1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TĂNG áp lực nội sọ (NGOẠI cơ sở)

36 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi pCO2 máu tăng, pH máu giảm sẽ gây dãn mạch làm tăng CBF và ngược lại; khi não bị tổn thương nặng, não sẽ mất tính tự điều chỉnh, nên dễ bị sung huyết não.. • Áp lực trong sọ chịu ản

Trang 1

TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ

RAISED INTRACRANIAL PRESSURE

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

• TALNS là một H/C thường gặp trong các bệnh lý thần kinh

• Hệ quả của sự đối kháng giữa thành phần bên trong và bình chứa là hộp sọ

• Bệnh cảnh lâm sàng phong phú, tùy nguyên nhân và giai đoạn tiến triển

Trang 4

SINH LÝ

• Áp lực bình thường 5 – 15 mmHg

• Bằng nhau khi đo ở EDS, SDS, SAS, mô não, não thất

Trang 7

TƯ THẾ

• Nằm: ALNS = AL DNT đo ở thắt lưng.

• Đứng: AL DNT đo ở thắt lưng (400 – 500mmHg), ALNS < 0.

Trang 9

CÁC THÀNH PHẦN NỘI SỌ

• Mô não: 1200 – 1600 ml

• CSF: 100 – 150 ml

• Máu: 100 – 150 ml

Trang 13

KHOANG MẠCH MÁU

Trang 14

• Chiếm 3-5% thể tích hộp sọ.

• Phụ thuộc vào CCF.

– CBF = CBP/CVR

– Lưu lượng thay đổi theo nhu cầu biến dưỡng của não Khi pCO2 máu tăng, pH máu giảm sẽ gây dãn mạch

làm tăng CBF và ngược lại; khi não bị tổn thương nặng, não sẽ mất tính tự điều chỉnh, nên dễ bị sung huyết não.

• Áp lực trong sọ chịu ảnh hưởng của độ dãn nở của não:

– Độ dãn nở của não: C= ΔV/ΔP

– Trong đó ΔV là sự thay đổi thể tích và ΔP là sự thay đổi áp lực; nếu não có C lớn thì áp lực trong sọ ít tăng khi thể tích tăng

Trang 15

MONRO – KELLIE DOCTRINE

Alexander Monro: não được chứa trong

một khung xương không dãn nỡ được Mô

não gần như không nén ép lại được, thể

tích máu nội sọ lại gần như hằng định

George Kellie: thêm vào đó CSF được đưa

vào và đẩy ra đồng thời với một lượng gần

như tương đương

Harvey Cushing: với một hộp sọ còn nguyên

vẹn thì tổng thể tích mô não, CSF, lượng

máu nội sọ là một hằng số Việc gia tăng

một thành phần nào đó sẽ dẫn tới giảm một

hoặc cả hai thành phần còn lại

Trang 16

MONRO – KELLIE DOCTRINE

• V của một khoang tăng, sẽ giảm V của 2 khoang kia, để giữ áp lực trong sọ không thay đổi.

• Khi có một khối choáng chỗ phát triển trong hộp sọ, ban đầu cơ chế bù trừ giúp giảm áp lực trong sọ bằng cách giảm thể tích cuả khoang DNT hay khoang mạch máu DNT bị đẩy ra khỏi hệ thống não thất và các khoang dưới nhện ở nền sọ; theo phương trình:

θVmô não + θVdnt + θV máu = 0

Trang 18

MONRO – KELLIE DOCTRINE

C = ΔV/ ΔP  ΔP = ΔV/C

• Trong khoảng thời gian biến thiên Δt, nếu Vdnt giảm dưới thể tích của khối choáng chỗ, thì sẽ tăng áp lực trong sọ

– Giai đoạn còn bù: sự thay đổi thể tích ΔV, không làm thay đổi áp lực ΔP.

– Giai đoạn mất bù: chỉ cần một thay đổi nhỏ thể tích trong sọ, sẽ gây tăng nhanh áp lực.

Trang 20

HỆ QUẢ

Huyết động học: ICP và BP tương tác với nhau và có ảnh hưởng đến lưu lượng

máu não, đặc biệt khi khả năng tự điều chỉnh của não bị rối loạn (như sau CTSN)

CPP = MAP – ICP

Trang 21

HỆ QUẢ

• CBF được giữ không thay đổi khi MAP thay đổi khoảng 90-120 mmHg nhờ tính

tự điều chỉnh Khi khả năng này bị mất, CBF sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của huyết áp và ICP

Trang 23

LÂM SÀNG

TALTS cấp tính: thường đi kèm rối loạn tri giác, tăng trương lực, rối loạn thần

kinh thực vật như tam chứng Cushing (mạch chậm, huyết áp tăng, rối loạn nhịp thở)

TALTS mạn tính: có thể mù mắt do teo gai thị.

TALTS ở nhũ nhi: tăng chu vi vòng đầu, dãn khớp sọ.

TALTS ở trẻ em: thường có phù gai thị.

TALTS ở người già: diễn tiến chậm, ít có phù gai.

Trang 24

LÂM SÀNG

Trang 25

NGUYÊN NHÂN

• Các khối choán chỗ trong sọ: u não, máu tụ, khối nhiễm trùng

• Phù não

• Sung huyết não: tắc xoang tĩnh mạch, tăng CO2

• Tràn dịch não thất: do tăng sản xuất dịch não tủy hoặc do tắc nghẽn lưu thông dịch não tủy

Trang 28

NILS LUNDBERG

• Nils Lundberg (1908–2002), Professor of

Neurosurgery at Lund University Hospital

1962 – 1974, introduced the technique for

continuous monitoring of intracranial

pressure

Trang 29

ICP MONITORING

• Sóng A: 50 mmHg, đặc trưng với tình trạng tăng ICP trong 5 – 20 phút, sau đó trở về đường cơ sở Tăng thể tích máu lên não do dãn mạch để đáp ứng với tình trạng giảm tưới máu não

 

Trang 30

ICP MONITORING

• Sóng B: biên độ lên 10 – 20 mmHg, tần số 0,5 – 2 Hz Liên quan đến dãn mạch thứ phát do dao động PCO2 khi hô hấp, thấy ở bệnh nhân tăng thông khí, chỉ tình trạng mất bù của não

Trang 31

ICP MONITORING

• Sóng C: dao động hình sin nhanh tần số 4 – 8 lần/phút, dao động khi áp lực động mạch thay đổi do các baroreceptor và chemoreceptor Thấy trong ICP bình thường.

Trang 32

ĐIỀU TRỊ

• Nội khoa

• Ngoại khoa: giải áp và giải quyết nguyên nhân

Trang 33

ĐIỀU TRỊ

Điều trị nội khoa

Trang 35

Measures to use for documented IC-HTN

1 Heavy sedation and/or paralysis when necessary (also assists treatment of HTN)

2. “Osmotic therapy" when there is evidence of ICP-HTN

3. Hyperventilation to PaCO2 = 30-35 mmHg

Trang 36

ĐIỀU TRỊ

Điều trị ngoại khoa

Điều trị nguyên nhân TALTS

• Phẫu thuật lấy u, máu tụ

• Dẫn lưu dịch não tủy

Ngày đăng: 23/02/2021, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w