Nghiên cứu đánh giá tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước Nghiên cứu đánh giá tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -
LÊ TIẾN LÂM
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở CHO
HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN HUYỆN CHƠN THÀNH,
TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI, 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -
LÊ TIẾN LÂM
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở CHO
HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN HUYỆN CHƠN THÀNH,
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
PGS.TS Phạm Quang Tuấn PGS.TS Trần Văn Tuấn
HÀ NỘI - 2019
Trang 30
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình
Phước” là công trình do chính tác giả tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện Những nội
dung, ý tưởng của các tác giả khác trong các tài liệu tham khảo đều được trích dẫn
đầy đủ theo đúng quy định Nội dung của Luận văn này không sao chép từ bất kỳ
luận văn hay tài liệu nào khác
Tác giả chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực của Luận văn
Tác giả
Lê Tiến Lâm
Trang 41
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
1.1 Cơ sở khoa học về đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở 10
1.1.1 Khái niệm về đất đai và vai trò của đất đai 11
1.1.2 Khái niệm về đăng ký đất đai và vai trò của đăng ký đất đai 12
1.1.3 Khái niệm và vai trò của cấp Giấy chứng nhận 16
1.2 Căn cứ pháp lý của đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đ nh, c nh n 17
1.2.1 Giai đoạn từ Luật Đất đai 2003 đến trước Luật Đất đai 2013 17
1.2.2 Giai đoạn Luật Đất đai năm 2013 đến nay 18
1.3 Nội dung một số quy tr nh đăng ký, cấp giấy chứng quyền sử đất ở cho hộ gia đ nh, c nh n 19
1.3.1 Nội dung, trình tự thủ tục đăng ký đất đai lần đầu; công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đ nh c nh n 20
1.3.2 Trình tự, thủ tục đăng ký biến động 25
1.4 Chức năng, nhiệm vụ của c c cơ quan li n quan đến công t c đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đ nh, c nh n 26
1.4.1 Đối với công chức địa ch nh và U N cấp 26
1.4.2 Đối với Văn phòng Đăng ký đất đai 27
1.4.3 Cơ quan Tài nguy n và Môi trư ng 29
1.4.4 U N cấp huyện 29
1.5 Một số kinh nghiệm của một số nước trong công t c đăng ký cấp GCNQS Đ 29
1.5.1 Trung Quốc 29
1.5.2 Hà Lan 30
1.5.3 Australia 31
1.5.4 Ở Việt Nam 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH ÌNH PHƯỚC 35
Trang 52
2.1 Kh i qu t điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Chơn Thành 35
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
2.1.3 Thực trạng kinh tế - xã hội 43
2.1.4 Đ nh gi chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất ở và công t c đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đ nh, c nh n 45
2.2 Thực trạng công t c đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đ nh c nh n tr n địa bàn huyện Chơn Thành:Giai đoạn 01/7/2014 đến 31/11/2015 47
2.2.1 Về cơ sở vật chất phục vụ công t c đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở: giai đoạn giai 01/7/2014 đến 31/11/2015 (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài Nguy n và Môi Trư ng) 47
2.2.2 Kết quả đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu của hộ gia đ nh c nh n giai đoạn từ 01/7/2014 đến 31/11/2015 49
2.2.3 Kết quả đăng ký biến động số lượng hồ sơ đất ở của hộ gia đ nh c nh n tr n địa bàn huyện Chơn Thành: giai đoạn từ 01/7/2014 đến 31/11/2015 50
2.2.4 Những thuận lợi trong công t c đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận: giai đoạn 01/7/2015 đến 31/11/2015 50
2.2.5 Những khó khăn trong công t c đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận: giai đoạn 01/7/2015 đến 31/11/2015 51
2.3 Khái quát tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất ở tr n địa bàn huyện Chơn Thành: giai đoạn 01/12/2015 đến 31/6/2019 51
2.3.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch sủ dụng đất 51
2.3.2 Công t c Đo đạc, lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính 58
2.3.3 Công tác thông kê, kiểm k đất đai 60
2.3.4 Công t c giao đất, thu hồi đất, bồi thư ng hỗ trợ t i định cư 61
2.3.5 Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về đất đai 61
2.3.6 Công tác giải tranh chấp, khiếu nại về đất đai 62
2.3.7 Công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính 63
2.4 Tình hình quản lý đất đai theo đối tượng sử dụng: 63
2.4.1 Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Chơn Thành năm 2018 so với năm 2017 64
Trang 63
2.4.2 Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Chơn Thành từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/6/2019 66 2.5 Thực trạng công t c đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đ nh c nh n tr n địa bàn huyện Chơn Thành:Giai đoạn 01/12/2015 đến 31/6/2019 67 2.5.1 C c yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đ nh, c nh n: Giai đoạn 01/12/2015 đến 31/6/2019 67 2.5.2 Về cơ sở vật chất phục vụ công t c đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở giai đoạn giai đoạn 01/12/2015 đến 31/6/2019 72 2.5.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đ nh c nh n: giai đoạn 01/12/2015 đến 31/6/2019 73 2.5.4 Thực trạng về đăng ký cấp giấy chứng nhận: Giai đoạn từ ngày 01/12/2015 đến 31/6/2019 78 2.5.5 Những thuận lợi trong công t c đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận sau khi thành lập văn phòng đăng ký một cấp: Giai đoạn 01/12/2015 đến 31/6/2019 89 2.5.6 Những khó khăn trong công t c đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận sau khi thành lập văn phòng đăng ký một cấp: Giai đoạn 01/12/2015 đến 31/6/2019 90 2.6 Kết quả khảo s t ý kiến ngư i d n và ý kiến chuy n gia 92 2.7 Đ nh gi tổng qu t thực trạng công t c đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
tr n địa bàn huyện Chơn Thành, tỉnh nh Phước: Giai đoạn 01/12/2015 đến 31/6/2019 95 2.7.1 Kết quả đạt được 95 2.7.2 Những tồn tại và nguyên nhân 96 CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC 101 3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp cho việc đề xuất là c c khó khăn tồn tại và hạn chế 101 3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công t c đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đ nh c nh n 103
Trang 74
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật đất đai 103
3.2.2 Giải pháp về hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính 104
3.2.3 Giải pháp: về tổ chức, cải cách thủ tục hành chính 105
3.2.4 Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật 109
3.2.5 Giải pháp về tài chính 109
3.2.6 Giải pháp về ứng dụng công nghệ vào việc cấp giấy chứng nhận 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 117
Trang 8HĐH Hiện đại hóa
KCN Khu công nghiệp
KH Kế hoạch
QS Đ Quyền sử dụng đất
STNMT Sở Tài nguy n và Môi trƣ ng PTNMT Phòng Tài nguy n và Môi trƣ ng VPĐKĐĐ Văn phòng Đăng ký đất đai
Trang 9th i hạn sử dụng đất; quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất; quyết định gi đất; quyết định trao quyền sử dụng đất cho ngư i sử dụng đất; quyết định ch nh s ch tài
ch nh về đất đai; quyết định quyền và nghĩa vụ của ngư i sử dụng đất Mà đất đai
có t nh cố định về mặt vị tr , nhưng đối với một thửa đất cụ thể thư ng có sự thay đổi về: diện t ch, mục đ ch sử dụng, chủ sử dụng đất Nhằm nắm bắt được thông tin đất đai ch nh c từng đơn vị thửa đất, từng th i điểm đòi hỏi chúng ta phải điều tra, khảo s t đo đạc lại thực địa, đăng ký đất đai ban đầu, lập hồ sơ địa ch nh mà phải thư ng uy n cập nhật kịp th i c c thay đổi, biến động vào hồ sơ địa ch nh để
hồ sơ địa ch nh luôn thể hiện đúng thực trạng sử dụng đất Để quản lý chặt chẻ đất đai về số lượng (diện t ch, thông qua việc c định ranh giới hành ch nh đo đạc lập bản đồ, lập hồ sơ địa ch nh), về chất lượng (lý, hóa t nh của đất), về việc sử dụng thông tin trong hồ sơ địa ch nh và nhằm c định mối quan hệ giữa ngư i sử dụng đất với Nhà nước trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngư i sử dụng đất theo đúng quy định của Ph p luật N n việc đăng ký đất đai là rất quan trọng Nhằm khắc phục tồn tại và đưa công t c quản lý Nhà nước về đất đai hoàn thiện, để hồ sơ địa ch nh thể hiện đúng với hiện trạng ph p lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản kh c gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào
hồ sơ địa ch nh
Địa bàn huyện Chơn Thành, tỉnh nh Phước có qu tr nh đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đặc biệt, qu tr nh ph t triển kinh tế hội, dịch vụ thương mại rất cao dẫn đến việc chuyển dịch đất đai, mua b n, thế chấp, c c hoạt động giao dịch về đất đai tr n địa bàn là rất đa dạng, sôi động và không kém phần phức tạp Đi đôi với sự
ph t triển đó dẫn đến việc quản lý hồ sơ địa ch nh là vô cùng khó khăn, do đó vấn
đề đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
Trang 10cơ sở dữ liệu đất đai; thống k , kiểm k đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, c nh n, lưu trữ và cập nhập c c biến động về đất khi ngư i sử dụng đất thực hiện c c quyền như: thế chấp, góp vốn, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thu , cho thu lại, bảo l nh Nhu cầu sử dụng c c quyền của ngư i sử dụng đất là rất lớn
và li n tục đòi hỏi phải có một cơ quan chuy n tr ch về c c lĩnh vực này Hệ thống văn phòng Đăng ký đất đai một cấp được thành lấp để giúp ngư i d n thực hiện c c quyền tr n
Xuất ph t từ những vấn đề tr n, tôi đ chọn đề tài nghi n cứu cho luận văn cao
học như sau: “Nghiên cứu, đánh giá tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân tại văn phòng đăng ký một cấp huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, đ nh gi thực trạng công t c đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đ nh, c nh n (GCNQS Đ) theo mô h nh văn phòng đăng ký một cấp làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp GCNQS Đ tr n địa bàn huyện Chơn Thành, tỉnh
nh Phước
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghi n cứu cơ sở ph p lý của việc đăng ký GCNQS Đ theo mô h nh văn
Trang 118
- X y dựng phiếu điều tra nhanh nông thôn với sự tham gia của cộng đồng về việc thực hiện công t c đăng ký GCNQS Đ ở cho hộ gia đ nh c nh n huyện Chơn Thành, tỉnh nh Phước
- Phân t ch, đ nh gi hiện trạng sử dụng đất và t nh h nh quản lý nhà nước về đất đai cũng như thực trạng công t c đăng ký cấp GCNQS Đ
- Ph n t ch những thuận lợi và hạn chế của công t c đăng ký, cấp GCNQS Đ
ở cho hộ gia đ nh c nh n theo mô h nh một cấp tr n địa bàn nghi n cứu
- Đề uất một số giải ph p nhằm n ng cao hiệu quả của công t c đăng ký, cấp GCNQS Đ đất nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa ch nh
tr n địa bàn huyện Chơn Thành, tỉnh nh Phước theo mô h nh văn phòng đăng ký đất đai một cấp
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: toàn bộ huyện Chơn Thành, tỉnh nh Phước
- Phạm vi nội dung khoa học: đề tài tập trung nghi n cứu thực trạng đăng ký GCNQS Đ ở cho hộ gia đ nh, c nh n
- Phạm vi th i gian: 01/12/2015 đến 31/6/2019 (từ khi thành lập Chi nh nh VPĐK đất đai huyện Chơn Thành đến nay)
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu
Phương ph p này được sử dụng để thu thập c c số liệu về điều kiện tự nhi n, kinh tế - hội và hiện trạng sử dụng đất, t nh h nh quản lý đất đai, t nh h nh k khai đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa
ch nh tại địa bàn huyện Chơn Thành, tỉnh nh Phước
- Phương pháp so sánh
Phương ph p này được sử dụng để so s nh số liệu thu thập được quan c c
th i điểm kh c nhau như số liệu về kết quả đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trước và sau luật đất đai năm 2013 có hiệu lực, so s nh số liệu hiện trạng
sử dụng đất ở qua c c th i điểm,… ,
- Phương pháp điều tra nhanh với sự tham gia của cộng đồng
Tr n cơ sở y dựng phiếu điều tra nhanh với kết quả khảo s t 150 ngư i d n tại địa bàn huyện Chơn Thành về công t c đăng ký cấp GCNQS Đ ở cho hộ gia
Trang 126 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng công t c đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đ nh, c nh n tr n địa bàn huyện Chơn Thành, tỉnh nh Phước
Chương 3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công t c đăng
ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đ nh, c nh n tại huyện chơn thành, tỉnh b nh phước
Trang 1310
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học về đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
Trước khi luật đất đai ra đ i, cơ sở lý luận của công t c đăng ký, cấp giấy chứng nhận đ được quan t m, thể hiện rõ nhất là việc Thủ tướng Ch nh Phủ ban hành chỉ thị 299/TTG ngày 10/11/1980 với nội dung ph n hạng, đo đạc đất và đăng ký thống k đất đai trong cả nước
Sau đó, Hiến ph p Nước Cộng Hòa X Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 ra
đ i quy định đất đai thuộc sở hữu toàn d n do Nhà nước thống nhất quản lý
Hiến ph p năm 1992 ra đ i là cơ sở ph p lý quan trọng cho Luật đất đai 1993
và hàng loạt c c văn bản về giao đất, cấp đất, cho thu đất sử dụng ổn định, l u dài cho tổ chức, hộ gia đ nh c nh n ra đ i Công t c đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa
ch nh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công t c quản lý của Nhà nước đối với đất đai lúc bấy gi như: Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành 01/07/2004 có quy định về quyền hạn và tr ch nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn d n về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế
độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của ngư i sử dụng đất; Nghị định 181 ban hành ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành luật đất đai
Hiến ph p năm 2013 ra đ i tiếp tục kh ng định Đất đai là tài nguy n đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng ph t triển đất nước Đất đai thuộc sở hữu toàn
d n do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý theo ph p luật Tr n cơ
sở đó, Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2014, và Nghị 43/NĐ-CP-
2014 về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013 đ n ng tầm quan trọng của công t c đăng ký đất đai l n Điều 95, luật đất đai 2013 có quy định: Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với ngư i sử dụng đất và ngư i được giao đất để quản lý Đăng ký tr n giấy và đăng ký điện tử đều có gi trị ph p lý như nhau
Có thể thấy rằng, tầm quan trọng của công t c đăng ký đất đai luôn được Nhà nước coi trọng và ngày càng hoàn thiện để đ p ứng nhu cầu ngày càng cao của hội Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi mà thế giới đang bước vào kỳ nguy n của công nghệ 4.0, th việc y dựng hệ thông thông tin đất đai theo hướng tin học hóa
và điện tử hóa là một trong những nhiệm vụ cấp thiết
Trang 14Đất đai được định nghĩa là một khu vực cụ thể của bề mặt tr i đất bao gồm tất cả các thuộc tính ngay ở tr n và dưới bề mặt bao gồm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, hệ thống thủy văn bề mặt, lớp trầm tích gần bề mặt, nước ngầm, quần thể động thực vật và mọi hoạt động của con ngư i trong quá khứ và hiện tại như ruộng bậc thang, hệ thống thủy lợi, đư ng giao thông, c c tòa nhà… (FAO, 1995)
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con ngư i và các sinh vật
kh c tr n tr i đất Luật Đất đai năm 1993 có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý gi , là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trư ng sống, là địa bàn phân bố c c khu d n cư, y dựng c c cơ sở kinh tế, văn ho hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đ tốn bao công sức, ương m u mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!”
Để ph n loại đất đai, dựa vào c c ti u ch kh c nhau mà có kết quả ph n loại
kh c nhau ựa vào mục đ ch sử dụng đất, ngư i ta ph n đất đai thành: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng Trong đó, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở; Đất y dựng trụ sở cơ quan, y dựng công
tr nh sự nghiệp; Đất sử dụng vào mục đ ch quốc phòng, an ninh; Đất sản uất, kinh doanh phi nông nghiệp; Đất sử dụng vào mục đ ch công cộng; Đất do c c cơ sở tôn
gi o sử dụng; Đất có công tr nh là đ nh, đền, miếu, am, từ đư ng, nhà th họ; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; Đất sông, ngòi, k nh, rạch, suối và mặt nước chuy n dùng; Đất phi nông nghiệp kh c theo quy định của Ch nh phủ;
Đất ở là đất để xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu ở của con ngư i Theo Thông tư 08/2007/TT- TNMT ngày 02/08/2007 quy định đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đ i sống; đất vư n ao gắn liền với
Trang 1512
nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu d n cư (kể cả trư ng hợp vư n, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đ được công nhận là đất ở
Theo quy định tại Điều 143 và Điều 144 Luật đất đai 2013 th đất ở là đất do
hộ gia đ nh, c nh n đang sử dụng gồm: đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đ i sống, vư n, ao trong cùng thửa đất thuộc khu d n cư, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm d n cư, khu đô thị đ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt [22]
1.1.1.2 Vai trò của đất ở
Đất ở là địa bàn ph n bố d n cư, là không gian và môi trư ng sống Cùng với
c c yếu tố kh c như nước, không kh đất đai là điều kiện ph t sinh, tồn tại của con ngư i và động thực vật Con ngư i ngoài những nhu cầu đi lại, học hành, lao động… còn có nhu cầu về nơi ở Đối với nước ta, ngư i d n có t m lý “an cư, lập nghiệp”, do đó dù ở đô thị hay nông thôn, ngư i ta luôn nghĩ đến một ngôi nhà, một nơi ở Nhu cầu về nơi ở ngày càng tăng l n, do d n số ngày càng gia tăng Trước
đ y, ngư i Việt Nam thư ng sống chung nhiều thế hệ trong một ngôi nhà, nhưng hiện nay u hướng này đang dần bị thay thế bởi nhu cầu ở độc lập của từng gia đ nh nhỏ, hoặc nhu cầu có nhà ở cho cả những c nh n còn độc th n Nếu như trước đ y, nhu cầu đất ở chỉ để là y dựng nơi ở, th hiện nay nơi ở cần phải thuận tiện về giao thông, c c dịch vụ công cộng, và có môi trư ng trong lành…
1.1.2 Khái niệm về đăng ký đất đai và vai trò của đăng ký đất đai
1.1.2.1 Khái niệm đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai nhằm thiết lập bộ hồ sơ địa chính đầy đủ, làm cơ sở cho việc cấp Giấy chứng nhận cho ngư i
sử dụng đất hợp pháp và xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với ngư i sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất theo pháp luật, quản lý các hoạt động và sự phát triển của thị trư ng bất động sản, đồng th i bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ngư i sử dụng đất Như vậy, đăng ký đất đai là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào đơn đề nghị của ngư i sử dụng đất, các hồ sơ có liên quan và quy định của pháp luật để ghi nhận vào các loại sổ sách địa ch nh… Ở nước ta hiện nay, đăng ký đất đai là bắt buộc đối với ngư i sử dụng đất và ngư i được giao đất để quản lý (Khoản 1 Điều 95 luật đất đai 2013)
Trang 16+ Thửa đất đƣợc giao, cho thuê để sử dụng;
+ Thửa đất đang sử dụng mà chƣa đăng ký;
+ Thửa đất đƣợc giao để quản lý mà chƣa đăng ký;
+ Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chƣa đăng ký
- Đăng ký biến động đất đai đƣợc thực hiện khi ngƣ i sử dụng đất đ đƣợc cấp Giấy chứng nhận hoặc đ đăng ký mà có thay đổi trong quá trình sử dụng đất Đăng ký biến động có những đặc điểm khác với đăng ký lần đầu: Đăng ký biến động về sử dụng đất thực hiện đối với một thửa đất đ xác định một chế độ sử dụng
cụ thể; sự thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến quyền sử dụng đất hay chế độ
sử dụng của thửa đất đều phải phù hợp với quy định của pháp luật, do đó tính chất công việc của đăng ký biến động là xác nhận sự thay đổi của nội dung đ đăng ký theo quy định pháp luật
Đăng ký đất ở cũng bao gồm Đăng ký quyền sử dụng đất ở lần đầu và Đăng
sử dụng đất, có thay đổi th i hạn sử dụng đất Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở
Trang 1714
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của
hộ gia đ nh hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm ngư i sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp
để xử lý nợ, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành n đ được thi hành, văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề Có thay đổi về những hạn chế quyền của ngư i sử dụng đất
1.1.2.2 Vai trò của đăng ký đất đai
- Đối với nhà nước:
Đăng ký đất đai góp phần bảo vệ chế độ sở hữu toàn d n về đất đai
Theo Hiến pháp và pháp luật đất đai hiện hành, đất đai ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước chỉ giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đ nh, c
nh n Ngư i sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện nghĩa
vụ sử dụng đất theo c c quy định của pháp luật Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngư i sử dụng đất, đồng th i giám sát họ trong việc thực hiện c c nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội trong sử dụng đất Mà muốn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngư i sử dụng đất, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của ngư i sử dụng đất thì cần phải có các thông tin chi tiết
và đầy đủ về ngư i sử dụng đất và thửa đất, mà việc này chỉ có thể được giải quyết
nh việc đăng ký đất đai
+ Đăng ký đất đai giúp quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bền vững đất đai
Đăng ký đất đai nói chung và đất ở nói riêng là y u cầu bắt buộc của nhà nước nhằm quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất ở trong phạm vi l nh thổ Việc đăng ký
Trang 1815
đất đai giúp nhà nước quản lý được diện t ch đất đai của từng địa phương, từng khu vực, từng vị tr , từng thửa đất, từng chủ sử dụng và thực hiện quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng ph p luật
Ngoài ra, nắm chắc quỹ đất ở hiện có kết hợp với nắm chắc d n cư để dự b o nhu cầu sử dụng đất ở cho tương lai, làm cơ sở c định nhu cầu sử dụng đất ở cho
c c phương n quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở của c c hộ gia đ nh, c nh n
+ Đăng ký đất đai giúp nhà nước thực hiện việc thu ph , lệ ph và c c nguồn tài chính từ đất
C c khoản thu từ đất bao gồm ph , lệ ph , tiền sử dụng đất, tiền thu đất… là những nguồn thu lớn của ng n s ch địa phương Nhưng để gi m s t, quản lý chặt chẽ nguồn thu này th cần phải có đầy đủ c c thông tin của từng thửa đất, từng trư ng hợp biến động đất đai và đăng ký đất đai sẽ giúp giải quyết vấn đề này
+ Đăng ký đất đai để nhà nước bảo vệ quyền và lợi ch hợp ph p của ngư i
sử dụng đất, kiểm so t và ử lý c c hành vi vi phạm ph p luật đất đai
Công t c đăng ký đất ở nói ri ng và đất đai nói chung giúp nhà nước thiết lập một bộ hồ sơ địa ch nh đầy đủ, ch nh c, kịp th i, làm cơ sở ph p lý cho việc giải quyết c c tranh chấp khiếu nại ph t sinh sau này và bảo vệ c c quyền và lợi ch hợp ph p cho ngư i sử dụng đất [16]
- Đối với người sử dụng đất nói chung và sử dụng đất ở:
+ Đăng ký đất đai là sự ghi nhận ph p lý về quyền của ngư i sử dụng đất, là
cơ sở thiết lập mối quan hệ ph p lý giữa ngư i sử dụng đất, ngư i sở hữu nhà ở và tài sản kh c gắn liền với đất với Nhà nước, từ đó Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ch hợp ph p của ngư i sử dụng đất
+ Là cơ sở để c c hộ gia đ nh, c nh n đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Tạo sự y n t m sử dụng và đầu tư vào đất cũng như bảo vệ đất như y dựng nhà ở và c c công tr nh tr n đất ở
+ Là cơ sở để c c hộ gia đ nh, c nh n thực hiện nghĩa vụ của m nh đối với Nhà nước, đặc biệt là nghĩa vụ tài ch nh như tiền sử dụng đất, thuế trước bạ, c c loại thuế có li n quan,…
- Đối với các ngành, lĩnh vực có liên quan:
Trang 1916
C c thông tin từ việc đăng ký đất đai được cụ thể bằng GCN là cơ sở để c c
ng n hàng cho phép kh ch hàng thực hiện quyền thế chấp, cho vay, bảo l nh, góp vốn,…
1.1.3 Khái niệm và vai trò của cấp Giấy chứng nhận
1.1.3.1 hái niệm Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản kh c gắn liền với đất là chứng thư ph p lý để Nhà nước c nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, tài sản kh c gắn liền với đất hợp ph p của ngư i có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản kh c gắn liền với đất
1.1.3.2 Vai trò của giấy chứng nhận
Cấp Giấy chứng nhận cho ngư i sử dụng đất là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm tạo động lực thúc đấy phát triển kinh tế - xã hội, đồng nghĩa với việc tăng cư ng thiết chế Nhà nước trong quản lý đất đai Cụ thể vị trí và vai trò của việc cấp Giấy chứng nhận:
- Cấp Giấy chứng nhận là căn cứ ph p lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ
về đất đai, cũng là cở sở ph p lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của họ
- Giấy chứng nhận có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quyết định cụ thể, như c c quyết định về đăng ký, theo dõi biến động, kiểm soát các giao dịch dân sự về đất đai
- Giấy chứng nhận không những buộc ngư i sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi
- Giấy chứng nhận là căn cứ ph p lý để giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm về đất đai
- Thông qua việc cấp Giấy chứng nhận, Nhà nước có thể quản lý đất đai tr n toàn lãnh thổ, kiểm so t được việc mua bán, giao dịch trên thị trư ng và thu được nguồn tài chính lớn hơn nữa
- Giấy chứng nhận là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế - xã hội; giúp cho các cá nhân, hộ gia đ nh sử dụng đất y n t m đầu tư trên mảnh đất của mình
Trang 201.2 Căn cứ pháp lý của đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đ nh, cá nh n
1.2.1 Giai đoạn từ Luật Đất đai 2003 đến trước Luật Đất đai 2013
C c văn bản quy phạm ph p luật hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003
có li n quan đến công t c đăng ký cấp giấy gồm: Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003; Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của chính phủ quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thư ng, hỗ trợ t i định
cư khi Nhà nước thu hồi đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguy n và Môi trư ng
Theo c c văn bản tr n th Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền
sử dụng đất hợp ph p đối với một thửa đất c định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của ngư i sử dụng đất Đăng ký quyền sử dụng đất gồm đăng
ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất
Việc đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản Trư ng hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên Giấy chứng nhận Ngư i chịu trách nhiệm đăng ký quyền
sử dụng đất
Các loại Giấy chứng nhận đ cấp trong giai đoạn này gồm:
- Trước tháng 11/2004, tồn tại cả 3 mẫu Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất hợp ph p do 3 cơ quan kh c nhau chịu trách nhiệm phát hành và tổ chức thực hiện cấp cho ngư i S Đ, gồm:
Trang 2118
+ “Sổ trắng” được cấp theo quy định tại Nghị định 02-CP của Hội đồng Chính phủ ngày 4/1/1979 và Pháp lệnh nhà ở của Hội đồng nhà nước ngày 26/3/1991
+ “Sổ đỏ” - Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quy định tại Nghị định
64-CP của Chính phủ ngày 27/9/1993 và Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC của Tổng cục địa chính ngày 16/3/1998
+ “Sổ hồng”: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, quy định tại Nghị định 60-CP của Chính phủ ngày 5/7/1994
- Theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định về Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất thì mẫu Giấy chứng nhận này cũng có màu đỏ
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
do Bộ Xây dựng phát hành theo Nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguy n và Môi trư ng phát hành theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ra đ i theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19
th ng 10 năm 2009 và Thông tư 17/TT-BTNMT của Bộ Tài nguy n và Môi trư ng ngày 21/10/2009
1.2.2 Giai đoạn Luật Đất đai năm 2013 đến nay
C c văn bản quy phạm ph p luật hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013
có li n quan đến công t c đăng ký cấp giấy gồm: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều về hướng dẫn thi hành một số điều luật của luật đất đai 2013; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định gi đất; Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 46/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/05/2014 quy định về tiền thu đất, thuê mặt nước; Nghị định 47/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguy n và Môi trư ng quy định bổ xung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày
Trang 2219
19/05/2014 của Bộ Tài nguy n và Môi trƣ ng quy định về giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tƣ 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguy n và Môi trƣ ng quy định
về hồ sơ địa chính;
+ Về phạm vi đăng ký: Việc đăng ký thực hiện đối với mọi trƣ ng hợp S Đ (kể cả c c trƣ ng hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận) hay c c trƣ ng hợp đƣợc giao quản lý đất Đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đƣợc thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu
+ Về mục đ ch đăng ký: Việc đăng ký nhằm “ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtvà quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa ch nh” chứ không phải bó hẹp trong mục đ ch “ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của ngƣ isử dụng đất” nhƣ Luật Đất đai 2003
+ Tính bắt buộc: Luật Đất đai 2013 quy định đăng ký đất đai là bắt buộc; cụ thể là bắt buộc với mọi đối tƣợng sử dụng đất hay đƣợc giao đất để quản lý Riêng đối với việc đăng ký tài sản gắn liền với đất thì thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu
+ Bổ sung c c quy định về hình thức đăng ký điện tử; hồ sơ địa chính dạng
số và giá trị pháp lý của việc đăng ký điện tử có giá trị nhƣ tr n giấy (Khoản 2 Điều
95 và Điều 96 Luật Đất đai 2013)
+ Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, đƣợc thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký tr n giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị
ph p lý nhƣ nhau
+ Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, ngƣ i đƣợc giao quản lý đất, ngƣ i sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
1.3 Nội dung một số quy tr nh đăng ký, cấp giấy chứng quyền sử đất ở cho hộ gia đ nh, cá nh n
Trang 2320
1.3.1 Nội dung, trình tự thủ tục đăng ký đất đai lần đầu; công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân
1.3.1.1 Nội dung, hồ sơ của đăng ký đất đai lần đầu
Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với ngư i sử dụng đất và ngư i được giao đất để quản lý Đăng ký quyền sử dụng đất ở của hộ gia đ nh, c nh n lần đầu được thực hiện trong c c trư ng hợp sau đ y:
+ Thửa đất được giao, cho thu để sử dụng;
+ Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
+ Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
Ngư i sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đ k khai đăng ký được ghi vào Sổ địa chính Trư ng hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất th ngư i đang sử dụng đất được tạm th i sử dụng đất cho đến khi Nhà nước
có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ
Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ th i điểm đăng ký vào Sổ địa chính
1.3.1.2 Hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký và công nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu của hộ gia đình, cá nhân
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
+ Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện tr ch đo địa
ch nh thửa đất hoặc kiểm tra bản tr ch đo địa ch nh thửa đất do ngư i sử dụng đất nộp (nếu có) đối với nơi chưa có bản đồ địa ch nh;
Trang 2421
+ Kiểm tra hồ sơ; c nhận hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung k khai đăng ký; c nhận nguồn gốc và th i điểm sử dụng đất, t nh trạng tranh chấp đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với trƣ ng hợp không có giấy t hợp lệ về quyền sử dụng đất; c nhận t nh trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trƣ ng hợp không có giấy t về quyền sở hữu tài sản theo quy định; c nhận
th i điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trƣ ng hợp phải cấp phép y dựng, sự phù hợp với quy hoạch đƣợc duyệt đối với nhà ở, công tr nh y dựng; c nhận sơ đồ nhà ở hoặc công tr nh y dựng nếu chƣa có c nhận của tổ chức có tƣ
c ch ph p nh n về hoạt động y dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
+ Ni m yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và th i điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nh n d n cấp
và khu d n cƣ nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong th i hạn 15 ngày; em ét giải quyết c c ý kiến phản nh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc như sau:
+ Gửi hồ sơ đến Ủy ban nh n d n cấp để lấy ý kiến c nhận hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung k khai đăng ký; c nhận nguồn gốc và th i điểm sử dụng đất, t nh trạng tranh chấp đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với trƣ ng hợp không có giấy t hợp lệ về quyền sử dụng đất; c nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trƣ ng hợp không có giấy t về quyền
sở hữu tài sản; c nhận th i điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trƣ ng hợp phải cấp phép y dựng, sự phù hợp với quy hoạch đƣợc duyệt đối với nhà ở, công tr nh y dựng; c nhận sơ đồ nhà ở hoặc công tr nh y dựng nếu chƣa có
c nhận của tổ chức có tƣ c ch ph p nh n về hoạt động y dựng hoặc hoạt động
đo đạc bản đồ; ni m yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, c nhận hiện trạng, t nh trạng tranh chấp, nguồn gốc và th i điểm sử dụng đất; em ét giải quyết c c ý kiến phản nh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nh nh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trƣ ng hợp hộ gia đ nh, c nh n, cộng đồng d n cƣ nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
+ Tr ch lục bản đồ địa ch nh hoặc tr ch đo địa ch nh thửa đất ở nơi chƣa có bản đồ
Trang 2522
địa ch nh hoặc đ có bản đồ địa ch nh nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đ thay đổi hoặc kiểm tra bản tr ch đo địa ch nh thửa đất do ngư i sử dụng đất nộp (nếu có); + Kiểm tra, c nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước,
cơ sở tôn gi o, tổ chức nước ngoài, c nh n nước ngoài, ngư i Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự n đầu tư mà sơ đồ đó chưa có c nhận của tổ chức có tư
c ch ph p nh n về hoạt động y dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký; c minh thực địa trong trư ng hợp cần thiết; c nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký;
+ Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký đối với trư ng hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy t hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy t theo quy định
ước 3: Phòng Kinh tế hạ tầng cho ý kiến bằng văn bản đối với tài sản gắn liền với đất cho Chi nh nh Văn phòng Đăng ký đất đai Th i gian thực hiện 05 ngày làm việc
ước 4: Chi nh nh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện c c công việc như sau:
- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa
ch nh, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
- Gửi số liệu địa ch nh đến cơ quan thuế để c định và thông b o thu nghĩa vụ tài ch nh (trừ trư ng hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài ch nh hoặc được ghi nợ theo quy định của ph p luật); chuẩn bị hồ sơ để cơ quan Tài nguyên và Môi trư ng tr nh ký cấp Giấy chứng nhận
ước 5: Chi cục Thuế c định nghĩa vụ tài ch nh và ra thông b o để ngư i sử dụng đất biết, thực hiện Th i gian thực hiện 05 ngày làm việc (Sau khi đ thực hiện ong nghĩa vụ tài ch nh, ngư i sử dụng đất nộp lại bi n lai về ộ phận tiếp nhận và trả kết quả)
ước 6: Phòng Tài nguy n và Môi trư ng thực hiện c c công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ và tr nh U N cấp huyện cấp Giấy chứng nhận;
- Chuyển kết quả giải quyết cho Chi nh nh Văn phòng đăng ký đất đai
ước 7: Chi nh nh Văn phòng đăng ký đất đai có tr ch nhiệm:
- Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa ch nh, cơ sở dữ
Trang 2623
liệu đất đai;
- X c nhận vào bản ch nh giấy t việc đ cấp Giấy chứng nhận theo quy định ước 8: ộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận kết quả giải quyết từ Chi nh nh Văn phòng Đăng ký đất đai Thông b o cho ngư i sử dụng đất đến nhận kết quả; thu lệ ph , ph (nếu có) theo đúng quy định
* C ch thức thực hiện: Ngư i sử dụng đất nộp hồ sơ tại ộ phận tiếp nhận và trả kết quả của U N cấp hoặc Chi nh nh Văn phòng Đăng ký đất đai
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Tr n cơ sở quy định của Luật đất đai và c c Văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai, U N tỉnh nh Phước đ ban hành Quyết định số 3141/QĐ-UBND, ngày 05/12/2016 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh nh Phước, Quyết định này đ cụ thể hóa thành phần
hồ sơ chủ sử dụng phải nộp khi thực hiện việc đăng ký cấp giấy chứng nhận
* Th i hạn giải quyết: 30 ngày làm việc Th i gian này không bao gồm th i gian thực hiện nghĩa vụ tài ch nh của ngư i sử dụng đất, th i gian em ét ử lý đối với trư ng hợp sử dụng đất có vi phạm ph p luật, th i gian trưng cầu gi m định Đối với c c miền núi, vùng s u, vùng a, vùng có điều kiện kinh tế - hội khó khăn th th i gian thực hiện được tăng th m 10 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành ch nh: Hộ gia đ nh, c nh n, cộng đồng dân
cư, ngư i Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành ch nh:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Ủy ban nh n d n cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: CN Văn phòng Đăng ký đất đai;
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nh n d n cấp ; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công tr nh y dựng; Nông nghiệp; cơ quan Thuế; Phòng Tài nguyên và Môi trư ng
* Kết quả thực hiện thủ tục hành ch nh:
- Ghi vào sổ địa ch nh và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Lệ ph , ph :
Trang 2724
- Ph dịch vụ: Thực hiện theo quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ngày 01 tháng 03 năm 2016 của U N tỉnh nh Phước, được thay thế theo QĐ số 30/ 2018/QĐ-U N ngày 30/7/2018 của U N tỉnh nh Phước
Bảng 1.1 Quy định về phí trong đăng ký, cấp GCN
ĐVT: đồng/hồ sơ
đối với đất
Cấp GCN đối với tài sản
Cấp GCN đối với cả đất và tài sản
Đăng ký cấp GCN lần đầu đơn lẻ
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản kh c gắn liền với đất;
- Mẫu số 04b/ĐK: anh s ch ngư i sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất;
- Mẫu số 04c/ĐK: anh s ch c c thửa đất nông nghiệp của cùng một ngư i sử dụng, ngư i được giao quản lý đất;
Trang 2825
- Mẫu số 04d/ĐK: anh s ch tài sản gắn liền với đất tr n cùng một thửa đất (Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và công khai tr n Trang thông tin điện tử của ộ Tài nguy n và Môi trư ng, Tổng cục Quản
lý đất đai)
1.3.2 Trình tự, thủ tục đăng ký biến động
Hộ gia đ nh, c nh n nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai (01)
bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguy n và Môi trư ng
Trư ng hợp thực hiện quyền của ngư i sử dụng đất đối với một phần thửa đất
th ngư i sử dụng đất đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của ngư i sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của ngư i sử dụng đất
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
+ Kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đ y:
+ Gửi thông tin địa ch nh đến cơ quan thuế để c định và thông báo thu nghĩa vụ tài ch nh đối với trư ng hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
+ Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đ cấp theo quy định của Bộ Tài nguy n và Môi trư ng
+ Trư ng hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ tr nh cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho ngư i sử dụng đất;
+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa ch nh, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho ngư i sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp để trao đối với trư ng hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
- Trư ng hợp ngư i sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất ở để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng tr n đất được tặng cho Chi nhánhVăn
Trang 2926
phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa ch nh, cơ sở dữ liệu đất đai và thông b o cho ngư i sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đ cấp để xác nhận thay đổi Trư ng hợp ngư i sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện t ch đất đ cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý
- Trư ng hợp ngư i đề nghị cấp Giấy chứng nhận đ chết trước khi được trao Giấy chứng nhận th ngư i được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy t về thừa kế theo quy định Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai c nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đ ký hoặc lập hồ sơ để tr nh cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho ngư i được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguy n và Môi trư ng Ngư i được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trư ng hợp ngư i được cấp Giấy chứng nhận đ chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật
1.4 Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan liên quan đến c ng tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đ nh, cá nh n
+ Đối với trư ng hợp đăng ký biến động đất đai của hộ gia đ nh, c nh n sử dụng đất ở
Tham gia cùng c c cơ quan li n quan trong việc c minh hiện trạng sử dụng đất
- UBND cấp ã:
+ Đối với trư ng hợp đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu cho hộ gia đ nh, c nh n
Trang 3027
Xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung k khai đăng ký; trư ng hợp không có giấy t quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và th i điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch; c định "trực tiếp sản xuất nông nghiệp" hay
"không trực tiếp SXNN." (căn cứ khoản 30 điều 3 LĐĐ) để c định công nhận
QS đất hay cho thu đất Trư ng hợp chưa có bản đồ địa ch nh th trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện tr ch đo địa chính thửa đất
Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, c nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và th i điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
và khu d n cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong th i hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
+ Đối với trư ng hợp đăng ký biến động đất đai của hộ gia đ nh, c nh n sử dụng đất ở
1.4.2 Đ i với ăn phòng Đăng ký đất đai
- Văn ph ng Đăng ký đất đai cấp tỉnh
Thẩm tra hồ sơ đăng ký biến động đất đai do chi nh nh văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trư ng hợp ngư i sử dụng đất đ có giấy chứng nhận mà thực hiện c c quyền của ngư i sử dụng đất và cấp đổi, cấp lại Thực hiện theo thừa ủy quyền của Sở Tài nguy n và Môi trư ng, nhưng phải đóng dấu của Sở Tài Nguy n và Môi Trư ng
- Đối với Chi nhánh văn ph ng Đăng ký đất đai thực hiện:
+ Đối với trư ng hợp đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu cho hộ gia đ nh, c nhân
Trư ng hợp hộ gia đ nh, c nh n, cộng đồng d n cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai th gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
Trích lục bản đồ địa chính hoặc tr ch đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đ có bản đồ địa ch nh nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đ thay đổi hoặc kiểm tra bản tr ch đo địa chính thửa đất do ngư i sử dụng đất nộp (nếu có);
Trang 3128
Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước,
cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, c nh n nước ngoài, ngư i Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự n đầu tư mà sơ đồ đó chưa có c nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
Kiểm tra hồ sơ đăng ký; c minh thực địa trong trư ng hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
Trư ng hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy t hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy t quy định tại c c Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong th i hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả l i bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;
Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa
ch nh, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
Trư ng hợp ngư i sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa ch nh đến
cơ quan thuế để c định và thông b o thu nghĩa vụ tài chính, trừ trư ng hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan Tài nguy n và Môi trư ng trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa ch nh, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho ngư i được cấp, trư ng hợp hộ gia đ nh, c nh n nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp để trao cho ngư i được cấp
+ Đối với trư ng hợp đăng ký biến động đất đai của hộ gia đ nh, c nh n sử dụng đất ở
Trang 3229
Trích lục bản đồ địa chính hoặc tr ch đo địa chính thửa đất Kiểm tra hồ sơ đăng ký; c minh thực địa trong trư ng hợp cần thiết; Cung cấp thông tin địa ch nh cho cơ quan thuế c định nghĩa vụ tài ch nh Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa ch nh, cơ sở dữ liệu đất đai
1.4.3 Cơ quan Tài nguyên và Môi trư ng
+ Đối với trư ng hợp đăng ký biến động đất đai của hộ gia đ nh, c nh n sử dụng đất ở
X c minh thực địa đối với trư ng hợp chuyển mục đ ch sử dụng đất phải in phép sang đất ở và tr nh U N huyện quyết định cho phép chuyển mục đ ch sử dụng đất sang đất ở đối với c c trư ng hợp phải in phép theo quy định
Đối với Trung Quốc, chế độ sở hữu về đất đai là chế độ công hữu Nước
Cộng hòa nh n d n Trung Hoa thi hành chế độ công hữu hội chủ nghĩa về đất đai
- đó là chế độ sở hữu Nhà nước và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động
Trang 3330
Mô h nh hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai nói chung, quản lý biến động về đất đai nói ri ng được thành lập thống nhất từ trung ương uống địa phương, cụ thể:
- Ở Trung ương là ộ Đất đai và Tài nguy n có một số chức năng cơ bản như: soạn thảo ph p luật, ph p quy li n quan; tổ chức y dựng và thực hiện quy hoạch đất đai cấp quốc gia; gi m s t, kiểm tra việc chấp hành ph p luật về đất đai…
- Ở cấp tỉnh có Sở Đất đai và Tài nguy n
- Ở cấp huyện có Cục Đất đai và Tài nguy n
- Ở cấp , thị trấn có phòng Đất đai và Tài nguy n
- Ở thôn có c n bộ về quản lý đất đai
ộ phận quản lý đất đai, tài nguy n ở ch nh quyền c c cấp phụ tr ch công t c
quản lý đất đai, tài nguy n trong địa hạt hành ch nh cấp đó Hệ thống đăng ký đất
đai của Trung Quốc bao gồm hệ thống đăng ký đất đai khu vực thành thị và hệ thống đăng ký đất đai tập thể (ở vùng nông thôn), tiến hành cấp GCNQS đất Trong những năm từ 2005, hệ thống đăng ký đất đai đ từng bước được tin học hóa, hiện nay một số thành phố lớn như Thượng Hải, ắc Kinh đ th điểm mô h nh 3
trong thể hiện thông tin thửa đất tr n hệ thống [30]
1.5.2 Hà Lan
Hệ thống đăng ký đất đai ở Hà Lan là một hệ thống đăng ký chứng thư ph t triển Tr n cơ sở Hệ thống hồ sơ đăng ký văn tự giao dịch đ được duy tr hàng trăm năm, khi có một giao dịch được đăng ký, hệ quả ph p lý của giao dịch đó là t nh trạng ph p lý hiện hành của đất đai sau khi thực hiện giao dịch (actual legal situation) được rút ra và đăng ký vào một hệ thống hồ sơ ri ng biệt một c ch có hệ thống và theo tr nh tự chặt chẽ (theo hệ thống thửa đất), hệ thống đăng ký này gọi là
Hệ thống địa ch nh Hà Lan Sự chuẩn c của hệ thống đăng ký chứng thư kết hợp với hồ sơ địa ch nh mang lại hiệu quả tương tự như một hệ thống đăng ký quyền Sự chuẩn c của hệ thống đăng ký văn tự giao dịch phụ thuộc chủ yếu vào 2 yếu tố,
đó là việc duy tr hệ thống hoạt động li n tục và quy tr nh ph p lý c định chủ quyền Việc c định chủ quyền ở đ y được hiểu là một qu tr nh mà tất cả c c quyền đang tồn tại li n quan đến một thửa đất được kh ng định một c ch dứt kho t, đúng thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký X c định chủ quyền được thực hiện đối
Trang 34s ch) lớn tới mức đủ để hệ thống cơ quan này hoạt động theo nguy n tắc tự chủ về
tài chính [31]
1.5.3 Australia
Ở Australia một phần năm diện t ch đất thuộc quyền sở hữu tư nh n, còn lại dưới dạng thu hoặc được quyền sử dụng Công t c quản lý nhà nước, bao gồm công t c đăng ký quyền sở hữu đất đai và c c dịch vụ li n quan đến đất đai do cơ quan quản lý đất đai của c c ang giữ nhiệm vụ chủ tr C c cơ quan này đều ph t triển theo hướng sử dụng một phần đầu tư của ch nh quyền bang và chuyển dần sang cơ chế tự trang trải chi ph
Những đặc điểm chủ yếu của Hệ thống ĐKĐĐ của Australia:
- GCN được bảo đảm bởi Nhà nước;
- Hệ thống đăng ký đơn giản, an toàn và tiện lợi;
- Mỗi trang của sổ đăng ký là một tài liệu duy nhất đặc trưng cho hồ sơ hiện hữu về quyền và lợi ch được đăng ký và dự phòng cho đăng ký biến động l u dài;
- Giấy chứng nhận là một văn bản được tr nh bày dễ hiểu cho công chúng; sơ
đồ tr ch lục thửa đất trong bằng kho n có thể dễ dàng kiểm tra, tham khảo;
- Gi thành của hệ thống hợp lý, tiết kiệm được chi ph và th i gian y dựng; hệ thống được y dựng tr n nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, dễ dàng
cập nhật, tra cứu cũng như ph t triển đ p ứng y u cầu quản lý và sử dụng [31]
1.5.4 Ở iệt Nam
Xuất ph t từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược ph t triển kinh tế hội Nhà nước đ y dựng hệ thống ch nh s ch đất đai chặt chẽ nhằn tăng cư ng công t c sử dụng đất tr n phạm vị cả nước Nhà nước quản lý đất đai thông qua c c văn bản ph p luật Nhà nước giao cho U N c c cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai tr n toàn bộ ranh giới hành ch nh đối với tất cả c c loại đất theo quy định của ph p luật, để công t c quản lý về đất đai mang lại hiệu quả tốt nhất
Trang 3532
Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và tr ch nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn d n về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai Ngư i sử dụng đất
C c đối tượng kh c có li n quan đến việc quản lý, sử dụng đất
Theo khoản 1 điều 95 luật đất đai 2013 quy định: Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với ngư i sử dụng đất và ngư i được giao đất để quản lý, đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản kh c gắn liền với đất thực hiện theo y u cầu của chủ sỡ hữu” là việc phải k khai và ghi nhận t nh trạng ph p lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đối với một thửa đất vào hồ sơ địa ch nh
Theo luật đất đai năm 2013 được quy định tại điều 22 về nội dung quản lý nhà nước về đất đai có 15 nội dung phải thực hiện
1.6 Khái quát t nh h nh thành lập và triển khai thực hiện văn ph ng đăng ký đất đai một cấp ở tỉnh B nh Phước
Căn cứ quyết định số 2867/QĐ-U N ngày 25/12/2014 của U N tỉnh về việc thành lập Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài Nguy n và Môi Trư ng tỉnh nh Phước
Căn cứ số 279/QĐ-STNMT ngày 18/9/2015 của Sở Tài Nguy n và Môi Trư ng về việc thành lập, kiện toàn Chi nh nh Văn phòng đăng ký đất đai c c huyện, thị trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh nh Phước
Căn cứ số 361/QĐ-U N ngày 27/02/2019 về việc s p nhập Trung t m ph t triển quỹ đất, Trung t m Kỹ thuật địa ch nh, Trung t m công nghệ thông tin vào Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài Nguy n và Môi Trư ng
Văn phòng Đăng ký đất đai cấp tỉnh đ ch nh thức đi vào hoạt động từ ngày 01/12/2015 đến nay, đến nay Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh nh Phước có 68 ngư i Trong đó có 01 gi m đốc, 04 phó gi m đốc, 06 Trưởng phòng, một đội đo đạc và 57 nh n vi n thuộc c c bộ phận
Đối với nhiệm vụ thẩm định hồ sơ đăng ký biến động đất ở của c c hộ gia đ nh,
c nh n tr n địa tỉnh và tr nh Sở Tài nguy n và Môi trư ng cấp giấy chứng nhận, Văn Đăng ký đất đai tỉnh ph n công nhiệm vụ như sau:
Trang 36+ C c phòng chuy n môn và đội đo đạc bản đồ của văn phòng đăng ký tỉnh gồm:
Phòng hành chính tổng hợp: Tham mưu về công tác nhân sự, hành ch nh, văn thư, quản lý phôi giấy chứng nhận QS đất và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức tài chính kế to n, đăng ký giao dịch đảm bảo, Chịu trách nhiệm đối với c c lĩnh vực được giao trước l nh đạo
- Phòng đăng ký cấp giấy chứng nhận QS đất và tài sản kh c gắn liền với đất: Phụ tr ch về công t c tham mưu giải quyết hồ sơ đăng ký biến động, hồ sơ cấp giấy chứng nhận QS đất của hộ gia đ nh c nh n và c c tổ chức, tiếp nhận và trả kết quả Chịu tr ch nhiệm đối với c c lĩnh vực được giao trước l nh đạo và trước ph p luật
- Phòng Tài ch nh kế hoạch: lập và dự trù kế hoạch hoạt động trong năm của đơn
vị, tham mưu l nh đạo văn phòng tr nh Sở Tài Ch nh mua sắm trang thiết bị, kiểm tra công t c thu chi của c c Chi nh nh Chịu tr ch nhiệm trước gi m đốc và trước
ph p luật
- Phòng kỹ thuật địa ch nh: Tham mưu về công t c Đo đạc bản đồ (kiểm tra
tr ch đo, tr ch lục), y dựng bản đồ hiện trạng, bản đồ chuy n đề Chịu tr ch nhiệm đối với c c lĩnh vực được giao trước l nh đạo và trước ph p luật
- Phòng cơ sở dữ liệu: Tham mưu về công t c cung cấp thông tin đất đai, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa ch nh và cơ sở dữ liệu địa ch nh, thống k , kiểm k đất đai Chịu tr ch nhiệm đối với c c lĩnh vực được giao trước l nh đạo và trước ph p luật
Trang 3734
- Phòng ph t triển quỹ đất: Thực hiện chức năng đền bù, bồi thư ng, giải phóng mặt bằng của c c tổ chức ( theo chức năng nhiệm vụ của Trung t m ph t triển quỹ đất) Chịu tr ch nhiệm đối với c c lĩnh vực được giao trước l nh đạo và trước ph p luật
- Đội đo đạc bản đồ: Thực hiện đo đạc theo y u cầu, đo đạc thành lập bản đồ địa
ch nh, đo đạc thành lập bản đồ địa h nh, đo đạc cấp giấy chứng nhận ch nh quy của
c c , thị trấn tr n toàn tỉnh nh Phước Chịu tr ch nhiệm đối với c c lĩnh vực được giao trước l nh đạo và trước ph p luật
- 11 Chi nh nh c c huyện, thị, thành phố: C c Chi nh nh thực hiện hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của Văn Phòng đăng ký đất đai tỉnh.(trừ chức năng nhiệm
vụ ph t triển quỹ đất) Chịu tr ch nhiệm đối với c c lĩnh vực được giao trước gi m đốc Sở TNMT, gi m đốc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và trước ph p luật
Trang 3835
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN HUYỆN
CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế ã hội của huyện Chơn Thành
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Chơn Thành là huyện nằm về phía Tây Nam của tỉnh nh Phước Có diện tích tự nhiên 38.959,16 ha bằng 5,64% diện tích tỉnh nh Phước, với dân số trung
b nh năm 2015 là 74.358 ngư i, mật độ dân số là 191 ngư i/km2
Tọa độ địa lý: - Từ 106032’37’’ đến 106046’19’’ kinh độ Đông
4) Xã Minh Long 3.728,96 ha 9)Xã Quang Minh 2.918,30 ha
( Nguồn: Phòng Tài Nguy n và Môi Trư ng huyện Chơn Thành)
Về ranh giới hành chính:
- Phía Bắc giáp huyện Hớn Quản
- Ph a Đông gi p Thành Phố Đồng Xoài và tỉnh nh ương
- Phía Nam giáp tỉnh nh ương
- Phía Tây giáp huyện Hớn Quản và tỉnh nh ương
Trang 3936
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Chơn Thành
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và ôi trường huyện Chơn Thành)
2 1 1 2 Địa chất, địa hình
a Đ a chất: Huyện Chơn Thành khá đồng nhất về thành phần đá mẹ và mẫu
chất tạo đất, với 2 loại là mẫu chất phù sa cổ và đá bazan:
(1) Mẫu chất phù sa cổ: Mẫu chất phù sa cổ có tuổi Pliestocene, bao phủ gần
90% diện tích lãnh thổ Tầng dầy của phù sa cổ từ 2-3 đến 5-7 mét, vật liệu của nó màu nâu vàng, lên sát tầng mặt chuyển sang màu xám Cấp hạt thƣ ng thô, tạo cho đất có cấp hạt cát là chủ yếu (Cát, cát pha, thịt nhẹ và thịt trung bình) Các loại đất hình thành trên phù sa cổ thƣ ng có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dƣỡng chất và
có hoạt tính thấp Nên phần lớn đất hình thành trên phù sa cổ thuộc nhóm đất xám
Trang 4037
(Acrisols) Đất này tuy có chất lượng không cao nhưng rất đa dạng về các loại hình
sử dụng đất, kể cả c c c y l u năm như cao su, c y ăn tr i, ti u, điều…và c c c y hàng năm kh c như lúa, khoai mì, bắp, m a, đậu đỗ các loại… Ngoài ra bậc thềm phù sa cổ thư ng có độ chịu lực cao, địa hình khá bằng, tho t nước tốt nên rất thuận lợi cho việc xây dựng c c công tr nh Nước ngầm ở bậc thềm này khá phong phú và
có chất lượng rất tốt
(2) Đá bazan: Đ bazan bao phủ khoảng 10% diện tích lãnh thổ, phân bố chủ
yếu ở hai xã Minh Lập và Quang Minh Đặc điểm chung của đ bazan là hàm lượng oxyt sắt cao (10-11%), oxyt magiê từ 7-10%, oxyt canxi 8-10%, oxyt photpho 0,5-0,8%, hàm lượng Natri cao hơn kali một chút Vì vậy c c đ bazan thư ng có màu đen và trong điều kiện nhiệt đới ẩm đ ph t triển một lớp vỏ phong hóa rất dày và
có màu n u đỏ rực rỡ C c đất h nh thành tr n đ bazan là nhóm đỏ vàng (Ferralsols), là loại đất có chất lượng tốt nhất trong các loại đất đồi núi ở nước ta, nó thích hợp với nhiều loại cây trồng như cao su, ti u, điều, cà ph , c y ăn tr i….và cả những c y hàng năm Về nền móng địa chất cũng là nơi đất có độ chịu lực cao, địa
h nh đồi, ít dốc, tho t nước tốt khá thuận lợi cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng…
b Đ a hình
Huyện có địa hình chủ yếu là đồi thoải, lượn sóng nhẹ, độ cao trung bình 55m, cao nhất ở ph a Đông ắc (tiếp gi p địa hình núi thấp của Bình Long), ở Quang Minh tr n vùng đất bazan có độ cao khoảng 70m; còn lại hầu hết là đồi thoải trên bậc thềm phù sa cổ có độ cao 45-60m Thống kê diện t ch theo địa hình cho thấy: Toàn huyện đều có độ dốc <150 rất thuận lợi cho sử dụng đất, trong đó địa hình <30 có 37.021 ha (94,97%), độ dốc 3-80 có 1.254 ha (3,21%),độ dốc 8-150 có
50-345 ha (0,89%)
2 1 1 3 hí hậu
Huyện Chơn Thành mang đặc điểm chung của khí hậu vùng Đông Nam ộ, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận ch đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, t gió b o, không có mùa đông lạnh, thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung
và đặc biệt là sản xuất nông nghiệp