1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Bai 26 Dat Cac nhan to hinh thanh dat

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được các thành phần, đặc điểm của đất cũng như các nhân tố hình thành đất.. - Tầm quan trọng của độ phì của đất và vai trò quan trong của con người trong việc làm tăng hay giảm độ[r]

Trang 1

TUẦN 34

Ngày soạn: 7/4/2016 Lớp giảng: 6A; 6C Ngày giảng: 11/4/2016.

Tiết 34: ĐẤT VÀ CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT I: MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

Qua bài học, học sinh cần:

- Hiểu khái niệm về đất

- Biết được các thành phần, đặc điểm của đất cũng như các nhân tố hình thành đất

- Tầm quan trọng của độ phì của đất và vai trò quan trong của con người trong việc làm tăng hay giảm độ phì của đất, hạn chế ô nhiễm môi trường đất

2 Kĩ năng

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, sử dụng tranh ảnh để mô tả một phẫu diện đất

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình

3 Thái độ

- Rèn luyện cho học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên đất

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- SGK, bài soạn, đồ dùng, phương tiện dạy học cần thiết

2 Chuẩn bị của học sinh

- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập

III Tiến trình bài dạy

Trang 2

1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới

Giới thiệu bài: Trái Đất của chúng ta có ¾ diện tích là đại dương, còn lục địa chỉ

chiếm ¼ song lại có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của con người, sinh vật Ngoài các hoang mạc cát, núi đá, trên bề mặt các lục địa có một lớp vật chất mỏng bao phủ Đó là đất hay thổ những Vậy đất là gì? Thành phần, điểm ra sao các con sẽ được học trong bài hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần 1: Lớp đất trên

bề mặt các lục địa.

Thời gian: 10 phút.

GV: Đất có tên gọi khác là thổ nhưỡng Dựa

vào những hình ảnh trên, SGK Em hãy

trình bày những hiểu biết của mình về lớp

đất hay (thổ nhưỡng)?

Định hướng: Đất (thổ nhưỡng): Là lớp vật

chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các

lục địa và đảo

GV: Quan sát hình 66: Mẫu đất

Cho biết: Đất có mấy tầng?

GV: Nhận xét về màu sắc và độ dày của các

tầng đất khác nhau như thế nào?

Định hướng: Mẫu đất gồm có nhiều tầng

khác nhau:

- Trên cùng là tầng chứa mùn (mỏng, màu

xám, nâu, tùy thuộc vào nhân tố hình thành

đất)

- Giữa là tầng tích tụ sét, sỏi… (dày, màu

vàng đỏ)

- Dưới cùng là đá mẹ (xuống sâu, màu tùy

loại đá)

Chuyển ý: Qua phần 1 ta đã biết được đất là

1 Lớp đất trên bề mặt các lục địa

a) Khái niệm:

Đất (thổ nhưỡng): Là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo

b) Cấu tạo

- Đất gồm 3 tầng Tầng chứa mùn Tầng tích tụ Tầng đá mẹ

Trang 3

gì? Cấu tạo của đất Vậy đất có thành phần

và đặc điểm như thế nào? Chúng ta cùng

tìm hiểu phần 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần và đặc

điểm của đất.

Thời gian: 15 phút

GV: Cho biết thành phần của đất?

GV: Đặc điểm? Vai trò của từng thành

phần?

Định hướng: Đất gồm 2 thành phần.

+ Khoáng: Có tỉ lệ lớn (90 – 95 %), các hạt

màu loang lổ (do đá gốc tạo ra hoặc do bồi

tụ, lắng lại)

+ Hữu cơ: Tỉ lệ nhỏ, chủ yếu ở tầng trên,

màu xám hoặc đen (sinh vật phân huỷ =>

chất mùn cho cây)

- Ngoài ra có nước và không khí trong các

khe hổng của đất

GV: Trong các thành phần trên, thành phần

nào quan trọng nhất đối với cây trồng? Vì

sao?

Định hướng: Đó là phần hữu cơ, có chứa

mùn, nguồn thức ăn dồi dào, cung cấp chất

cần thiết cho thực vật tồn tại

GV: Cho học sinh quan sát 2 hình ảnh: Em

có nhận xét gì về sự phát triển của thực vật?

- Hình a thực vật nghèo nàn Hình b thực

vật xanh tốt

GV: Theo con tại sao có sự khác biệt ấy Đó

là do đất

Đất tốt Thực vật sinh trưởng, phát

triển

Đất xấu Thực vật nghèo nàn

GV: Dựa vào tính chất nào? Để người ta xác

2 Thành phần và đặc điểm của đất a) Thành phần của đất

Gồm 2 thành phần chính + Thành phần khoáng

+ Thành phần hữu cơ

- Ngoài ra có nước, không khí

b) Đặc điểm của đất

- Tính chất quan trọng nhất của đất

là độ phì

- Khái niệm độ phì: Là khả năng

cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển

Trang 4

định được đất tốt hay đất xấu? Chính là độ

phì Em cho biết độ phì là gì

GV: Rút ra kết luận độ phì là gì?

- Độ phì: Là khả năng cung cấp nước, nhiệt,

khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho

thực vật sinh trưởng và phát triển

GV: Độ phì cao hay thấp tùy thuộc vào

nhiều điều kiện, nhưng vai trò của con

người trong việc canh tác là quan trọng

nhất Trong sản xuất nông nghiệp, con

người đã có nhiều biện pháp làm tăng độ

phì của đất Em hãy trình bày một số biện

pháp làm tăng độ phì mà em biết

* Tăng độ phì: + Tăng cường bón phân hữu

cơ cho đất, trong điều kiện Việt Nam hiện

nay thì càng nhiều càng tốt;

- Bón phân hóa học vừa đủ, cân đối

- Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc BVTV

bằng các hóa chất độc hại và nếu có điều

kiện thì sử dụng các chế phẩm sinh học,

thảo mộc để thay thế

- Làm ruộng bậc thang

- Trồng xen canh một số loại cây họ đậu

GV: Bên cạnh đó con người cũng tác có

những tác động không nhỏ làm giảm độ phì

của đất Kê tên những tác động mà em biết?

Hoạt động 3: Tìm hiểu các nhân tố hình

thành đất.

Thời gian: 10 phút.

GV: Kể tên các nhân tố hình thành đất?

+ Đá mẹ

+ Sinh vật ba nhân tố quan trọng nhất

+ Khí hậu

GV: Cho lớp thảo luận nhóm theo phiếu học

3 Các nhân tố hình thành đất

+ Đá mẹ

+ Sinh vật ba nhân tố

quan trọng nhất + Khí hậu

Trang 5

Thời gian: 3 phút

Nhóm 1: Nhân tố đá mẹ

Nhóm 2: Nhân tố sinh vật

Nhóm 3: Nhân tố khí hậu

Thời gian: 3 phút

GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày.

Yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung

Định hướng: Nhóm 1: Đá mẹ là nguồn gôc

sinh ra các thành phần khoáng trong đất

- Những loại đất hình thành trên đá mẹ

granit thường màu xám, chua, nhiều cát

Những loại đất hình thành trên đá mẹ badan

hoặc đá vôi thường có màu nâu, hoặc đỏ,

chứa nhiều chất làm thức ăn cho cây trồng

Nhóm 2: Sinh vật là nguồn gôc sinh ra các

thành phần hữu cơ

Nhóm 3: +Khí hậu nhiệt đới: Nóng ẩm,

mưa nhiều làm đất phong hóa mạnh, tầng

chứa mùn dày

+ Khí hậu: Ôn đới thực vật ít Ít chất

hữu cơ

+ Lượng mưa ít Quá trình phong

hóa bị hạn chế Tầng đất chứa

mùn mỏng

GV: Chốt kiến thức.

GV: Ngoài ra còn những nhân tố nào tác

động đến việc hình thành đất?

Định hướng: Địa hình, thời gian, con

người

+ Đia hinh: Ảnh hưởng tới tích lũy mùn của

đất

+ Thời gian: Quyết định tuổi của đất

+ Con người tác động mạnh mẽ đến đất,

làm cho đất tốt lên hay xấu đi

a) Đá mẹ

- Là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất

b) Sinh vật

- Là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất

c) Khí hậu

- Nhiệt độ và lượng mưa có tác động trực tiếp đến quá trình phân giải các chất khoáng và hữu cơ trong đất

Trang 6

* Ghi nhớ: SGK

4 Củng cố (3 phút)

- Giáo viên: Cho học sinh làm 1 số câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Liên hệ thực tế Sau khi học xong bài này Các con thấy đất rất quan trọng với đời sống của con người, nơi con người cư trú, sinh sống Do vậy chúng ta phải có ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn tài nguyên đất cho mai sau Con hãy nêu một số biện pháp bảo vệ đất

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)

- Học bài cũ

- Đọc trước bài mới

PHỤ LỤC

Trang 7

PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 1

PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 2 Sinh vật Tác động đến việc hình thành đất

PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 3

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w