MỤC TIÊU• Sinh lý áp lực nội sọ • Sinh lý bệnh tăng áp lực nội sọ • Nguyên nhân TALNS • Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của TALNS • Hướng điều trị TALNS... • Chỉ số áp lực trong sọ
Trang 1HỘI CHỨNG TĂNG ÁP LỰC
NỘI SỌ
THS.BS Nguyễn Duy Linh
BM Ngoại
Trang 2MỤC TIÊU
• Sinh lý áp lực nội sọ
• Sinh lý bệnh tăng áp lực nội sọ
• Nguyên nhân TALNS
• Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của
TALNS
• Hướng điều trị TALNS
Trang 42 SINH LÝ (1)
• Trong điều kiện sinh lý bình thường, áp lực trong sọ bằng với áp lực dịch não tủy đo ở tư thế nằm và bằng 5 -15 mmHg (6-18 cmH2O)
• Chỉ số áp lực trong sọ giống nhau khi đo ở trong não thất, mô não hay khoang dưới-ngoài màng cứng
Trang 8ICP waveform
Trang 13CSF
Trang 14KHOANG MẠCH MÁU
• Vblood CBF
• CBF = CPP / CVR
• Lưu lượng thay đổi theo nhu cầu biến
dưỡng của não:
• pCO 2 ↑ → pH máu ↓ → dãn mạch (CVR ↓) →CBF ↑
• khi não bị tổn thương (dập não), não sẽ mất
tính tự điều chỉnh, nên dễ bị sung huyết não.
Trang 15MÔ NÃO
Áp lực trong sọ chịu ảnh hưởng của độ dãn nở của não:
Độ dãn nở của não: C= ΔV/ΔPV/ΔV/ΔPP
Trang 163 SINH LÝ BỆNH (1)
Theo định luật Monro - Kellie, hộp sọ có thể tích không thay đổi:
Vmô não +Vdnt + Vmáu = K
Khi có sự tăng thể tích của một khoang, sẽ có sự giảm thể tích của 2 khoang kia, để giữ áp lực trong sọ không thay đổi Trong 3 thành phần trên thì mô não khó thay đổi thể tích nhất
Trang 173 SINH LÝ BỆNH (2)
Khi có một khối choáng chỗ phát triển trong hộp
sọ, ban đầu cơ chế bù trừ giúp giảm áp lực trong sọ bằng cách giảm thể tích của khoang DNT hay khoang mạch máu DNT bị đẩy ra khỏi hệ thống não thất và các khoang dưới nhện ở nền sọ; theo phương trình:
θVmô não + θVdnt + θVmáu = 0Vmô não + θVmô não + θVdnt + θVmáu = 0Vdnt + θVmô não + θVdnt + θVmáu = 0Vmáu = 0
Trang 20HỆ QUẢ CỦA TALNS
• Huyết động học: ALNS và HA tương tác với nhau và có ảnh hưởng đến lưu lượng máu não, đặc biệt khi khả năng tự điều chỉnh của não bị rối loạn (như sau CTSN)
CBF = CPP/ CVR CPP = MAP – ICP
Trang 21HỆ QUẢ CỦA TALNS
• Lưu lượng máu não được giữ không thay đổi khi ALĐMTB thay đổi khoảng 90-120 mmHg nhờ tính tự điều chỉnh Khi khả năng này bị mất, LLMN sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của huyết áp và ALTS
Trang 22HỆ QUẢ CỦA TALNS
CBF
CPP
Trang 23HỆ QUẢ CƠ HỌC
• Thoát vị NÃO
• Chèn ép dây thần kinh (II) gây teo gai thị
• Tràn dịch não thất do tắc nghẽn lưu thông DNT
Trang 24missinglink.ucsf.edu/ / HerniationGross.jpg
Trang 254 NGUYÊN NHÂN TALNS
• 1 Phù não
• 2 Sung huyết não
• 3 Khối choán chỗ: máu tụ, khối u, sọ lún, dị vật
• 4 tràn dịch não thất
• 5 Tăng huyết áp
• 6 Thuyên tắc xoang tĩnh mạch
• 7 Giảm thông khí tăng CO 2 máu giãn mạch
• 8 Động kinh sau chấn thương
Trang 265 TRIỆU CHỨNG (1)
5.1 Triệu chứng cơ năng:
– Nhức đầu – Nôn ói
– Phù gai thị
Trang 275 TRIỆU CHỨNG (2)
5.2 Triệu chứng cận lâm sàng:
• Khám đáy mắt: phù gai, xuất huyết.
• Chụp X quang sọ tiêu chuẩn:
– Ở trẻ em <12 tuổi: dãn khớp sọ, dấu ấn ngón tay – Ở người lớn: bào mòn hố yên, mòn mấu giường trước và sau.
• Đo điện não (EEG): có thể phát hiện ổ sóng chậm delta, thêta lan tỏa.
Trang 295 TRIỆU CHỨNG (3)
5.2 Triệu chứng cận lâm sàng:
Chụp Cắt lớp điện toán: có giá trị cao để chẩn đoán TALTS.
• Não thất xẹp: trong phù não.
• Não thất dãn to: tràn dịch não thất.
• Não thất bị đẩy lệch: khối choáng chỗ
trong hộp sọ.
Trang 315 TRIỆU CHỨNG (4)
5.2 Triệu chứng cận lâm sàng:
• Chụp cộng hưởng từ (CHT): giúp tìm nguyên nhân TALTS
• Đo áp lực trong sọ: chọc kim vào sừng trán của não thất bên đo ALNS để chẩn đoán và điều trị.
Trang 347 CHẨN ĐOÁN
• Chẩn đoán xác định: dựa vào hội chứng TALNS và hình ảnh trên CLĐT
• Chẩn đoán phân biệt: nhức đầu do bệnh
Migrain, nhức đầu do căng cơ, viêm thị thần kinh, TALNS lành tính do thừa Vitamin A, kháng sinh Tetracycline, Corticoid.v.v
• Chẩn đoán nguyên nhân.
Trang 358 Chỉ định điều trị TALNS
• Đa số các trung tâm ngoại thần kinh thống nhất ngưỡng điều trị khi ALNS > 20-25 mmHg (mức chứng cứ độ II) Tuy nhiên cũng lưu ý thoát vị não có thể xảy ra khi ALNS < 20 mmHg, tùy thuộc vào vị trí khối choán chỗ Nên chỉ định điều trị phải dựa vào sự kết hợp cả lâm sàng và hình ảnh trên CT (chứng cứ mức III).
• Mục tiêu: giữ ALNS < 20 mmHg và CPP > 50 mmHg
• Điều trị TALNS phụ thuộc vào nguyên nhân gây
TALNS.
Trang 368 ĐIỀU TRỊ8.1 Điều trị nội khoa
Trang 38Measures to use for documented IC-HTN
1 Heavy sedation and/or paralysis when necessary (also assists treatment of HTN)
2 “Osmotic therapy" when there is evidence of
ICP-HTN
3 Hyperventilation to PaCO2 = 30-35 mmHg
Trang 398 ĐIỀU TRỊ
8.2 Điều trị ngoại khoa
Điều trị nguyên nhân TALTS
• Phẫu thuật lấy u, máu tụ
• Dẫn lưu dịch não tủy