Hiển thị hình ảnh raster: Sử dụng các lệnh trong menu File để: mở, hiển thị và ghi các hình ảnh raster, điều khiển hiển thị các lớp hình ảnh và các thông số hiển thị, in các dữ liệu rast
Trang 1Mục lụcch!ơng i Giới thiệu chung về phần mềm IRASC
I.1 I/RASC là gì? . Trang 5
I.2 I/RASC làm đ!ợc gì? Trang 5
I.2.1 Hiển thị hình ảnh raster . . Trang 6
I.2.2 Điều khiển hiển thị hình ảnh . Trang 6
I.2.3 Thao tác các hình ảnh raster . Trang 6I.2.4 Xác định các thông số và tùy chọn Trang 6I.2.5 Thực hiện điều chỉnh độ t!ơng phản Trang 6I.2.6 Thay đổi trạng thái hình học của ảnh Trang 6I.2.7 Thực hiện tăng c!ờng không gian ảnh Trang 6
I.3 Cài đặt phần mềm I/RASC . Trang 6I.3.1 Yêu cầu về cấu hình phần cứng của máy tính Trang 6I.3.2 Yêu cầu về phần mềm
.
Trang 7ch!ơng II Trình Tự làm việc với I/RASC
II.1.1 Khởi động I/RASC Trang 8
II.1.2 Hiển thị hình ảnh raster . Trang 8II.1.3 Điều chỉnh độ t!ơng phản của ảnh Trang 8
II.1.4 Đăng ký tọa độ cho một file ảnh . Trang 8II.1.5 Thực hiện cân bằng độ t!ơng phản Trang 8
II.1.6 Ghép các file ảnh . Trang 8II.1.7 Lọc ảnh Trang 8II.1.7 a Lọc theo cụm điểm ảnh Trang 9II.1.7 b Lọc theo hàng điểm ảnh Trang 9II.1.8 In ảnh Trang 9II.1.9 Thoát khỏi I/RAS C Trang 9
II.2.1 GIS là gì? Trang 9II.2.2 MGE là gì? Trang 10II.2.3 I/RASC đ!ợc sử dụng trong MGE nh! thế nào? Trang 10ch!ơng III Tải và Hiển thị ảnh
III.1 Các thuật ngữ liên quan . Trang 11
III.1.1 Thuật ngữ các files trong I/RASC Trang 11III.1.2 Thuật ngữ các băng Trang 11III.1.3 Thuật ngữ các ảnh Trang 11
III.2 Tải một file raster từ ổ đĩa Trang 11
III.3 Chuyển đổi một file Trang 11
III.3.1 Các chức năng chuyển đổi file raster của I/RASC Trang 11
III.3.2 Chuyển đổi một file raster thô sang khuôn dạng Intergraph Trang 12
III.4.1 Khái quát về overview . Trang 13
III.4.2 Khi nào nên sử dụng (thêm) một overview? . Trang 13
III.4.3 Tạo một overview cho một file raster khuôn dạng Intergraph . Trang 14
Trang 2III.5.1 Header của file raster là gì? Trang 14III.5.2 Ma trận chuyển đổi Trang 14III.5.3 Hoạt động của ma trận chuyển đổi trong I/RASC Trang 14III.5.4 Các gói tin ứng dụng Trang 15
III.5.5 Hiển thị header file raster . Trang 16
III.6 Mở một file ảnh Trang 16III.6.1 Lệnh mở ảnh Trang 16
III.6.1.1 Mở một file ảnh đơn . Trang 17
III.6.1.2 Sắp đặt một file ảnh theo ma trận chuyển đổi của file Trang 18
III.6.1.3 Sắp đặt một file ảnh một cách t!ơng đối Trang 18
III.6.1.4 Sắp đặt một file ảnh sử dụng tính vừa trọn Trang 18
III.6.1.5 Sắp đặt một file ảnh sử dụng điểm gốc mới Trang 18
III.6.2 Mở một file ảnh tổ hợp màu Trang 18
III.6.3 Mở nhiều file ảnh Trang 19ch!ơng iv thao tác quan sát ảnh
IV.1.1 Mở một cửa sổ mới Trang 20IV.1.2 Sắp xếp các cửa sổ Trang 20
IV.2 Hiển thị ảnh . Trang 20
IV.2.1 Hiển thị file ảnh làm việc nằm trọn trong phạm vi một cửa sổ Trang 20
IV.2.2 Hiển thị tất cả các file ảnh trong phạm vi một cửa sổ Trang 20
IV.2.3 Tắt hoặc bật sự hiển thị đ!ờng viền file ảnh Trang 20IV.2.4 Đặt cửa sổ theo dõi Trang 20IV.2.5 Nội suy hiển thị Trang 21
IV.3.1 Làm việc với công cụ điều khiển hiển thị các file ảnh Trang 21
IV.3.2 Đặt file ảnh làm việc . Trang 23IV.3.3 Ghi lại thông số của một phiên làm việc Trang 23IV.3.4 Tải ra thông số của một phiên làm việc tr!ớc đó Trang 23ch!ơng v Điều chỉnh độ t!ơng phản ảnh
V.1 Độ t!ơng phản ảnh . Trang 24
V.1.1 Tăng c!ờng chất l!ợng hình ảnh sử dụng histogram và độ t!ơng phản . Trang 24
V.1.2 Dữ liệu histogram Trang 25
V.1.3 Thu thập một histogram Trang 26
V.1.4 Hiển thị một Histogram Trang 27
V.1.5 Ghi lại một histogram Trang 27
V.2 Thực hiện lệnh Linear Clip . Trang 27
ch!ơng VI Thực hiện xử lý chuỗi các lệnh
VI.1 Xử lý chuỗi lệnh . Trang 33
VI.2 Bật quá trình ghi . Trang 33
VI.3 Tắt quá trình ghi . Trang 34
Trang 3VI.4 Thực hiện việc chạy lại các chuỗi lệnh xử lý . Trang 34
VI.5 Chạy lại một quá trình xử lý . Trang 34VI.6 Duyệt một chuỗi các quá trình xử lý . Trang 34ch!ơng vii Lọc ảnh
VII.1 Tần suất không gian . Trang 36
VII.2.1 Các ph!ơng pháp lọc convolution Trang 36
VII.2.1.2 Phép lọc Lowpass Trang 37
VII.2.1.3 Phép lọc Highpass Trang 37
VII.2.1.4 Phép lọc Generic Convolution Trang 37
VII.2.2 Phép lọc Edge Detection Trang 38
VII.2.2.1 Phép lọc Sobel Trang 38
VII.2.2.2 Phép lọc Roberts Trang 38
VII.2.2.3 Phép lọc Gradient Trang 38
VII.2.2.4 Phép lọc Generic Edge Detection Trang 39ch!ơng VIII Thay đổi trạng thái hình học của ảnh
VIII.1 Các khái niệm chung . Trang 40VIII.1.1 Nắn ảnh Trang 40VIII.1.2 Lấy mẫu lại Trang 40VIII.1.3 Các mô hình chuyển đổi Trang 40VIII.1.4 Đánh giá độ chính xác Trang 42
VIII.2.1 Nắn một file ảnh Trang 43
VIII.2.2 Nắn file ảnh với bản đồ Trang 43VIII.2.3 Nắn ảnh với ảnh Trang 46VIII.2.3.1 Quá trình đối chiếu t!ơng quan Trang 46VIII.2.3.2 Thực hiện nắn ảnh với ảnh Trang 46
VIII.3 Ghép ảnh số . Trang 47VIII.3.1 Ghép ảnh Trang 47
VIII.3.2 Ghép các file ảnh Trang 49
VIII.3.3 Dán các file ảnh Trang 50VIII.3.4 Dán-vá ảnh Trang 51
VIII.4.1 Thực hiện một phép chuyển đổi affine . Trang 52VIII.4.2 Xoay ảnh Trang 53VIII.4.3 Chuyển vị ảnh Trang 53VIII.4.4 Chiếu ảnh theo trục đứng Trang 54VIII.4.5 Chiếu ảnh theo trục ngang Trang 54VIII.4.6 Di chuyển ảnh Trang 54
VIII.5 Đặt một file ảnh . Trang 55
VIII.5.1 Đặt một file ảnh sử dụng tính t!ơng tác . Trang 55
VIII.5.2 Đặt một file ảnh sử dụng tính làm vừa trọn Trang 55
VIII.5.3 Đặt một file ảnh sử dụng điểm gốc Trang 55
VIII.5.4 Đặt một file ảnh theo ma trận chuyển đổi Trang 55
VIII.6 Copy trạng thái hình học . Trang 56
Trang 4ch!ơng IX Các thao tác số liệu raster
IX.1 Thao tác toán học . Trang 57
IX.2 Phân loại RGB . Trang 58
IX.3 Đặt lại các giá trị . Trang 58ch!ơng X Cắt các file ảnh
X.1 Cắt các phần nhỏ của file ảnh . Trang 60X.1.1 Cắt ảnh bằng cách gõ vào tọa độ đ!ờng biên vùng cắt Trang 60X.1.2 Cắt ảnh theo một hình chữ nhật cố định Trang 60X.1.3 Cắt ảnh theo một hình chữ nhật Trang 61X.1.4 Cắt ảnh theo một hình đa giác . Trang 61X.1.5 Cắt ảnh theo một hình đa giác có sẵn Trang 61
X.2.1 Cắt ảnh bằng cách gõ vào tọa độ đ!ờng biên vùng cắt Trang 62X.2.2 Cắt ảnh theo một hình chữ nhật cố định Trang 63X.2.3 Cắt ảnh theo một hình chữ nhật Trang 63X.2.4 Cắt ảnh theo một hình đa giác Trang 63X.2.5 Cắt ảnh theo một hình đa giác có sẵn Trang 64ch!ơng XI Chuyển đổi raster sang vector đồ họa
ch!ơng XII In ảnh
XII.1 Chuẩn bị in . Trang 67
XII.2 In một file ảnh . Trang 67
ch!ơng XIII sử dụng I/RASC trong việc thành lập bản
đồ địa chínhtừ ảnh hàng không
XIII.1 Khả năng, đặc điểm của ph!ơng pháp nắn ảnh số sử dụng
I/RASC Trang 69
XIII.2 H!ớng dẫn thực hiện quy trình công nghệ thành lập bản đồ
Trang 5ch!ơng i Giới thiệu chung về phần mềm IRASC
I.1 I/RASC là gì?
I/RASC là một phần của hệ thống phần mềm I/RAS, phục vụ thao tác, xử lý ảnh raster I/RASC
cho phép hiển thị, xử lý, nâng cao chất l!ợng hình ảnh và xuất ra các dữ liệu raster phục vụ
cho các ứng dụng khác nhau Phần mềm cho phép xử lý ảnh hàng không, ảnh vệ tinh hoặc bất
kỳ loại dữ liệu dạng raster đã đ!ợc quét và ghi lại thành file trong các ổ đĩa, CD, hoặc băng từ Các điểm ảnh trong các file này đ!ợc hiển thị với phạm vi màu rộng và độ đậm nhạt khác
nhau Có thể hiển thị ảnh đơn sắc (đen, trắng), ảnh đa phổ màu, hoặc ảnh tổ hợp màu (hiển thịvới từng băng màu thành phần: đỏ, lục và lam)
Có thể chạy I/RASC nh! một phần mềm độc lập, hoặc nh! một mô-dul thành phần của hệ thống phần mềm Modular GIS Environment.
I.2 I/RASC làm đ!ợc gì?
I/RASC đi cùng với MicroStation cung cấp các công cụ tăng c!ờng ảnh, thao tác, hiển thị và
xử lý các dữ liệu raster và vector.
Hình 1: Hình ảnh tổng quát của cửa sổ làm việc của phần mềm I/RASC
Trang 6Các chức năng chính của phần mềm I/RASC nh! sau:
I.2.1 Hiển thị hình ảnh raster:
Sử dụng các lệnh trong menu File để: mở, hiển thị và ghi các hình ảnh raster, điều khiển hiển thị các lớp hình ảnh và các thông số hiển thị, in các dữ liệu raster và vector; và thoát khỏi
phần mềm
I.2.2 Điều khiển hiển thị hình ảnh:
Sử dụng các lệnh trong menu View để đ!a hình ảnh nằm trọn trong tr!ờng nhìn, chuyển đặt các hình ảnh hiển thị (on /off), chọn các kiểu quan sát, và thực hiện đ!ợc nhiều chức năng
khác
I.2.3 Thao tác các hình ảnh raster:
Sử dụng các lệnh trong menu Tools dể thực hiện các thao tác hỗn hợp đối với một file ảnh, ví
dụ nh! tạo một overview (một lớp ảnh có độ phân giải khác), xem các chuẩn khuôn dạng của
file (file header), hoặc ghép các file ảnh lại Cũng có thể thực hiện việc chuyển đổi khuôn
dạng file, hiển thị các giá trị của điểm ảnh (pixel readout), cắt một phần file ảnh, đặt lại các giá trị của điểm ảnh (replace pixel values), thực hiện các phép biến đổi toán học đối với file
ảnh, và thực hiện việc phân lớp đơn giản đối với ảnh màu
I.2.4 Xác định các thông số và tùy chọn:
Sử dụng các lệnh trong menu Options để chọn các tùy chọn mặc định hiển thị, xử lý và nắn
ảnh
I.2.5 Thực hiện điều chỉnh độ t!ơng phản:
Sử dụng các lệnh trong menu Contrast để điều chỉnh hoặc tăng c!ờng độ t!ơng phản đối với một file ảnh Với các công cụ trong lệnh này có thể thu thập và hiển thị histogram, thực hiện
điều chỉnh độ t!ơng phản của file ảnh tuyến tính, dàn đều, hoặc phi tuyến tính, thực hiện việc chọn ng!ỡng chuyển đổi file ảnh sang dạng sắp xếp nhị phân và đảo ng!ợc lại có thể ghi lại, nạp lại, đặt lại, hoặc chấp nhận cố định các biến đổi độ t!ơng phản của file ảnh.
I.2.6 Thay đổi trạng thái hình học của ảnh:
Sử dụng các lệnh trong menu Geometry để thực hiện việc đăng ký tọa độ cho các file ảnh và
thu thập điểm Các công cụ của lệnh này cho phép nắn, dịch chuyển, và thao tác đối với vị trí
định h!ớng hình học của file ảnh hiển thị Có thể ghi lại trạng thái vị trí hình học của một file
ảnh cũng nh! copy trạng thái vị trí hình học của file ảnh này sang cho file ảnh khác.
I.2.7 Thực hiện tăng c!ờng không gian ảnh:
Sử dụng các lệnh trong menu Spatial để chấp nhận các thao tác lọc ảnh theo từng cụm điểm
ảnh hay theo từng hàng điểm ảnh (theo đ!ờng biên đối t!ợng)
I.3 Cài đặt phần mềm I/RASC:
I.3.1 Yêu cầu về cấu hình phần cứng của máy tính:
I/RASC đang đ!ợc sử dụng phổ biến hiện nay có phiên bản từ 6.0 trở lên có thể làm việc trong
hệ điều hành Windows 9x, hoặc Windows NT, hoặc Windows 2000, hoặc Windows Me Để
cài đặt và chạy đ!ợc phần mềm I/RASC có hiệu quả, cần có máy tính với cấu hình tối thiểu
nh! sau:
- Loại PC 80486 trở lên
- ổ đĩa cứng còn trống khoảng 500 MB trở lên
- Có bộ nhớ RAM từ 16 MB trở lên
Trang 7- Monitor Card có bộ nhớ 2MB trở lên, có thể hỗ trợ chế độ hiển thị màu thật (True
Colour).
- Có ổ đĩa CD-ROM
- Màn hình có thể đặt độ phân giải tới 1024 x 768 điểm ảnh
I.3.2 Yêu cầu về phần mềm:
Trạm máy tính phải có các phần mềm sau:
- Về hệ điều hành: Windows 9x, hoặc Windows NT, hoặc Windows 2000, hoặc Windows Me.
- Đ!ợc cài đặt tr!ớc phần mềm MicroStation 95 hoặc MicroStation SE có bản
quyền
- Cài đặt phần mềm I/RASC có serial number hợp lệ.
*****
Trang 8ch!ơng II Trình Tự làm việc với I/RASC
Trình tự làm việc với I/RASC một cách tổng quát trong chế độ chạy độc lập hoặc chạy trong môi tr!ờng GIS.
II.1 Sử dụng I/RASC theo trình tự xử lý ảnh:
I/RASC đ!ợc coi là chạy độc lập khi đ!ợc khởi động ngoài các ứng dụng môi tr!ờng nh! GIS
hay Scanning Trong cả tr!ờng hợp chạy độc lập hay chạy cùng các môi tr!ờng trên đều có thể thực hiện đ!ợc các nhiệm vụ, chức năng của I/RASC.
Khi chạy I/RASC độc lập, có thể tóm tắt các b!ớc nh! sau:
II.1.1 Khởi động I/RASC:
Khi kích hoạt I/RASC (từ biểu t!ợng (shortcut) của I/RASC; hoặc chọn Start > Programs >
I_RASC), phần mềm chỉ hoạt động khi có một file design đã đ!ợc chọn.
II.1.2 Hiển thị hình ảnh raster:
Tr!ớc khi làm việc với I/RASC, yêu cầu phải có các file ảnh raster Nếu làm việc với ảnh hàng không, file ảnh phải đ!ợc quét; đối với ảnh vệ tinh thì phải đọc số liệu từ đĩa CD-ROM hoặc từ
băng từ Nếu máy tính làm việc trong một hệ thống mạng thì có thể lấy số liệu thông qua liên
kết mạng Có thể mở một hay nhiều file ảnh một lần.
II.1.3 Điều chỉnh độ t!ơng phản của ảnh:
Sau khi đã mở các file ảnh, có thể điều chỉnh độ t!ơng phản hoặc độ sáng của ảnh để có thể
nhận đ!ợc hình ảnh trong sáng hơn Có thể thực hiện đ!ợc điều này bởi một số lệnh Nói
chung lệnh Linear Clip, Linear Percent Clip trong menu Contrast th!ờng hay đ!ợc dùng hơn.
II.1.4 Nắn một file ảnh:
Để có thể thực hiện đ!ợc một số lệnh cao cấp của I/RASC, tr!ớc hết phải đăng ký hoặc gán tọa
độ cho file ảnh trong hệ tọa độ của file design, hoặc là gán tọa độ của một file ảnh này theo tọa
độ của một file ảnh khác Để thực hiện các công việc này, sử dụng các lệnh sau trong menu
Geometry:
- Đăng ký tọa độ file ảnh trong hệ tọa độ của bản đồ (Image to Map).
- Đăng ký tọa độ file ảnh theo tọa độ của một file ảnh khác (Image to Image)
II.1.5 Thực hiện cân bằng độ t!ơng phản:
Khi làm việc với nhiều file ảnh, cần thiết phải tiến hành điều chỉnh độ t!ơng phản của file ảnh này cho hài hoà, phù hợp với độ t!ơng phản của file ảnh kia Công việc này đòi hỏi phải thực
hiện một số thao tác hình học, đ!ợc thực hiện qua việc sử dụng một số lệnh sau:
- Thu thập Histogram (Histogram Collect).
- Chọn file ảnh làm việc (Set Active Layer).
- Khớp tần số tích lũy (Match Cumulative Frequency).
II.1.6 Ghép các file ảnh:
Sau khi mở các file ảnh (có độ phủ với nhau), đăng ký tọa độ cho chúng, làm hài hoà độ t!ơng phản, có thể tạo ra đ!ợc một file ảnh lớn hơn bằng cách ghép chúng lại với nhau với việc sử dụng lệnh Tools/ Mosaic Images hoặc Mosaic Files.
II.1.7 Lọc ảnh:
Có thể tăng c!ờng mức độ trong sáng của hình ảnh, hoặc làm cho file ảnh có độ t!ơng phản,
độ rõ nét hài hoà bằng cách loại bỏ các nhiễu tạo ra do các thiết bị cảm thụ điện tử Cũng có
Trang 9thể làm tăng độ sắc nét của các đối t!ợng, hoặc làm nổi bật các cạnh, gờ của các đặc tr!ng Có
thể sử dụng các lệnh trong menu Spatial để thực hiện các mục đích đó:
II.1.7 a Lọc theo cụm điểm ảnh (Convolution):
Sau khi hiển thị và xử lý ảnh, có thể sử dụng file ảnh làm nền để số hóa, ghi ảnh vào ổ đĩa, và
có thể in ảnh ra giấy Có thể sử dụng các lệnh sau:
1 Ghi (Save)
2 In (Plot)
Sử dụng cùng với MicroStation để số hóa các yếu tố đặc tr!ng.
II.1.9 Thoát khỏi I/RAS C:
Sau khi đã ghi lại tất cả các thay đổi đã làm, hoặc đã in xong, có thể thoát khỏi I/RASC.
1 Cách đơn giản nhất là bấm vào phím hình vuông nhỏ_ có dấu X ở góc trên cùng, bên phải
màn hình: nếu bấm vào phím đó-của thanh menu lệnh I/RASC thì chỉ có I/RASC đ!ợc thoát khỏi, còn MicroStation vẫn còn hoạt động; nếu vào phím vuông đó-của thanh menu lệnh
MicroStation thì cả ch!ơng trình MicroStation và I/RASC đều đ!ợc thoát khỏi.
2 Cách thứ hai, hoàn toàn t!ơng tự cách thứ nhất, nh!ng thay vì bấm phím hình vuông nhỏ_
có dấu X đó, có thể vào menu File > Exit t!ơng ứng của I/RASC hoặc của MicroStation.
II.2 Trình tự làm việc với I/RASC trong môi tr!ờng ứng dụng GIS:
II.2.1 GIS là gì?
Một hệ thống thông tin địa lý GIS là một công nghệ đ!ợc xây dựng để tận dụng tối đa tốc độ
và độ chính xác của máy tính để xử lý một khối l!ợng lớn các thông tin địa lý Thông tin địa
lý là dữ liệu có cả kích cỡ và vị trí không gian với tổ hợp các thông tin thuộc tính Kích cỡ baohàm các kích th!ớc tự nhiên (chiều cao, độ rộng, độ sâu) và diện tích Vị trí không gian cónghĩa là đối t!ợng chiếm một vị trí có thể đo, tính đ!ợc trong không gian liên quan đến bề mặtTrái đất
Trang 10II.2.2 MGE là gì?
Môi tr!ờng GIS đa mô-dul (MGE) là một bộ phần mềm GIS của hãng Intergraph cho phép tạo,
biên dịch, thao tác và thực hiện tính toán trên khối l!ợng lớn các thông tin địa lý Có thể thực
hiện những công việc này trên máy tính (PC hoặc Workstation) với phần mềm làm bản đồ, hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ, và đôi khi liên kết qua mạng máy tính
II.2.3 I/RASC đ!ợc sử dụng trong MGE nh! thế nào?
Tham khảo thêm thông tin phân tích raster GIS trong tài liệu " MGE Grid Analyst (MGGA)" Một Công việc, một Công trình, một Dự án làm bản đồ tiêu chuẩn (Mapping Project) th!ờng
bao gồm các bản đồ đ!ợc chia nhóm theo chuyên đề, hoặc các loại đối t!ợng quan hệ địa lý
trong một cơ sở dữ liệu Các loại đối t!ợng này đ!ợc l!u trữ ở các lớp khác nhau trong một file
mục lục Một yếu tố địa lý đ!ợc trình bày trên bản đồ nh! một đặc tr!ng Các đặc tr!ng đ!ợcphân nhóm theo nhóm, loại đối t!ợng nh! chúng xuất hiện trên các bản đồ, và đ!ợc l!u trữ ởnhiều lớp khác nhau trong phạm vi các nhóm, loại đối t!ợng Mỗi một đặc tr!ng trên một tờbản đồ có thể có một nhận dạng duy nhất bởi có thể xác định rõ các thuộc tính cho đặc tr!ng
Trong MGE, I/RASC đ!ợc sử dụng để cung cấp một ảnh raster đ!ợc đăng ký tọa độ địa lý làm nền cho việc phân tích, tách các đặc tr!ng Nh! đ!ợc minh họa sau đây, I/RASC hiển thị nền
ảnh, trong khi MGE cung cấp lớp các nhóm,loại và các đặc tr!ng trong việc thu thập các đặc
tr!ng
Sau khi các đặc tr!ng bản đồ, thuộc tính, và các thông tin địa lý khác đã đ!ợc đ!a vào và đ!ợc
l!u trong cơ sở dữ liệu của Công việc, và có thể xuất ra ở một vài hình thức.
Một trình tự làm việc với I/RASC trong môi tr!ờng MGE nói chung nh! sau:
Kích hoạt MGE.
Cài đặt các số liệu Công việc và nhập các file design liên quan.
Xác định các chỉ tiêu cho file design của bản đồ.
Lựa chọn hệ tọa độ
Hiển thị file ảnh raster.
Biên tập bản đồ (vector và thông tin cơ sở dữ liệu).
In bản đồ
Khởi động I/RASC trong MGE với hệ điều hành WinNT nh! sau:
- Nháy đúp chuột vào biểu t!ợng MGE Cửa sổ MGE sẽ đ!ợc xuất hiện.
- Chọn File > Open > Project để mở một Công việc.
- Chọn File > Project Properties để xác định I/RASC sẽ đ!ợc bao hàm trong danh
sách của các công việc ứng dụng
- Chọn Map > Open để chọn một file design của Công việc MicroStation sẽ hoạt
động và cửa sổ lệnh của MicroStation sẽ xuất hiện.
- Chọn Applications > I/RASC.
*****
Trang 11ch!ơng III Tải và Hiển thị ảnh
III.1 Các thuật ngữ liên quan:
III.1.1 Thuật ngữ các files trong I/RASC:
Thuật ngữ file mô tả các dữ liệu raster đ!ợc l!u trữ trong các ổ đĩa, băng từ, CD-ROM, hoặc trong các thiết bị l!u trữ khác Các file có thể là một băng phổ đơn (ví dụ nh! một bản đồ màu
đ!ợc quét 8-bit), hoặc là một file 24-bit RGB (ví dụ, một file ảnh hàng không màu đ!ợc quét, hoặc một băng Landsat TM hỗn hợp 321 màu), hoặc là các kiểu dữ liệu có khuôn dạng hữu
hiệu khác (16-bit, 32-bit, 64-bit, v v )
III.1.2 Thuật ngữ các băng (bands):
Thuật ngữ băng mô tả các dữ liệu raster đ!ợc tải từ đĩa vào trong hệ thống quản lý kiểu l!u trữ dạng mảng điểm ảnh raster của I/RASC (I/RASC Tile Management System) Các băng luôn là những băng số liệu raster đơn Vì vậy, khi file 24-bit RGB đ!ợc tải từ đĩa, nó sẽ đ!ợc l!u trữ trong bộ nhớ RAM của máy tính nh! là 3 băng 8-bit: R, G, B tách rời.
III.1.3 Thuật ngữ các ảnh (images):
Thuật ngữ ảnh mô tả các dữ liệu raster đ!ợc hiển thị trên màn hình máy tính Các ảnh đ!ợc
bao gồm có thể là một băng (theo thang độ xám hoặc theo tổ hợp màu) hoặc ba băng (hỗn hợp
RGB) đ!ợc hiển thị trong phạm vi của file design Nhiều khi có thể dùng và hiểu thuật ngữ lớp
thay cho thuật ngữ ảnh
III.2 Tải một file raster từ ổ đĩa:
Xem thêm thông tin về việc tải file raster từ ổ CD hoặc băng từ trong tài liệu Image
Translator's User's Guide.
Để hiển thị một file ảnh raster trong I/RASC, tr!ớc hết phải tải file ảnh đó vào ổ đĩa: đĩa mềm,
băng từ, CD-ROM, thiết bị ngoại vi, hoặc tải qua mạng máy tính
L!u ý rằng I/RASC đ!ợc thiết kế để thực hiện tốt nhất với các file ảnh đ!ợc l!u trữ theo dạng mảng điểm ảnh (tiled) và có từ một hoặc nhiều lớp ảnh với độ phân giải khác nhau (overviews) Nếu file ảnh đ!ợc l!u trữ ở dạng không theo mảng điểm ảnh (untiled), hoặc không có một overview nào cả, thì rất nên chuyển đổi file ảnh đó sang khuôn dạng đã nói trên.
III.3 Chuyển đổi một file:
III.3.1 Các chức năng chuyển đổi file raster của I/RASC:
Sử dụng lệnh Chuyển đổi file (File Converter) trong menu Tools để chuyển đổi các file có khuôn dạng khác về các file raster có khuôn dạng của Intergraph Có thể thực hiện đ!ợc
những chức năng cụ thể nh! sau:
- Chuyển đổi file raster thô (không có header file) 8-bit, 16-bit, hoặc 32-bit sang các
file khuôn dạng Intergraph 8-bit, 16-bit, hoặc 32-bit.
- Chuyển đổi các file khuôn dạng Intergraph 8-bit, 16-bit, hoặc 32-bit, hoặc 24-bit TIFF sang các file raster thô 8-bit, 16-bit, 32-bit.
- Chuyển đổi các file raster thô dạng BIL, BIP, hoặc BSQ sang các file khuôn dạng
Intergraph hoặc TIFF.
- Chuyển đổi các file khuôn dạng Intergraph 24-bit, hoặc TIFF sang các file raster thô dạng BIL, BIP, hoặc BSQ.
- Ghi độ phân giải quét (ppi) vào header của file xuất ra khuôn dạng Intergraph.
- Đặt tỷ lệ cho điểm ảnh trong file xuất ra.
Trang 12- Tách một file 8-bit thành phần từ một file 24-bit màu.
- Chuyển đổi file raster khuôn dạng Intergraph hoặc TIFF nhị phân kiểu 1, 9, và 24 (1 bit/pixel) và kiểu 3 (2 byte/pixel) và kiểu 4 (4 byte/pixel) sang các file có khuôn
dạng 8-bit, 16-bit, hoặc 32-bit
- Chuyển đổi ba file raster 8-bit sang một file raster khuôn dạng Intergraph hoặc
TIFF 24-bit; vàcó thể làm ng!ợc lại.
- Chuyển đổi file raster có khuôn dạng l!u trữ theo mảng điểm ảnh (tiled) sang file
raster có khuôn dạng không l!u trữ theo dạng mảng điểm ảnh (untiled); và ng!ợc
- Chuyển đổi một file nén sang một file không nén; hoặc chuyển đổi ng!ợc lại.
- Tạo một ảnh chỉ có một lớp ảnh với một độ phân giải (một overview) một cách tự
động
- Chuyển đổi các file TIFF sang khuôn dạng Intergraph, hoặc chuyển đổi ng!ợc lại III.3.2 Chuyển đổi một file raster thô (không có header file) sang khuôn dạng Intergraph:
1 Chọn menu Tools > File Converter.
Hộp thoại chuyển đổi các file raster thô xuất hiện.
Hình 2 Hộp thoại Chuyển đổi file raster.
Trang 132 Gõ đ!ờng dẫn cùng tên file raster thô cần chuyển đổi ở hộp Tên file trong phần Chọn tên
file nguồn (Input File Selection).
Hoặc là: Bấm vào phím Browse bên phải hộp Tên file của phần Chọn tên file nguồn để chọn đ!ờng dẫn, ổ đĩa, tên file raster cần chuyển đổi.
3 Khi đã chọn đ!ợc tên file, bấm OK để kết thúc trình duyệt chọn tên file; hoặc là bấm đúp chuột vào tên file chọn để chuyển đổi.
4 Bấm phím Add để nhận tên file vào trong hộp Danh sách tên file đ−ợc chọn (Selected
Files).
5 Gõ đ!ờng dẫn, tên file xuất ra sau chuyển đổi trong hộp Tên file của phần Chọn tên file
xuất ra (Output File Selection).
Hoặc là: Bấm vào phím Browse bên phải hộp Tên file của phần Chọn tên file xuất ra để chọn đ!ờng dẫn, ổ đĩa, rồi gõ tên file raster tạo ra sau khi chuyển đổi.
6 Bấm OK để kết thúc việc chọn tên file xuất ra.
7 Bấm Add để xác nhận tên file ra trong hộp Danh sách tên file xuất ra (Selected Files).
8 Trong phần Chọn thông tin cho file nguồn (Input File Information):
Bấm vào hộp Raw Options nếu file chọn vào là file raster thô Xuất hiện hộp thoại Các
thông số của file raster thô chọn vào (Raw Input File Paramaters).
Chọn các thông số cho file nguồn, sau đó bấm OK.
9 Chọn khuôn dạng cho file xuất ra trong phần Các nhóm file xuất ra tiêu chuẩn (Output
File Standard).
Đặt các thông số thích hợp cho file xuất ra trong phần Thông tin về file xuất ra (Output
File Information).
10 Bấm OK, việc chuyển đổi file sẽ đ!ợc thực hiện.
III.4 Tạo các lớp ảnh có độ phân giải khác nhau (Creating Overviews):
III.4.1 Khái quát về overview:
Một Overview là một phần biểu diễn ở độ phân giải thấp hơn của một hình ảnh lớn phóng to hơn Sử dụng overview làm giảm yêu cầu về bộ nhớ và thời gian hiển thị bằng cách cho phép
hiển thị hình ảnh vừa trọn trong cửa sổ làm việc (ở độ phân giải thấp), và sau đó có thể chọn
một phần nhỏ của file ảnh đó để hiển thị trong một cửa sổ khác (với độ phân giải cao hơn).
Có thể tạo một overview đơn giản bằng cách lấy mẫu con từ file ảnh gốc Trong ví dụ sau, sử dụng một ph!ơng án lấy mẫu với b!ớc tăng là 2 Phần mềm lấy từng pixel cách nhau từ từng hàng cách nhau (các pixel 1, 3, 5, 7 ) và giảm chiều dài của hàng đi 2 lần.
Nếu sử dụng ph!ơng án lấy mẫu với b!ớc tăng là 4, phần mềm sử dụng các pixel 1, 5, 9, 13 ,
và bỏ qua các hàng 2, 3, 4, 6, 7, 8, và vì vậy chiều dài của hàng đ!ợc giảm đi 4 lần
Các overview chất l!ợng cao có thể đ!ợc tạo nên bởi việc lấy trung bình hình ảnh gốc B!ớc
tăng lấy mẫu, hoặc b!ớc tăng thập phân là các kích th!ớc hàng (hoặc cột) của ảnh gốc đ!ợc
chia theo kích cỡ của hàng (hoặc cột) của overview.
Có thể sử dụng lệnh Đặt các tùy chọn xử lý (Set Processing Options) trong menu Options để chọn tự động tạo một overview cơ bản mỗi lần mở, hoặc tạo mới một file raster mới.
Cũng có thể sử dụng lệnh Cập nhật overview cơ bản (Update primary overview) trong menu
Tools để cập nhật overview cơ bản sau mỗi lần thực hiện các thao tác chỉnh, sửa trên file ảnh
để luôn giữ toàn bộ độ phân giải ảnh và overview cơ bản luôn đồng bộ với nhau.
III.4.2 Khi nào nên sử dụng (thêm) một overview?
Tùy thuộc vào dung l!ợng của file raster cần hiển thị và các công việc cụ thể cần thao tác đối với file raster đó Nói chung, có thể sử dụng một overview cho một file raster Khi thực hiện các thao tác khác nhau đối với file ảnh, rất nhiều khi cần hiển thị toàn bộ file ảnh trong một cửa sổ làm việc nhỏ, và chọn một phần file ảnh để hiển thị trong một cửa sổ làm việc khác lớn hơn Tr!ờng hợp này nếu có (thêm) một overview gần với kích th!ớc của cửa sổ nhỏ sẽ làm
Trang 14giảm các yêu cầu về bộ nhớ vì chỉ cần sử dụng một số mảng vuông điểm ảnh (tiles) từ file ảnh
với toàn bộ độ phân giải
III.4.3 Tạo một overview cho một file raster khuôn dạng Intergraph hoặc TIFF:
Trình tự tiến hành nh! sau:
1 Chọn Tools > Make Overviews Hộp thoại Overview Utility (Tiện ích Overview) sẽ xuất
hiện
2 Gõ tên file raster theo đ!ờng dẫn (đã biết).
Hoặc là: Bấm phím Browse để mở file raster theo trình duyệt.
3 Đánh dấu vào hộp Create trong phần Output File information (Thông tin của file xuất ra),
gõ tên file mới cùng đ!ờng dẫn để tạo ra một file mới;
Nếu không, overview mới sẽ đ!ợc ghép thêm vào chính file đã chọn.
4 Đánh dấu chọn Full Set, Full Set Without 1/2, Single, hoặc là User Specified (Người dùng
tự xác định):
Full Set: phần mềm sẽ tạo ra các overview nhị phân (2, 4, 8, 16, 32 ).
Full Set Without 1/2: phần mềm sẽ tạo ra các overview nhị phân không có overview
cấp 2 (4, 8, 16, 32 )
Single: phần mềm tạo ra một overview đơn.
User Specified: cho phép ng!ời dùng xác định b!ớc tăng chọn mẫu tạo overview Gõ giá trị b!ớc tăng, bấm Add để nhận giá trị này vào trong hộp Overviews to Create (Danh
sách các overview sẽ tạo).
5 Đánh dấu chọn ph!ơng pháp lấy mẫu tạo overview: Averaged hoặc Subsampled.
6 Đánh dấu chọn Make OVs from OV (Tạo overview tính từ overview đã có), nếu có thể.
7 Đánh dấu chọn overview để xoá đi, nếu cần thiết.
8 Bấm Add để xác nhận công việc vào phần Output Jobs (Các công việc xuất ra).
9 Lặp lại từ b!ớc 2 đến b!ớc 8 cho từng file ảnh khác cũng cần tạo overview (nếu có).
10 Bấm Submit Now để cho ch!ơng trình xử lý ngay,
hoặc bấm Sumit Later và gõ vào thời điểm xác định nào đó mới cho phép ch!ơng trình bắt
đầu xử lý
11 Sau đó bấm OK Hộp thoại biến mất, việc tạo overview cho các file raster sẽ đ!ợc thực
hiện theo các thông số và thời điểm đã chọn
III.5 Xem header của file raster:
III.5.1 Header của file raster là gì?
Bên cạnh các dữ liệu ảnh raster, các file raster cũng còn chứa một số các khối header của các thông tin ứng dụng đặc tr!ng Các khối header chứa các thông tin về kiểu dữ liệu raster, kích
cỡ của ảnh, trạng thái định h!ớng của ảnh, các dữ liệu ứng dụng đặc tr!ng, và khuôn dạng l!utrữ Một số thông tin tùy chọn, có thể không cần l!u ý đến Các thông tin khác cần thiết cho
việc giải mã, hiển thị, và thao tác đối với dữ liệu raster.
III.5.2 Ma trận chuyển đổi:
Một ma trận chuyển đổi (transformation matrix) là một ma trận 4 x 4 nằm trong phần header
file Ma trận này xác định quan hệ giữa các điểm ảnh (pixel) của file raster với tọa độ file design Ma trận chuyển đổi bao gồm các yếu tố chuyển dịch, điểm gốc, tỷ lệ, và các thông tin
về góc nghiêng
III.5.3 Hoạt động của ma trận chuyển đổi trong I/RASC:
Khi thao tác hình học đối với một file ảnh, các trạng thái định h!ớng của file ảnh liên quan
đến tọa độ file design Các yếu tố định h!ớng mới đ!ợc ghi vào ma trận hiển thị của file ảnh Còn ma trận chuyển đổi trong header file chỉ bị thay đổi sau khi sử dụng lệnh Save Image hoặc Save Geometry.
Trang 15III.5.4 Các gói tin ứng dụng (Application packets):
Các gói tin ứng dụng là các vùng của header file, ở đó l!u giữ các thông tin ứng dụng đặc
tr!ng
Các file Intergraph cho phép header file có kích cỡ linh hoạt, cho phép có thể l!u trữ một số
l!ợng giới hạn các thông tin bổ sung khác
Đối với các file TIFF, header thực sự là bộ thu thập các nhãn, thẻ, một trong số đó đ!ợc ấn
định cho file có khuôn dạng Intergraph Nhãn này chỉ ra một vùng của file ảnh có chứa các
Kích th!ớc gói tin tính theo byte (xấp xỉ):
Đơn sắc (8-bit) RGB (24-bit) 9 đến 12-bit và lớn hơn 12-bit
Lệnh Save Geometry ghi ma trận chuyển đổi vào header file.
Ngoài ra, nếu phần mềm MGE Basic Nucleus có hoạt động và hệ tọa độ đ!ợc gắn vào hệ
WGS84 nh! là hệ tọa độ phụ, và các thông số tính chuyển giữa hệ tọa độ chính đối với hệ tọa
độ phụ đ!ợc xác định thì gói tin geo_tie sẽ đ!ợc ghi lại.
Tiện ích xoá các gói tin có thể truy cập từ cửa sổ lệnh MS-DOS, có thể gọi ra danh sách của tất cả các gói tin hỗn hợp trong một file và có thể cho phép xoá đi một gói tin bất kỳ hoặc tất cả các gói tin ra khỏi file Tiện ích xoá các gói tin thông báo một số đi cùng với mô tả cho mỗi
gói tin Chữ số đặc biệt này đ!ợc sử dụng để phân biệt từng gói tin ứng dụng riêng biệt
Khi một file ảnh khuôn dạng Intergraph đ!ợc ghi với các gói tin ứng dụng và sau đó đ!ợc tải lại và ghi lại với các thông tin của gói tin khác, các gói tin gốc sẽ bị ghi đè Đối với file TIFF, kích th!ớc của file có thể tăng lên khi các gói tin đ!ợc ghi vào file Điều này phụ thuộc các gói
tin ứng dụng có khớp lại với không gian gốc của chúng không, hoặc chúng có bị ghi nối vào
cuối file hay không.
I/RASC cũng giữ các gói tin ứng dụng MGE Modeler Nếu một file ảnh đ!a vào sử dụng có
chứa các gói tin của MGE Modeler, thì tất cả các file ảnh đ!ợc xuất ra từ file ảnh đó sẽ có các bản sao y hệt của gói tin MGE Modeler Các gói tin MGE Modeler đ!ợc ghi vào đĩa cùng với các gói tin I/RASC khác Với các tùy chọn đòi hỏi số l!ợng các file ảnh đ!a vào lớn hơn 2, thì các gói tin MGE Modeler luôn đ!ợc lấy ra từ file ảnh đã chọn đầu tiên I/RASC sẽ không tạo ra một gói tin MGE Modeler cho bất kỳ file ảnh nào mà bản thân nó đã không chứa các gói tin
này từ đầu
Chú ý rằng các gói tin MGE Modeler đ!ợc copy bởi I/RASC có thể làm kết quả bị sai lệch nếu
file design có sự thay đổi về gốc tọa độ.
Trang 16III.5.5 Hiển thị header file raster:
Sử dụng lệnh Display Header để hiển thị và xem xét các thông tin của file raster.
1 Chọn lệnh Tools > Display Header.
Hình 3: Minh họa về header của một file ảnh.
Xuất hiện hộp thoại Display Header.
2 Gõ đ!ờng dẫn, tên file raster,
Hoặc bấm vào phím Browse để dùng trình duyệt chọn đ!ờng dẫn, tên file raster.
3 Thông tin header file xuất hiện trong bảng File Information.
4 Sau khi xem xét các thông tin về file raster, thoát khỏi hộp thoại bằng cách sử dụng menu
File > Exit của bảng thoại này.
- lệnh Open để mở một các file ảnh có một file đơn.
- lệnh Open Composite để mở các file ảnh hỗn hợp màu (đỏ, lục, lam).
- lệnh Open Multi để mở nhiều file ảnh một cách nhanh chóng.
Khi một file ảnh đ!ợc mở, nó tự động đ!ợc coi là file ảnh làm việc (active layer), file ảnh chịu tác động của phần lớn các tùy chọn, các thao tác Nếu nhiều file ảnh đ!ợc mở, thì file ảnh
đ!ợc mở cuối cùng sẽ đ!ợc coi là file ảnh làm việc, và th!ờng đ!ợc hiển thị ở trên cùng Tại một thời điểm luôn luôn chỉ có một file ảnh làm việc, tuy nhiên, có thể thay đổi file ảnh làm việc bằng cách sử dụng lệnh Set Active Layer trong menu File hoặc File > Layer Control.
Trang 17III.6.1.1 Mở một file ảnh đơn:
Sử dụng lệnh Open để mở các file ảnh quét theo thang độ xám, RGB, hoặc là một file ảnh tổ
hợp màu
1 Trên thanh menu của I/RASC, chọn File > Open.
2 Chọn file ảnh cần mở trong bảng Open Image xuất hiện tiếp theo.
4 Để hiển thị các thông tin chung về file ảnh đã chọn, bấm vào phím File Infor trong hộp thoại Open Image Bảng File Infor sẽ xuất hiện Có thể giữ nguyên bảng này trong quá trình làm việc Thông tin về file ảnh sẽ đ!ợc thay đổi tùy theo và t!ơng ứng với mỗi file
ảnh đ!ợc chọn khác nhau
Có thể bấm phím Options để đánh dấu chọn Xem/ Không xem ảnh hiển thị trong những cửa
sổ nào, và Bật/ Tắt các chức năng khác nh! Same Layer Warning, Auto Next Layer, Auto
Erase Active Image.
5 Chọn ph!ơng pháp sắp đặt ảnh trong file design (Chi tiết xem phần III.6.1.2, III.6.1.3,
III.6.1.4, III.6.1.5)
6 Sau đó bấm OK hoặc Apply.
Trang 18III.6.1.2 Sắp đặt một file ảnh theo ma trận chuyển đổi của file (File Matrix):
Chọn ph!ơng pháp sắp đặt ảnh (Place Method) là File Matrix.
File ảnh sẽ đ!ợc hiển thị tự động sau khi bấm OK hoặc Apply.
L!u ý: Việc sắp đặt ảnh đ!ợc xác định bởi tỷ lệ, việc chuyển đổi, góc xoay, mối quan hệ của
ma trận chuyển đổi của file Vì vậy tùy thuộc vào vị trí, phạm vi hiện tại của file design trong phạm vi nhìn thấy của cửa sổ làm việc mà file ảnh có thể đ!ợc nhìn thấy, hoặc không đ!ợc nhìn thấy một cách tức thời Sử dụng lệnh View > Fit Active để hiển thị lại file ảnh trong phạm
vi nhìn thấy của cửa sổ làm việc nếu cần thiết
III.6.1.3 Sắp đặt một file ảnh một cách t!ơng đối (Interactive):
Chọn ph!ơng pháp sắp đặt ảnh là Interactive.
Tuân theo các thông báo trên cửa sổ lệnh của MicroStation để hoàn tất các thủ tục vẽ một hình chữ nhật bằng cách xác định 2 điểm trên đ!ờng chéo File ảnh sẽ đ!ợc hiển thị trong hình chữ
nhật này
L!u ý: Ph!ơng pháp sắp đặt ảnh một cách t!ơng đối cho phép xác nhận điểm gốc và tỷ lệ XY
không đổi của file ảnh sắp đ!ợc hiển thị Ph!ơng pháp này không xét đến ma trận chuyển đổi của file ảnh.
III.6.1.4 Sắp đặt một file ảnh sử dụng tính vừa trọn (Fitted):
Chọn ph!ơng pháp sắp đặt ảnh là Fitted.
Tuân theo các lời thông báo trên cửa sổ lệnh của MicroStation để vẽ một hình chữ nhật bằng cách xác định 2 điểm trên đ!ờng chéo File ảnh sẽ đ!ợc hiển thị nằm vừa khít trong hình chữ
nhật này
Ph!ơng pháp sắp đặt ảnh Fitted cho phép xác định điểm gốc và tỷ lệ khác nhau theo chiều X
và Y của file ảnh cần hiển thị Ph!ơng pháp này không xét đến ma trận chuyển đổi của file
ảnh
III.6.1.5 Sắp đặt một file ảnh sử dụng điểm gốc mới (New Origin):
Chọn ph!ơng pháp sắp đặt ảnh là New Origin.
Một hình chữ nhật với tỷ lệ, góc xoay, và quan hệ chuyển đổi đ!ợc xác định bởi ma trận
chuyển đổi của file ảnh sẽ hiện ra Bấm phím Data của chuột để chọn vị trí điểm gốc đặt hình chữ nhật File ảnh sẽ xuất hiện trong khuôn khổ hình chữ nhật trên.
III.6.2 Mở một file ảnh tổ hợp màu (Open Composite):
Sử dụng lệnh Open Composite để mở một file ảnh tổ hợp bởi ba băng ảnh màu đỏ (red), lục (green), lam (blue) từ ba file khác nhau t!ơng ứng Tốt hơn là nên đ!a các file ảnh thành phần
về l!u trữ ở trong cùng một th! mục
Các b!ớc tiến hành nh! sau:
1 Chọn File > Open Composite.
Xuất hiện hộp thoại Open Composite Image (hình 4).
2 Chọn đ!ờng dẫn, th! mục của các file ảnh thành phần.
3 Chọn file băng ảnh màu đỏ, bấm đúp chuột vào tên file Tên file băng ảnh màu đỏ sẽ xuất hiện cùng đ!ờng dẫn của nó trong dòng Red File của hộp Composite Information.
4 Chọn tiếp file băng ảnh màu lục và màu lam theo cách hoàn toàn t!ơng tự nh! trên.
5 Để hiển thị thông tin chung về file ảnh đã chọn, bấm File Info (T!ơng tự b!ớc 4 trong phần Mở một file ảnh đơn).
6 Chọn ph!ơng pháp sắp đặt ảnh
7 Bấm OK, hoặc Apply File ảnh sẽ đ!ợc hiển thị.
Trang 19Hình 5: Hộp thoại mở file ảnh tổ hợp màu RGB.
III.6.3 Mở nhiều file ảnh (Opening Multiple Images):
Sử dụng lệnh Opening Multiple Images để mở một số file ảnh Có thể đặt các file ảnh đã mở nh! mong muốn Tuy nhiên, ph!ơng pháp sắp đặt ảnh Interactive có thể dùng nếu các file ảnh
đ!ợc chọn có cùng một kích th!ớc và các góc định h!ớng khi chúng đ!ợc quét Khi tải nhiều
file ảnh, không sử dụng đ!ợc một bảng màu ngoài; nh!ng nếu có một bảng màu trong, nó sẽ
đ!ợc sử dụng một cách tự động
1 Chọn File > Open Multi
Hộp thoại Opening Multiple Images sẽ xuất hiện.
2 Chọn một file hoặc nhiều file từ danh sách file (File list).
Có thể thay đổi các th! mục và liệt kê tất cả các file hoặc chỉ riêng các file raster trong
một th! mục
3 Cứ sau mỗi một file đ!ợc chọn, bấm Add Tên file, tên lớp (layer name), số thứ tự của lớp (layer number) đ!ợc gán cũng sẽ xuất hiện trong bảng danh sách tên file đ!ợc chọn.
4 Đánh dấu để Chọn / Không chọn việc Không cho thu thập Histogram (Suppress Histogram
Collection) hoặc Không cho tạo Overview (Suppress Overview Creation) trong phần Output Settings.
5 Để hiển thị nhiều file ảnh một cách nhanh chóng, nên tạm thời chọn Không cho thu thập
Histogram (Suppress Histogram Collection) và Không cho tạo Overview (Suppress Overview Creation) Các file ảnh không có các bảng LUT riêng sẽ đ!ợc hiển thị không
theo việc điều chỉnh độ t!ơng phản, độ chiếu sáng mặc định
6 Chọn ph!ơng pháp sắp đặt ảnh
7 Bấm OK hoặc Apply Các file ảnh sẽ đ!ợc hiển thị.
*****
Trang 20ch!ơng iv thao tác quan sát ảnh
IV.1 Làm việc với cửa sổ của MicroStation:
MicroStation cung cấp 8 cửa sổ quan sát, nhờ đó có thể xác định một file ảnh xuất hiện nh!
thế nào trên màn hình Tất cả các lệnh điều khiển tr!ờng quan sát của MicroStation có thể sử dụng t!ơng tác với I/RASC.
IV.1.1 Mở một cửa sổ mới:
Thông th!ờng cửa sổ View 1 luôn đ!ợc mở Tuy nhiên có thể mở thêm bất kỳ cửa sổ nào trong
số 8 cửa sổ của MicroStation bằng cách:
1 Trong menu của MicroStation, chọn Window > Open/Close > Dialog.
2 Đánh dấu để chọn một cửa sổ nào đó còn lại theo số từ 2 đến 8 Khi đó một cửa sổ mới có
IV.2.1 Hiển thị file ảnh làm việc nằm trọn trong phạm vi một cửa sổ (Fit Active Layer):
1 Chọn lệnh I/RASC/ View > Fit Active.
2 Bấm phím Data của chuột vào cửa sổ định hiển thị file ảnh làm việc.
File ảnh sẽ hiển thị vừa trọn trong phạm vi cửa sổ đó Các số liệu vector trong khuôn khổ file ảnh cũng đ!ợc hiển thị Quan hệ không gian giữa dữ liệu vector và raster vẫn đ!ợc giữ
nguyên
Việc sử dụng lệnh Fit hoặc Fit All của MicroStation cũng có thể sử dụng để hiển thị toàn bộ
file design đang làm việc hoặc cả các file design mở kèm theo để tham khảo nằm trọn trong
khuôn khổ, phạm vi của một cửa sổ
IV.2.2 Hiển thị tất cả các file ảnh trong phạm vi một cửa sổ:
Cũng giống nh! lệnh Fit Active, lệnh Fit All của I/RASC chỉ tác động đối với các file raster
đang đ!ợc mở Quan hệ không gian giữa dữ liệu vector và raster vẫn đ!ợc giữ nguyên.
1 Chọn lệnh I/RASC/ View > Fit All.
2 Bấm phím Data của chuột vào cửa sổ định hiển thị tất cả các file ảnh trong đó các file ảnh
sẽ đ!ợc hiển thị nằm trọn trong cửa sổ đã chọn
IV.2.3 Tắt hoặc bật sự hiển thị đ!ờng viền file ảnh:
1 Chọn I/RASC / View > Borders.
Nếu chọn On: một hình chữ nhật màu trắng xung quanh các cạnh của file ảnh sẽ hiện
lên
Nếu chọn Off: hình chữ nhật màu trắng xung quanh các cạnh của file ảnh sẽ mất đi IV.2.4 Đặt cửa sổ theo dõi (Activating View Tracking):
Khi làm việc với nhiều cửa sổ một lúc, nếu cần thiết xem vị trí và phạm vi của một cửa sổ đặc
biệt trong một cửa sổ khác, phải sử dụng chức năng dò tìm, theo dõi (tracking) Sử dụng chức năng Tracking để chỉ định cửa sổ nào là cửa sổ theo dõi, và cửa sổ nào trong số 7 cửa sổ còn
lại sẽ là cửa sổ bị theo dõi
1 Chọn View > Tracking > Define Tracking.
Xuất hiện hộp thoại Define View Tracking.
Trang 212 Bấm phím Tracking View để chọn cửa sổ theo dõi.
3 Đánh dấu cửa sổ trong số 7 cửa sổ còn lại trong phần Tracked Views để chọn làm cửa sổ bị
theo dõi
4 Đánh dấu chọn Auto Update để cập nhật th!ờng xuyên và tự động cho cửa sổ theo dõi (Tracking View) cứ mỗi khi có các thao tác ảnh trong cửa sổ bị theo dõi (Tracked View).
5 Nếu không chọn thêm cửa sổ nào nữa, bấm OK.
6 Chọn View > Tracking > On.
Lúc này cửa sổ theo dõi (Tracking View) bắt đầu hoạt động Cửa sổ bị theo dõi (Tracked
View) xuất hiện nh! một hình chữ nhật màu trắng trong cửa sổ theo dõi với số hiệu cửa sổ
ở góc trên bên trái
IV.2.5 Nội suy hiển thị (Interpolated Display):
Lệnh Interpolated Display để chọn ph!ơng pháp nội suy cho việc hiển thị một file ảnh trong một cửa sổ khi tỷ số của các bit màn hình với các điểm ảnh raster v!ợt quá một ng!ỡng mà ng!ời sử dụng có thể xác định đ!ợc Ph!ơng pháp Lấy mẫu lại Bilinear th!ờng đ!ợc sử dụng khi màn hình làm việc của các điểm ảnh của một file ảnh đòi hỏi lớn hơn một điểm ảnh của màn hình, và kết quả là các đặc tr!ng trên file ảnh xuất hiện theo dạng khối hoặc ở dạng thô
có thể thấy từng điểm ảnh (pixel) Trong khi đó ph!ơng pháp Lấy mẫu lại Bilinear sẽ tạo ra một hình ảnh trơn, mịn hơn, còn ph!ơng pháp Lấy mẫu lại Nearest Neighbor sẽ làm tăng tốc
độ hiển thị hình ảnh hơn
1 Chọn View > Interpolated Display.
2 Bấm phím View để chọn một cửa sổ trong đó sẽ nội suy hiển thị.
Có thể chọn các cửa sổ riêng biệt hoặc tất cả các cửa sổ
3 Chọn ph!ơng pháp lấy mẫu lại
Chọn Nearest Neighbor để thực hiện chuyển đổi giá trị các điểm ảnh gần nhất về độ phân
giải màn hình Đây là ph!ơng pháp lấy mẫu lại mặc định
Chọn Bilinear để thực hiện chuyển đổi trung bình trọng số gần đúng của bốn điểm ảnh gần
nhất độ phân giải màn hình
4 Gõ vào giá trị ng!ỡng chuyển đổi nếu chọn Bilinear.
Giá trị ng!ỡng chuyển đổi xác định tỷ số của điểm ảnh màn hình với điểm ảnh của file ảnh
mà tại giá trị đó việc nội suy hiển thị đ!ợc thực hiện Giá trị mặc định là 2.5
Chú ý rằng ph!ơng pháp lấy mẫu lại Nearest Neighbor đ!ợc áp dụng khi đã chọn ph!ơng pháp Bilinear nh!ng không v!ợt quá giá trị ng!ỡng chuyển đổi.
5 Sau đó bấm OK.
IV.3 Điều chỉnh các thông số ấn định cho các file ảnh:
IV.3.1 Làm việc với công cụ điều khiển hiển thị các file ảnh:
Sử dụng lệnh Layer Control để thao tác đối với các file ảnh và hiển thị thông tin về các file
ảnh đã đ!ợc mở Các thông tin này bao gồm số l!ợng hàng điểm ảnh của file ảnh (number of
lines - NOL), số l!ợng điểm ảnh trong một hàng (pixels per line - PPL), kiểu dữ liệu ảnh, file
ảnh nào là file ảnh làm việc (active layer), file ảnh nào không phải là file ảnh làm việc, file ảnh nào có thể nhìn thấy, file ảnh nào không thể nhìn thấy, và cửa sổ nào (Enable Views) có thể quan sát đ!ợc (visibility).
Các thông số đó đối với từng file ảnh có thể thay đổi đ!ợc bất kỳ lúc nào Cũng có thể cất các
file ảnh đi (remove layer) từ hộp thoại Layer Control.
1 Chọn File > Layer Control.
Hộp thoại Layer Control sẽ xuất hiện
2 Bấm phím Sort By để chọn một ph!ơng pháp để sắp xếp và liệt kê các file ảnh trong hộp
thoại
Trang 22Hình 6: Hộp thoại Layer Control.
Chọn Number để liệt kê các file ảnh theo số hiệu layer.
Chọn Name để liệt kê các file ảnh theo tên layer theo vần A, B, C,
Chọn Visibility để liệt kê các file ảnh theo thứ tự file ảnh đ!ợc nhìn thấy tr!ớc và sắp xếp theo số hiệu layer, sau đó là các file ảnh không nhìn thấy đ!ợc, sắp xếp theo số hiệu layer.
3 Chọn một file ảnh hoặc một số file ảnh để điều chỉnh.
Tên các file ảnh đ!ợc chọn sẽ đ!ợc tô sáng.
Nếu định điều chỉnh nhiều file ảnh thì phím Set Active sẽ không hoạt động (bị mờ, chìm) Mỗi một lần điều chỉnh chỉ có thể làm việc với một file ảnh.
Các thông số đ!ợc chọn chỉ đ!ợc áp dụng khi phím OK hoặc Apply đ!ợc bấm.
4 Bên d!ới dòng Visibility (nhìn thấy): Bấm phím On hoặc Off để đặt, hoặc không đặt chế độ nhìn thấy cho các file ảnh, sau đó bấm Set.
Chữ on hoặc off sẽ xuất hiện đối với file ảnh bên d!ới cột Visibility trong hộp thoại.
Cũng có thể chọn, đặt chế độ On hoặc Off cho từng file ảnh riêng biệt.
5 Đánh dấu chọn các cửa sổ cho phép trong phần Enabled Views.
Bấm All On hoặc All Off để cho phép, hoặc không cho phép mỗi cửa sổ trong 8 cửa sổ của
MicroStation Sau đó bấm Set.
Nếu bấm All On, các ô vuông (check box) bên trái các số từ 1 đến 8 có trong phần Enabled
Views sẽ đ!ợc đánh dấu Nếu chọn All Off thì không có ô vuông nào đ!ợc đánh dấu.
Cũng có thể bấm vào từng ô vuông bên trái từng số hiệu cửa sổ để chọn, sau đó bấm Set Nếu nhiều file ảnh đ!ợc chọn với các thông số, cấu hình cửa sổ cho phép khác nhau, thì tr!ớc hết phải bấm chọn All On hoặc All Off tr!ớc khi chọn bất kỳ số hiệu cửa sổ riêng biệt
nào
6 Cũng có thể đặt file ảnh nào làm file ảnh làm việc bằng cách chọn menu File > Set Active
Layer, rồi đ!a con trỏ bấm Data chọn file ảnh đó trong cửa sổ làm việc, bấm Data để chấp
nhận
Tuy nhiên, trong hộp thoại Layer Control này, có thể làm đ!ợc điều đó thuận tiện, chính xác hơn qua việc chọn tên file ảnh:
Bấm vào tên một file ảnh,
Sau đó bấm Set Active để đặt file ảnh đó là file ảnh làm việc, và bấm Apply.
7 Khi muốn cất một file ảnh nào đó đi, phải chọn menu File > Remove Layer, rồi đ!a con trỏ bấm Data chọn file ảnh đó trong cửa sổ làm việc, bấm Data để chấp nhận.
Nh!ng, điều đó cũng có thể thực hiện đ!ợc trong hộp thoại Layer Control này, bằng cách: Bấm vào tên một file ảnh,
Trang 23Bấm Remove Khi đó, một dấu gạch ngang sẽ xuất hiện thay cho số hiệu layer trong cột Num của hộp thoại để chỉ thị rằng file ảnh sẽ bị cất đi nếu tiếp theo, phím OK hoặc
Apply đ!ợc bấm.
8 Bấm OK.
Các thông số đặt cho các file ảnh sẽ đ!ợc áp dụng và hộp thoại sẽ biến mất.
IV.3.2 Đặt file ảnh làm việc (Set Active Layer):
Nếu chỉ mở một file ảnh, thì file ảnh đó là file ảnh làm việc Nếu đã mở nhiều file ảnh, thì tr!ớc khi thao tác phải chọn đặt file ảnh nào là file ảnh làm việc Có thể thay đổi file ảnh làm việc trong lệnh Layer Control Tuy nhiên, cũng có thể chọn lệnh File > Set Active Layer Sau đó chọn file ảnh cần đặt là file ảnh làm việc bấm con trỏ vào file ảnh đó, file ảnh sẽ đ!ợc
tô sáng
Nếu đã chọn đúng file ảnh, bấm phím Data của chuột để chấp nhận.
Nếu file ảnh đ!ợc tô sáng không phải là file ảnh cần chọn thì bấm phím Reset của chuột, sau
đó chọn file ảnh cần thiết.
IV.3.3 Ghi lại thông số của một phiên làm việc:
Sau khi các file ảnh và các thuộc tính của chúng đã đ!ợc thao tác, biến đổi, có thể ghi lại những thay đổi này vào file ảnh và có thể tải ra/ gọi lại để sử dụng trong lần làm việc khác sau này Sử dụng lệnh Save Layer Settings để ghi tên file design và các thông số của file ảnh vào một file dạng ASCII.
1 Chọn File > Layer Settings > Save Hộp thoại File > Layer Settings > Save xuất hiện.
2 Gõ vào tên file, hoặc dùng trình duyệt Browser để chọn tên file và đ!ờng dẫn.
3 Bấm OK, tên file design và các thông số của file ảnh sẽ đ!ợc ghi vào file.
IV.3.4 Tải ra thông số của một phiên làm việc tr!ớc đó:
Sử dụng lệnh Load Layer Settings để sử dụng lại các thông số đã chọn, đặt và đã đ!ợc ghi lại
từ lần làm việc tr!ớc File design đang mở sẽ bị đóng lại, tất cả các file ảnh đang mở sẽ bị cất
đi, file design cùng các file ảnh trong file ASCII sẽ đ!ợc mở và hiển thị với các thông số sẽ
đ!ợc phục hồi lại (nh! đã đ!ợc ghi lại từ lần làm việc tr!ớc)
1 Chọn File > Layer Settings > Load Hộp thoại Load Layer Settings xuất hiện.
2 Gõ tên file, hoặc chọn đ!ờng dẫn, tên file bằng trình duyệt Browser.
3 Bấm OK thì tên file design và các thông số đã chọn, đặt sẽ đ!ợc phục hồi lại.
*****
Trang 24ch!ơng v Điều chỉnh độ t!ơng phản ảnh
V.1 Độ t!ơng phản ảnh:
Histogram là một thể hiện ở dạng đồ thị của tần số phân bố, đó là số lần xuất hiện (của một
biến thực) một cách t!ơng đối trong các lớp, hoặc các nhóm t!ơng ứng với các lần xuất hiện
Khi đ!ợc sử dụng để tăng c!ờng chất l!ợng hình ảnh, hoặc để giải đoán các dữ liệu raster thì
histogram chỉ ra sự phân bố của các giá trị pixel trong phạm vi một file ảnh.
Trong một file ảnh, các pixel đen nhất có giá trị thấp nhất, các pixel sáng nhất có các giá trị
cao nhất
Trong một histogram, trục đứng ở bên trái biểu diễn tần suất của các pixel đen hơn, còn trục
đứng ở bên phải biểu diễn tần suất của các pixel sáng hơn Các thông tin này có thể giúp ng!ời
sử dụng xác định cách tăng c!ờng chất l!ợng hình ảnh và giải đoán các chi tiết trong phạm vi
file ảnh.
Hình 7: Đồ thị Histogram của một file ảnh.
V.1.1 Tăng c!ờng chất l!ợng hình ảnh sử dụng histogram và độ t!ơng phản:
Tăng c!ờng chất l!ợng hình ảnh của một file ảnh bao hàm các khâu xử lý đ!ợc thiết kế để làm nâng cao khả năng nhìn nhận, đoán đọc thông tin của file ảnh Độ t!ơng phản chỉ ra sự biểu diễn phạm vi, giới hạn của các giá trị độ sáng trong một file ảnh Đôi khi phạm vi, giới hạn
của các giá trị độ sáng đ!ợc thu thập bởi một thiết bị cảm biến có thể không đúng với khảnăng của ảnh mềm (phim ảnh), hoặc thiết bị hiển thị (màn hình máy tính) Việc tăng c!ờng
chất l!ợng hình ảnh là thay đổi giới hạn, phạm vi của các giá trị trong file ảnh để lấy tất cả các
khả năng có lợi nhất của màn hình máy tính
Ví dụ nh! một file ảnh số 8-bit chứa một giới hạn các giá trị pixel từ 0 đến 63, và đ!ợc hiển thị (ch!a đ!ợc làm tăng c!ờng chát l!ợng hình ảnh) trong một phạm vi mặc định là từ 0 đến 255 Nh! vậy, file ảnh sẽ hiển thị chỉ trong phạm vi dải phổ đen hoặc xám tối (từ 0 đến 63).
Sau khi tăng c!ờng chất l!ợng hình ảnh, dữ liệu đ!ợc tạm l!u lại qua bảng LUT bên trong của
file ảnh.
Các lệnh về độ t!ơng phản của I/RASC đ!ợc sử dụng để điều khiển bảng LUT sử dụng để hiển thị hình ảnh Tăng c!ờng độ t!ơng phản sử dụng bảng LUT để chuyển mỗi một giá trị pixel trên file ảnh gốc để tạo ra một bộ mới của các giá trị (pixel), nhằm khai thác triệt để toàn bộ giới hạn giá trị độ sáng (từ 0 đến 255).
Có một vài ph!ơng pháp (lệnh) khác nhau để tăng c!ờng độ t!ơng phản hình ảnh Có thể sắpxếp các lệnh này theo thứ tự hay đ!ợc sử dụng nh! sau:
Linear Clip
Linear Percent Clip
Equalize Full
Trang 25Match Mean and Standard Deviation
I/RASC cho phép thu thập, hiển thị, tải ra, và ghi lại dữ liệu histogram.
V.1.2 Dữ liệu histogram:
Sau khi một histogram của một file ảnh đã đ!ợc thu thập, có thể sử dụng lệnh Display
Histogram để xem các thông tin thống kê về file ảnh Chọn menu Contrast > Histogram > Display (Xem hình 7).
Sự hiểu biết về các thông tin đó sẽ giúp cho ng!ời sử dụng có thể chọn đ!ợc quyết định đúng
đắn để thao tác nh! thế nào nhằm đạt đ!ợc hình ảnh có thể quan sát đ!ợc tốt nhất Sau đây là
một số mô tả ngắn về các phần thông tin thống kê chung nhất của dữ liệu histogram:
• Raw:
Một histogram thô là một đồ thị hiển thị tần suất của giá trị độ sáng của các pixel trong một
file ảnh Tổng số các tần suất phụ thuộc vào khu vực và tỷ lệ phần trăm của file ảnh đ!ợc lấy
mẫu
• Look-Up-Table:
Trong histogram, một bảng LUT sẽ có dạng một bảng, hoặc là ma trận đ!ợc sử dụng để đ!a các dữ liệu thô trải, dàn rộng ra trong việc hiển thị của file ảnh Các giá trị màu trong bảng sẽ
điều khiển c!ờng độ của ba bộ chuyển đổi từ dạng số sang dạng t!ơng tự (digital-to-analog
converters - DAC) Một bộ chuyển đổi cho mỗi một màu cơ bản: red, green, blue, và trên thực
tế chúng tạo ra các màu đ!ợc hiển thị trên màn hình Đối với ảnh một băng đơn (gray scale), chỉ có mỗi một LUT Trong khi đó, đối với ảnh màu RGB, sẽ có 3 bảng LUT.
Bảng LUT cho phép hiển thị một file ảnh với độ t!ơng phản mà ng!ời sử dụng có thể xác định
đ!ợc không cần thay đổi các giá trị độ xám của các pixel gốc đ!ợc l!u giữ trong file.
Với mỗi một pixel ảnh, các giá trị trên file ảnh phải đ!ợc gán cho các giá trị màu đỏ, lục, lam trong bảng LUT, và bảng LUT sẽ cung cấp các c!ờng độ cho DAC đối với mỗi một màu cơ bản Kích th!ớc của bảng LUT bên trong file ảnh phụ thuộc vào kiểu dữ liệu của file ảnh đó.
Ví dụ, đối với file 8-bit có một bảng LUT 256 mục; các file 10-bit có một bảng LUT 1024 mục; và các file 12-bit có một bảng LUT 4096 mục Các dữ liệu lớn hơn 12-bit sử dụng một bảng LUT 256 mục.
• Trải, dàn rộng (Stretched):
Một histogram đ!ợc dàn rộng ra là một đồ thị hiển thị của một histogram thô với việc sử dụng (đã điều chỉnh) bảng LUT Ví dụ, nếu một bảng LUT có các giá trị 1, 2, và 3 để chuyển về giá trị 0 thì các tần suất đối với các giá trị 1, 2 và 3 trong histogram thô sẽ đ!ợc gộp cùng vào giá trị 0 (bin 0) trong histogram đã đ!ợc dàn rộng.
• Bin:
Trong đồ thị histogram, thuật ngữ bin liên quan đến mỗi một mục trong bảng LUT.
• Tần suất (Frequency):
Trong đồ thị histogram, thuật ngữ frequency liên quan đến số các lần xuất hiện của một giá trị
độ sáng pixel, hoặc một giá trị chuyển đổi trong file ảnh.
• Dữ liệu (Data):
Trong đồ thị histogram, thuật ngữ data liên quan đến giá trị độ sáng thực của pixel trong file
ảnh Đây là những giá trị trong file ảnh tr!ớc khi đ!ợc chuyển qua một bảng LUT.
Trang 26Sử dụng lệnh Collect Histogram để thu thập một phân bố tần suất của các bậc c!ờng độ pixel trong toàn bộ một file ảnh, hoặc một phần xác định của file ảnh.
1 Chọn lệnh Contrast > Histogram > Collect Hộp thoại Collect Histogram xuất hiện.
Hình 8: Hộp thoại Thu thập Histogram.
2 Chọn kích th!ớc thu thập histogram (Sample Amount):
Chọn phần trăm thu thập histogram (Sampling %)để xác định bao nhiêu phần trăm của ảnh
sẽ đ!ợc lấy thu thập histogram từ toàn bộ file ảnh hoặc từ một vùng xác định Khi bấm phím này, hộp chữ số (text box) ở bên phải sẽ đ!ợc kích hoạt Có thể chọn giá trị mặc định
(5%) hoặc gõ vào một giá trị mới
Khi chọn Thu thập theo mặc định (Default Sample) để xác định l!ợng thu thập histogram theo một kích th!ớc mặc định Giá trị này xác định bởi biến số IDM_SAMPLE_SIZE trong file cấu hình của phần mềm theo đ!ờng dẫn sau: ustation\config\applications\ingr\iasc\
irasc.cfg Giá trị mặc định là 40000 pixel Điều này có nghĩa là 40000 pixel đ!ợc thu thập
nh! nhau từ một vùng xác định trên file ảnh.
3 Chọn một vùng, một khu vực trong file ảnh (Sample Area) định thu thập histogram.
• Nếu Chọn Toàn bộ file ảnh (Full Image) để thu thập histogram cho toàn bộ file ảnh theo
tỷ lệ phần trăm xác định
Bấm OK, histogram trên toàn bộ tấm ảnh sẽ đ!ợc thu thập.
• Chọn Hình chữ nhật (Rectangle) để thu thập histogram cho một khu vực hình chữ nhật xác định trong file ảnh.
Bấm phím Data của chuột để xác nhận điểm đỉnh đầu tiên.
Di chuyển con trỏ trong phạm vi tấm ảnh, bấm phím Data của chuột để xác nhận điểm
đỉnh thứ hai trên đ!ờng chéo của hình chữ nhật
Một histogram sẽ đ!ợc thu thập từ vùng hình chữ nhật.
• Nếu chọn Hình đa giác (Polygon) để thu thập histogram trong một khu vực có hình thù
đặc biệt trên file ảnh.
Bấm phím Data của chuột để xác nhận điểm đỉnh đầu tiên.
Di chuyển con trỏ trong phạm vi tấm ảnh, bấm phím Data của chuột để xác nhận điểm
đỉnh thứ hai của hình đa giác
Tiếp tục làm nh! vậy để xác nhận các điểm đỉnh tiếp theo của đa giác
Khi đến đỉnh cuối cùng, bấm phím Reset của chuột để khép kín đa giác.
Chú ý rằng khi đã chọn đến đỉnh thứ ba, quá trình thu thập histogram sẽ đòi hỏi bắt buộc
phải hoàn thành không thể hủy bỏ đ!ợc nữa
Khi vùng thu thập histogram là đa giác đã đ!ợc chọn xong, histogram sẽ đ!ợc thu thập.
• Chọn Hình đa giác có sẵn (Existing Polygon) đã đ!ợc tạo ra bởi công cụ của
MicroStation.
Bấm chọn hình đa giác Hình đa giác đ!ợc chọn sẽ đ!ợc tô sáng
Chấp nhận/ Loại bỏ (Accept /Reject): Nếu chấp nhận, bấm phím Data của chuột.
Histogram sẽ đ!ợc thu thập trong vùng đã chọn.
V.1.4 Hiển thị một Histogram:
Trang 27Khi đã thu thập một histogram có thể sử dụng lệnh Display Histogram để hiển thị histogram thô (raw), hoặc histogram đã kéo dãn (stretched) của file ảnh làm việc.
1 Chọn lệnh Contrast > Histogram > Display.
Hộp thoại Display Histogram xuất hiện với một đồ thị histogram của file ảnh làm việc (Xem hình 7) Đồ thị histogram thể hiện những thông số lựa chọn hiện thời của file ảnh Nếu file ảnh làm việc là ảnh màu RGB, hoặc ảnh tổ hợp màu thì mỗi băng màu có một
histogram.
2 Bấm Collect để hiển thị hộp thoại Collect Histogram và thu thập một histogram nếu cần.
3 Thay đổi các tùy chọn nếu muốn
Chọn Raw để hiển thị histogram thô của file ảnh làm việc.
Chọn Stretched để hiển thị histogram đã bị kéo dãn của file ảnh làm việc Nếu chọn tùy chọn này, chỉ có tr!ờng Bin và Frequency trong hộp thoại đ!ợc kích hoạt.
4 Bấm vào thanh tr!ợt để xem xét các thông tin thống kê
Nếu kéo thanh tr!ợt sang trái hoặc sang phải, thì các thông tin trong tr!ờng Bin và
Frequency sẽ tự động thay đổi và hiển thị theo Trong đồ thị histogram thì bin thể hiện qua
đ!ờng kẻ thẳng đứng màu trắng
Chú ý rằng giới hạn của tr!ờng Bin đ!ợc xác định bởi kiểu dữ liệu của file ảnh làm việc Ví dụ: với ảnh 8-bit chỉ ra từ 0-255, ảnh 12-bit chỉ ra giới hạn từ 0 đến 4095, ảnh lớn hơn 12-bit
chỉ ra giới hạn 0-255
5 Bấm OK để thoát khỏi hộp thoại
V.1.5 Ghi lại một histogram:
Khi một histogram đã đ!ợc chọn, thu thập, xem xét các thông tin thống kê, và biến đổi độ t!ơng phản nh! mong muốn, ng!ời sử dụng có thể ghi lại histogram Sử dụng lệnh Save
Histogram để ghi một histogram vào header của file ảnh.
Tr!ớc khi thực hiện việc này, file ảnh phải có một header file hợp lệ Nếu file ảnh ch!a đ!ợc l!u trên ổ đĩa thì bắt buộc phải ghi lại file ảnh đó tr!ớc khi tiến hành thực hiện lệnh Save
Histogram Lệnh này chỉ hỗ trợ cho các kiểu file có các gói tin (application packets) trong header file.
Chọn lệnh Contrast > Histogram > Save Khi đó histogram sẽ đ!ợc ghi vào header file.
V.2 Thực hiện lệnh Linear Clip (Cắt, dãn tuyến tính):
Lệnh Linear Clip cho phép thực hiện dãn độ t!ơng phản của một file ảnh dựa trên các giá trị
nhỏ nhất và lớn nhất, xác định trên cả hai giới hạn nguồn và giới hạn xuất ra (hiển thị lại sau
điều chỉnh) Độ t!ơng phản đ!ợc điều chỉnh với tất cả các giá trị trên ảnh giữa giá trị bị cắt đi
ở hai phía: giá trị nhỏ hơn, và giá trị lớn hơn của dữ liệu nguồn, và sau đó hiển thị lại các giátrị tăng c!ờng đ!ợc giới hạn trong khoảng giữa của giá trị tăng c!ờng nhỏ hơn, và giá trị tăngc!ờng lớn hơn của dữ liệu xuất ra Các giá trị nằm ngoài giới hạn cắt đi ở hai phía sẽ đ!ợchiển thị lại với giá trị tăng c!ờng nhỏ hơn và giá trị tăng c!ờng lớn hơn Khi ghi lại các giá trịmới (sau khi điều chỉnh, tăng c!ờng), các giá trị này sẽ trở thành mặc định đối với các lần thựchiện lệnh tiếp theo
Cách thực hiện đ!ợc tiến hành qua các b!ớc thao tác chính nh! sau:
1 Mở 1 file ảnh cần tăng c!ờng độ chất l!ợng hình ảnh.
Chọn lệnh Contrast > Linear Clip.
Hộp thoại Linear Percent Clip xuất hiện với một histogram thô của file ảnh làm việc.
Trang 28Hình 9: Hộp thoại Linear Clip (Cắt, dãn tuyến tính).
2 Trong phần Input Settings (Các thông số đầu vào) chú ý:
• Band: Là một tùy chọn xác định băng (band) nào (red, hay green, hay blue) sẽ đ!ợc cắt
dãn tuyến tính Tùy chọn All (tất cả các band) sẽ có thể đ!ợc chọn nếu tất cả 3 băng màu
đều có cùng kiểu loại dữ liệu raster và đều không lớn hơn 12 bit Phím Band sẽ mờ đi (không có tác dụng) đối với các file ảnh đơn (chỉ có 1 băng duy nhất).
• Mean Frequency: Là tr!ờng chữ số hiển thị giá trị tần số của việc thu thập histogram đối với các bin t!ơng đối t!ơng ứng với giá trị dữ liệu cực tiểu đầu vào (Input Settings
Minimum Data).
• Max Frequency: Là tr!ờng chữ số hiển thị giá trị tần số của việc thu thập histogram đối với các bin t!ơng đối t!ơng ứng với giá trị dữ liệu cực đại đầu vào (Input Settings
Maximum Data).
• Minimum Data: Là hộp chữ số và kết hợp với mmột thanh tr!ợt, giúp ng!ời sử dụng điều
chỉnh, xác định giá trị cực tiểu sẽ cắt đi trong giới hạn cắt, dãn đầu vào Nếu có một giá trị
đ!ợc gõ vào trong hộp chữ số, thì thanh tr!ợt sẽ đ!ợc tự động xê dịch đi theo t!ơng ứng,
và ng!ợc lại
• VLT: Là hộp chữ số cho phép ng!ời sử dụng gõ vào giá trị VLT tăng c!ờng Giớihạn của giá trị này là trong khoảng từ 0 ữữữữ 255 cho tất cả các kiểu dữ liệu raster.
• Maximum Data: Là hộp chữ số và kết hợp với mmột thanh tr!ợt, giúp ng!ời sử dụng
điều chỉnh, xác định giá trị cực đại sẽ cắt đi trong giới hạn cắt, dãn đầu vào Nếu có mộtgiá trị đ!ợc gõ vào trong hộp chữ số, thì thanh tr!ợt sẽ đ!ợc tự động xê dịch đi theo t!ơngứng, và ng!ợc lại
• VLT: Là hộp chữ số cho phép ng!ời sử dụng gõ vào giá trị VLT tăng c!ờng Giớihạn của giá trị này là trong khoảng từ 0 ữữữữ 255 cho tất cả các kiểu dữ liệu raster.
• Preview: Là phím lệnh chấp nhận việc cắt dãn tuyến tính (tại thời điểm) hiện thời, và hiển thị lại file ảnh Lệnh này cho phép ng!ời sử dụng quan sát hiệu quả của việc cắt
dãn vừa chọn tr!ớc khi đi đến việc chấp nhận kéo dãn bằng phím OK
• Collect : bấm phím này sẽ tạm thời xoá bỏ hộp thoại hiện thời đi, và hiển thị hộp thoại
Collect Histogram và cho phép thực hiện thu thập histogram nếu cần thiết (Xem phần
Trang 293 Thao tác đ!ợc thực hiện với các thông số trên, sau khi bấm Preview, sẽ cho ra hình ảnh
nh! sau:
Hình 10: Hình ảnh Preview sau khi điều chỉnh các thông số bởi lệnh Linear Clip.
Các giá trị đầu vào nằm ở phần cực tiểu, trong khoảng từ 0 ữữữữ 59 sẽ đ!ợc hiển thị lại với giá trị
File ảnh sẽ đ!ợc hiển thị lại với histogram đã điều chỉnh.
V.3 Thực hiện lệnh Linear Percent Clip (Cắt phần trăm tuyến tính):
Sử dụng lệnh Linear Percent Clip để thực hiện cắt dựa trên các giá trị xác định bởi số tỷ lệ phần trăm của các tần suất từ hai đầu của đồ thị histogram thô Tất cả các giá trị bên ngoài số
tỷ lệ phần trăm đã xác định trên của histogram sẽ đ!ợc đặt về hoặc là 0, hoặc là 255, còn các
giá trị khác sẽ đ!ợc chuyển về trong khoảng 1-254
Cần phải thu thập một histogram cho tất cả các băng (màu) của file ảnh làm việc tr!ớc khi
thực hiện lệnh này
5 Chọn lệnh Contrast > Linear Percent Clip Hộp thoại Linear Percent Clip xuất hiện với một histogram thô của file ảnh làm việc.
6 Bấm Collect để hiển thị hộp thoại Collect Histogram xuất hiện và thực hiện thu thập
histogram nếu cần thiết.
7 Chọn một băng màu để thao tác Có thể chọn từng băng màu riêng biệt hoặc chọn tất cảcác băng màu
8 Xác định tỷ lệ phần trăm kéo dãn histogram.
Bấm vào tr!ờng % Clip, gõ vào một giá trị trong khoảng từ 0 đến 50,
hoặc là dùng chuột kéo thanh tr!ợt đến giá trị mong muốn trong khoảng từ 0 đến 10
Trang 30Khi dịch chuyển thanh tr!ợt về bên trái hay bên phải, các giá trị sẽ đ!ợc hiển thị trong
tr!ờng % Clip Giá trị đó sẽ đ!ợc thể hiện nh! một đ!ờng kẻ thẳng đứng màu trắng trong đồ thị histogram.
Bấm Preview để xem hình ảnh biến đổi nh! thế nào khi lệnh Clip đ!ợc thực hiện.
9 Bấm OK để chấp nhận thực hiện lệnh Clip.
File ảnh sẽ đ!ợc hiển thị lại với histogram đã điều chỉnh.
V.4 Thực hiện việc dàn đều histogram (Equalize Full):
Sử dụng lệnh Equalize Full để thực hiện việc kết hợp việc kéo dãn tuyến tính với việc dàn đều
độ t!ơng phản mà không phải xén bớt (clip) Một việc kéo dàn đều đ!ợc thực hiện trên cơ sở
số mũ xác định bởi ng!ời thao tác Số mũ đ!ợc áp dụng đối với các tần suất của mỗi bin Các tần suất lũy tích của các tích số của hàm số mũ này tại một bin x đ!ợc chia (tổng số pixel / giới hạn c!ờng độ đầu ra) cho số lợi tức giá trị hiển thị đầu ra đối với các pixel gốc chuyển đổi sang bin x Vì vậy, việc xác định một số mũ của 0 sẽ đ!a ra một việc kéo dãn tuyến tính đơn
thuần; việc xác định một số mũ của 1 sẽ đ!a ra một việc kéo dãn đồng đều đơn thuần Việckéo dãn đồng đều làm tăng c!ờng độ t!ơng phản giữa các giá trị độ xám chung nhất, phổ biếnnhất, hoặc các màu, và làm giảm bớt độ t!ơng phản của những giá trị kém phổ biến hơn
Ví dụ: nếu có một file ảnh với kích th!ớc 512 x 512 pixel với giới hạn c!ờng độ hiển thị từ 0
đến 255, và giá trị của số mũ áp dụng đ!ợc xác định là 0.5, và tại bin 63 có một tần suất của 1000 pixel.
Để tìm giá trị hiển thị đầu ra của các pixel gốc chuyển đổi sang bin 63, tăng tần suất
đến 0.5 (là 31, giá trị bị chia nhỏ của căn bậc hai của 1000), và cộng thêm giá trị đó
vào tổng số của các giá trị có cùng nguồn từ bin 0 đến bin 62 (giả sử tổng lũy tích này
từ bin 0 đến bin 62 là 51169) Số tần suất với số mũ lũy tích sẽ là 51200 Lấy 51200
chia cho 1024 (là kết quả lấy từ phép chia 262144 / 256), sẽ đ!ợc giá trị hiển thị đầu ra
là 50 Giá trị này là giá trị mà các pixel ảnh sẽ đ!ợc hiển thị.
Cần phải thu thập một histogram cho tất cả các băng (màu) tr!ớc khi tiến hành thực hiện lệnh
Equalize Full Sau đó:
1 Chọn lệnh Contrast > Equalize Full.
Hộp thoại Equalize Full xuất hiện với một histogram đã dàn đều của file ảnh làm việc.
2 Bấm Collect để hiển thị hộp thoại Collect Histogram và thu thập một histogram nếu cần
thiết
Xem thêm phần Thu thập một histogram (Collecting a Histogram).
3 Chọn một băng (màu) để tiến hành kéo dãn Có thể chọn một băng riêng biệt, hoặc chọntất cả các băng màu
4 Xác định các chỉ số về trọng số
Bấm vào tr!ờng Weight, gõ vào một giá trị trong khoảng từ 0 đến 1.
Hoặc dịch chuyển thanh tr!ợt đến giá trị cần mong muốn trong khoảng từ 0 đến 1
Khi dịch chuyển thanh tr!ợt đến sát giá trị 1, tất cả các đồ thị histogram sẽ tự động tập hợp
lại về gần đối với các tần suất thấp hơn, còn các tần suất cao hơn thì tách dãn rộng ra
5 Chọn giá trị chuyển đổi nhỏ nhất (min) và giá trị lớn nhất (max).
• Với giá trị nhỏ nhất (Minimum value), dịch thanh tr!ợt đến giá trị mong muốn trong
khoảng từ 0 đến 255 Giá trị mặc định là 0
Hoặc bấm vào hộp LUT, hoặc VLT để gõ vào giá trị trong khoảng từ 0 đến 255 đối với ảnh
8-bit Chú ý rằng, giới hạn của LUT phụ thuộc vào kiểu dữ liệu của file ảnh.
• Đối với giá trị lớn nhất, dịch thanh tr!ợt đến giá trị mong muốn trong khoảng từ 255 đến
0 Giá trị mặc định là 255
Hoặc bấm vào hộp LUT, hoặc VLT để gõ vào giá trị trong khoảng từ 255 đến 0 đối với ảnh
8-bit Cũng chú ý rằng, giới hạn của LUT phụ thuộc vào kiểu dữ liệu của file ảnh.
6 Bấm Preview để xem file ảnh hiển thị lại nh! thế nào nếu việc kéo dãn histogram đ!ợc áp
dụng
Trang 317 Bấm OK để thực hiện việc kéo dãn histogram.
File ảnh đ!ợc hiển thị lại với histogram đã điều chỉnh.
V.5 Khớp độ t!ơng phản giữa 2 file ảnh theo độ lệch trung bình và độ lệch chuẩn:
Khi làm việc với nhiều file ảnh, nhiều tr!ờng hợp cần phải thay đổi độ t!ơng phản của một file
ảnh này để làm cho phù hợp với độ t!ơng phản của một file ảnh khác Sử dụng lệnh Matching
the Mean and Standard Deviation để thay đổi sự thể hiện của một file ảnh bằng việc làm phù
hợp độ lệch trung bình và độ lệch chuẩn của histogram của file ảnh đó (input image) với độ lệch trung bình và độ lệch chuẩn của histogram của một file ảnh khác đ!ợc lấy làm chuẩn (control image).
Để thực hiện việc này, cần phải có hai file ảnh có cùng kiểu dữ liệu, chẳng hạn nh! là hai file
ảnh màu, hoặc là hai file ảnh đơn sắc Cả hai file ảnh đều đ!ợc thu thập histogram.
1 Chọn lệnh Contrast > Match Mean and Standard Deviation.
2 Chọn file ảnh chuẩn (control image).
File ảnh đ!ợc chọn sẽ đ!ợc tô sáng.
Chấp nhận hoặc loại bỏ (Accept /Reject): bấm phím Data của chuột để chấp nhận.
3 Chọn file ảnh sẽ biến đổi histogram (input image).
File ảnh đ!ợc chọn sẽ đ!ợc tô sáng.
Chấp nhận hoặc loại bỏ (Accept /Reject): bấm phím Data của chuột để chấp nhận.
Hộp thoại Match Mean and Std Dev sẽ xuất hiện.
4 Chọn các thông số biến đổi
Chọn Modify Input LUT để biến đổi LUT của file ảnh input.
Chọn Create New Image để tạo ra một file ảnh mới với độ lệch trung bình và độ lệch
File ảnh đ!ợc hiển thị lại Hoặc file ảnh mới sẽ đ!ợc hiển thị nếu tr!ớc đó chọn tr!ờng hợp
tạo ra file ảnh mới.
V.6 Ghi lại file ảnh sau khi tăng c!ờng chất l!ợng hình ảnh:
Sau khi đã thực hiện một trong các lệnh tăng c!ờng chất l!ợng hình ảnh kể trên (V.2, V.3,
V.4, V.5), muốn có một file ảnh sau này đ!ợc hiển thị lại với chất l!ợng hình ảnh nh! đã đ!ợc
điều chỉnh, tăng c!ờng, phải thực hiện lệnh Apply LUT Lệnh này sẽ lấy file ảnh làm việc- file
ảnh đã mở và đã điều chỉnh độ t!ơng phản- làm file nguồn để tạo ra một file ảnh mới có bảng
LUT mới.
1 Chọn lệnh Contrast > LUT > Apply
Xuất hiện hộp thoại Apply LUT nh! sau:
Trang 32Thông th!ờng ch!ơng trình sẽ ghi ra một file ảnh mới có tên file nh! tên file ảnh nguồn
(Input Image), còn phần mở rộng đ!ợc gán mặc định là app.
2 Bấm OK để chấp nhận, sẽ xuất hiện hộp thoại Permanent Files (ghi lại file lâu dài).
Hình 12: Hộp thoại Permanent Files.
Dòng thông báo trong hộp thoại này chỉ ra rằng file ảnh xuất ra (*.app) có dung l!ợng lớn hơn dung l!ợng bộ nhớ tạm thời (của máy tính) để l!u file ảnh, vì vậy file ảnh đó sẽ đ!ợc l!u vào ổ đĩa cứng (Chọn menu Options > Processing để xem Image Memory Buffer).
2 Chọn dạng file xuất ra:
• Temporary: Là file tạm thời, file ảnh sẽ đ!ợc ghi vào bộ nhớ tạm thời của máy tính Chỉ
đến khi đóng/ cất file *.app đi, ch!ơng trình sẽ hỏi có ghi file ảnh đó vào ổ đĩa cứng hay
không (Chú ý: chọn menu Options > Processing để xem có đánh dấu chọn Always
Create Disk Files - luôn luôn ghi các file do I/RASC tạo ra vào đĩa cứng của máy tính hay
không)
• Permanent: Là ghi file ảnh xuất ra vào ổ đĩa cứng của máy tính.
Khi đó, có thể chọn đ!ợc ph!ơng án file ảnh xuất ra là dạng file ảnh nén JPEG.
3 Nếu muốn thay đổi đ!ờng dẫn, ổ đĩa, th! mục chứa file ảnh xuất ra thì bấm vào dòng tên
file ảnh trong phần Output Files.
Tiếp theo, đ!a con trỏ xuống dòng File Name, gõ đ!ờng dẫn, ổ đĩa, th! mục chứa file ảnh xuất ra, và tên file ảnh đó Hoặc là, bấm vào phím hình vuông có dấu để sử dụng trình duyệt (browse) chọn ổ đĩa, th! mục sẽ chứa file, và gõ tên file.
Sau đó, bấm phím Set để chấp nhận việc thay đổi đ!ờng dẫn, th! mục, ổ đĩa nh! đã chọn Dòng tên file ảnh, và đ!ờng dẫn chứa file mới sẽ hiển thị lại trong phần Output Files.
4 Bấm OK để ch!ơng trình ghi ra file ảnh mới (*.app) File ảnh này sẽ có chất l!ợng hình
ảnh, độ t!ơng phản nh! đã đ!ợc điều chỉnh bởi các thao tác tr!ớc
*****
Trang 33ch!ơng VI Thực hiện xử lý chuỗi các lệnh
(Processing in Batch Mode)
Xử lý các lệnh của I/RASC ở dạng chuỗi (batch mode) cho phép hoàn thành quá trình xử lý
nhiều thao tác ảnh bên ngoài môi tr!ờng đồ họa
VI.1 Xử lý chuỗi lệnh:
I/RASC cung cấp dạng xử lý chuỗi các lệnh thao tác dữ liệu ảnh đ!ợc l!u trên ổ đĩa mà không
cần truy nhập vào môi tr!ờng đồ họa
Dạng xử lý chuỗi lệnh sẽ thực hiện liên tiếp các lệnh xử lý đối với một danh sách các file ảnh.Các lệnh này thực hiện một cách chính xác nh! khi chúng chạy trong môi tr!ờng đồ họa t!ơng
thích, ngoại trừ các hộp thoại và các file ảnh là không đ!ợc hiển thị Các thông số đ!ợc nhập vào qua các hộp thoại để thực hiện lệnh một cách t!ơng thích, ví dụ nh! tên file ảnh nhập vào, tên file ảnh xuất ra, đ!ợc xác định qua các tùy chọn đánh dấu tiếp ngay sau mỗi tên lệnh trong
danh sách
Sau đây là một ví dụ về một file viết các lệnh quy định cho một chuỗi các xử lý:
::IRASC COMMAND FILE # IRASC OPEN COMPOSITE -r tm5 -g tm4 -b tm1 -otm5tm4tm IRASC COLLECT HISTOGRAM -d # IRASC EQUALIZE FULL -w0.3 -o 0.255 IRASC SETUP FILES -f c:\images\tm541.app IRASC APPLY LUT -otm541.app
Sử dụng lệnh Command Recorder để thực hiện việc tạo một file ghi các lệnh, thủ tục.
VI.2 Bật quá trình ghi:
Sử dụng lệnh Command Recorder để kích hoạt và điều khiển quá trình ghi Các lệnh của
I/RASC đ!ợc thực hiện thành công trong quá trình ghi sẽ đ!ợc ghi lại thành một file Mỗi một
dòng trong file này chứa một tên lệnh, và nhóm các tùy chọn đ!ợc chọn xác nhận các giá trị
đ!ợc sử dụng để thực hiện lệnh Quá trình ghi đ!ợc hoạt động cho đến khi hoàn thành File này sau đó có thể biên tập hoặc dùng để chạy lại đ!ợc Khi lệnh Command Recorder đ!ợc bật lên, I/RASC sẽ tự động bật tùy chọn Always Create Disk Files (Luôn tạo và ghi file vào ổ đĩa) trong menu Processing Options Điều này làm cho hộp thoại Permanent Files (Ghi lại file vào
ổ đĩa) đ!ợc hiển thị, cho phép xác định tên và đ!ờng dẫn của file xuất ra Nên chọn Permanent (Ghi lại cố định) trong hộp thoại; nếu không, khi chọn là Temporary (tạm thời) thì phải thực hiện thêm một lệnh Save (ghi) để ghi lại file ảnh.
Một trình tự lệnh đ!ợc ghi vào một file cũng có thể đ!ợc thực hiện lại tai một thời điểm xác
định bằng việc sử dụng lệnh Submit Batch Script (Xem thêm phần thực hiện lại chuỗi các lệnh
- Activating Playback).
1 Chọn lệnh File > Command Recorder.
Hộp thoại Command Recorder xuất hiện.
2 Bấm New để chỉ ra rằng file sẽ đ!ợc ghi là một file mới.
Hoặc bấm Open để chỉ ra rằng file đ!ợc ghi sẽ chọn là một file đã có sẵn Có thể ghi đè nội dung của file, hoặc ghi nối thêm các thông tin tiếp vào phần cuối của file này.
3 Gõ vào một tên file.
Hoặc bấm Browser để tìm một file bằng việc sử dụng trình duyệt qua hộp thoại Select
Files.
4 Bấm Record để bắt đầu quá trình ghi.
Hộp thoại sẽ biến thành một biểu t!ợng
5 Thực hiện các lệnh I/RASC nh! mong muốn Các lệnh sẽ đ!ợc ghi vào file.
Trang 34VI.3 Tắt quá trình ghi:
Khi đã hoàn thành việc ghi các chuỗi lệnh xử lý, sử dụng lệnh Command Recorder để kết thúc
quá trình ghi
1 Bấm đúp vào biểu t!ợng Command Recorder.
Hộp thoại Command Recorder sẽ xuất hiện.
2 Bấm Stop.
Quá trình ghi sẽ dừng lại
VI.4 Thực hiện việc chạy lại các chuỗi lệnh xử lý:
Khi đã hoàn thành việc ghi các chuỗi lệnh xử lý vào một file, sử dụng lệnh Command
Recorder để thực hiện chuỗi lệnh đó trong môi tr!ờng đồ họa t!ơng thích Các lệnh đ!ợc thực
hiện theo thứ tự mà chúng đ!ợc đọc từ file Các hộp, bảng trạng thái và các thông báo đ!ợc hiển thị nh! quá trình thực hiện bình th!ờng Cũng có thể sử dụng lệnh Submit Batch Script để
thực hiện một chuỗi lệnh xử lý (phi đồ họa) tại một thời điểm xác định
VI.5 Chạy lại một quá trình xử lý:
Mỗi một dòng trong file chạy lại phải chứa một tên lệnh và một nhóm các thông số chỉ ra các giá trị đ!ợc sử dụng để thực hiện lệnh Có thể biên tập, chỉnh sửa các lệnh trong file tr!ớc khi
chúng đ!ợc chạy lại
1 Chọn File > Command Recorder.
Hộp thoại Command Recorder xuất hiện.
2 Bấm chọn Open và sau đó nhập vào tên file ghi (chứa các chuỗi lệnh xử lý).
3 Bấm Play.
Các lệnh đ!ợc ghi trong file sẽ lần l!ợt đ!ợc thực hiện Khi hoàn thành, hộp thoại thông
tin xuất hiện
4 Bấm OK để loại bỏ các hộp thoại.
VI.6 Duyệt một chuỗi các quá trình xử lý:
Để thực hiện một file chứa các lệnh xử lý (script file) trong dạng phi đồ họa tại một thời điểm xác định, sử dụng lệnh Submit Batch Script.
Chú ý: phải chạy Windows NT Schedule Service tr!ớc khi thực hiện các lệnh trong file Nếu
Schedule Service ch!a đ!ợc chạy, lệnh Submit Batch Script cũng sẽ chỉ ra bằng lời thông báo.
Sau đây là một số b!ớc cần thiết để khởi động Schedule Service trong môi tr!ờng WinNT Có thể xem thêm thông tin trong System Administrator.
1 Chọn Start > Settings > Control Panel > Services.
Hộp thoại Services xuất hiện.
2 Bấm chọn Schedule trong hộp danh sách.
3 Bấm Start.
Khi Schedule Service đ!ợc khởi động, mới có thể duyệt file chứa các chuỗi lệnh từ I/RASC.
1 Chọn I/RASC > File > Submit Batch Script.
Hộp thoại Submit Batch Script xuất hiện.
2 Gõ vào tên file.
Hoặc bấm vào Browser để dùng trình duyệt tìm đ!ờng dẫn, tên file từ hộp thoại Select
Trang 356 Bấm chọn Save output to log file để xác nhận rằng các thông tin, hoặc các thông báo lỗi sẽ
đ!ợc ghi vào trong một file tóm tắt (log file).
7 Gõ vào tên file tóm tắt (log file) Có thể sử dụng một tên file mặc định đ!ợc cung cấp sẵn Hoặc cũng có thể dùng Browser để dùng trình duyệt tìm đ!ờng dẫn, tên file từ hộp thoại
Select Files.
8 Bấm OK.
Hộp thoại sẽ đ!ợc cất đi
File ghi lại chuỗi các lệnh xử lý (script file) sẽ đ!ợc thực hiện ngay lập tức nếu thời gian mặc
định đ!ợc chọn; còn nếu không nó sẽ đ!ợc thực hiện vào thời điểm đã xác định
Cũng có thể thực hiện một file ghi lại chuỗi các lệnh xử lý (script file) từ cửa sổ lệnh của
MS_DOS bằng cách gõ lệnh: irascbat script_file [log-file [design-file]].
*****
Trang 36ch!ơng vii Lọc ảnh
VII.1 Tần suất không gian:
Khi làm việc với các file ảnh raster, có thể cần phải phân tích hoặc sửa đổi các giá trị trong phạm vi một vùng không gian của file ảnh Tần suất không gian (spatial frequency) là một đặc tính của ảnh raster đ!ợc xác định nh! là số l!ợng các thay đổi về giá trị độ chiếu sáng theo
đơn vị khoảng cách đối với bất kỳ một phần cụ thể nào của một file ảnh.
Nếu có một vài thay đổi trong giá trị độ sáng trên một vùng cho tr!ớc, điều này nói lên vùng
đó có tần suất không gian thấp Ng!ợc lại, nếu giá trị độ sáng thay đổi t!ơng đối lớn trong mộtkhoảng thời gian ngắn thì vùng đó đ!ợc coi là vùng có tần suất không gian cao
Tần suất không gian (spatial frequency) với đặc tính tự nhiên của nó, mô tả sự thay đổi giá trị
độ sáng trên một vùng không gian Nó trở nên cần thiết khi sử dụng một ph!ơng pháp để cắt,tách một số l!ợng thông tin không gian Điều này đ!ợc làm sáng tỏ qua việc quan sát giá trị
độ sáng các điểm ảnh (pixel) kề nhau hoặc tại một vùng cục bộ hơn là chỉ theo dõi một giá trị
pixel độc lập Điều này cho phép cắt, tách một số l!ợng thông tin không gian hữu ích từ ảnh
Một ph!ơng pháp khác của phép lọc không gian là tăng c!ờng và dò tìm theo cạnh (edge) biên
đối t!ợng Tăng c!ờng theo cạnh là một quá trình xử lý để tăng c!ờng khả năng quan sát đoánnhận thông tin các phần biên giữa các vùng nh! là các cạnh bởi việc tăng c!ờng độ t!ơngphản, độ chiếu sáng
I/RASC cung cấp một số kiểu lọc không gian khác nhau đối với cả hai ph!ơng pháp convolution và edge.
VII.2.1 Các ph!ơng pháp lọc convolution:
Có nhiều kiểu, ph!ơng pháp lọc convolution, nh!ng ở đây chỉ đề cập đến một số ít ph!ơng pháp (lệnh) Sử dụng lệnh Spatial > Convolutions để truy nhập đến các lệnh này.
VII.2.1.1 Phép lọc Laplacian:
Sử dụng lệnh Convolve Laplacian để tăng c!ờng các cạnh và làm tăng độ sắc nét của các đối
t!ợng trên ảnh Lệnh này dụng một ma trận 3 x 3 với trọng số trung tâm đ!ợc xác định bởi
ng!ời sử dụng đối với mỗi pixel kề cận.
1 Chọn lệnh Spatial > Convolutions > Laplacian.
Hộp thoại Laplacian xuất hiện.
2 Điều chỉnh trọng số nếu muốn Các giá trị thấp sẽ đ!ợc gán cho chế độ tăng c!ờng cạnh
"cứng, sắc" (hard), trong khi các giá trị cao hơn sẽ đ!ợc gán cho chế độ tăng c!ờng cạnh
"trơn, mịn" (soft).
3 Gõ vào tên file ảnh xuất ra.
4 Bấm OK để ghi lại các thông số đã chọn, đặt và để cất hộp thoại đi.
Hoặc bấm Cancel để bỏ qua tất cả các thay đổi và cất hộp thoại đi.
5 Bấm OK để chấp nhận file ảnh.
Hoặc bấm Cancel để loại bỏ file ảnh Khi đó file ảnh gốc sẽ đ!ợc hiển thị lại.