- Các hoạt động khai thác biển, hải đảo như trên cũng là một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi trường biển.. - Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên biển phát triển bền vững.[r]
Trang 1- Giúp HS ôn tập về: Phép nhân, phép chia các số tự nhiên
+ Tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
+ Giải bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên
2 Kĩ năng:
- Thực hiện thành thạo: Phép nhân, phép chia các số tự nhiên
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập số 4
- Nhận xét
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài
- Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng
ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự
nhiên
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
+ Nhân với số có hai, ba chữ số, cách viết
các tích riêng có gì đặc biệt?
+ Muốn chia số có hai (ba) chữ số, ta cần
ước lượng như thế nào?
- Yêu cầu hs làm bài
- Nhận xét
+ Nêu đặc điểm của phép chia có dư?
* Chốt: Cách nhân chia với/cho có hai
13498 : 32 = 421 (dư 26)
285 120 : 216 = 1320
- Nhận xét, sửa sai
Trang 2- HS điền kết quả theo nhóm đôi GV phát
phiếu cho 2 HS làm bài
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Để so sánh hai biểu thức với nhau trước
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn biế 180 km cần sử dụng bao
nhiêu xăng, cần biết điều gì?
Bài 2: Tìm x:
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
a) 40 x x = 1400
x = 1400 : 40
x = 35b) x : 13 = 205
x = 205 x 13
x = 2665a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân,muốn tìm thừa số chưa biết trong phépnhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.b) x là số bị chia chưa biết trong phépchia Muốn tìm số bị chia chưa biết trongphép chia ta lấy thương nhân với số chia
- Hs trả lời
Bài 3:
- Viết chữ và số vào "…."
+ a x b = b x a -> Tính chất giao hoán + (a x b) x c = a x (b x c) => nhân 1tích với 1 số
+ a x 1 = 1 x a = a => nhân 1 số với 1 + a x (b + c) = a x b + a x c => nhân 1 số với 1 tích
+ a : 1 = a
+ a : a = 1 ( a#0)
+ 0 : a = 0 (a #0)Bài 4 (>; <; =)
+ Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau
đó so sánh các giá trị với nhau để chọndấu so sánh phù hợp
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmvào vở
13500 = 135 100 257 > 8762 x 0
26 11 > 280 1600 : 10 < 1006320: (16 2) = 320: 16: 2
Trang 3- HS làm bài 1 HS lên bảng thực hiện
- HS khác nhận xét, góp ý GV chốt kết
quả
+ Tại sao lấy 180 : 12?
+ 15 (l) xăng có giá bao nhiêu?
C Củng cố- dặn dò: ( 5’)
+ Qua bài ôn tập hôm nay các em nắm
chắc được những gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, xem trước bài sau
180 km đường cần sử dụng số tiền mua
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: nguy cơ, thân hình, du học
- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồnchán
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi,nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán âu sầu của vương quốc nọ vìthiéu tiếng cười Đoạn cuối đọc nhanh hơn, háo hức hi vọng
3 Thái độ:
- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn
* Liên hệ giáo dục quyền trẻ em: Quyền được giáo dục về các giá trị
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài
- Bảng phụ ghi câu , đoạn văn luyện đọc
III Các ho t ạ động d y h c ch y u:ạ ọ ủ ế
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài: “ Con
chuồn chuồn nước” và trả lời câu hỏi
+ Nội dung chính của bài là gì?
- Nhận xét
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài
+ Tên chủ điểm tuần này là gì?
+ Chủ điểm gợi cho em về điều gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
+ Chủ điểm : Tình yêu và cuộc sống + Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ con người nên lạc quan, yêu đời, yêu cuộcsống, yeuu con người xung quanh mình
- HS quan sát tranh
Trang 4+ Mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh?
- GV giới thiệu: Vì sao mọi người lại buồn
bã rầu rĩ như vậy ? Chúng ta cùng tìm hiểu
bài ngày hôm nay
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ:
+ Giải nghĩa các từ: Nguy cơ, thân hình,
- Yêu cầu HS đọc lướt
+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn ?
+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn
chán như vậy ?
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?
+ Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
- GVnhận xét,bổ sung, ghi bảng
- Giảng: Đoạn 1 vẽ lên trước mát chúng ta
một vương quốc buồn chán, tẻ nhật đến mức
chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn,
ở đâu cũng thấy khuôn mặt rầu rĩ héo hon
Nhưng nhà vua vẫn còn tỉnh tao để thấy mối
nguy hại đó Ông liền cử một viên đạu thần
đi du học môn cười Vậy kq ra sao chúng ta
tìm hiểu đoạn 2
+ Tranh vẽ một vị quan đang quỳ lạy đức vua ngoài đường Trong tranh vẻ mặt của tất cả mọi ngời đều rầu rĩ
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp 3 lượt
+ HS 1: Ngày xửa ngày xưa … về môn cười
+ HS 2: Một năm trôi qua … học không vào
+ HS 3: Các quan nghe vậy … ra lệnh
- HS lập nhóm đọc bài
- 1 HS đọc
- Lắng nghe GV đọc
1 Kể về cuộc sống của vương quốc
nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười
+ Mặt trời không muốn dậy, Chim không hót, hoa không nở, khuôn mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa
hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà + Vì dân cư ở đó không ai biết cười
+ Nhà vua đã cử một viên đại thần đi
du học nước ngoài chuyên môn về cười
+ Kể về cuộc sống của vương quốc
nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười
- HS chú ý lắng nghe
Trang 5* Đoạn 2 + 3 :
- Yêu cầu HS đọc thầm
+ Kết quả của viên đại thần đi du học như
thế nào?
+ Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này?
+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe
tin đó?
+ Em hãy nêu ý chính của đoạn 2 và 3 ?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Giảng: Không khí ảo não lại bao trùm lên
triều đình khi việc cử người đi học bị thất
bại Nhưng hi vọng mới của triều đình lại
được nháy lên khi thị vệ đang bắt được một
người đang cười sằng sặc ở ngoài đường
Điều gì sẽ xảy ra các em sẽ tìm hiểu ở phần
sau
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và tìm nội
dung bài
- GV kết luận, ghi bảng
- Yêu cầu HS nhắc lại ND bài
* Liên hệ giáo dục quyền trẻ em: Quyền
được giáo dục về các giá trị
c Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc bài theo hình thức phân vai
+ Cần đọc bài với giọng ntn ?
- Treo bảng phụ đoạn cần đọc diễn cảm:
+ Sau một năm viên đại thần về xin chịu tội vì đã cố gắng hết sức nhưng không học nổi Các quan đại thần nghe vậy thì ỉu xìu, còn nhà vua thì thử dài Không khí triều đình ảo não.+ Thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường
+ Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
+ Đ2 : Nói về viậc nhà vua cử người
đi du học nhưng thất bại + Đ3 Hi vọng mới của triều đình
- Muôn tâu Bệ hạ, thần xin chịu tội Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào
Các quan nghe vậy đã ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài sườn sượt Không khí của triều đình thật là ảo não Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy vào:
- Tâu Bệ hạ! Thần vừa tóm được một
kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
Trang 6+ Qua bài học em học em thấy cuộc sống
nếu thiếu tiếng cười sẽ như thế nào ?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại phần đầu
câu truyện cho người thân nghe và xem bài
- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn
- Có ý thức viết đúng và trình bày bài đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các ho t ạ động d y h c ch y u:ạ ọ ủ ế
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 HS dưới lớp đọc lại 2 mẩu tin
Băng trôi hoặc Sa mạc đen
- Nhận xét
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ nghe viết lại
đoạn " Ngày xửa ngày xưa … trên
những mái nhà " trong bài Vương
quốc vắng nụ cười và làm bài tập
phân biệt s/x, hoặc o / ô / ơ
- Yêu cầu HS đọc và viết những từ
- Thực hịên yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm
+ Đoạn văn kể về một vương quốc rất buồn chán và tẻ nhạt vì người dân ở đó không ai biết cười
+ Những chi tiết : Mặt trời không muốndậy, chim không muốn hót, hoa chưa
nở đã tàn, toàn gương mặt rầu rĩ, héo hon
- HS đọc và viết các từ : Vương quốc,
kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp,
Trang 7vừa tìm được.
c Viết chính tả:
+ Nêu cách trình bày?
+ Nêu tư thế viết?
- GV nhắc nhở HS tên bài lùi vào 2 ô,
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a
- Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức:
GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết
chuẩn bị bài sau
lạo xạo, thở dài …
- HS về nhà thực hịên yêu cầu
BỒI DƯỠNG: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về các số tự nhiên: 4
phép tính; tính thuận tiện nhất; dấu hiệu chia hết;
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá
làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên
phiếu yêu cầu học sinh trung bình và
Trang 8- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1 a Viết số thích hợp vào ô trống để có :
Bốn số tự nhiên liên tiếp : 4507; 4508; ……… ;………
Bốn số lẻ liên tiếp : 3635; ………….; 3639;………
b Viết chữ số thích hợp vào ô trống, sao cho: Số 79 : chia hết cho 3 Số 4 6 : chia hết cho 9
Số 84 : chia hết cho 2 và 5 Bài 2 Đặt tính rồi tính : a) 3209 + 5826 b) 36082 - 9713 ……… ………
……… ………
………
Bài 3 Tính bằng cách thuận tiện nhất a) 5862 + 749 + 38 = ………
………
……… ………
b) 765 + 97 + 6135 = ……… ……
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng
sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung
rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh
chuẩn bị bài
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
BỒI DƯỠNG: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CON VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về miêu tả bộ phận con vật.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành về miêu tả bộ phận con vật.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tùy chọn 1 trong 2 câu; học sinh khá
và học sinh giỏi làm tất cả các yêu cầu
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
Trang 9- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên
bảng phụ yêu cầu học sinh trung bình và
khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện
(20 phút):
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
Câu 1 Đọc đoạn văn sau, gạch dưới các từ ngữ miêu tả bộ phận cơ thể của con
lợn (in chữ nghiêng đậm) rồi ghi vào bảng ở dưới: “Chú lợn này có chiếc mõm dài nom thật ngộ nghĩnh Trên mõm có hai lỗ mũi lúc nào cũng ướt Mõm lợn không ngớt cử động, lúc thì ủi phá, lúc táp thức ăn, lúc thì kêu eng éc Hai tai lợn to bằng hai bàn tay em cụp xuống Đôi mắt lúc nào cũng như ti hí, chẳng mấy khi mở to Thân lợn thon dài Em thường cho nó ăn no nên bụng chú lúc
nào cũng căng tròn Mỗi lần cho lợn ăn, bao giờ nó cũng uống cạn hết nước rồi
mới ăn cái Khi ăn, chiếc đuôi cứ ngoe nguẩy ra chiều mừng rỡ Thích nhất là
lúc lợn ăn no, em chỉ cần gãi gãi vài cái vào lưng là chú ta lăn kềnh ra đất, phơi
cái bụng trắng hếu trông thật ngộ, ”
Bộ phận được miêu tả (Đã chọn lọc) Từ ngữ miêu tả (Ghi sẵn đáp án) – Mõm dài, ngộ nghĩnh, không ngớt cử động, ủi phá, táp thức ăn, kêu eng éc – Hai lỗ mũi lúc nào cũng ướt – Hai tai to bằng hai bàn tay em cụp xuống – Đôi mắt lúc nào cũng như ti hí, chẳng mấy khi mở to – Thân thon dài – Bụng lúc nào cũng căng tròn; trắng hếu trông thật ngộ – Đuôi ngoe nguẩy ra chiều mừng rỡ Câu 2 Quan sát một con chó hoặc mèo, lợn, trâu, bò, dê, ngựa, (gia súc), tìm từ ngữ tả đặc điểm nổi bật của một vài bộ phận của con vật đó. * Tên con vật :
a) Đầu (mắt, mũi, tai, miệng, ):
b) Chân (hoặc đuôi):
Trang 10c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét,
sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn
bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửabài
- Viết đúng tên : theo kiểu chữ đứng.
- Viết đúng khổ thơ ứng dụng theo kiểu chữ đứng và chữ nghiêng
- Viết theo mẫu theo kiểu chữ đứng 1 đoạn văn theo kiểu chữ đứng, chữ nghiêngnét thanh đậm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện viết chữ đẹp cho HS
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận cho HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài viết mẫu
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Viết từ tuần 23
- NX, đánh giá
2 Bài mới: (32-33’)
2.1 Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu mục đích yêu cầu
22 Hướng dẫn học sinh viết bài:
+ Nêu YC bài viết
- GV viết mẫu cho học sinh quan sát 3
tên riêng đầu tiên
+ Q/s và cho biết về độ cao và độ rộng
của từng con chữ trong mỗi tên riêng
trên?
+ Em biết gì về các tên riêng đó?
+ Cách viết tên riêng có gì cần lưu ý?
+ Em biết gì về khổ thơ ứng dụng viết
- 2 Hs lên bảng viết + lớp viết vở
=> Nx, đánh giá
- HS q/s và trả lời câu hỏi
Trang 11trong bài?
+ Khổ thơ ứng dụng ý muốn nói điều
gì?
- HS quan sát để biết về cách nối các
con chữ, khoảng cách giữa các con
chữ trong một tiếng, giữa các tiếng
trong một từ…
+ Mỗi tên riêng đó được viết mấy lần
và được viết theo kiểu chữ nào?
+ Cách trình bày khi viết khổ thơ ứng
dụng
+ Khổ thơ ứng dụng được viết theo
kiểu chữ nào?
+ Mỗi kiểu chữ được viết mấy lần?
+ Nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV Hd cách viết và trình bày bài
- Hs viết bảng con+ 2 HS viết trên
bảng lớp
- Nx, đánh giá
2.3 Học sinh thực hành:
- Hs luyện viết vào vở
- GV đi HD HS viết chữ xấu
- Hs luyện viết vào vở
- Đổi vở kiểm tra chéo
- Phép nhân, phép chia, phép cộng, phép trừ các số tự nhiên
- Tính chất, mối quan hệ giữa phép tính với STN
Trang 12III Các ho t ạ động d y h c ch y u:ạ ọ ủ ế
A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Gọi HS làm các bài tập1,2
- Chấm 1 số bài
- Nhận xét
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài
- Trong giờ học này các em sẽ tiếp
tục ôn tập về các phép tính với số tự
nhiên
2 Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tính giá trị của các
biểu thức trong bài, khi chữa bài có
thể yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện
- HS làm bài theo nhóm 5 người
- Lần lượt HS lên bảng điền kết quả
- 2 em chữa bài trên bảng lớp
- Nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 1
+ Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.a) Với m = 952 ; n = 28 thì:
m + n = 952 + 28 = 980
m – n = 952 – 28 = 924
m n = 952 28 = 26656
m : n = 952 : 28 = 34b) Với m = 2006; n = 17 thì:
29150 – 136 x 201 = 29150 – 27336 = 1814b) 9700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 432 = 529( 160 x 5 – 25 x 4 ) : 4 = ( 800 – 100 ) : 4 = 700 : 4 = 175
Bài 3
- Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 36 x 25 x 4 = 36 x ( 25 x 4 ) = 36 x 100 = 3600
18 x 24 : 9 = ( 18 : 9 ) x 24 = 2 x 24
Trang 13HS khác đối chiếu bài và nhận xét:
+ Cách làm đó thuận tiện chưa? Tại
sao?
+ Em sử dụng tính chất nào để tính
giá trị biểu thức đó?
c GV: Sử dụng tính chất đã học
(BT3 - tiết 2) để tính giá trị biểu
thức được thuận tiện
Bài 4 :
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Để biết được trong hai tuần đó
trung bình mỗi ngày cửa hàng bán
được bao nhiêu mét vải chúng ta
phải biết được gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS
đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
nhau
+ Bài tập ôn kiến thức nào?
Bài 5 :
- Gọi HS đọc đề bài và tóm tắt
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn biết số tiền lúc đầu, cần
phải biết những gì? Điều kiện nào
đã biết, cần tìm?
- HS làm bài 1 HS lên bảng giải bài
tập
- HS đối chiếu bài và nhận xét:
+ Tại sao tìm được số tiền mua
bánh và sữa?
= 48
41 x 2 x 8 x 5 = ( 41 x 8 ) x ( 2 x 5 ) = 328 x 10 = 3280b) 108 x ( 23 + 7 ) = 108 x 30 = 3240
215 x 86 + 215 x 14 = 215 x ( 86 + 14 ) = 215 x 100 = 21500
53 x 128 – 43 x 128 = ( 53 – 43 ) x 128 = 10 x 128 = 1280
Bài 4
- 1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầmtrong SGK
+ Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗingày bán được bao nhiêu mét vải?
+ Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m+ Cách tìm trung bình cộng của 1 số
Trang 14+ Bài toán ôn những kiến thức nào?
- Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
- Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Dưới
lớp trả lời câu hỏi:
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa
gì trong câu ?
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu
trả lời cho câu hỏi nào ?
- Nhận xét từng học sinh
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu thêm về trạng ngữ chỉ thời gian,
ý nghĩa của trạng ngữ chỉ thời gian
Trang 15+ Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó bổ
sung ý nghĩa gì cho câu ?
- GVKL: Bộ phận trạng ngữ bổ sung
ý nghĩa thời gian cho câu để xác định
thời gian diễn ra sự việc nêu trong
câu
Bài 3, 4 :
- Gọi HS đọc yêu câu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Kết luận những câu đúng Khen
ngợi các nhóm hiểu bài
+ Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa
gì trong câu ?
+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho
câu hỏi nào ?
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài: GV dán 2 băng
giấy đã viết bài tập lên bảng
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
?-> Bao giờ lớp mình kiểm tra môn toán ?
+ Đúng 8 giừo sáng buổi lễ bắt đầu -> Khi nào buổi lễ bắt đầu ?
-> Bao giờ buổi lễ bắt đầu ?-> Mấy giờ buổi lễ bắt đầu ?+ Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác địng thời gian diễn ra sự việc trong câu.+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ?
- 2 HS nối tiếp nau đọc ghi nhớ
- HS lấy VD :+ Sáng sớm, bà em đi tập thể dục + Mùa xuân, hoa đào nở
+ Chiều chủ nhật, chúng em chơi đá bóng
Bài 1
- 2 HS nối tiếp đọc đoạn văn
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữchỉ thời gian trong câu
a) Trạng ngữ chỉ thời gian trong đoạnvăn này là:
+ Buổi sáng hôm nay, … + Vừa mới ngày hôm qua, … + Thế mà, qua một đêm mưa rào, …
b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:
+ Từ ngày còn ít tuổi, … + Mỗi lần tết đến, đứng trước những
cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội, …
- Lớp nhận xét
Trang 16Bài 2 :
GV chọn câu a hoặc câu b
a Thêm trạng ngữ vào câu
- Cho HS làm bài GV dán lên bảng
băng giấy đã viết sẵn đoạn văn a
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
+ Thêm trạng ngữ: …Mùa đông , cây
chỉ còn những cành trơ trụi, nom nhưcằn cỗi…
- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn
* GDMT: GD ý chí vượt khó khăn, khắc phục những trở ngại trong môi trường thiên nhiên.
* GD KNS:
- Kĩ năng tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân
- Kĩ năng tư duy sáng tạo: Bình luận, tự nhận xét
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa
III Các ho t ạ động d y h c ch y u:ạ ọ ủ ế
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kể lại câu chuyện buổi cắm trại mà
em được tham gia?
Trang 17- Giắc Lơn- đơn là nhà văn Mĩ nổi
tiếng Ông sáng tác rất nhiều tác phẩm
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ
vào tranh minh họa và đọc lời nói dưới
mỗi tranh
- GV đặt câu hỏi để HS nắm được cốt
truyện
+ Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào?
+ Chi tiết nào cho em thấy Giôn rất
cần sự giúp đỡ?
+ Giôn đã cố gắng như thế nào khi bị
bỏ lại một mình như vậy?
+ Anh phải chịu những đau đớn, gian
khổ như thế nào?
+ Anh đã làm gì khi bị gấu tấn công?
+ Tại sao anh không bị sói ăn thịt?
+ Nhờ đâu mà Giôn đã chiến thắng
được con Sói?
+ Anh đựơc cứu sống trong tình cảnh
- Gọi HS thi kể tiếp nối
- Gọi HS kể toàn truyện
+ Giôn đã gọi bạn như một người tuyệt vọng
+ Anh ăn quả dại, cá sống để sống quangày
+ Anh bị con chim đâm vào mặt, đói rét ruột gan làm cho đầu óc mụ mẫm Anh phải cắn răng chịu đựng
+ Anh không chạy mà đứng im vì biết rằng chạy thì sói sẽ đuổi theo và ăn thịt nên anh thoát chết
+ Vì nó cũng đã đói lả, bị bệnh và yếu ớt
+ Nhờ khát nỗ lực, anh dùng chút sức lực của mình để bóp lấy hàm con sói.+ Anh được cứu sống khi chỉ bò trên mặt đất như một con sâu
ý nghĩa của truyện Mỗi HS kể một nộidung 1 tranh
c) Kể trước lớp
- HS thi kể
- HS kể chuyện
Trang 18- GV nhận xét HS kể chuyện.
+ Câu chuyện muốn nói gì với mọi
người?
* GDMT: Câu chuyện muốn giáo dục
chúng ta vượt qua mọi khó khăn khắc
phục những trở ngại trong môi trường
thiên nhiên
C Củng cố- dặn dò: (5’)
+ Em hãy nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- Kết luận: Nhờ tình yêu cuộc sống,
khát vọng sống con người có thể chiến
thắng được mọi gian khổ, khó khăn
+ Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập số 3
- GV nhận xét
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài
- Lên bảng tính bằng cách thuận tiện nhất a) 36 x 25 x 4 = 36 x ( 25 x 4 ) = 36 x 100
= 3600b) 215 x 86 + 215 x 14 = 215 x ( 86 + 14 ) = 215 x 100 = 21500
- Nhận xét, sửa sai
Trang 19- Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn
+ Biểu đồ cho biết những gì?
- HS làm bài theo nhóm đôi 1 HS lên
bảng điền kết quả
- Lớp và giáo viên nhận xét
+ Tổng số hình của 4 tổ? Cách tìm?
+ Để tìm ra câu trả lời so sánh số lượng
hình của mỗi tổ, em làm như thế nào?
+ Bài ôn tập những gì?
Bài 2 : Treo hình và tiến hành tương tự
như bài tập 1
Bài 3 : GV treo biểu đồ, yêu cầu HS
đọc biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài
+ 7 hình vuông + 5 hình chữ nhậtb) Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông, nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hìnhvuông chữ nhật
b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích
Hà Nội số ki- lô- mét là:
1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tíchthành phố Hồ Chí Minh số ki- lô- métlà:
2095 – 1255 = 840 (km2)
Bài 3
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
a) Trong tháng 12 cửa hàng bán được
số mét vải hoa là:
50 42 = 2100 (m)b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được
số cuộn vải là:
42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được sốmét vải là:
50 129 = 6450 (m) Đáp số: a) 2100m b) 6450m
Trang 20C Củng cố- dặn dò: (5’)
+ Bài ôn hôm nay giúp các em nắm
chắc điều gì?
- Nhận xét tiết học Về nhà học, làm
bài và xem trước baì sau
+ Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu
rõ về đọc; phân tích và sử lý số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột
- HS xác định vị trí Huế trên bản đồ Việt Nam
- Biết mô tả sơ lược quá trình xây dựng kinh thành Huế
3 Thái độ:
- Tự hào vì Huế được công nhận là một di sản văn hoá thế giới
* GDMT: Vẻ đẹp của cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới, GD ý thức giữ gìn,
bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
III Các ho t ạ động d y h c ch y u:ạ ọ ủ ế
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh
1 Giới thiệu bài
- GV treo hình minh họa trang 67 SGK
+ Hình chụp di tích lịch sử nào?
- GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu
HS xác định vị trí Huế và giới thiệu
bài: Sau khi lật đổ triều dại Tây Sơn,
nhà Nguyễn được thành lập và chọn
Huế làm kinh đô Nhà Nguyễn được
thành lập và chọn Huế làm kinh
đô.Nhà Nguyễn đã xây dựng Huế
thành một kinh thành đẹp, độc đáo bên
bờ Hương Giang Bài học Kinh thành
Huế hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
di tích lịch sử này (UDCNTT)
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe