1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Bài giảng điện tử LTVC - tuần 19: Câu ghép - 5A4

27 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 10,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không thể tách mỗi vế câu ghép trên thành một câu đơn, vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của các vế câu. khác[r]

Trang 1

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

Mỗi lần rời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên l ng con chó to Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật Con chó chạy sải thì khỉ gò l ng nh ng ời phi ngựa Chó

chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi

ngúc nga ngúc ngắc.

Đoàn Giỏi

1.Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi

xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.

Trang 2

§äc ®o¹n v¨n sau vµ tr¶ lêi c©u hái:

Mçi lÇn rêi nhµ ®i, bao giê con khØ còng nh¶y phãc lªn ngåi trªn l ng con chã to HÔ con chã ®i chËm, con khØ cÊu hai tai chã giËt giËt Con chã ch¹y s¶i th× khØ gß l ng nh ng êi phi ngùa Chã

ch¹y thong th¶, khØ bu«ng thâng hai tay, ngåi

ngóc nga ngóc ng¾c.

§oµn Giái

Trang 3

C©u 1: Mçi lÇn rêi nhµ ®i, bao giê con khØ còng nh¶y phãc lªn ngåi trªn l ng con chã to. CN

Trang 4

Câu 1: Mỗi lần rời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên

ngồi trên l ng con chó to.

Câu 2: Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật.

Câu 3: Con chó chạy sải thì khỉ gò l ng nh ng ời phi ngựa.

Câu 4: Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

2.Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp: a) Câu đơn (Câu do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành) b) Câu ghép (Câu do nhiều cụm chủ ngữ - vị ngữ bình

đẳng với nhau tạo thành).

V

V

V V

V

Trang 5

C©u 1: Mçi lÇn rêi nhµ ®i, bao giê con khØ còng nh¶y phãc lªn ngåi trªn l ng con chã to.

C©u 2: HÔ con chã ®i chËm, con khØ cÊu hai tai chã giËt giËt.

C©u 3: Con chã ch¹y s¶i th× khØ gß l ng nh ng êi phi ngùa.

C©u 4: Chã ch¹y thong th¶, khØ bu«ng thâng hai tay, ngåi ngóc nga ngóc ng¾c.

V V

V V

C

Trang 6

Câu đơn (Câu do một cụm chủ ngữ- vị ngữ

tạo thành)

Câu 2: Hễ con chó /đi chậm, con khỉ/ cấu hai tai chó giật giật.

Câu 3: Con chó / chạy sải thì

khỉ / gò l ng nh ng ời phi ngựa.

Câu 4: Chó/chạy thong thả, khỉ/

buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

2 Xếp các câu ở đoạn văn trên thành hai nhóm: câu đơn, câu ghép.

Câu 1: Mỗi lần rời nhà đi, bao

giờ con khỉ / cũng nhảy phóc

lên ngồi trên l ng con chó to.

Câu ghép (Câu do nhiều cụm chủ ngữ- vị ngữ bình

đẳng với nhau tạo thànhtạo thành)

1 Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi xác định chủ ngữ, vị ngử trong từng câu:

Trang 7

Câu 2: Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật

Câu 3: Con chó chạy sải thì khỉ gò l ng nh ng ời phi ngựa.

Câu 4: Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi

ngúc nga ngúc ngắc.

Con khỉ cấu hai tai chó giật giật.

Con chó đi chậm.

Khỉ gò l ng nh ng ời phi ngựa.

Con chó chạy sải

Khỉ buông thõng hai tay,

Chó chạy thong thả.

ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

3 Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ- vị ngữ trong các câu ghép nói

trên thành một câu đơn đ ợc không? Vì sao?

1 Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi xác định chủ ngữ, vị ngử trong từng câu:

2 Xếp các câu ở đoạn văn trên thành hai nhóm: câu đơn, câu ghép.

Trang 8

3 Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ- vị ngữ trong các câu ghép

nói trên thành một câu đơn đ ợc không? Vì sao?

Khụng thể tỏch mỗi vế cõu ghộp núi trờn

thành một cõu đơn vỡ mỗi vế cõu thể hiện một ý

cú quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế cõu khỏc.

1 Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi xác định chủ ngữ,

vị ngử trong từng câu:

2 Xếp các câu ở đoạn văn trên thành hai nhóm: câu đơn, câu ghép.

Trang 9

Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại

Mỗi vế câu ghép th ờng có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một

ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu

khác.

Trang 10

 Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại

Mỗi vế câu ghép th ờng có cấu tạo giống một câu đơn

chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

III- Luyện tập:

Trang 12

Bài 1 (trang 8 ) Tìm câu ghép trong đoạn văn d ới đây

Xác đinh các vế câu trong từng câu ghép.

Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, nh dâng cao lên, chắc nịch Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi s

ơng Trời âm u mây m a, biển xám xịt, nặng nề Trời ầm

ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy nh thế Nh ng vẻ đẹp của biển, vẻ

đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên

Theo Vũ Tú Nam

Trang 13

1-Xác định các vế câu trong từng câu ghép:

sương.

Trời rải mây trắng

nhạt,

biển cũng thẳm xanh.

như dâng cao lên, chắc nịch.

biển đục ngầu, giận dữ…

Trang 14

Bài 2: Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được không? Vì sao?

Không thể tách mỗi vế câu ghép trên thành một câu đơn, vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của các vế câu

khác.

III-LuyÖn tËp:

Trang 16

Mïa xu©n vÒ, tr¨m hoa ®ua në.

Trang 17

Bài 3 (trang 8 ) Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép:

Trang 18

MÆt trêi mäc, s ¬ng tan dÇn.

Trang 19

Bài 3 (trang 8 ) Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép:

Trang 20

Trong truyện cổ tích Cây khế, ng ời em chăm chỉ hiền lành, còn ng ời anh thì tham lam, độc ác.

Trang 21

Bài 3 (trang 8 ) Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép:

Trang 22

V× trêi m a to nªn ® êng rÊt tr¬n.

Trang 23

Trß ch¬i

Trang 24

Nèi mét vÕ c©u ë cét A A víi mét vÕ

Trang 25

Đáp án

Bác Hồ đến:

Trời rét, mọi ng ời vỗ tay hoan

Bạn Hà giỏi toán, con phải mặc áo ấm

em giỏi Tiếng Việt

Trang 26

* Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép

lại Mỗi vế câu ghép th ường có cấu tạo

giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ)

và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm