Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận được lượng tín dụng chính thức của nông hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.. 1.5.2 Đối tượn[r]
Trang 1iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng vii
Danh sách các từ viết tắt ix
Tóm tắt x
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Phương pháp nghiên cứu 3
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1 3
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 2 3
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 3 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
1.4.1 Phạm vi nội dung 4
1.4.2 Phạm vi không gian 4
1.4.3 Phạm vi thời gian 4
1.5 Đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát 4
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5.2 Đối tượng khảo sát 4
1.6 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.2.1 Về nông nghiệp 6
2.2.2 Về nông thôn 8
2.1.3 Về hộ nông dân 8
2.1.4 Về kinh tế nông hộ 9
2.1.5 Về nông hộ chăn nuôi 10
2.1.5.1 Khái niệm nông hộ chăn nuôi 10
Trang 2iv
2.1.5.2 Vai trò của hộ chăn nuôi heo trong nền kinh tế 11
2.1.6 Khái niệm về tín dụng 11
2.1.7 Khái niệm và các loại hình tín dụng nông thôn 13
2.1.7.1 Khái niệm 13
2.1.7.2 Phân loại thị trường tín dụng nông thôn 13
2.1.8 Vai trò của tín dụng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn 14
2.1.9 Lý thuyết về tiếp cận tín dụng của nông hộ 15
2.1.9.1 Cung - cầu tín dụng chính thức của nông hộ 15
2.1.9.2 Cung tín dụng và giới hạn tín dụng của các tổ chức tín dụng chính thức 16
2.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 18
2.2.1 Các nghiên cứu trong nước 18
2.2.2 Các nghiên cứu nước ngoài 22
2.2.3 Đánh giá các tài liệu đã lược khảo 23
2.3 Giả thiết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu 25
2.3.1 Giả thiết nghiên cứu 25
2.3.2 Mô hình nghiên cứu 27
2.3.3 Dấu kỳ vọng các biến được đưa vào mô hình nghiên cứu 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 30
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Quy trình nghiên cứu 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu 32
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 32
3.2.1.1 Phương pháp chuyên gia 32
3.2.1.2 Thiết kế bảng hỏi 32
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 32
3.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 32
3.2.3 Phương pháp phân tích 34
3.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 34
3.2.2.2 Phương pháp so sánh 35
3.2.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp 35
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 38
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ 39
Trang 3v
4.1 Phân tích khái quát tình hình có liên quan đến nghiên cứu 39
4.1.1 Vị trí địa lý và địa hình huyện Tiểu cần 39
4.1.2 Khí hậu, thời tiết huyện Tiểu cần 40
4.1.3 Hệ thống sông ngòi huyện Tiểu cần 40
4.1.4 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Tiểu cần 41
4.1.4.1 Tình hình xã hội 41
4.1.4.2 Điều kiện kinh tế 41
4.1.5 Thực trạng hoạt động chăn nuôi heo tại huyện Tiểu Cần 43
4.1.5.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất 43
4.1.5.2 Thực trạng hoạt động sản xuất nông nghiệp huyện Tiểu Cần 44
4.1.5.3 Tình hình chăn nuôi heo của huyện Tiểu Cần 45
4.1.6 Hiện trạng về hệ thống tín dụng huyện Tiểu Cần 47
4.1.6.1 Hệ thống tín dụng chính thức trên địa bàn huyện Tiểu Cần 47
4.1.6.2 Tình hình cho vay theo lĩnh vực chăn nuôi huyện Tiểu Cần 48
4.2 Mô tả mẫu khảo sát 48
4.2.1 Phân bố mẫu điều tra 49
4.2.2 Đặc điểm của hộ chăn nuôi qua mẫu điều tra 50
4.2.2.1 Tình hình tuổi, giới tính, trình độ học vấn và thâm niên của chủ hộ 50
4.2.2.2 Quy mô chăn nuôi của nông hộ chăn nuôi heo tại huyện Tiểu Cần 52
4.2.2.3 Khoảng cách từ nơi ở của hộ chăn nuôi heo đến tổ chức tín dụng 53
4.2.2.4 Giá trị tài sản và thu nhập của hộ chăn nuôi heo 54
4.2.2.5 Khó khăn của các nông hộ chăn nuôi heo 55
4.2.3 Tình hình vay vốn của hộ chăn nuôi heo tại huyện Tiểu Cần 57
4.2.3.1 Nhu cầu và nguồn vốn vay để đầu tư cho chăn nuôi heo của nông hộ 57
4.2.3.2 Tình hình tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần 59
4.2.4 Khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần 61
4.2.4.1 Tiếp nhận thông tin vay vốn tín dụng chính thức của nông hộ chăn nuôi heo 61 4.2.4.2 Những khó khăn khi hộ chăn nuôi heo tiếp cận nguồn vốn tổ chức tín dụng 62
4.2.4.3 Những nguyên nhân thường gặp khi hộ chăn nuôi heo nộp hồ sơ vay vốn nhưng không được vay 63
Trang 4vi
4.2.5 Các yếu tố cần cải thiện để các hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần dễ
vay được vốn 65
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng lượng vốn tín dụng chính thức từ các tổ chức tín dụng của hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần 66
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 70
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 71
5.1 Kết luận 71
5.1.1 Kết quả phân tích định tính 71
5.1.2 Kết quả phân tích định lượng 72
5.2 Hàm ý chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần 74
5.2.1 Hàm ý chính sách dựa trên kết quả phân tích định tính 74
5.2.1.1 Đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Tiểu Cần 74
5.2.1.2 Đối với nông hộ chăn nuôi heo 75
5.2.2 Hàm ý dựa trên kết quả phân tích định lượng 77
5.2.2.1 Đối với nhân tố thu nhập từ chăn nuôi heo 77
5.2.2.2 Đối với nhân tố khoảng cách đến các tổ chức tín dụng 77
5.2.2.3 Đối với nhân tố chi phí giao dịch 77
5.2.2.4 Đối với nhân tố thu nhập khác 78
5.2.2.5 Đối với nhân tố tín dụng thương mại 78
5.2.2.6 Đối với nhân tố dân tộc 78
5.2.2.7 Đối với nhân tố thành viên hợp tác xã 78
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 1 1
PHỤ LỤC 2 8
PHỤ LỤC 3 11
Trang 5vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tóm tắt các biến và dấu kỳ vọng 28
Bảng 3.2 Mẫu phỏng vấn được phân bổ tại các địa bàn xã của huyện Tiểu Cần 34
Bảng 4.1 Dân số huyện Tiểu Cần qua các năm 2017-2019 41
Bảng 4.2 Diện tích đất nông nghiệp của huyện Tiểu Cần giai đoạn 2010 - 2020 43
Bảng 4.3 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Tiểu Cần từ 2017 - 2019 44
Bảng 4.4 Tình hình đàn heo của huyện Tiểu Cần 46
Bảng 4.5 Tình hình thiệt hại do dịch tả heo Châu Phi trong chăn nuôi heo của huyện Tiểu Cần năm 2019 46
Bảng 4.6 Hệ thống tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Tiểu Cần giai đoạn 2017 -2019 47
Bảng 4.7 Tình hình cho vay phục vụ chăn nuôi theo loại hình các tổ chức tín dụng 48
Bảng 4.8 Tình hình thu thập thông tin khảo sát 49
Bảng 4.9 Tuổi của chủ hộ 50
Bảng 4.10 Giới tính của chủ hộ 51
Bảng 4.11 Trình độ học vấn của chủ hộ 51
Bảng 4.12 Số năm kinh nghiệm trong chăn nuôi heo của chủ hộ 52
Bảng 4.13 Quy mô chăn nuôi của các nông hộ 52
Bảng 4.14 Khoảng cách từ nơi ở của các nông hộ đến tổ chức tín dụng 53
Bảng 4.15 Giá trị tài sản và thu nhập của hộ chăn nuôi heo 54
Bảng 4.16 Khó khăn của hộ chăn nuôi heo 55
Bảng 4.17 Tình hình dịch tả heo Châu Phi tại địa bàn khảo sát 56
Bảng 4.18 Nhu cầu vay vốn tổ chức tín dụng của các hộ chăn nuôi 57
Bảng 4.19 Các nguồn vốn vay để phục vụ chăn nuôi heo 58
Bảng 4.20 Hiện trạng các khoản vay từ tổ chức tín dụng của các hộ chăn nuôi heo 59
Bảng 4.21 Nguyên nhân trả nợ vay không đúng hạn và gia hạn nợ của hộ 60
Bảng 4.22 Tiếp nhận thông tin vay vốn tổ chức tín dụng của hộ chăn nuôi heo 61
Bảng 4.23 Những khó khăn khi hộ chăn nuôi heo tiếp cận vốn vay từ các tổ chức tín dụng 62
Bảng 4.24 Những nguyên nhân thường gặp khi hộ chăn nuôi heo nộp hồ sơ vay vốn nhưng không được vay 63 Bảng 4.25 Chênh lệch giữa nhu cầu vay so với lượng vốn vay được của các hộ chăn
Trang 6viii
nuôi heo từ tổ chức tín dụng chính thức 64 Bảng 4.26 Các yếu tố tổ chức tín dụng cần cải thiện để nâng cao khả năng tiếp cận TDCT của hộ chăn nuôi heo 65 Bảng 4.27 Kết quả phân tích mô hình hồi quy Tobit trên Stata 67
Trang 7ix
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8x
TÓM TẮT
Đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng
chính thức của nông hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh”
Mục tiêu của đề tài là phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn từ các TCTD chính thức của hộ chăn nuôi heo Mô hình hồi quy Tobit được
sử dụng để phân tích dữ liệu sơ cấp thu thập từ 250 hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
Trên cơ sở đánh giá được thực trạng tình hình tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của nông hộ chăn nuôi heo và qua kết quả phân tích cho thấy, tiếp cận lượng vốn tín dụng chính thức phụ thuộc vào 08 nhân tố, bao gồm: Trình độ học vấn; Thu nhập của hộ từ chăn nuôi heo; Khoảng cách; Chi phí giao dịch; Thu nhập khác; Tín dụng thương mại, Thành viên Hợp tác xã và Dân tộc có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận lượng vốn tín dụng chính thức của nông hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần Trong đó, 02 nhân tố Khoảng cách và Dân tộc có tác động ngược chiều khả năng tiếp cận lượng vốn tín dụng tiếp cận được của các nông hộ
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hàm ý chính sách góp phần giúp nông hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức tốt hơn
Trang 91
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với thu nhập của nông hộ ở tỉnh Trà Vinh nói chung và ở huyện Tiểu Cần nói riêng chưa tích lũy đủ vốn để tái đầu tư, trong khi nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cũng như nguồn hỗ trợ từ các tổ chức nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp rất hạn chế Do
đó, nguồn tín dụng có vai trò quan trọng đối với sản xuất nông hộ đặc biệt là nguồn vốn tín dụng chính thức vì nguồn vốn bán chính thức hay phi chính thức thường lãi suất cao
sẽ gây nhiều khó khăn cho người dân trong sản xuất Việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ được xem là tiền đề để phát triển kinh tế hộ
Chủ đề tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ từ lâu đã thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu lý luận cũng như thực tiễn ở các nước đang phát triển Quan điểm truyền thống về tín dụng nông thôn giả định rằng vốn tín dụng là một đầu vào hay yếu tố sản xuất quan trọng bởi vì thiếu vốn là trở ngại chính đối với tăng trưởng kinh tế ở khu vực nông thôn Từ giả định này có thể suy luận rằng nhu cầu tín dụng sẽ phụ thuộc vào các đặc điểm sản xuất của nông hộ, vì vốn tín dụng là một bộ phận của yếu tố vốn phải được kết hợp với các yếu tố sản xuất khác trong quá trình sản xuất (Trần Thọ Đạt và Trần Đình Toàn, 1999)
Nhà nước đã xác định phát triển nông nghiệp, nông thôn và không ngừng nâng cao đời sống nông dân là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu Nhiều chính sách phát triển kinh tế nông thôn đã được triển khai thực hiện, trong đó tín dụng ngân hàng được xem là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có phát triển nông nghiệp, nông thôn
Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là những chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm phát triển nguồn vốn tín dụng cho nông nghiệp góp phần xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước Qua kết quả triển khai cho thấy, việc đầu tư cho nông nghiệp
đã được hầu hết các tổ chức tín dụng (TCTD) tham gia, qua đó tạo điều kiện nâng cao giá trị sản xuất mặt hàng nông nghiệp trong đó có chăn nuôi Trong những năm qua, ngành chăn nuôi tỉnh Trà Vinh nói chung, của huyện Tiểu Cần nói riêng luôn đặt mục
Trang 102
tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững, trong đó, tỉnh đẩy mạnh hỗ trợ về kỹ thuật chăn nuôi, ban hành các chính sách thu hút người dân tham gia hợp tác xã,… nhằm nâng cao chất lượng trong chăn nuôi cho hộ nông dân tăng thu nhập Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn từ các TCTD vẫn còn một số hạn chế như: lượng vốn vay đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất của các hộ nông dân, việc vay bổ sung vốn gặp khó khăn, người dân không thỏa được điều kiện cho vay,…
Trên địa bàn huyện có 3 dân tộc sinh sống, người Kinh là 79.142 chiếm khoảng 70%, người Khmer là 32.787 chiếm khoảng 29% và người dân tộc khác khoảng 1.130 chiếm gần 1% Dân số huyện Tiểu Cần năm 2019 tại thành thị là 18.202 người (16,1%)
và nông thôn 94.857 người (83,9%) Dân số giữa nông thôn và thành thị có sự chênh lệch lớn, số dân nông thôn nhiều gấp 5 lần dân thành thị Do đó, ngành sản xuất nông nghiệp trong đó có chăn nuôi vẫn là ngành đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tiểu Cần Lực lượng lao động nông thôn của huyện nhiều, thuận lợi cho việc sử dụng nguồn lao động địa phương để phát triển ngành nông nghiệp nói chung và hoạt động chăn nuôi nói riêng, đây là ngành có tiềm năng lợi thế phát triển kinh tế của huyện Tiểu Cần
Theo số liệu thống kê từ Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tiểu Cần, trong năm 2019, về lĩnh vực chăn nuôi trên địa bàn huyện cũng có bước phát triển Tổng đàn gia súc, gia cầm của huyện hiện có: Đàn gia cầm có 835.240 con, đạt 114,42%
kế hoạch và đạt 118% cùng kỳ; Đàn gia súc có 68.818 con đạt 71,13% kế hoạch và đạt 78,98% cùng kỳ Trong đó: Đàn heo 45.576 con, đàn bò 22.510 con, đàn dê 687 con, trâu 45 con Năm 2019, ngành chăn nuôi heo gặp nhiều thiệt hại nhất do tình hình dịch
tả heo Châu Phi, do đó đã ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các nông hộ chăn nuôi heo trên địa bàn Mặt khác, qua đợt dịch bệnh, các hộ đã và có nhu cầu chuyển đổi nuôi các đối tượng nuôi trên chỉ nuôi tạm thời, chờ khi có chủ trương cho tái đàn sẽ tiếp tục nuôi heo trở lại, do đó một số hộ có nhu cầu vay vốn từ các TCTD để tái đàn
Xuất phát từ những vấn đề như đã nêu trên, nên đề tài “Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của nông hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh” là cấp thiết, cần được chọn
nghiên cứu
Trang 113
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Xác định các nhân tố ảnh hưởng, đo lường mức độ ảnh hưởng và đề xuất hàm ý chính sách góp phần giúp hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức tốt hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung nói trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải quyết các mục tiêu cụ thể như sau:
(1) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng
chính thức của nông hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
(2) Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
(3) Đề xuất hàm ý chính sách góp phần giúp hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức tốt hơn
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài cần giải quyết các câu hỏi sau:
- Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của nông hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh?
- Việc đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh được thực hiện như thế nào?
- Hàm ý chính sách gì giúp hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức tốt hơn?
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1
Dựa vào cơ sở lý thuyết và các lược khảo tài liệu của các nghiên cứu trước, tác giả tổng hợp và đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn TDCT của nông hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần Trên cơ sở đó tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu thể hiện mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 2
Để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận nguồn vốn TDCT của nông hộ chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Tiểu Cần tác giả sử dụng phương