Nguyên tắc tạo tín hiệu từ tín hiệu tam giác là dùng bộ điện trở cùng hai dãy diode để giảm hệ số phân áp của mạch khi tín hiệu vào lớn (theo từng khoảng thời gian) làm tín hiệu vào bộ[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2018
THS LÊ MINH ĐỨC
§IÖN Tö 2
Trang 32
Trang 4Chương 1: Phần tử nhiều mặt ghép P - N.Giới thiệu một số linh kiện
điện tử có cấu trúc đặc biệt như SCR,TRIAC, DIAC, UJT… và ứng dụng điển hình của chúng trong thực tế
Chương 2: Khuếch đại Đề cập tới cách mắc mạch khuếch đại sử dụng
transistor hiệu ứng trường(FET), cách ghép tầng trong một bộ khuếch đại, mạch khuếch đại công suất, bộ khuếch đại thuật toán (OA): cấu trúc, đặc điểm và các ứng dụng như mạch cộng, mạch trừ, mạch vi phân, mạch tích phân, mạch lọc tích cực…
Chương 3: Tạo dao động điều hòa và nguồn một chiều Đề cập tới định
nghĩa, điều kiện của mạch tạo dao động hình sin; phân tích các mạch tạo dao động hình sin ghép biến áp, ghép RC, mạch dao động 3 điểm, dao động thạch anh Phân tích mạch cung cấp nguồn một chiều; các phương pháp bảo vệ quá dòng, quá áp của bộ nguồn; giới thiệu bộ nguồn chuyển mạch
Chương 4: Mạch điện tử ứng dụng Giới thiệu các mạch điện ứng dụng
thực tế sử dụng kiến thức đã trang bị ở 3 chương đầu Đề cập tới yêu cầu chức năng và nguyên lý hoạt động của các thiết bị đo lường điện tử; mạch chuyển đổi (điện áp/dòng điện, D/A, A/D, tần số/dòng điện, đo nhiệt độ…)
Bài giảng được biên soạn phù hợp với chương trình môn học Điện tử 2 mới nhất đã được Trường Đại học Lâm nghiệp phê duyệt
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn và chỉnh sửa nội dung, song đây là lần biên soạn đầu tiên nên chắc chắn không thể tránh được sai sót, rất mong nhận được sự góp ý của các đồng nghiệp và các sinh viên để hoàn thiện bài giảng trong những lần tái bản sau Các ý kiến góp ý xin gửi về: Bộ môn Kỹ thuật điện &
Tự động hóa, Khoa Cơ điện & Công trình, Trường Đại học Lâm nghiệp
Tác giả
Trang 54
Trang 65
Chương 1 PHẦN TỬ NHIỀU MẶT GHÉP P- N
Nội dung trong chương này giới thiệu về các linh kiện bán dẫn được cấu
tạo từ nhiều mặt ghép P-N như Thyristor, TRIAC, Diac, transistor một tiếp giáp
(UJT), diode Shortkey… và các ứng dụng điển hình của chúng: mạch chỉnh lưu
có điều khiển, mạch chuyển đổi điện áp, mạch khống chế pha, mạch kích…
1.1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tuyến và tham số của Thyristor
Thyristor là một cấu kiện chỉnh lưu có điều khiển quan trọng trong họ Thyristors Do được làm từ vật liệu Silic nên còn có tên gọi là cấu kiện chỉnh lưu Si có điều khiển SCR (Silicon Controlled Rectifier)
Cấu kiện chỉnh lưu Si có điều khiển cấu tạo từ các dụng cụ như nhiều mặt
ghép P-N Các dụng cụ chỉnh lưu có đều có cấu trúc dạng bốn lớp bán dẫn công nghệ P- N- P-N xếp liên tiếp nhau
1.1.1 Cấutạo của Thyristor
Thyristor được chế tạo từ bốn lớp bán dẫn P1-N1-P2-N2 đặt xen kẽ nhau (trên đế N1 điện trở cao, tạo ra 2 lớp P1
++
và P2 +
, sau đó tiếp N2++) Giữa các lớp
bán dẫn này hình thành các chuyển tiếp P-N lần lượt là J1, J2,J3 và lấy ra 3 cực là Anode (A), Cathode (K) và cực khống chế G (hình1.1a)
Để tiện cho việc phân tích nguyên lí làm việc của Thyristor hãy tưởng tượng 4 lớp bán dẫn của Thyristor có thể chia thành hai cấu trúc transistorP1N1P2 và N1P2N2
như hình 1.1a với sự nối thông các miền N1 và P2 giữa chúng Từ đó có thể vẽ được
sơ đồ tương đương như hình 1.1b Kí hiệu quy ước của Thyristor cho trên hình 1.1c
Hình 1.1.Cấu tạo và ký hiệu của Thyristor
Trang 76
1.1.2 Nguyên lý làm việc củaThyristor
Có thể biểu diễn một Thyristor bằng sơ đồ tương đương với hai transistor
Q1, Q2mắc nối tiếp (hình 1.2) Trong đó: Q1 là transistor loại PNP, Q2 là transistor loại NPN
a) Trường hợp cực G hở mạch (I G = 0)
- Khi UAK> 0: J1, J3 phân cực thuận, J2 phân cực ngược, toàn bộ điện áp UAK
đặt lên J2 Khi UAK còn nhỏ, trong mạch chỉ có dòng bão hoà ngược ICB0 của chuyển tiếp J2
- Khi UAK> 0 đủ lớn: Tăng mức độ phân cực thuận cho tiếp giáp J1, J3, tăng phân cực ngược cho J2 Khi UAK tăng tới điện áp đánh thủng J2 J2 bị đánh thủng trở thành dẫn điện Khi đó J1, J3tương đương hai Diode phân cực thuận mắc nối tiếp và nối tắt qua J2Thyristor chuyển sang trạng thái mở Khi Thyristor mở, nội trở của nó giảm về giá trị rất nhỏ coi như bằng không Đối với
vật liệu silic, giá trị điện áp bão hòa của transistorSilic xấp xỉ 0,2V còn UBE cỡ
khoảng 0,7V.Điện áp rơi trên hai cực A và K sẽ là:UAK = UEC1 + UBE2 0,2V +
0,7V 0,9V Giá trị điện áp UAK làm cho Thyristor chuyển trạng thái từ ngắt
sang mở gọi là điện áp kích mở tự nhiên (Ukmtn)
Như vậy, phương pháp tăng điện áp phân cực thuận UAK để Thyristor
chuyển từ khoá sang mở gọi là phương pháp kích mở bằng điện áp thuận
(phương pháp kích mở tự nhiên) phương pháp này không dùng trong thực tế
- Khi UAK< 0: J1, J3 phân cực ngược, J2 phân cực thuận, dòng qua Thyristor
là dòng rò ngược (chiều từ K A) có trị số nhỏ
Hình 1.2 Mạch điện minh họa hoạt động của Thyristor
- Khi UAK< 0 đến giá trị Ung.max J1, J3 bị đánh thủng dòng ngược qua Thyristor tăng nhanh Thyristor bị hỏng
Trang 87
b) Trường hợp I G 0 (phương pháp kích mở bằng dòng điều khiển)
Khi UAK<Ukmtn ta đặt một điện áp UGK> 0 điện áp UGK tạo ra dòng (IG +
ICB0), nếu dòng này lớn hơn dòng mở của transistor T2 T2 mở
T1mởThyristor chuyển sang trạng thái mở hoàn toàn Khi Thyristor đã mở thì
sự có mặt của dòng IG không còn có ý nghĩa Như vậy, ta chỉ cần đưa một điện áp
UGK có giá trị nhỏ (một xung điện áp dương có biên độ, độ rộng đủ lớn) làm mở Thyristor
c)Tính dòng I A , I K trong trạng thái mở
- Theo sơ đồ mạch tương đương của Thyristor ta thấy, khi Thyristor dẫn điện
có dòng điện từ A đến K và giữa các tiếp xúc P-N của Q1 vàQ2 có các dòng điện:
IE1 = IA; IC1 = 1IE1 = 1IA
IE2 = IK; IC2 = 2IE2 = 2IK
Mà dòng collector của mỗi Q1, Q2 là:
IC1 = 1IE1 + IC01 = 1IA + IC01
IC2 = 2IE2 + IC02= 2IK + IC02
Trong đó 1 và 2 là hệ số khuếch đại thác lũ (số nhân thác lũ)
- Dòng điện tổng qua Thyristor là:
Như vậy, khi 1 + 2 = 1 dòng IA tăng vọt và không điều khiển được, tương ứng với tiếp xúc J2 phân cực thuận Lúc này Thyristor dẫn điện cả hai transistor đều dẫn bão hòaThyristor ở chế độ mở (ON)
Trên thực tế, khi đặt điện áp UAK nào đó lên Thyristor thì chỉ có dòng điện
Trang 98
ngược chạy qua Thyristor, còn dòng điều khiển IG sẽ tạo ra một thành phần dòng điện mà khi tổng các hệ số khuếch đại thác lũ của dòng điện 1 + 2 = 1 dẫn tớiThyristor sẽ khởi động
Khi cho một dòng điện vào cực điều khiển G, nó có thể tăng hệ số mà
không phụ thuộc vào điện áp và dòng điện Dòng IG có tác dụng gia tăng hạt dẫn thiểu số (điện tử) cho lớp bán dẫn P2 để cho tiếp xúc J2 thông (phân cực thuận)
sớm hơn Tùy theo trị số của dòng IG mà điện áp đánh thủng tiếp xúc J2 và trị số
dòng điện duy trì IH thay đổi Khi IG có giá trị càng lớn thì UBF càng nhỏ và IH
càng nhỏ
1.1.3 Đặc tuyến Vôn-Ampe (V-A) của Thyristor
Đặc tuyến V-A thể hiện hoạt động của Thyristor như hình vẽ 1.3 và được
chia thành 4 miền rõ rệt:
a) Phân cực ngược UAK< 0
Thyristor có thể coi như là 2 diode phân cực ngược mắc nối tiếp J1, J3 Khi
UAK càng giảm thì dòng qua Thyristor nhanh chóng bằng dòng bão hòa ngược (bằng dòng bão hòa ngược của các diode), Thyristor làm việc ở “Miền chắn
ngược” hay trạng thái khóa “OFF” Nếu giảm UAK quá nhỏ (UAK<-VBR) thì 2 chuyển tiếp J1,J3 bị đánh thủng theo cơ chế thác lũ và xuyên hầm, dòng đánh thủng tăng vọt có thể làm hỏng Thyristor Vùng làm việc này gọi là “Miền đánh thủng ngược”
Hình 1.3 Đặc tuyến Vôn - Ampe của Thyristor
Trang 109
b) Phân cực thuận UAK> 0
*Trường hợp 1: Cực G hở (IG = 0):
Tiếp giáp J1, J3 phân cực thuận, J2 phân cực ngược, khi UAK còn nhỏ dòng
IA , IK nhỏ và được quyết định chủ yếu bởi dòng bão hòa ngược của J2, ID = IA =
IK được gọi là dòng dò thuận, Thyristor làm việc ở “Miền chắn thuận” (hay Thyristor ở chế độ trở kháng cao, trạng thái khóa “OFF”)
Nếu tăng dần UAK lên đến điện áp đánh thủng tiếp xúc J2 thì dòng điện qua
SCR tăng vọt Lúc này cả 3 tiếp xúc P-N đều coi như được phân cực thuận, điện
trở của chúng rất nhỏ làm cho sụt áp trên Thyristor giảm hẳn xuống còn khoảng
từ 1 2V Lúc này Thyristor đã chuyển từ trạng thái khóa sang trạng thái mở
“ON”, hay trạng thái dẫn điện hoặc ở chế độ trở kháng thấp, miền làm việc của Thyristor gọi là “Miền dẫn thuận”
Trong trạng thái mở, dòng điện qua Thyristor được hạn chế nhờ điện trở
mắc ở mạch ngoài và IA>IL(dòng chốt:Dòng điện nhỏ nhất trên Anode yêu cầu
để duy trì Thyristor ở trạng thái mở).Như vậy, khi Thyristor chuyển sang trạng
thái mở thì không cần dòng điều khiển IG Trị số điện áp mà tại đó xảy ra đánh thủng tiếp xúc J2 được gọi là điện áp đỉnh khuỷu VBF(hay điện áp kích mở) Như vậy, khi Thyristor đã dẫn điện thì dòng điện qua nó không thể điều
khiển được nếu dòng IA lớn Theo sơ đồ tương đương, khi tăng UAK tới giá trị
nhất định làm dòng ngược IC1 tăng (khi J2 bắt đầu bị đánh thủng), mà IB2= IC1,khi
IC1lớnhơn dòng mở cho Q2 thì Q2 sẽ mở làm cho IC2tiếp tục tăng, mà IB1=IC2.Như
vậy,IC1tiếp tục tăng, quá trình này xảy ra theo một vòng kín Kết quả là dù điều kiện gây ra sự đánh thủng J2 mất đi (khi UAKgiảm), quá trình cũng vẫn tự động tiếp tục dẫn tới Q1, Q2 mở hoàn toàn, nghĩa làThyristor mở hoàn toàn
Khi Thyristor đã mở hoàn toàn, nếu điện áp phân cực thuận UAKgiảmnhỏ
hơn điện áp kích mở thì dòng IAcũng giảm nhưng Thyristor vẫn mở.Thyristor
chỉ ngừng dẫn khi dòng điện IAbị giảm xuống dưới trị số dòngđiện IH gọi là
dòng điện duy trì và tương ứng với dòng IHta có điện ápduy trì UH
*Trường hợp 2: Cực G có dòng điều khiển (IG0):
Nếu điện áp thuận đặt vào ThyristorUAKnhỏ hơn mức điện áp kích mởUBF,
giữa cực G và K được đặt điện áp UG>0, tạo ra dòng IGđủ lớnlàm mở Q2và quá trình xảy ra theo một vòng kín tương tự như trên làm cho Q1 mở như vậy Thyristor được mở hoàn toàn
Trang 1110
Điện áp mở ThyristorUGthường là một xung có biên độ đủ lớn, sau
khiThyristor mở nó giữ nguyên trạng thái này cho dù xung mở UGkhông cònnữa, muốn cho Thyristor chuyển từ trạng thái mở sang trạng thái khóa phảilàm cho dòng
IB1 , IB2giảm nhỏ hơn dòng mở của Q1, Q2, điều này cóthể thực hiện được bằng 2 cách sau:
- Giảm nhỏ điện áp thuận UAKIAsẽ giảm IB2 giảm nhỏ hơn dòng mở của Q2 làm cho Q2 khóa, dòng IC2=IB1cũng giảm đi làmcho Q1 khóa, kết quả là Thyristor khóa hoàn toàn
- Tạo điện áp UG<0, làm cho IB2giảm làm cho Q2 khóa, dẫn tới Q1cũng khóa, do đó Thyristor cũng khóa hoàn toàn
Nếu ta tăng dòng điều khiển IG1<IG2<IG3 thì điện áp đỉnh khuỷu VBFcũng
giảm từ VBF1<VBF2<VBF3…và khi IG= IG3thì Thyristor dẫn điện như mộtdiode
Khi UAKthuận tăng lên thì dòng điều khiển cần thiết để khởi động Thyristorsẽ giảm xuống
Chú ý:Khi Thyristor khóa, muốn nó mở trở lại có thể thực hiện bằng 2 cách:
- Tăng điện áp phân cực thuận UAKvượt quá giá trị điện áp kích mở;
- Kích khởi bằng xung điều khiển mở UG>0
1.1.4 Thông số kỹ thuật của Thyristor
Sau đây là các thông số kỹ thuật chính của Thyristor:
- Dòng thuận tối đa (IAmax): Là dòng điện Anode trung bình lớn nhất
màThyristor có thể chịu đựng được liên tục Trong trường hợp dòng lớn, Thyristor phải được giải nhiệt đầy đủ Dòng thuận tối đa tùy thuộc vào mỗi Thyristor, có thể từ vài trăm mA hàng trăm A
- Điện áp ngược tối đa: Là điện áp phân cực ngược tối đa mà chưa xảy ra
sự đánh thủng (breakdown) Thyristor được chế tạo với điện áp ngược từ vài chục V kV
- Dòng chốt IL(latching current):Là dòng thuận tối thiểu để giữ Thyristor ở
trạng thái dẫn điện sau khi Thyristor từ trạng thái khóa sang trạng thái mở Dòng
chốt thường lớn hơn dòng duy trì (IH) chút ít ở Thyristor công suất nhỏ và lớn hơn dòng duy trì khá nhiều ở Thyristor có công suất lớn
- Dòng cổng tối thiểu I Gmin (Minimum gate current):
Như đã thấy, khi điện áp UAK lớn hơn VBF thì Thyristor sẽ chuyển sang
trạng thái dẫn điện mà không cần dòng kích IG Tuy nhiên trong thực tế, thường người ta phải tạo ra một dòng cổng để Thyristor dẫn điện ngay Tùy theo mỗi
Trang 12Thyristor, dòng cổng t
Thyristor có công suất càng l
cổng không được quá lớ
- Thời gian mở (turn
UAKxuống 0 rồi tăng lên ngay th
kích Thời gian tắt Thyristor
cao trở lại mà Thyristor
mở, thường khoảng vài ch
động ở tần số thấp, tối đa kho
trung ở gần vùng cổng nên vùng này d
di/dt tùy thuộc vào mỗi
này Thyristor sẽ dẫn đi
điện dung nội Cb giữ
transistor trong mô hình t
Thyristor Dòng điện qua t
11
ng tối thiểu từ dưới 1mA vài chục mA Nói chung,
t càng lớn cần dòng kích lớn Tuy nhiên, nên chú ý là dòng
ớn, có thể làm hỏng nối cổngCathodecủ
(turn – on time): Là thời gian từ lúc bắ
n gần bão hòa (thường là 0,9 lần dòng định m Như vậy, thời gian hiện diện của xung kích ph
t (turn – off time):Để tắt Thyristor, ngườ
là dòng Anode cũng bằng 0 Thế nhưng n
i tăng lên ngay thì Thyristor vẫn dẫn điện mặc dù không có dòng
Thyristor là thời gian từ lúc điện ápUAK xuThyristor không dẫn điện trở lại Thời gian này l
ng vài chục μs Như vậy, Thyristor là linh ki
i đa khoảng vài chục KHz
òng thuận tối đa di/dt:
đa của tốc độ tăng dòng Anode Trên tr
ng Lý do là khi Thyristor chuyển từ trạng thái khóa sang tr
ớn trong lúc dòng điện Anode tăng nhanh khi quá lớn Khi Thyristor bắt đầu dẫn, công su
ng nên vùng này dễ bị hư hỏng Khả năng ch
i Thyristor
n áp du/dt:
Thyristor dẫn điện bằng lên đến điện áp quay về
ng cách dùng dòng kích cực cổng
t cách khác là tăng điện áp UAK nhanh tức
n thân điện thế Anode không
c mA Nói chung,
n Tuy nhiên, nên chú ý là dòng
ủa Thyristor
ắt đầu có xung kích
nh mức) Thời gian
a xung kích phải lâu hơn thời
ời ta giảm điện áp nhưng nếu ta hạ điện áp
c dù không có dòng xuống 0 đến lúc lên
i gian này lớn hơn thời gian
là linh kiện chậm, hoạt
Trên trị số này Thyristor
ng thái khóa sang trạng thái tăng nhanh khiến công suất
n, công suất tiêu tán tập năng chịu đựng của
Hình 1.4 Hạn chế dòng điện
nội i cb
Trang 1312
Dòng điện này chạy vào cực nền của Q1 Khi dU/dt đủ lớn thì icb lớn đủ sức kích Thyristor Người ta thường tránh hiện tượng này bằng cách mắc một tụ C
và điện trở R song song với Thyristor để chia bớt dòng icb (hình 1.4)
Những thông số nêu trên đây thường được cho trong các sổ tay ở nhiệt độ250C,ở chế độ xung tần số cao cần lưu ý đến thờigian mở và thời gian tắt của Thyristor
1.2 Các mạch khống chế điển hình dùng Thyristor
1.2.1 Mạch chỉnh lưu có khống chế kiểu pha xung
Mạch khống chế xung đơn giản nhất được trình bày trên hình 1.5 Nếu cực Gcủa Thyristor trong mạch luôn được phân cực để cho Thyristor thông thì vai trò củaThyristor cũng giống như một van chỉnh lưu thông thường Khi đặt vào cực G một chuỗixung kích thích làm Thyristor chỉ mở tại những thời điểm nhất định (cùng với chu kìdương của điện áp nguồn đặt vào Anode) thì dạng điện áp
ra trên tải của Thyristor khôngphải là toàn bộ các nửa chu kì dương như ở các mạch chỉnh lưu thông thường màtùy theo quan hệ pha giữa xung kích và điện áp nguồn, chỉ có từng phần của nửa chukì dương
Giá trị trung bình của điện áp trên tải:
a) Sơ đồ nguyên lý b) Giản đồ điện áp
Hình 1.5 Mạch chỉnh lưu khống chế kiểu pha xung
Ví dụ: Cho Uv = 220sint, f = 50Hz, UTB = 40V, xác định góc mở ?
Thay các thông số vào công thức (1-4), ta được 820
Trang 1413
1.2.2 Mạch khống chế pha
a) Mạch khống chế pha 90 0 (hình 1.6)
c) Dạng dòng điện cực G d) Dạng tín hiệu đầu ra trên R tai
Hình 1.6 Mạch khống chế pha 90 0
Dòng kích mở cực G được lấy từ nguồn cung cấp qua điện trở R1 Nếu R1
được điều chỉnh đến giá trị điện trở nhỏ thì Thyristor sẽ mở hầu như đồng thời với
nửa chu kì dương đặt vào Anode Nếu R1 được điều chỉnh đến một giá trị lớn
thích hợp thì Thyristor chỉ mở ở nửa chu kì dương lúc ev đến giá trị cực đại Điều
chỉnh điện trở R1 trong khoảng 2 giá trị này Thyristor có thể mở với góc pha từ 0
900 Nếu tại góc pha 900 mà IG không mở Thyristor thì nó cũng không thể mở được bất cứ ở góc pha nào vì tại góc pha 900 dòng IG có cường độ lớn nhất Diode
D để bảo vệ Thyristor khi nửa chu kì âm của nguồn điện đặt vào cực G
Từ hình 1.6 có thể thấy rằng trong khoảng thời gian Thyristor mở, dòng IG
chảy qua R1, D và Rtai Bởi vậy, khi Thyristor mở có thể viết:
Trang 15Tính tương tự tại 900: R1 = R1max = 288k
Như vậy, để góc mở của Thyristor có thể mở từ 50 900 thì điện trở R1 phải điều chỉnh từ 14k 288k
b) Mạch khống chế pha 180 0
Mạch khống chế pha 1800 điển
hình trình bày trên hình 1.7 Khoảng
nửa chu kì âm của điện áp đặt vào, tụ
C1 được nạp theo chiều âm Quá trình
nạp tiếp diễn tới giá trị cực đại của nửa
chu kì âm Khi điểm cực đại của nửa
chu kì âm đi qua diodeD được phân cực
âm (vì Anode của nó được nối với tụ
điện C1 có điện thế âm so với Cathode)
Sau đó tụ C1 phóng điện qua điện trở
R1 Tùy theo giá trị của R1 mà C1 có
thể phóng hết (điện áp trên hai cực của
tụ bằng 0), ngay khi bắt đầu nửa chu kì
dương của nguồn đặt vào Thyristor,
hoặc có thể duy trì một điện áp âm
nhất định trên cực của nó cho tới góc
pha 1800 của chu kì dương tiếp sau đặt
vào Thyristor
Hình 1.7.Mạch khống chế pha 180 0
Hình 1.8 Mạch khống chế pha với diode chỉnh lưu
Hình 1.9 Mạch khống chế đảo mắc song song
Khi tụ C1 tích điện theo chiều âm thì D cũng bị phân cực ngược và xung dương không thể đưa vào để kích mở cho Thyristor Như vậy bằng cách điều
chỉnh R1 hoặc C1 hoặc cả hai có thể làm Thyristor mở ở bất cứ góc nào trong khoảng từ 0 1800 của nửa chu kì dương nguồn điện áp đặt vào Thyristor
Trên cơ sở sơ đồ nguyên lí đơn giản hình 1.7 có thể thay đổi đôi chút vềkết
Trang 1615
cấu mạch để được dạng điện áp ra trên tải theo ý mong muốn (hình 1.8)
Diode D được mắc thêm vào làm cho trên tải xuất hiện cả nửa chu kì âm của điện áp nguồn cung cấp bị khống chế chỉ thực hiện đối với nửa chu kì dương của nguồn
Trên hình 1.9 trình bày sơ đồ hai bộ chỉnh lưu có khống chế dòng Thyristor mắc song song ngược chiều Bằng cách mắc mạch như vậy có thể thực hiện khống chếđược cả nửa chu kì dương lẫn chu kì âm Trên đây mới chỉ nêu những
ví dụ đơn giản ứng dụng Thyristor các mạch chỉnh lưu có khống chế
1.3 Một số dụng cụ chỉnh lưu có cấu trúc bốn lớp
1.3.1 TRIAC
a) Cấu tạo, nguyên lí hoạt động và đặc tuyến V-A
TRIAC (Triode for Alternating Current) là phần tử bán dẫn gồm năm lớp
bán dẫn, tạo nên cấu trúc P- N- P-N như ở Thyristor theo cả hai chiều giữa các
d) Đặc tuyến Vôn - Ampe
Trang 17Từ đó thấy rằng TRIAC có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều
TRIAC có thể điều khiển cho mở dẫn dòng bằng cả xung dương (dòng đi vào cực điều khiển) lẫn xung âm (dòng đi ra cực điều khiển) Tuy nhiên, xung dòng điều khiển âm có độ nhạy kém hơn, tức là để mở được TRIAC sẽ cần một dòng điều khiển âm lớn hơn so với dòng điều khiển dương Vì vậy, trong thực tế
để đảm bảo tính đối xứng của dòng điện qua TRIAC thì sử dụng dòng điện dương là tốt hơn cả
Phương pháp kích khởi cho TRIAC:
- Cực G dương và cực A2 dương hơn so với A1;
- Cực G âm và cực A2 âm hơn so với A1
b) Ứng dụng
Do có tính dẫn điện theo cả hai chiều nên nó thường được dùng trong các mạch biến đổi điện áp xoay chiều thành xoay chiều Dưới đây ta xét mạch ứng dụng của TRIAC trong biến đổi điện áp công suất nhỏ và công suất lớn
* Mạch biến đổi điện áp xoay chiều - xoay chiều công suất nhỏ:
Hình 1.11 Mạch biến đổi điện áp xoay chiều - xoay chiều công suất nhỏ dùng TRIAC Trong các mạch biến đổi xoay chiều - xoay chiều công suất nhỏ ta có thể
Trang 18dùng trực tiếp TRIAC Sơ đ
Tóm tắt nguyên lý ho
- Nửa chu kì dương c
qua D1 R cực G
- Nửa chu kì âm: D
Như vậy, trên tải nh
biến trở R ta có thể thay đ
bình của điện áp trên tả
* Mạch biến đổi đi
Hình 1.12 M xoay chiều
Trong trường hợp t
Thyristor mắc song song ngư
khiển IG cho các Thyristor
Nguyên lý hoạt độ
Nửa chu kì dương c
khiển đến cực G của TRIAC
âm: D1 khoá, D2 mở dòng điều khiển qua D
i nhận được một phần điện áp xoay chithay đổi được góc mở , do đó thay đổi đư
ải
i điện áp xoay chiều - xoay chiều công su
Hình 1.12 Mạch biến đổi điện áp
u - xoay chiều công suất lớn dùng TRIAC
p tải lớn mà TRIAC không thoả mãn, ta s
c song song ngược Trong đó TRIAC đóng vai trcho các Thyristor
ộng:
dương của điện áp xoay chiều, nếu đồng thTRIAC thì TRIAC dẫn dòng điều khiển qua DThyristor T1 (lúc đó D3 khoá)
âm: D1 khoá, dòng điều khiển qua D3, TRIAC
n D1, D2, D3, D4 cùng loại để dòng đi
ng nhau do đó góc mở của hai Thyristor
ĐIAC hoàn toàn giống như TRIAC nhưng không có chay đúng hơn là một transistor không có cực nề
n áp như hình 1.11
ện dòng điều khiển
n qua D2 R cực G
n áp xoay chiều Khi điều chỉnh
i được giá trị trung
u công suất lớn:
TRIAC
mãn, ta sử dụng 2 đóng vai trò tạo dòng điều
ng thời có xung điều
n qua D1, R, TRIAC,
TRIAC, R, D2, kích mở điều khiển vào hai
Thyristor bằng nhau
nhưng không có cực
ền Hình 1.13 mô tả
Trang 19cấu tạo, ký hiệu và mạch tương đương c
a) Cấu tạo
Khi đặt một điện áp m
thế VBO, ĐIAC dẫn điện và khi đ
VBO, ĐIAC cũng dẫn điện,
ĐIAC giảm khi dòng điện qua
hai Diode Zener mắc đối đầ
Thực tế, khi không có ĐIAC, ngư
Zener thích hợp để thay thế
hình 1.14
Hình 1.14 Đặc tuy V-A của ĐIAC
Trong ứng dụng, ĐIAC thư
chỉnh độ sáng của bóng đèn (h
Ở nửa chu kì dương th
ĐIAC dẫn, tạo dòng kích cho
ngưng Đến bán kì âm, tụ C n
ĐIAC lại dẫn điện kích TRIAC
18
ch tương đương của ĐIAC
Hình 1.13 ĐIAC
n áp một chiều theo một chiều nhất định thì khi
n và khi đặt điện áp theo chiều ngược lại thì
n, ĐIAC thể hiện một điện trở âm (điện th
n qua ĐIAC tăng) Như vậy, ĐIAC tương đương v
ầu
, khi không có ĐIAC, người ta có thể dùng 2 diode Zener có đi
ế (hình 1.13) Đặc tuyến V-A của ĐIAC đư
c tuyến
a ĐIAC
Hình 1.15 Mạch điều ch sáng của bóng đèn dùng
ng, ĐIAC thường dùng để mở TRIAC Ví dụ như
a bóng đèn (hình 1.15)
dương thì điện thế tăng, tụ nạp điện cho đến điệ
o dòng kích cho TRIAC dẫn điện Hết bán kì dương,
C nạp điện theo chiều ngược lại đến đi
TRIAC dẫn điện Ta thay đổi VR để thay đ
tương đương
nh thì khi đến điện
i thì đến trị số
-n thế hai đầu tương đương với
dùng 2 diode Zener có điện thế
a ĐIAC được cho ở
u chỉnh độ
a bóng đèn dùng ĐIAC
như:Mạch điều
ện thế VBO thì dương, TRIAC tạm
n điện thế -VBO, thay đổi thời hằng
Trang 2019
nạp điện của tụ C, do đó thay đổi góc dẫn của TRIAC đưa đến làm thay đổi độ sáng của bóng đèn
1.3.3 Diode bốn lớp (Diode Shockley)
Diode Shockley gồm có 4 lớp bán dẫn P- N- P-N (Diode 4 lớp) nhưng chỉ
có hai cực Cấu tạo cơ bản và ký hiệu cùng với đặc tuyến Vôn-Ampe khi phân
cực thuận được mô tả ở hình vẽ 1.16
Hình 1.16 Cấu tạo, ký hiệu và đặc tuyến V-A của Diode 4 lớp
Ta thấy đặc tuyến giống như Thyristor lúc dòng cổng IG=0, nhưng điện thế
quay vềVBO của diode Shockley nhỏ hơn nhiều Khi ta tăng điện thế phân cực
thuận, khi điện thế Anode - Cathode tới trị số VBO thì diode Shockley bắt đầu dẫn, điện thế hai đầu giảm nhỏ và sau đó hoạt động như diode bình thường
Hình 1.17 Dùng Diode Shockley làm mạch kích mở cho TRIAC
Áp dụng thông thường của diode Shockley là dùng để kích Thyristor Khi phân cực nghịch, diode Shockley cũng không dẫn điện
Ở nửa chu kìdương, tụ C nạp điện đến điện thế VBO thì diode Shockley dẫn điện, kích SCR dẫn Bán kì âm, diode Shockley ngưng, SCR cũng ngưng
1.3.4 Transistor một tiếp giáp UJT (Uni Junction Transistor)
a) Cấu tạo, kí hiệu
Transistor một tiếp giáp gồm một nền là thanh bán dẫn loại N pha nồng độ rất thấp Hai cực kim loại nối vào hai đầu thanh bán dẫn loại N gọi là cực nền B1
Trang 2120
và B2 Một dây nhôm nhỏ có đường kính nhỏ cỡ 0,1mm được khuếch tán vào
thanh N tạo thành một vùng chất P có mật độ rất cao, hình thành mối nối P-N
giữa dây nhôm và thanh bán dẫn, dây nhôm nối chân ra gọi là cực phát E
UJT ≡ Uni Junction Transistor là transistor đơn nối
B1(Base 1): Cực nền 1; B2(Base 2): Cực nền 2; E (Emitter): Cực phát
Hình 1.18 Transistor một tiếp giáp UJT
Transistor một tiếp giáp có thểvẽ mạch tương đương gồm 2điện trở RB1và
RB2 nối từ cực B1 đến cực B2 gọi chung là điện trở liên nền RBB và một Diode nối từ cực E vào thanh bán dẫn ở điểm B (hình 1.18c)
Ta có: RBB = RB1 + RB2
Điểm B thường ở gần cực B2 hơn nên RB1> RB2 Mỗi transistor đơn nối có
tỉ số điện trở khác nhau gọi là :
η= RB1
RBB=(0,5÷0,8) b) Đặc tuyến V-A
Xét mạch điện như hình 1.19, RBB có trị số từ vài k đến 10k, ta có:
VB≈RB1
RB2VCC ⟺ VB=ηVCC>0(Vì R1, R2 ≪ RCC)
Dòng IB:
BB CC 2
1 BB
CC B
R
VRRR
Trang 22Tiếp tục tăng VDC sao choVB<VE<VB + V thì diodeEB được phân cực thuận
nhưng dòng không đáng kể Đến khi VE= VP = VB +V thì diodeEB được phân cực
thuận nên dẫn điện và dòng IE tăng lên cao, chiều IE từ E B VP = VB +V:được gọi là điện thế đỉnh
Do vùng bán dẫn P của diodeEB có mật độ rất cao, khi diodeEB được phân cực thuận, lỗ trống từ P dồn sang thanh bán dẫn N, kéo điện tử từ cực âm của
nguồn VBBvào cực nền B1 tái hợp với lỗ trống Lúc đó hạt tải trong thanh bán dẫn N tăng cao đột ngột làm cho điện trở RB1giảm xuống và VB cũng bị giảm
xuống kéo theo VE giảm xuống trong khi dòng IEvẫn tăng cao
Hình 1.20 Đặc tuyến V – A của UJT
Trên đặc tuyến IE (VE) có khoảng điện thế VE bị giảm trong khi dòng điện IE
lại tăng nên người ta gọi đây là vùng điện trở âm
Khi RB1 giảm thì điện trở liên nền RBB cũng bị giảm và dòng IB tăng lên gần
Hình 1.19 Mạch điện khảo sát đặc tuyến của UJT
Trang 23Dòng điện IE tiếp tục tăng và điện thế VEgiảm đến một trị số thấp nhất là
điện thế thung lũng VV(valley) thì dòng điện IE và VE sẽ tăng lên như đặc tuyến của một diode thông thường Vùng này gọi là vùng bão hòa
Trên hình 1.20 có điểm P(VP; IP) là điểm đỉnh; điểm V(VV; IV) là điểm
trũng (thung lũng); đoạn PV là vùng điện trở âm, xảy ra rất nhanh
c) Các thông số kỹ thuật của UJT
Transistor một tiếp giáp có các thông số kỹ thuật quan trọng cần biết khi sử dụng và tính toán là:
RBB=(0,5÷0,8) Từ giá trị của có thể tính được điện
thế tại điểm B giữa hai điện trở RB1 và RB2 theo công thức:
Dòng điện đỉnh IP là dòng điện IE ứng với VE là điện thế đỉnhVP Dòng IP
thường có trị số nhỏ khoảng vài chục A
- Điện thế thung lũng V V :
Là điện thế cực phát VE giảm xuống thấp nhất sau khi phân cực thuận
diodeEB Điện thế VV có trị số khoảng vài vôn
- Dòng điện thung lũng I V :
Dòng điện thung lũng IV là dòng điện IE ứng với VE là điện thế thung lũng
Trang 24VV Thường dòng điện I
- Công suất tiêu tán P
được khi có dòng điện đi qua, l
Khi mới cấp điện thì t
phân cực ngược nên chỉ
R1+RB1+R
Điện thế ở các cực n
23
IV có trị số rất lớn so với IP (IV khoảng vài mA tr
t tiêu tán P pmax :Là công suất nhiệt lớn nhất mà UJT có th
n đi qua, lớn hơn trị số này UJT sẽ bị hỏng
Do UJT có tính chất đặc biệt là khi VE <VP thì dòng IE
VP thì dòng IE tăng cao đột ngột và dòng
p đôi nên UJT thường được dùng trong các mạch t
Hình 1.21 Mạch dao động tích thoát dùng UJT
n thì tụ C coi như nối tắt nên VE = 0V
ỉ có dòng IB đi từ nguồn VCC xuống mass
Trang 25Khi diode EB dẫn điệ
RB1giảm trị số nên VB giảm kéo theo
điện trở RB1 xuống mass
Khi tụ C xả điện từ điện th
hai cực B1, B2 không còn xung ra Xung
dương và âm (hình 1.22)
Sau khi tụ xả xong thì đi
điện qua VR, hiện tượng trên đư
n qua VR làm điện thế tăng lên đến trị s
có xung dương ra nhưng biên độ lớn hơn xung âm ở cực B2 nhi
n thế VP xuống trị số Vv thì diode EB ngưng dkhông còn xung ra Xung ra ở hai cực B1, B2 có dạ
điện thế các chân trở lại bình thường và t
ng trên được tiếp tục
nhiều lần vì IE có
ngưng dẫn và ở ạng xung nhọn
ng và tụ C lại nạp
Trang 2625
Khi vừa mới đóng điện thì tụ sẽ nạp điện từ 0V lên đến VP rồi sau đó tụ xả
điện đến Vv Những lần sau tụ nạp từ Vv đến VP rồi lại xả từ điện thế VP xuống
Vv Thời gian nạp và xả của tụ được tính giữa hai điện thế này
Tụ C nạp điện theo công thức:
R R ( t P
C
1 1 B
e.V
1 B 2
C ).
R R ( t P
V
V
Vln.C)
RR
(te
.V
1.4.1 Câu hỏi ôn tập
1 UJT là gì? Có mấy loại? Kể tên và vẽ kí hiệu tương ứng của UJT?
2 Nêu nguyên lí hoạt động của UJT?
3 Nêu cách khảo sát đặc tuyến của UJT, vẽ dạng đặc tuyến của UJT?
4 Hãy vẽ dạng mạch dao động tích thoát dùng UJT Giải thích nguyên lí hoạt động của mạch này?
5 Thyristor là gì? Vẽ kí hiệu và mạch tương đương dùng hai BJT của nó?
6 Nêu nguyên lí hoạt động của Thyristor?
7 Nêu cách khảo sát đặc tuyến của Thyristor, vẽ dạng đặc tuyến của Thyristor?
8 ĐIAClà gì? Vẽ kí hiệu và mạch tương đương dùng bốn BJT của nó?
9 Nêu nguyên lí hoạt động của ĐIAC?
10 Nêu cách khảo sát đặc tuyến của ĐIAC, vẽ dạng đặc tuyến củaĐIAC?
Trang 2726
11 TRIAClà gì? Vẽ kí hiệu và mạch tương đương dùng bốn BJT, mạch tương đương dùng hai Thyristor của nó?
12 Nêu nguyên lí hoạt động của TRIAC?
13 Nêu cách khảo sát đặc tuyến của TRIAC, vẽ dạng đặc tuyến củaTRIAC?
14 Vẽ và giải thích nguyên lí hoạt động của mạch ứng dụng Thyristor, ĐIAC, TRIAC?
15 So sánh dạng đặc tuyến của các linh kiện sau: Diode, ĐIAC, Thyristor, TRIAC?
1.4.2 Câu hỏi trắc nghiệm
TN1.1.Thyristor là linh kiện có:
C Dẫn điện hai chiều
TN1.4.Thyristor chỉ dẫn điện khi…
A TRIAC có hai cực là: A1, A2, còn ĐIAC thì có ba cực là: A1, A2 và G
B TRIAC có ba cực là: A, K và G, còn ĐIAC thì chỉ có hai cực là: A và K
C TRIAC và ĐIAC đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau
D TRIAC có 3 cực: A1, A2 và G, còn ĐIAC thì chỉ có hai cực là: A1 và A2
TN1.7.Nguyên lí làm việc của TRIAC khác với Thyristor ở chỗ:
Trang 2827
A Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và không cần cực G điều khiển mở
B Khi đã làm việc thì cực G không còn tác dụng nữa
C Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và đều được cực G điều khiển mở
D Có khả năng làm việc với điện áp đặt vào các cực là tùy ý
TN1.8.Điện áp đỉnh của UJT được tính theo công thức:
1 Bộ môn Kỹ thuật điện tử (2011).Bài giảng Kỹ thuật Điện tử tương tự
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
2 Trần Thúy Hà (2009).Bài giảng Cấu kiện điện tử Học viện Công nghệ
Bưu chính viễn thông
3 Lê Thị Hồng Thắm (2009).Giáo trình Kỹ thuật điện tử Trường Đại học
Bách khoa TP Hồ Chí Minh
4 Đỗ Xuân Thụ (2008).Kỹ thuật điện tử.Nxb Giáo Dục
5 https://voer.edu.vn
Trang 2928
Chương 2 KHUẾCH ĐẠI
Nội dung chương trình bày về:
* Transistor hiệu ứng trường FET (Fiel Effect Transistor): cấu tạo, nguyên
lý làm việc, các họ đặc tuyến, các dạng phân cực, các dạng mắc mạch và mô hình tương đương ở tần số thấp;
* Ghép tầng khuếch đại: Lý do cần phải ghép nối các tầng khuếch đại, các phương pháp ghép tầng khuếch đại (điện dung, biến áp, trực tiếp), các yếu tố ảnh hưởng tới độ khuếch đại tổng của bộ khuếch đại (méo tần số, méo pha);
* Bộ khuếch đại thuật toán OA (Operation Amplifier): cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các ứng dụng phổ biến (khuếch đại đảo, không đảo, cộng, trừ tín hiệu, vi phân, tích phân )
2.1 Khuếch đại dùng transistor trường (FET)
2.1.1 Giới thiệu về transistor trường (FET)
Khác với transistor lưỡng cực mà đặc điểm chủ yếu là dòng điện trong chúng do cả hai loại hạt dẫn (điện tử và lỗ trống tự do) tạo nên, qua một hệ
thống gồm hai mặt ghép P-N rất gần nhau điều khiển thích hợp, transistor trường
(còn gọi là transistor đơn cực FET) hoạt động dựa trên nguyên lý ứng trường, điều khiển độ dẫn điện của đơn tinh thể bán dẫn nhờ tác dụng của 1 điện trường ngoài Dòng điện trong FET chỉ do một loại hạt dẫn tạo ra Công nghệ bán dẫn,
vi điện tử càng tiến bộ, FET càng tỏ rõ nhiều ưu điểm quan trọng trên hai mặt xử
lý gia công tín hiệu với độ tin cậy cao và mức tiêu hao năng lượng cực bé Phần này sẽ trình bày tóm tắt những đặc điểm quan trọng nhất của FET về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các tham số đặc trưng đối với hai nhóm chủng loại: FET
có cực cửa là tiếp giáp P-N (JFET) và FET có cực cửa cách li (MOSFET hay
IGFET)
Định nghĩa:Transistor trường FET (hay đúng hơn là transistor hiệu ứng
trường) là một loại transistor đơn cực, nó làm việc dựa trên hiệu ứng trường và
là dụng cụ điều khiển bằng điện áp và chỉ dẫn điện bằng một loại hạt dẫn (n hoặc p)
FET chia ra hailoại:
Loại có cực cửa tiếp giáp JFET (Junction Field Effect Transistor)
Loại có cực cửa cách ly MOSFET (Metal-Oxide Semiconductor
Field-Effect Transistor)
Trang 3029
2.1.2 Transistor trường có cực cửa tiếp giáp JFET
a)Cấu tạo và ký hiệu qui ước
Hình 2.1 Cấu tạo và ký hiệu quy ước của JFET
Hình 2.1a đưa ra một cấu trúc JFET kiểu kênh n: Trên đế tinh thể bán dẫn
Si-N người ta tạo xung quanh nó 1 lớp bán dẫn p (có tạp chất nồng độ cao hơn so
với đế) và đưa ra 3 điện cực là cực nguồn S (Source), cực máng D (Drain) và cực cửa G (Gate) Như vậy, hình thành một kênh dẫn điện loại n nối giữa hai cực D và
S, cách li với cực cửa G (dùng làm điện cực điều khiển) bởi 1lớp tiếp xúc P-N bao
quanh kênh dẫn Hoàn toàn tương tự, nếu xuất phát từ đế bán dẫn loại p, ta có loại JFET kênh p với các ký hiệu quy ước phân biệt cho trên hình 2.1b
b) Nguyên lý hoạt động
Để phân cực JFET, người ta dùng hai nguồn điện áp ngoài là UDS> 0 và
UGS< 0 như hình vẽ 2.1 (với kênh p, các chiều điện áp phân cực sẽ ngược lại,
sao cho tiếp giáp P-N bao quanh kênh dẫn luôn được phân cực ngược) Do tác
dụng của các điện trường này, trên kênh dẫn xuất hiện dòng điện (là dòng điện
tửvới kênh n) hướng từ cực D tới cực S gọi là dòng điện cực máng ID Dòng ID
có độlớn tuỳ thuộc vào các giá trịUDS và UGS vì độ dẫn điện của kênh phụ thuộc
mạnh cảhai điện trường này Nếu xét riêng sự phụ thuộc của ID vào từng điện áp khi giữ chođiện áp còn lại không đổi (coi là một tham số) ta nhận được hai hệ hàm quan trọng nhất của JFET là:
Trang 3130
c) Các họ đặc tuyến
Hình 2.2 Đặc tuyến ra của JFET kênh n
- Họ đặc tuyến ra: ID = f(UDS) khi UGS = const;
- Họ đặc tuyến truyền đạt:ID = f(UGS) khi UDS = const;
- Đặctuyến ra chia làm ba vùng:
Vùng tuyến tính(Vùng ohmic): Khi UDStăng dần, IDtăng dần, lúc đầu
UDScònnhỏ, sụt áp của nó gây trên điện trở kênh ảnh hưởng không đáng kể đến
độrộng của miền điện tích không gian, nên ID tăng tuyến tính theo UDS, vùng này còn được gọi là vùng ôm tính, làm việc giống như điện trở thuần
Điểm thắt A: Khi UDStăng lên làm cho IDlớn đến mức sụt áp do dòng nàygây ra trên kênh làm tăng đáng kể điện áp phân cực ngược chuyển tiếp PNgiữa cực G và kênh, miền điện tích không gian lan sâu vào kênh, làm chođiện
trở kênh tăng dần, do đó IDtăng chậm lại Nếu như tiếp tục tăng UDSđến thời
điểm UDS=UP, thì hầu nhưIDkhông tăng mặc dù tiếp tục tăngUDS Điểm
UDS =UPđược gọi là điểm thắt A, UPlà điện áp thắt của kênh,dòng điện IDứng với
điểm thắt gọi là dòng bão hoà IDbh
Vùng bão hoà (vùng làm việc tích cực): Khi UDStiếp tục tăng vượt qua
điểmthắt A, UDS>Up, thì IDhầu như không tăng, ID=IDbh, do khi UDS tăng vùngđiện tích không gian càng lan sâu vào kênh và điện trở kênh càng tăng lêntỉ
lệ với UDS, do đó dòng không đổi Nhưng giá trị dòng IDbh lại tăng nhanh theo
Trang 3231
UGS
Điểm đánh thủng B: Khi UDS tăng quá lớn, điện áp phân cực ngược giữa
Gvà kênh tăng mạnh, đến khi UDS=Uđt (điện áp đánh thủng) thì hiện đánh thủng
theo hiệu ứng thác lũxảy ra, do đó dòng IDtăng đột ngột khi UDStăng, Điểm B gọi là điểm đánhthủng, vùng ngoài điểm B gọi là vùng đánh thủng của kênh
Từ đặc tuyến ra của JFET kênh n, ta có các nhận xét:
Khi UGSâm dần, sự phân cực ngượccủa G và kênh dẫn càng tăng, điện áp
thắtUpđể kênh đạt tới điểm thắt càng nhỏ (điểm A dịch chuyển càng gần gốc tọa độ)
Tương tự, với điểm đánh thủng B, khiUGS càng âm việc đánh thủng chuyểntiếp PN xảy ra sớm hơn, điện áp đánhthủng càng nhỏ hơn
Khi UGSUGS0 thì ID=0 mặc dù UDStăng, UGS0: Điện áp khóa kênh
- Đặc tuyến truyền đạt của JFET:
Hình 2.3 Đặc tuyến truyền đạt của JFET kênh n
Đặc tuyến truyền đạt của JFET mô tả mối quan hệ giữa IDvà UGSứngvới
một giá trị nhất định của UDS Dạng đặc tuyến truyền đạt khi JFET làmviệc ở
vùng bão hoà như bên trái hình 2.3 Đặc tuyến xuất phát từ một giá trị UGS0,tại
đó ID= 0, gọi là điện áp khoá Khi tăng UGS, IDtăng gần như tỷ lệ do độ dẫnđiện
của kênh tăng theo mức độ giảm phân cực ngược của tiếp giáp PN LúcUGS=0,
tại vùng bão hoà ID= IDSS, vậy IDSSlà dòng tĩnh cực máng bão hòa lớnnhất (khi
UGS=0)
Quan hệ giữa ID và UGS được xác định bởi phương trình Shockley với:
Trang 33 IDSSlà dòng cực máng bão hoà khi UGS= 0, khi đó kênh mở rộngnhất và
lúc này IDđạt giá trị lớn nhất của nó, nên như vậy có nghĩa là IDSSlàdòng cực máng cực đại có thể đạt được của JFET;
UGS0là điện áp khoá kênh hay điện áp ngắt kênh, vì ID=0 khi độ rộng
củakênh dẫn bằng 0, nên như vậy có nghĩa là UGS0là điện áp đặt lên cực cổnglàm cho JFET bắt đầu bị khoá lại hoàn toàn;
IDSS, UGS0là 2 tham số quan trọng của JFET dùng nhiều khi thiết kếmạch
d) Các tham số kỹ thuật
- Tham số giới hạn:
Dòng cực máng cực đại cho phép IDmax là dòng điện ứng với điểm B trên
đặc tuyến ra (đường ứng với giá trịUGS = 0); Giá trịIDmaxkhoảng 50mA;
Điện áp máng - nguồn cực đại cho phép:UDSmax= UB
với UB là điện áp máng- nguồn ứng với điểm B (hình 2.2);
Điện áp khóa UGS0 (hay Up): bằng giá trị UDS0 ứng với đường UGS = 0
rdthể hiện độ dốc của đặc tuyến ra trong vùng bão hòa
Hỗ dẫn của đặc tuyến truyền đạt:
S= ∂ID
∂UGS U
(2-5)
Cho biết tác dụng điều khiển của điện áp cực cửa tới dòng cực máng, giá trị
điển hình với JFET hiện nay là S = (7 10)mA/V
Cần chú ý giá trị hỗ dẫn S đạt cực đại S = S0 lúc giá trị điện áp UGS lân cận
Trang 34rvào do độ dày của tiếp giáp P-N quyết định, có giá trị khoảng 109
Ở tần số làm việc cao, người ta còn quan tâm tới điện dung giữa các cực
CDS và CGD (cỡ pF)
e) Phân cực cho JFET
Về nguyên tắc, việc cung cấp và ổn định điểm làm việc của transistor trường cũng giống như transistor lưỡng cực Đối với transistor trường xác định
điểm làm việc thông qua ID, UGSvà UDS Sau đây chúng ta xét phân cực và chế
độ làm việc của JFET kênh n
Các công thức chung sử dụng khi phân cực FET:
* Sơ đồ phân cực cố định:
Ở chế độ tĩnh (khi chưa có tín hiệu xoay chiều):
IG 0A và URG = IGRG = 0A, RG = 0V
Ở chế độ này, mạch tương đương được vẽ lại như ở hình 2.5
Áp dụng định luật Kirchhoff 2 cho vòng A ta có:
-UGG – UGS = 0 hay UGS = -UGG (2-10)
Vì UGG là nguồn một chiều cố định nên UGS cũng không thay đổi Do vậy,
Trang 35Đồ thị biểu diễn mối quan hệ trong phương trình Shockley được thể hiện ở
hình 2.6 Cho UGS = UP/2 thì dòng ID = IDSS/4 Đường cong đi qua 3 điểm: (0,
IDSS ), (UP, 0) và (UP/2, IDSS/4) chính là đường cong biểu diễn phương trình Shockley
Hình 2.6 Đặc tuyến tĩnh Hình 2.7 Tìm điểm làm việc
Ở hình 2.7, mức cố định UGS được biểu thị là một đường thẳng đứng có
phương trình: UGS = -UGG Tại bất kì điểm nào trên đường này ta cũng có UGS =
-UGG Từ đó dễ dàng xác định được mức ID tương ứng Điểm giao nhau của 2 đường gọi là điểm làm việc tĩnh Q
Theo Kirchhoff:
Vì cực S nối đất nên US = 0V:
Trang 3635
UD = UDS và UG = UGS (2-12) Nhược điểm chính của cách phân cực này là cần 2 nguồn phân cực, chính
vì vậy nó ít được sử dụng trong thực tế
Ví dụ:Cho mạch điện như ở hình 2.8, biết điện áp thắt kênh UP = -8V, dòng
máng bão hòa IDSS = 10mA Tính các thông số UGSQ, IDQ, UDS, UD, UG, US
Trang 3736
Sơ đồ tự phân cực sẽ loại trừ yêu cầu 2 nguồn 1 chiều Điện áp điều khiển
UGS bây giờ được xác định bởi điện áp đặt trên điện trở RS đưa vào cực S như ở hình 2.10
Ở chế độ tĩnh (1 chiều), tụ điện có thể thay thế bằng hở mạch và điện trở RG
được ngắn mạch vì IG = 0A Kết quả ta có sơ đồ tương đương như hình 2.11
Dòng chạy qua RS là dòng IS, nhưng IS = ID nên:URS = IDRS
Chọn chiều của vòng như hình 2.11, ta có:
phương trình của 1 đường cong
Parabol – gọi là đặc tuyến tĩnh
(đặc tuyến truyền đạt) như biểu
diễn ở hình 2.12
Từ (2-13) ta biểu diễn đồ thị
của phương trình này, đây là
phương trình đường thẳng nên
cần xác định 2 điểm:
Điểm thứ nhất: Cho ID = 0A
UGS = -IDRS = 0V
Điểm thứ hai: cho ID = IDSS/2 UGS = -IDRS = -IDSSRS/2
Nối 2 điểm này sẽ được đường tải tĩnh Giao điểm của đường này với
đường cong đặc trưng của linh kiện -đường đặc tuyến tĩnh, chính là điểm làm
Trang 38UGS = -IDRS (phương trình đường tải tĩnh)
Chọn ID = 4mA UGS = (-4mA).(1K) = -4V
Ta vẽ được đường tải tĩnh như hình 2.14
Với phương trình Shockley (phương trình đặc tuyến tĩnh biểu diễn ở hình 2.15), giao điểm của đường tải tĩnh và đặc tuyến tĩnh là điểm làm việc tĩnh Q với
Trang 3938
Hình 2.15 Cách tính dùng đồ thị Hình 2.16 Cách xác định điểm làm việc tĩnh Q
* Sơ đồ phân cực phân áp:
Ở sơ đồ phân cực phân áp đối với transistor FET (hình 2.17), các linh kiện được bố trí giống như phân cực phân áp cho BJT, nhưng ở trạng thái tĩnh sự
phân tích đối với 2 sơ đồhầu như khác nhau Đối với FET, IG = 0, nhưng độ lớn
IB của sơ đồ EC đối với BJT lại ảnh hưởng đến cả dòng và áp ở đầu vào và đầu
ra của mạch
Dòng IB trong sơ đồ phân cực phân áp đối với dòng BJT chính là đại lượng
liên kết giữa đầu vào và đầu ra, còn đối với FET thì vai trò này lại là UGS Ở chế
độ tĩnh ta có sơ đồ tương đương như hình 2.18
Trang 40này trên đặc tuyến truy
của đường tải tĩnh với
các giá trị này được xác đ
Hình 2.18 Sơ đồ tương đương
= IR2 và điện áp phân cực chính là điện áp đ
n truyền đạt ta cũng xác định 2 điểm như hình 2.19 Giao
i đặc tuyến tĩnh là điểm làm việc tĩnh Q (
ĩnh Q (IDQ, UGSQ) Khi
ĩnh Q
(2-20)
(2-21) (2-22) (2-23)
2.20 Hãy tính các thông số sau:IDQ,