1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KHUYẾN cáo của hội KHTH VIỆT NAM về xử TRÍ XUẤT HUYẾT TIÊU hóa TRÊN KHÔNG DO TĂNG áp lực TĨNH MẠCH cửa (nội BỆNH lý) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

29 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian thực hiện cầm máu qua nội soi • Tốt nhất: trong 24h đầu vì – Giúp giảm xuất huyết tái phát – Giảm nhu cầu phẫu thuật – Giảm thời gian nằm viện... Cơ sở lý luận dùng thuốc ức ch

Trang 1

KHUYẾN CÁO CỦA HỘI KHTH VIỆT NAM VỀ XỬ TRÍ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN KHÔNG DO TĂNG ÁP LỰC

TĨNH MẠCH CỬA

Trang 4

Nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính

Bệnh lý ác tính đường tiêu hóa trên 1

Trang 5

Sau nội soi cấp cứu ( Phân loại của Forrest)

Dự kiến nguy cơ bị XHTH tái phát cấp

1 ổ loét đang chảy máu tiến triển

1a Máu phun thành tia

1b Rỉ máu

2 ổ loét không trong thời gian chảy máu tiến

triển

2a Nhìn thấy động mạch ở đáy ổ loét

2b ổ loét với cục máu đông trên bề mặt vẫn còn màu

đỏ

2c ổ loét với các đốm màu đỏ hay xanh xẫm hay cục

máu đông đen

3 ổ loét với nền sạch

Trang 6

H×nh ¶nh néi soi theo Forrest

Trang 7

Các yếu tố tiên lượng: Nội soi

Laine, Peterson, N Engl J Med 1994,

Ia = phun / phụt

Ib = rỉ

IIa IIb

Forrest Xuất độ tái xuất huyết theo hình thái loét qua nội soi

đang xuất huyết

Trang 8

KhuyÕn c¸o xö trÝ XHTH trªn Héi khoa häc tiªu hãa ViÖt

Nam

Trang 9

Hồi sức trong điều trị XHTH

• Ưu tiên hàng đầu trong Hồi sức là bù lại lượng dịch mất và tái hồi lại tình trạng ổn định huyết động

• Tất cả bệnh nhân phải được đặt đường truyền tĩnh mạch Ở bệnh nhân có rối loạn huyết động, đặt 2 đường truyền tĩnh

mạch lớn (kích thước 16-18G) ở mặt trước khuỷu tay hay đặt catheter tĩnh mạch trung tâm nếu không thể đặt được đường truyền tĩnh mạch ngoại biên.

• Duy trì khả năng vận chuyển oxy máu thỏa đáng cho BN (nhất

là các BN có tuổi và/hoặc có kèm bệnh lý tim mạch): Cho thở oxy qua xông mũi 3-6 L/phút

• Các bệnh đi kèm phải được nhận biết và điều trị thích hợp

Trang 10

Nội soi cầm máu

Trang 11

Mục đích của cầm máu qua nội soi

• Giúp cầm máu nhanh

• Giảm nhu cầu truyền máu

• Ngăn ngừa biến chứng do shock

Trang 12

Thời gian thực hiện cầm máu

qua nội soi

• Tốt nhất: trong 24h đầu vì

– Giúp giảm xuất huyết tái phát

– Giảm nhu cầu phẫu thuật

– Giảm thời gian nằm viện

Trang 13

2 loại nội soi cầm máu

• Nội soi khẩn cấp (< 2h)

– Từ phòng cấp cứu  phòng Nội soi

– Ưu tiên tiến hành trước khi nhập viện

• Nội soi sớm ( <24h)

– Bệnh nhân đã được hồi sức tốt

– Kinh nghiệm điều trị đã có

– Rối loạn đông máu đã được điều chỉnh

– Đã bù được máu

– Các bệnh đi kèm đã được xác định (Nhồi máu

cơ tim, v.v.)

Trang 14

CÁC PH ƯƠNG PHÁP CẦM MÁU QUA NỘI SOI NG PHÁP C M MÁU QUA N ẦM MÁU QUA NỘI SOI ỘI SOI I SOI

• “ Endoscopic therapy” bao gồm:

 Cầm máu bằng đầu đốt nhiệt( Thermal

coagulation)

 Heater Probe

 Bicap Probe

 Gold Probe

 Cầm máu bằng tiêm tại chỗ (Injection

therapy): Cồn tuyệt đối (98%); Adrenalin 1:10 000); chất gây xơ (vd ethanolamine,

polidocanol…); tiêm n ớc muối u tr ơng ường hợp có chỉ định ường hợp có chỉ định ường hợp có chỉ định

(saline injection)

Trang 15

CÁC PH ƯƠNG PHÁP CẦM MÁU QUA NỘI SOI NG PHÁP C M MÁU QUA N ẦM MÁU QUA NỘI SOI ỘI SOI I SOI

Trang 16

ĐIỀU TRỊ NỘI SOII SOI KẾT HỢP

+

Trang 17

Kẹp một mạch máu nhìn thấy được / rĩ máu

Trang 18

C¶i thiÖn tiªn l îng cho BN XHTH ưîng chung

Tuy nhiªn: cã tíi 10-20% 10-20% bÖnh nh©n ch¶y m¸u t¸i ph¸t sau

néi soi can thiÖp cÇm m¸u lÇn

®Çu thµnh c«ng

Vai trß cña néi soi cÇm m¸u cÊp cøu

Trang 19

Trong các trường hợp tái xuất huyết, nói chung nên thử điều trị

nội soi lại lần 2, (I A)

A: 100%

Khuyến nghị 16

Consensus Recommendations for Managing Patients with Nonvariceal

Upper Gastrointestinal Bleeding Alan Barkun, MD, MSc; Marc Bardou, MD, PhD; and John K Marshall, MD, MSc, for the

Nonvariceal Upper GI Bleeding Consensus

Conference Group*

Trang 20

VAI TRÒ CỦA THUỐC ỨC CHẾ

AXÍT TRONG CẦM MÁU

Trang 21

Cơ sở lý luận dùng thuốc ức chế tiết axít

– Nội soi cầm máu có thể làm giảm nhưng không loại trừ được

– Người ta đã chứng minh được pH trong dạ dày có liên quan chặt chẽ với việc hình thành và phân rã cục máu đông trong chảy máu

do loét dạ dày tá tràng

tập tiểu cầu tại các ổ loét đang chảy máu.

+ Làm tăng phân hủy cục máu đông do nó hoạt hóa pepsinogen

Khi pH > 6,5 sự phân hủy tiểu cầu và sợi fibrin trở nên không

đáng kể do vậy khả năng tái xuất huyết giảm.

Trang 22

Ly giải tiểu cầu =0%

Thời gian (phút)

• Acid ly giải tiêu cầu đã kết t p ập tiểu cầu

• pH> 6 giảm ly giải tiểu cầu

pH >6 và sự kết t p tiểu cầu ập tiểu cầu

Green FW et al., Gastroenterology 1978;74:38–43.

Trang 23

• Cùng với cầm máu qua nội soi, điều trị ức chế bài tiết HCl nhằm nâng

pH > 6 được khuyến cáo như một biện pháp làm giảm

nguy cơ xuất huyết tái phát , giảm nhu cầu phẫu thuật và

giảm chi phí điều trị

• Trong các thuốc ức chế bài tiết axit, nhóm PPI được coi là

có hiệu quả nhất đặc biệt là các PPI thế hệ mới

Cơ sở lý luận dùng thuốc ức chế tiết axít

Trang 24

• Liều dùng 80mg tiêm TM chậm + 8mg/giờ truyền liên tục trong

72 giờ, sau đó chuyển sang dạng uống liều chuẩn 40mg/ngày

trong 28 ngày tiếp theo

• Các thuốc PPI dạng tiêm truyền tĩnh mạch hiện có tại Việt nam:

Trang 25

Tiêm bolus tĩnh mạch rồi sau đó truyền liên tục tĩnh mạch PPI có hiệu quả làm giảm tái xuất huyết ở bệnh nhân đã được điều trị

nội soi thành công (I A)

A: 100%

Consensus Recommendations for Managing Patients with Nonvariceal

Upper Gastrointestinal Bleeding Alan Barkun, MD, MSc; Marc Bardou, MD, PhD; and John K Marshall, MD, MSc, for the

Nonvariceal Upper GI Bleeding Consensus

Conference Group*

Trang 26

Hiện nay, trên thế giới không còn khuyến cáo dùng kháng thụ thể H2 trong xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính Tuy nhiên, trong trường hợp các bệnh viện tại Việt Nam không

có sẵn các thuốc PPI dạng tiêm truyền thì kháng thụ thể H2 vẫn có thể sử dụng:

- Famotidine : Tiêm tĩnh mạch 20mg x 3lần /ngày

- Ranitidine : Tiêm tĩnh mạch 50mg x 3 lần/ngày

Hoặc 50mg tiêm TM sau đó duy trì 6,25mg/giờ trong72 giờ

Thuốc kháng thụ thể H2

Trang 27

Ngày nay với sự hiểu biết sâu rộng về loét dạ dày –tá tràng, chỉ điều trị phẫu thuật trong XHTH do loét dạ dày tá tràng khi nội soi cầm máu thất bại mà không có khả năng nút mạch Mục tiêu của phẫu thuật cấp cứu ngày nay không nhằm điều trị tiệt căn ổ loét mà chỉ nhằm cầm máu.

Chỉ định mổ cấp cứu:

- Điều trị nội soi lần 1 thất bại

- Chảy máu tái phát điều trị nội soi lần 2 thất bại

- Nguy cơ thủng

- Những nơi không có nội soi cầm máu, điều trị nội khoa thất bại

Phẫu thuật điều trị xuất huyết tiêu hóa

Trang 28

Nôn máu/tiêu phân đen (XHTHcao)

Xuất huyết nhẹ Xuất huyết nặng

-Theo dõi thêm ở khoa phòng

Ổn định

Cân nhắc diệt trừ H.pylori

Tái xuất huyết Lặp lại nội soi cầm máu

H.pylori

Tóm tắt khuyến cáo điều trị XHTH trên

Trang 29

Khuy n cáo xử trí XHTH trên ến cáo xử trí XHTH trên

Hội khoa học tiêu hóa Việt Nam

28 ngày

Ghi chu’: Esomeprazole (Nexium IV) là PPI duy nhất

được b y t ch p ộ y tế chấp ế chấp ấp thu n chấp ập tiểu cầu thuận để điều trị phòng ngừa tái xuất huyết hi n gi ệm pH ờ

Ngày đăng: 23/02/2021, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w