1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường xuân bình thị xã long khánh tỉnh đồng nai giai đoạn 2006 - 2013”

46 682 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 358 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốivới nước ta, ngoài những mục đích trên, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn là một nội dung trọng yếu của quản lý nhà nước trên lĩnh vựcđất đai và là một trong những c

Trang 1

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC NG Đ I H C ẠI HỌC ỌC LÂM NGHI P ỆP C S 2 Ơ SỞ 2 Ở 2

BAN NÔNG LÂM

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo này, đó là sự kết hợp giữa phần lý thuyết

và phần thực hành lẫn kinh nghiệm thực tế trong suốt quá trình học tập ở trường và thời gian thực tập tại phường Xuân Bình, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Có được kiến thức tương đối đầy đủ như ngày nay đó là nhờ sự giảng dạy nhiệt tình của quý thầy, cô trường Đại Học Lâm Nghiệp Đồng thời cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị ở Ủy Ban nhân dân phường Xuân Bình, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai đã giúp đỡ em làm quen thực

tế qua đó làm sáng tỏ phần lý thuyết đã học ở trường

Để có được kết quả như ngày hôm nay, đầu tiên em xin chân thành biết ơn cha mẹ và những người thân trong gia đình đã nuôi dưỡng và dìu dắt

em khôn lớn như ngày hôm nay

Với tất cả lòng chân thành, em xin gởi lời cảm ơn đến Ủy Ban nhân phường Xuân Bình, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai đã tạo điều kiện cho

em hoàn thành tốt 3 tháng thực tập Đặc biệt là sự giúp đỡ của các anh chị Địachính Phường đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập

Em cũng chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Lâm Nghiệp và quý thầy cô trong trong Khoa Quản Lý Đất Đai đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt 4 năm qua Đặc biệt là Thầy Nguyễn Tuấn Bình đã hướng dẫn nhiệt tình trong suốt thời gian em đi thực tập và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này

Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôitrong suốt thời gian qua Sau cùng em xin gởi lời chúc sức khỏe các cô chú, anh chị Ủy Ban nhân dân phường Xuân Bình, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai và toàn thể quý thầy cô trong Khoa Quản Lý Đất Đai

Đồng Nai, tháng 07 năm 2014

Nguyễn Đăng Hiệp

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT v

DANH SÁCH CÁC HÌNH v

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU v

ĐẶT VẤN ĐỀ 6

CHƯƠNG I :TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1 1 Cơ sở khoa học 7

1.1.2 Bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai và trách nhiệm cơ quan quản lý Nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10

CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

2.2 Đối tượng nghiên cứu 14

2.3 Phạm vi nghiên cứu 14

2.4 Nội dung nghiên cứu 14

2.5 Phương pháp nghiên cứu 15

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

3.1 Điều kiện tự nhiên 16

3.2 Các nguồn tài nguyên 17

3.3 Khái quát cảnh quan môi trường 18

3.4 Điều kiện kinh tế xã hội 18

3.5 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 22

3.6 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn phường Xuân Bình 23

3.7 Công tác đăng ký QSDĐ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy CNQSDĐ 25

3.8 Tình tự thủ tục đăng ký đất ban đầu cho các d8o6i1 tương sử dụng chưa đăng ký 27

Trang 4

3.9 Đánh giá công tác cấp giấyCNQSDĐ trên địa bàn phường Xuân Bình

33

3.9.1 Một số quy định chung 38

3.9.2 Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình cấp và cấp đổi giấy CNQSDĐ 41

3.9.3 Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện đăng ký cấp giấy CNQSDĐ trên địa bàn phường Xuân Bình 42

3.9.4 Phương hướng nhiệm vụ trong công tác cấp giấy CNQSDĐ trên địa bàn phường Xuân Bình 43

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

4.1 Kết luận 44

4.2 Kiến nghị 45

Trang 5

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

- ĐKĐĐ: Đăng ký đất đai;

- GCNQSDĐ: Giấy Chứng nhận Quyền sử dụng đất;

- VPĐK QSDĐ: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

- UBND: Ủy ban nhân dân;

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Trang

1 Bảng 3.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng 25

2 Bảng 3.2: Cơ cấu đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng 263.3 Lưu đồ thực hiện theo quy trình 30

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong nền kinh tế thị trường luôn vận động và phát triển như hiện nay, điđôi với nó là áp lực của sự gia tăng về dân số và tốc độ đô thị hóa cao, kéotheo đó là nhu cầu sử dụng đất tăng lên hàng ngày, nhưng diện tích đất đai thìluôn cố định và có giới hạn đã làm cho tỉ lệ diện tích đất trên đầu người ngàycàng giảm Khi xã hội phát triển, con người đều có nhu cầu về đất để ở và mởrộng sản xuất, nhưng với xu hướng trên thì họ khó có thể tìm được một vị trí

lý tưởng, do đó con người phải tìm mọi cách để có được thửa đất thích hợp,quá trình đó làm cho đất đai ngày càng có giá trị, trở nên vô cùng quý giá Từ

đó, hình thành những mâu thuẫn trong việc sử dụng đất Vì vậy, để tránh tìnhtrạng lấn chiếm, sử dụng sai mục đích gây thất thoát những nguồn lợi mà đấtđai có thể mang lại, thì mỗi quốc gia đều có chính sách riêng để quản lý Đốivới nước ta, ngoài những mục đích trên, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất còn là một nội dung trọng yếu của quản lý nhà nước trên lĩnh vựcđất đai và là một trong những căn cứ quan trọng để giải quyết những mâuthuẫn xảy ra trong quá trình sử dụng, đồng thời cũng là điều kiện để người sửdụng đất thực hiện những quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi sử dụng đất.Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992,Điều 18, Chương 2 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nướcthống nhất quản lý theo quy hoạch và theo pháp luật đảm bảo sử dụng đúngmục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sửdụng ổn định lâu dài”

Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐđược triển khai rộng rãi trên toàn tỉnh nói chung và trên địa bàn UBNDphường Xuân Bình nói riêng, trong thời gian qua vẫn còn một số tồn tại, khókhăn, đặc biệt trong việc cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ giađình, cá nhân Vì vậy, để kịp thời theo dõi, đánh giá những kết quả đã làmđược, những khó khăn vướng mắc và những tác dụng của việc cấp giấyChứng nhận quyền sử dụng đất để ổn định tình hình an ninh chính trị, phục vụ

Trang 8

các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu của công tácquản lý Nhà nước về đất đai, và để góp phần hoàn chỉnh chính sách pháp luật

về đất đai

Thị xã Long Khánh nói chung, phường Xuân Bình nói riêng tách ra từhuyện Long Khánh cũ được thành lập theo Nghị định số 97/2003/NĐ - CPngày 21/8/2003 của Chính phủ là trung tâm thứ 2 của tỉnh Đồng Nai, đồngthời cũng là trung tâm Hành chính - Dịch vụ - Thương mại của vùng ĐôngNam Bộ, có vị trí tiếp giáp và hậu thuẫn khu kinh tế trọng điểm phía NamViệt Nam Xã có diện tích 120,98 ha bao gồm 05 khu phố (từ khu phố 1 đến5)

Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ)

là một trong mười ba nội dung quản lý nhà nước về đất đai, là căn cứ pháp lý

để Nhà nước quản lý đất đai, đồng thời là điều kiện đảm bảo cho người sửdụng đất yên tâm hơn trong quá trình đầu tư sản xuất, thông qua công tác nàyNhà nước và chính quyền các cấp sẽ nắm chắc được quỹ đất và thực trạng sửdụng đất để từ đó có những biện pháp quản lý đất đai một cách chặt chẽ hơn,dần dần đi vào nề nếp và ổn định

Xuất phát từ thực tế trên, được sự phân công của ngành, Khoa Kinh tế vàQuản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp cơ sở II, cùng với sựhướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Tuấn Bình và sự chấp thuận của UBNDPhường Xuân Bình, thị xã Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai Em thực hiện chuyên

đề “Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân tại Phường Xuân Bình từ năm 2006-2013”.

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở lý luận

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Những quy định về đăng ký, cấp GCN QSDĐ:

*Đăng ký quyền sử dụng:

Trang 9

Khái niệm: Theo Khoản 19 Điều 4 Luật Đất Đai năm 2003 là “việc ghinhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địachính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”, bao gồm :a) Đăng ký đất đai ban đầu: Được tổ chức lần đầu tiên ở từng địa phươngtrong cả nước để thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ cho cácđối tượng sử dụng đất đủ điều kiện.

b)Đăng ký biến động đất đai: Được tổ chức thực hiện ở những địaphương đã hoàn thành công tác đăng ký đất đai ban đầu cho mọi trường hợp

có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ đã được thiết lập như:

- Người sử dụng đất thực hiện các quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất)

- Người sử dụng đất thay đổi về hộ tịch (tên, họ, chữ đệm…)

- Thay đổi về hình dạng, kích thước thửa đất

- Chuyển mục đích sử dụng đất

- Thay đổi thời hạn sử dụng đất

- Chuyển đổi từ hình thức: Nhà nước cho thuê đất sang giao đất có thutiền

- Có thay đổi về thời hạn sử dụng đất

- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

- Nhà nước thu hồi đất

Kết quả : Cấp, chỉnh lý hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtchỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính

*Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất :

Khái niệm : Theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất Đai năm 2003 GCNQSDĐ

là “Giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sửdụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”

*Ý nghĩa của việc cấp GCNQSDĐ :

Trang 10

Cấp GCNQSDĐ là một đòi hỏi tất yếu khách quan của Nhà nước vàngười sử dụng đất vì: Giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất Theo Luật đấtđai năm 2003: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sởhữu, thống nhất quản lý Nhà nước có quyền định đoạt đối với đất đai, ngườidân không có quyền sở hữu đất mà chỉ có quyền sử dụng đất đai và sở hữunhững tài sản gắn liền với đất do mình tạo lập Nhà nước thống nhất quản lýnhằm cân bằng quỹ đất đai, điều tiết và định hướng sử dụng đất đai phù hợp,cân bằng được mức đất đai của từng cá nhân, tránh được tình trạng đầu cơ đấtđai Để làm được điều trên Nhà nước phải nắm rõ được quỹ đất mình đang có.

Và GCNQSDĐ chính là công cụ hữu hiệu để Nhà nước quản lý tốt các đốitượng sử dụng đất, điều chỉnh được các quan hệ đất đai và xử lý được nhữngtrường hợp vi phạm, tranh chấp khiếu nại có liên quan đến đất đai

- Giúp người sử dụng đất yên tâm khai thác tài nguyên đất đai theo phápluật, được hưởng các quyền và thực hiện đủ các nghĩa vụ theo quy định của

pháp luật.

-Nhằm xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụngđất GCNQSDĐ là giấy tờ chứng minh được quyền sử dụng đất ở và sở hữunhà ở của người chủ sử dụng Trên cơ sở đó, người sử dụng đất được thựchiện các quyền như: chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, thừa kế, thế chấp …Ngược lại, người sử dụng đất cũng phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối vớiđất đai như thực hiện đầy đủ những khoản của nghĩa vụ tài chính, sử dụngđúng mục đích và có hiệu quả, không được hủy hoại nguồn tài nguyên đất đai

*Quy định về các trường hợp cấp GCNQSDĐ:

Điều 49 Luật Đất Đai năm 2003 quy định :

Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợpsau đây:

1 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

Trang 11

2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất;

3 Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 củaLuật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhậntặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợpđồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sửdụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền

sử dụng đất;

5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhândân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giảiquyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thihành;

6 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụngđất;

7 Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này;

8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;

9 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở

1.1.2 Bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai và trách nhiệm cơ quan quản lý Nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

* Cơ quan quản lý đất đai:

Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từTrung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy

Trang 12

- Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộctỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trường.

- Xã, phường, thị trấn có cán bộ công chức địa chính -Nông nghiệp -Xâydựng và Môi trường

* Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại diều 52 Luật đất đai 2003, thẩm quyền cấp giấychứng nhận quền sử dụng đất cụ thể như sau:

1 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấychứng nhận quền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, trừ trường hợp quy địnhtại khoản 2 điều này

2 Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quền sử dụng đất quyđịnh tại khoản 1 điều này được uỷ quyền cho các cơ quan quản lý đất đaicùng cấp

Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quền

Trang 13

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự thủtục bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và hỗ trợ về đất đai vàgiải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 23/10/2009 của Chính phủ về cấpGCNQSDĐ

- Nghị định 105/2009/NĐ-P ngày 11/11/2009 của Chính Phủ về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành quy định về GCNQSDĐ

- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 quy định bổ sung

về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

- Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 17/01/2012 của UBND Tỉnh ĐồngNai về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩmquyền giải quyết của UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnhĐồng Nai

CHƯƠNG II : MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.Mục tiêu chung:

-Tìm hiểu tình hình thực tế về công tác thiết lập hồ sơ địa chính, cấpGCNQSDĐ trên địa bàn phường Xuân Bình, thị xã Long Khánh, Tỉnh ĐồngNai, trong khoảng thời gian từ 2006 đến 2013

-Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình cấp GCNQSDĐ.Tìm hiểu nguyên nhân và đề ra những giải pháp tối ưu để khắc phục nhữngtồn tại, hạn chế

Trang 14

- Đề xuất một số thay đổi trong biện pháp xử lý cùng với quy trình thủtục cần thiết để góp phần đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ.

2.2.Đối tượng nghiên cứu :

- Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn phường Xuân Bình,thị xã Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai

- Quy trình cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cánhân

- Hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ

2.3.Phạm vi nghiên cứu :

- Chuyên đề tập trung nghiên cứu về “Đánh giá tình hình cấpGCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bànphường Xuân Bình, thị xã Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai thời gian từ 2006-2013” cấp mới GCNQSDĐ cho các đối tượng hộ gia đình, cá nhân sử dụngđất ở và đất nông nghiệp

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của địa bànnghiên cứu tác động đến công tác cấp GCNQSDĐ

- Đánh giá điều kiện kinh tế và xã hội của phường Xuân Bình, thị xãLong Khánh, Tỉnh Đồng Nai

- Hệ thống quản lý đất đai tại địa phương

- Tình hình sử dụng đất đai của phường Xuân Bình, thị xã Long Khánh,Tỉnh Đồng Nai

- Thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Phường thời gian từ2006-2013

- Các quy định chung về việc cấp GCNQSDĐ

- Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân tại phườngXuân Bình từ năm 2006-2013

Trang 15

- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện và kiến nghị về công tác cấpGCNQSDĐ trên địa bàn phường Xuân Bình, thị xã Long Khánh, Tỉnh ĐồngNai.

2.5.Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Tiến hành điều tra thu thậpcác tài liệu, số liệu có liên quan về lĩnh vực đất đai, hiện trạng sử dụng đất,điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các số liệu về công tác công tác cấpGCNQSDĐ trên địa bàn Phường Ngoài ra còn thu thập các văn bản phápluật về đất đai của tỉnh và các ngành có liên quan

- Phương pháp thống kê: Dựa vào các số liệu thu thập được tiến hànhthống kê thành các bảng biểu về diện tích đất đai, các số liệu về điều kiện tựnhiên kinh tế - xã hội

- Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu về công tác đăng ký, cấpGCNQSD đất qua các năm đồng thời đưa ra kết quả đạt được và chưa đạtđược

- Phương pháp kế thừa bổ sung: Thừa kế những số liệu tài liệu củanhững người đi trước đồng thời bổ sung những vấn đề, số liệu mới phù hợpvới nội dung nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp: Từ những tài liệu số liệu thu thập có liên quanđến công tác cấp GCNQSD phường Xuân Bình, thị xã Long Khánh, TỉnhĐồng Nai, tiến hành tổng hợp lại

- Phương pháp phân tích: Trên cơ sở tổng hợp các số liệu tiến hành phântích đánh giá tìm ra kết quả đạt được, những mặt chưa đạt so với yêu cầu đặt

ra, tìm ra nguyên nhân chủ quan, khách quan làm ảnh hưởng đến công táccấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Xuân Bình, thị xã Long Khánh, TỉnhĐồng Nai

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của những người am hiểusâu về vấn đề nghiên cứu

Trang 16

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội.

3.1 Điều kiện tự nhiên.

a V trí đ a lý ị trí địa lý ị trí địa lý

Phường Xuân Bình nằm ở trung tâm thị xã Long Khánh, có tổng diệntích tự nhiên 120,98 ha (chiếm 0,63% diện tích tự nhiên toàn thị xã)

Địa giới hành chính tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông - Bắc giáp phường Xuân Trung;

+ Phía Đông - Nam giáp phường Xuân An và Xuân Hoà;

+ Phía Nam giáp phường Phú Bình;

+ Phía Tây giáp phường Xuân Bình

Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thị xã Long Khánh đếnnăm 2010 và định hướng đến năm 2020; phường Xuân Bình nằm trung tâmthị xã về phát triển kinh tế xã hội

b Đ a hình, đ a m o ị trí địa lý ị trí địa lý ạo

Phường Xuân Bình có địa hình tương đối bằng phẳng, kiến tạo địa hìnhlượn sóng và có chiều hướng nghiêng dần theo hướng Tây - Tây Nam về phíaBắc - Đông Bắc Độ cao trung bình vào khoảng 160 - 170 m (so với mặt nướcbiển), độ dốc tương đối nhỏ, giao động trong khoảng 0 - 80

Với địa hình và vị trí rất thuận lợi cho việc bố trí các công trình xâydựng, các công trình phúc lợi công cộng và bố trí các khu dân cư

c Khí h u ậu

Thị xã Long Khánh nói chung và phường Xuân Bình nói riêng nằmtrong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với những đặc trưng về khí hậu nhưsau: mỗi năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào khoảng tháng 11 (chiếmkhoảng 90% tổng lượng mưa cả năm), nhưng hàng năm đều có sự biến động

từ vài ngày đến vài tuần

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 năm sau (chiếmkhoảng 10% tổng lượng mưa cả năm), trong đó tháng 01, tháng 02 hầu nhưkhông có mưa

Trang 17

Gió trong năm có hai hướng gió chính, Đông Bắc vào mùa khô và TâyNam vào mùa mưa, tốc độ gió trung bình từ 2 - 3m/s, nhìn chung phường bịảnh hưởng trực tiếp bởi gió bão.

d Thuỷ văn và nguồn nước

Phường Xuân Bình có nguồn nước mặt khá phong phú nhưng phân bốtập trung theo mùa Lượng nước mặt tập trung chủ yếu vào mùa mưa Cònmùa khô nước thường kiệt do đó tình hình chống hạn vào mùa khô là rất bứcthiết

Qua số liệu điều tra ở thực địa và qua khảo sát ở các giếng đào và giếngkhoan của người dân địa phương, thì độ sâu xuất hiện tầng nước ngầm vàokhoảng 15 - 20 m Trữ lượng nước ngầm rất lớn và chất lượng rất tốt đảm bảocho sinh hoạt và phục vụ cho sản xuất Trong tương lai cần có biện pháp đúngđắn để khai thác nguồn nước ngầm này phục vụ cho việc tưới tiêu vào mùakhô và đây cũng là biện pháp duy nhất cho phường chống hạn vào mùa khô

3.2 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Theo kết quả phân loại đất năm 1995 của tỉnh và kết quả điều tra chỉnh

lý bản đồ đất trên địa bàn phường chỉ có một nhóm đất đỏ thẫm tích tụ sét.Nhìn chung đất trên địa bàn phường có nhiều hạn chế khi sử dụng vào mụcđích sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, hoa màu), nhưng đối với mục đích đấttrồng cây lâu năm, cây ăn quả thì tương đối tốt nhưng hạn chế về diện tíchvào mục đích đất phi nông nghiệp lại có nhiều thuận lợi do có nền địa chấtvững chắc Đây là một yếu tố rất quan trọng đối với việc xây dựng và pháttriển cơ sở hạ tầng

b Tài nguyên nước

Nguồn nước trên địa bàn phường chủ yếu là nguồn nước ngầm (sử dụnglàm nước sinh hoạt và tận dụng vào sản xuất nông nghiệp), nguồn nước mặtchủ yếu là nước mưa

c Tài nguyên nhân văn

Trong quá trình xây dựng và phát triển địa phương trở thành một đô thịhiện đại, nhân dân phường có nhiều động lực để tiếp tục phát huy các truyềnthống quý báu của cha ông, đây là một lợi thế để các nhà lãnh đạo hoạch địnhcác chính sách phù hợp Bên cạnh đó việc bảo tồn văn hóa phi vật thể và cáccông trình văn hóa cần được quan tâm, hạn chế đời sống hiện đại của đô thịlàm mai một các nét văn hóa địa phương

Trang 18

3.3 Khái quát cảnh quan môi trường

Dân cư phân bố tập trung, nằm rải đều trên địa bàn phường và nhất làkhu vực phía Đông QL 1A và dọc theo đường quốc lộ, đường Hùng Vương,thuận lợi về vấn đề giao thông vì chủ yếu dân ở dọc theo các tuyến đường nêntách biệt với các vùng sản xuất nông nghiệp trong toàn thị xã Tuy nhiên, vấn

đề ô nhiễm do chất thải sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, chế biến nông sảnchưa được xử lý, dẫn đến mất cân bằng sinh thái, nguồn nước, không khí

và đất đai

3.4 Điều kiện kinh tế-xã hội.

3.4.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:

a.Dân số:

Theo số liệu thống kê năm 2010 dân số của phường Xuân Bình là 8.586người với 1.981 hộ, mật độ dân số là 7.097 người/km2 (so với mật độ chungtoàn thị xã là 691 người/km2) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân năm là1,05% Nhìn chung, trên địa bàn toàn phường việc phân bổ dân cư là đồngđều

Sự gia tăng dân số của phường đang gây áp lực mạnh mẽ đến sự pháttriển kinh tế xã hội cũng như việc sử dụng đất

Bảng 07: So sánh dân số phường Xuân Bình với thị xã Long Khánh năm 2010

Khu vực Thị xã Long Khánh Phường Xuân Bình Tỷ lệ (% )

b Lao động, việc làm, thu nhập

- Qua kết quả điều tra trên địa bàn phường có 6.572 người trong độ tuổilao động, trong đó: 3.450 người có việc làm, 94 người chưa có việc làm ổnđịnh và 3.028 người không tham gia hoạt động kinh tế

- Lập danh sách 03 trường hợp có nhu cầu học nghề ngắn hạn, thống kêthực trạng lao động trên địa bàn phường lập danh sách 55 trường hợp có nhucầu học nghề, 16 trường hợp có nhu cầu việc làm

c.Thực trạng phát triển khu dân cư đô thị

Phường Xuân Bình gồm 05 khu phố, dân cư được quy hoạch ổn định từxưa, phân bố rải đều Đang từng bước quy hoạch đi vào ổn định Diện tích đất

ở dân cư đô thị tăng dần, tăng do nhịp độ phát triển đô thị

Có thể nói là một phường đông dân, bình quân diện tích các loại đấtthấp, bình quân khoảng 7.097 người/km2 (bình quân toàn thị xã 691

Trang 19

người/km2) Trong đó chủ yếu là đất phi nông nghiệp, diện tích đất nôngnghiệp rất thấp (năm 2010 là 8,87 ha, chiếm 7,33% tổng diện tích tự nhiêntoàn phường) và thấp so với các phường, xã khác trong toàn thị xã Một phầndân cư không phải là người bản xứ, do đó không tránh khỏi những trở ngạinhất định trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

d.Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Giao thông

Là một phường trung tâm của thị xã nên hệ thống giao thông trên địa bànphường tương đối hoàn thiện và khá chi tiết, có tuyến đường sắt Bắc Namchạy qua Hầu hết các con đường đã được nhựa hoá, một số đường được đầu

tư xây dựng khá khang trang sạch đẹp

Nhìn chung mạng lưới giao thông của phường tương đối tốt có thể đápứng được nhu cầu đi lại, lưu thông hàng hoá của người dân trong phường vànhững vùng lân cận

Cấp điện

Phường Xuân Bình được cấp điện từ nguồn điện lưới Quốc gia, trực tiếp

từ trạm biến thế Long Khánh 110/35/22kv - 40+45MVA

Từ trạm 110kV có các phát tuyến 22kV (15kV) dẫ đến phường XuânBình và các vùng lân cận

Các tuyến trung thế sử dụng dây nhôm lõi thép đi trên trụ bê tông ly tâmcao 12m hoặc 14m

Lưới điện nhìn chung đạt yêu cầu kỹ thuật, chất lược điện năng cung cấptương đối tốt

Cấp nước

Nguồn nước: hiện tại thị xã đang sử dụng nước ngầm làm nguồn cấpnước Khu vực trung tâm thị xã có 12 giếng với khả năng khai thác7.000m3/ngày ở tầng sâu 80-100m Tuy nhiên hiện chỉ đạt Q = 5.500 m3/ngày.Đường kính giếng khai thác Ø = 150-300, lưu lượng bơm 30 - 60 m3/giờ và

áp bơm H = 30-100 m (áp lực trên đường ống 20-30 m, tại trạm bơm) Nướcđược khai thác tầng đá bazan (lỗ rỗng) có trữ lượng tốt Mực nước tĩnh 4-25m Độ hạ thấp mực nước 3-22m Chất lược nước tốt, theo kết quả phân tíchmẫu nước các giếng hiện hữu cho thấy có thể dùng làm nước cho sinh hoạt,chưa cần xử lý

Mạng lưới cấp nước: hầu hết các tuyến đường trong phường đã có tuyếnống cấp nước, riêng khu vực phía Tây Quốc lộ 1A chưa có mạng lưới cấpnước Các tuyến ống này được xây dựng từ năm 1962 đến nay Năm 1997 có

Trang 20

thay thế và đặt thêm một số tuyến ống Từ năm 1995 trở lại đây, sau khi có dự

án cải tạo và mở rộng hệ thống cấp nước (với tài trợ của Nhật Bản) đã đặtthêm một số tuyến ống Ø150, Ø100 (đường Hùng Vương),

Thoát nước và vệ sinh môi trường

Trong khu vực phường có suối Cải và suối Gia Liêu là 02 con suối thoátnước cho toàn phường cũng như phía thượng lưu Một số tuyến đường trongphường đã có cống thoát nước như đường Hùng Vương, Quốc lộ 1A Tại ranhphía Tây của phường có một tuyến mương thoát lũ B2000-3000 bằng bê tôngcốt thép, tuy nhiên mương này chỉ thoát nước cho lưu vực cao bên trái là rừngcao su, không thoát được nước của khu vực thị xã, vì địa hình phía trong thấp,nước mưa từ các mương hiện trạng được thoát trực tiếp ra suối, đây là hệthống thoát nước chung nước mưa và nước thải sinh hoạt, xả thẳng ra suốikhông cần qua xử lý Các khu vực còn lại, nước mưa đang chảy theo địa hình

tự nhiên So với toàn bộ diện tích phường cũng như tốc độ phát triển mạnglưới cống thoát nước hiện hữu quá ít, không đủ để thu gom nước mưa, tuynhiên do địa hình có độ dốc, nên hiện tượng ngập úng do mưa trên địa bàndiện tích lớn là không có, chỉ xuất hiện một số điểm ngập cục bộ

Hệ thống thông tin liên lạc

Trong những năm qua đã tổ chức phát loa tuyên truyền lưu động đượctrên 300 lượt, cắt dán 5.0204 m băng rôn; tuyên truyền các chủ trương chínhsách của Đảng và Nhà nước được kịp thời, rộng khắp trong nhân dân và phục

vụ các nhiệm vụ chính trị tại địa phương như các ngày lễ lớn trong năm.Đồng thời, trang trí phục vụ 479 lượt hội nghị

Giáo dục

Công tác giao dục - đào tạo có nhiều nỗ lực, thực hiện chỉ tiêu lớp học ,nâng cao chất lượng giao dục toàn diện cho học sinh, tỷ lệ lên lớp và tốtnghiệp hàng năm đều trên 90% Trên địa bàn phường có 04 trường học: 02trường Trung học cơ sở, 01 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia, 01 trườngmẫu giáo dân lập với 5.205 học sinh và hàng năm đều đạt duy trì chuẩn phổcập giáo dục bặc trung học Đội ngũ giáo viên của phường đã được chuẩn hóatrên 95%, cơ sở bản đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, hàng năm phườngđều duy trì chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở, phấn đấu 100% trẻ

em trong độ tuổi vào mẫu giáo và lớp 1 Song song với giáo dục phổ thông,phường đã thành lập được Trung tâm học tập cộng đồng và điểm thông tinkhoa học và công nghệ nên các yêu cầu cần thiết của nhân dân được giảiquyết kịp thời; ngoài ra còn chăm lo sự nghiệp giáo dục toàn dân và học tậpsuốt đời nhằm nâng cao kiến thức liên quan đến cuộc sống như nâng cao trình

Trang 21

độ học vấn, chính trị, thời sự, y tế, chuyển giao khoa học công nghê, kỹ thuậtnông nghiệp, Hội khuyến học và các ban ngành đoàn thể, các trường họctrên địa bàn phường đã tổ chức khen thưởng giáo viên, học sinh xuất sắc vàtrao học bổng cho học sinh giỏi.

Y tế

Công tác y tế dự phòng được đẩy mạnh, đã chủ động triển khai các biệnpháp dự phòng, dự báo tình hình dịch bệnh Một số dịch bệnh nguy hiểm đãđược khống chế ngăn chặn kịp thời nhất là dịch cúm A/H1N1, sốt xuất huyết,sốt rét, Trạm y tế được quan tâm củng cố và phát triển, cơ sở vật chất,trang thiết bị từng bước được đầu tư theo hướng chuẩn hóa và 100% khu phố

có nhân viên y tế phục vụ

Công tác khám, chữa bệnh tại Trạm y tế thường xuyên được củng cố vàcải thiện chất lượng Hiện Trạm y tế phường có 01 bác sỹ, 02 điều dưỡngtrung học, 01 nữ hộ sinh trung học, 02 dược sỹ trung học, cán bộ y tế phục vụnhân dân Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân từng bước được đảmbảo nguyên tắc công bằng và bình đẳng Đã thực hiện tốt các chính sách xãhội; huy động được nguồn lực của cộng đồng tham gia công tác khám, chữabệnh từ thiện và phát thuốc miễn phí với tổng trị giá trên 32.400.000 đồng,phục vụ các đối tượng gia đình chính sách, người nghèo, khó khăn, đồng bàodân tộc thiểu số, chăm sóc trẻ em nghèo, khuyết tật và người cao tuổi

Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng đã tạo sự chuyển biếntích cực về nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn Từ đó làm cho ngườidân hiểu biết về chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật củaNhà nước về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, xem việc đầu tư cho sức khỏe chính

là đầu tư cho phát triển, nhằm tạo điều kiện cho toàn thể xã hội tham gia vào

sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân

Năm 2008, 2009 và 2010 được công nhận phường đạt chuẩn Quốc gia về

y tế; phấn đấu năm những năm tới duy trì phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế;

hạ tỷ lệ suy dinh dưỡng xuống cong dưới 10% năm 2010; tỷ lệ trẻ em đong độtuổi tiêm chủng hàng năm đều đạt 100%

Văn hóa - thể dục thể thao

Thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hóa: hàng năm đều hướngdẫn 05 khu phố quy trình triển khai, đăng ký, bình xét và công nhận danh hiệugia đình văn hóa; tổng số hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa hàng năm đều vượtmục tiêu Nghị quyết, năm 2006 đạt 91,30%; năm 2007 đạt 97,31%; năm 2008đạt 97,78%; năm 2009 đạt 98,89% và năm 2010 đạt trên 98,50% Hàng năm

Trang 22

05/05 khu phố giữ vững danh hiệu khu phố văn hóa và được công nhận cơquan có đời sống văn hóa tốt Công tác xây dựng phường văn hóa, đã tậptrung thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch để đạt các tiêu chuẩn phường vănhóa, đến nay phường đã cơ bản hoàn thành các tiêu chuẩn phường văn hóa;lập hồ sơ đề nghị Ban chỉ đạo Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóathị xã xem xét trình tỉnh thẩm định, công nhận phường văn hóa và giữ vữngcác tiêu chí văn hóa.

Hàng năm phối hợp với Ủy ban Mặt trần Tổ quốc tổ chức ngày :Toàndân bảo vệ an ninh Tổ quốc” và ngày hội “Đại đoàn kết dân tộc” với trên4.850 lượt người tham gia

Thành lập 01 đội văn nghệ để phục vụ hội họp, họp mặt truyền thống vàthành lập 01 đội thể dục dưỡng sinh, 01 đội bóng chuyền, 01 đội bóng đá,

3.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ,

XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Đời sống vật chất tinh thần người dân không ngừng được nâng cao

Trang 23

Tốc độ đô thị hoá cao ảnh hưởng rất lớn môi trường đô thị cũng như cácyêu cầu về môi trường sinh thái chung.

Nguồn nhân lực dồi dào nhưng trình độ chưa cao để đáp ứng nhu cầuphát triển hiện tại và tương lai Đội ngũ cán bộ có trình độ khoa học kỹ thuậtcao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi còn thiếu, năng suất lao động còn thấp.Lực lượng lao động nhiều nhưng lao động chất lượng cao thì hạn chếnên cũng gây khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm

3.6 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn phường Xuân Bình.

a Quản lý đất đai theo địa giới hành chính

Đến nay trên địa bàn phường đã có bản đồ địa chính với 19 tờ bản đồ ởdạng số (tính đến 31/12/2010), khuôn dạng dữ liệu MicroStation (*.dgn),thuộc tính các thửa đất được nhập trên phần mềm Famis do Bộ Tài nguyên vàMôi trường cung cấp Bản đồ địa chính được thành lập bằng phương pháptoàn đạc kết hợp ảnh máy bay và phương pháp toàn đạc kết hợp công nghệbản đồ số Bản đồ địa chính xã được lập ở các tỷ lệ: 1/500; 1/1000 Toàn bộdiện tích đã được đo đạc lập bản đồ địa chính, diện tích đo ở tỷ lệ 1/500chiếm 73,68%, ở tỷ lệ 1/1000 chiếm 26,32% Sổ mục kê đất đai đã được lậpcho phường, gồm 02 bộ, 01 bộ lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụngđất, 01 bộ UBND phường lưu trữ và cập nhật biến động

Kết quả đo đạc không những đã làm cơ sở để xét cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất mà còn giúp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất vốn lànhững tài liệu quan trọng để lập bộ hồ sơ địa chính giúp các cấp chính quyềnquản lý tốt quỹ đất cũng như điều hành việc phân bổ, sử dụng đất trên địabàn

b Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiệntheo đúng quy định của Nhà nước Nhờ vậy mà công tác cấp giấy CNQSDĐđem lại hiệu quả rõ rệt, tính đến nay đã cấp phát giấy CNQSDĐ cho dân nhânđược 1.245 giấy

Công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai được triển khai thực hiệnthường xuyên nhưng vẫn chưa đầy đủ và không đồng bộ Việc kiểm tra công

Ngày đăng: 28/04/2015, 23:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Cơ cấu đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng - đánh giá tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường xuân bình thị xã long khánh tỉnh đồng nai giai đoạn 2006  - 2013”
Bảng 3.2 Cơ cấu đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng (Trang 26)
Bảng 3.4: Phân biệt giữa hai Nghị Đinh 181/2004/NĐ- CP và Nghị Định  88/2009/NĐ- CP: - đánh giá tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường xuân bình thị xã long khánh tỉnh đồng nai giai đoạn 2006  - 2013”
Bảng 3.4 Phân biệt giữa hai Nghị Đinh 181/2004/NĐ- CP và Nghị Định 88/2009/NĐ- CP: (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w