1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai 46 Benzen va ankylbenzen

7 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 159,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thay các nguyên tử H trong phân tử benzene bằng cac nhóm ankyl, ta được các ankyl benzene, chúng tạo thành dãy đồng đẳng của benzene.. Có mùi đặc trưng, gây hại cho sức khỏe, độc[r]

Trang 1

Lớp 11 nâng cao

Người soạn: TRẦN THỊ BÍCH PHƯƠNG lớp ĐHSHOA13A

CHƯƠNG 7:

HIĐROCACBON THƠM- NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN

Tiết 61:

Bài 46: BENZEN VÀ ANKYLBENZEN

1.Kiến thức:

a HS biết:

- Hidrocacbon thơm ( aren) co chứa vòng benzen trong phân tử và co tính thơm

- Định nghĩa, công thưc chung, đặc điểm câu tạo, đồng phân danh pháp của benzene và ankylbenzen

- Tính chất vật lí, quy luật biên đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đảng benzene

b HS hiểu

Sự liên quan giữa cấu trúc phân tử và tinh chất hóa học của benzene

2 Kỹ năng

- Viết được công thưc cấu tạo của benzene và một số chất trong dãy đồng đẳng

- Viết được đồng phân và gọi tên

3 Thái độ

Benzen là chất độc, tác nhân gây ung thư, gây chóng mặt, nhức đầu, ngộp thở Cần phải thận trọng khi tiếp xúc với benzene

- SGK, giáo án

Trang 2

- Mô hình phân tử benzene, bảng Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của

benzene và một số ankylbenzen

- 2 lọ đựng benzene, nước cất và dầu ăn

III Tiến trình của tiết học:

1 Ổn định lớp ( 1 phút)

2 Giới thiệu bài mới: ( 2phút)

Trong chương trước ta đã khảo sát cac loại hidrocabon không no có chứa lien kết đôi và liên kết ba Có một loại hidrocacbon khac cũng co công thức

không no nhưng cần được xét riêng, vì chung có tính chất rất đặc trưng khác

hẳn anken và ankin, chúng là Hidrocacbon thơm

Để biết chúng có tính chất đặc trưng gì? Thành phần ứng dụng như thế nào chúng ta đi vào tìm tiểu Chương VII: HIDROCACBON THƠM- NGUỒN

HIDROCACBON THIÊN NHIÊN

Những hợp chất trong phân tử có chứa vòng một hay nhiều vòng benzene được gọi là hidrocacbon thơm ( hay aren)

Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu môt loại hidrocabon thơm là BENZEN VÀ CÁC ANKYL BENZEN

thời

gian

10

phút

Gv cho HS xem tranh và

yêu cầu nhận xét về:

-Trạng thai lai hóa của

nguyên tử C

-Sự hình thành lien kết σ

- Sự hình thành lien kết π

-6 nguyên tử C trong phân tử benzene ở trạng thái lai hóa sp2

-Mỗi nguyên tử C

sử dụng 3 obitan lai hóa để tạo lien kêt σ

với 2 nguyên tử C bên cạnh no và nguyên tử H

-6 obitan p còn lại

I.CÂU TRÚC, ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP

1.Cấu trúc của phân tử benzene

a Sự hình thành lien kết trong phân

tử benzene

-6 nguyên tử C trong phân tử benzene ở trạng thái lai hóa sp2 -Mỗi nguyên tử C sử dụng 3 obitan lai hóa để tạo lien kêt σ với 2 nguyên

Trang 3

- Hệ lien kết của benzene

co đặc điểm nào khác với

các hidrocacbon đã chọn?

GV cho HS xem mô hình

phân tử và yêu cầu nghiên

cứu đặc điểm liên kết trong

phân tử benzene Góc liên

kết? Hình dạng bộ khung

cacbon?

GV thông báo có 2 cách

biểu diễn cấu tạo của

benzene Chỉ khi cần thiết

mới ghi rõ các nguyên tử

H

Gv cung cấp: công thức

đầu còn gọi là CT Kekule,

công thức thứ 2 để chỉ cả 3

liên kết π trải đều hêt tất cả

vòng benzene

xen phủ bên tạo thành hệ lien hợp π

tương đối bền

-Benzen khac vơi cac hidrocacbon khác đã học là co

hệ lien hợp π khép kín

-Có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn

-Khung C là hình lục giác đều, góc lien kết 1200C

tử C bên cạnh no và nguyên tử H -6 obitan p còn lại xen phủ bên tạo thành hệ lien hợp π tương đối bền -Benzen khác vơi cac hidrocacbon khác đã học là co hệ lien hợp π

khép kín

b Mô hình phân tử

-Phân tử benzene có hình lục giac đều

c.Biễu diễn cấu tạo của benzene

hay

15 p

GV:

Từ định nghĩa dãy đồng

đẳng hãy lập công thưc

chung của dãy đồng đẳng

của benzene? (GV gợi ý)

GV: Khi nào thì

ankylbenzen co hiện tượng

Từ định nghĩa dãy đồng đẳng có CT

C6H6 (CH¿¿ 2)k¿ =>

C 6+k H 6+2 k đặt 6+k=

n ( n,k N =>n 6

=>k =n- 6 Vậy CT chung

C n H 2 n−6(n ≥ 6)

-Từ C8 trở đi thì ankylbenzen có hiện tượng đồng

3 Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

a Đồng đẳng

Khi thay các nguyên tử H trong phân

tử benzene bằng cac nhóm ankyl, ta được các ankyl benzene, chúng tạo thành dãy đồng đẳng của benzene Công thức chung là C n H 2 n−6 (n ≥ 6)

b Đồng phân

-C6H6, C7H8− ¿ không có đồng phân -Từ C8 trở lên có hiện tượng đồng

Trang 4

đồng phân?

GV thông báo: các

ankylbenzen có 2 loại đồng

phân:

-Đồng phân cấu tạo mạch

C của nhánh

-Đồng phân về vị trí tương

đối của các nhóm ankyl

quanh vòng benzene

Ví dụ các đồng phân của

C8H10

C2H5

ethylbenzene

CH3

CH3

1,2-dimethylbenzene

CH3

CH3

1,3-dimethylbenzene

CH3

CH3 1,4-dimethylbenzene

-Tên Hệ thống

Tên HC= Tên nhánh+

Benzen

Chú ý: Đánh số các nguyên

tử C trong vòng benzene

sao cho tổng chỉ số trong

tên gọi là nhỏ nhất

Hướng dẫn HS gọi tên các

ví dụ đã nêu trên

-Tên thông thường:

1 số công thức

ankylbenzen cần nhớ

Benzen

CH3

toluen

+ Đồng phân cấu tạo mạch C của nhánh

+Đồng phân về vị trí tương đối của các nhóm ankyl quanh vòng benzene

c.Danh pháp

-Tên hệ thống

Tên HC= Tên nhánh+ Benzen

Chú ý: Đánh số các nguyên tử C trong vòng benzene sao cho tổng chỉ

số trong tên gọi là nhỏ nhất

-Tên thông thường:

Benzen

CH3

toluen

Trang 5

5

phút

CH3

CH 3

o-xilen

CH

CH3 CH3

Cumen

- Nếu vòng benzene có 2

nhóm ankyl thì gọi theo tên

bán hệ thống để xác định

các vị trí

R

1

2

3 4

5

6

+1,2: ortho (o-)

+1,3: meta (m-)

+1,4: para (p-)

GV yêu cầu HS quan sát

bảng 7.1 trang 188 và nêu

sự biên thiên t0

s và t0

nc của các ankylbenzen

-So sánh khối lượng riêng

của các ankylbenzen với

nước

GV cho xem lọ đựng

benzene và yêu cầu quan

sát màu sắc, trạng thái

-GV làm thí nghiệm hòa

tan benzene vào nước và

dầu ăn Yêu cầu HS quan

sát, nhận xét

T0

s tăng dần, t0

nc

giảm dần và có sự bất thường ở

o- Xilen, m-Xilen, p-Xilen

-Các ankylbenzen

có KLR nhẹ hơn nước

-Benzen là chất lỏng, không màu

-Benzen không tan trong nước, tách lớp, benzene là lớp

ở trên Benzen tan

CH3

CH 3

o-xilen

CH

CH3 CH3

Cumen

Nếu vòng benzene có 2 nhóm ankyl thì gọi theo tên bán hệ thống để xác định các vị trí

R

1 2

3 4 5 6

+1,2: ortho (o-) +1,3: meta (m-) +1,4: para (p-) Gốc hidrocabon:

C6H5- : phenyl

C6H5CH2- :benzyl

II.TÍNH CHẤT VẬT LÍ

1.Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi và khối lượng riêng

T0

s tăng dần, t0

nc giảm dần và có sự bất thường ở o- Xilen, m-Xilen, p-Xilen

-D<1 (g/ cm3)

2.Màu sắc tính tan và mùi

Benzen và các ankyl benzene là những chất không màu, hầu như không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ, chúng cũng là dung môi hòa tan nhiều chất

Trang 6

-Gv thông báo: Khi có bột

sắt, benzene tác dụng với

Br2 khan tạo thành khí

brombenzen

-Toluen phản ứng nhanh

hơn benzene và tạo thành

hỗn hợp sản phẩm 2 đồng

phân o, p

-Nếu không dung Fe mà

cho chiếu sang thì Br thế

cho H ở nhánh

-tên gốc aryl:

C6H5- : Phenyl

C6H5CH2- : benzyl

trong dầu ăn khác Có mùi đặc trưng, gây hại cho

sức khỏe, độc

III.Tính chất hóa học

1.Phản ứng thế

a.Phản ứng halogen hóa

Br

CH3 + Br2 Fe

CH3 Br

CH3

Br

+ HBr

+ HBr

o-Brom toluen

p-bromtoluen

CH3

CH2Br

benzylbromua

IV CỦNG CỐ (3 phút)

-GV nhăc lại nội dung trọng tâm của bài

- Bài tập về nhà

Ứng với CTPT C9H12 có bao nhiêu CTchứa vòng benzene? Viết và gọi tên

Nhận xét của GVHD

………

………

………

………

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w