Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữucông trình xây dựng đã được
Trang 1MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, nó không những là tư liệu sản xuấtđặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng mà đất đai còn là yếu tốkhông thể thiếu được trong tiến trình phát triển đất nước, có vai trò cực kì quan trọng đốivới đời sống xã hội
Việc quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này có ý nghĩa quan trọng trongchiến lược phát triển kinh tế xã hội quốc gia và mỗi địa phương Bởi vậy, Hiến phápnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (khoản 1 điều 54) đã quy định:
“ Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”
Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập, mở cửa nền kinh tế thị trường nên nhu cầu
sử dụng đất ngày càng gia tăng, thêm vào đó, dân số tăng nhanh kèm theo sự phát triểncác ngành đã gây áp lực lớn đến việc quản lý, sử dụng đất đai Việc giao đất, cho thuêđất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất… ngày càng nảy sinh nhiều vấn đề, bộc lộ nhữngtồn tại trong công tác quản lý đất đai Các hiện tượng như: sử dụng đất không đúng mụcđích, lãng phí, giao đất trái thẩm quyền, sai nguyên tắc, tranh chấp đất đai, lấn chiếm đấtđai… dưới nhiều hình thức đã và đang diễn ra ở mọi nơi và ở các cấp
Nhằm thực hiện việc quản lý đất đai theo quy chế chặt chẽ, phải nâng cao tráchnhiệm của các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản
lý và sử dụng đất Từ đó có kế hoạch sử dụng đất một cách hợp lý, có hiệu quả, sử dụngtiết kiệm nhằm vừa phát triển sản xuất, vừa bảo vệ môi trường Bên cạnh đó, việc bảo vệquỹ đất hiện có, tận dụng tối đa các nguồn lực, tranh thủ sự 2giúp đỡ về mọi mặt như kỹthuật vốn, trang thiết bị hiện đại… để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai cũngcần được quan tâm nhiều hơn nữa
Vì vậy công tác quản lý đất đai ngày càng được Nhà nước chú trọng quan tâm, đểquản lý chặt chẽ những biến động cả về chủ sử dụng và bản thân đất đai thì Nhà nướcphải thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địachính Các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng để quản lý chặt chẽ và
sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên từ đất đai Nhà nước ban hành mộtloạt các văn bản pháp luật về đất đai
Trang 2Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội đang được tiếnhành đồng loạt cùng các quận, huyện khác trên địa bàn Thành phố nói riêng và cả nướcnói chung Đây là cơ sở để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện
Ba Vì, phân tích, đánh giá những nguyên nhân còn tồn tại từ đó đưa ra cách giải quyếtnhằm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai, để thực hiện tốt côngtác quản lý và sử dụng đất trong thời gian tới, cần phải tìm hiểu và đánh giá một cách chitiết công tác quản lý đất đai của các cấp trong giai đoạn hiện nay, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địabàn huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội”.
2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu một số quy định chung về công tác cấp GCN
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Ba Vì TP Hà Nội
- Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện, tìm ranhững tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp GCN phục vụcho công tác quản lý Nhà nước về đất đai
2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- Nắm vững những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập được phải có độ tin cậy, chính xác, phảnánh đúng quá trình thực hiện chính sách cấp GCN trên địa bàn huyện
- Nắm vững các kiến thức cơ bản đã học để phân tích, đánh giá được các số liệu đãthu thập được một cách chính xác, trung thực và khách quan
- Đồng thời đề xuất một số biện pháp có tính khả thi phù hợp với điều kiện của địaphương liên quan đến công tác cấp GCN
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của giấy chứng nhận
1.1.1 Khái niệm
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất (sau đây được gọi chung là GCN) là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sảnkhác gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
Theo khoản 16, Điều 3, Luật đất đai năm 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tàisản khác gắn liền với đất theo một loại thống nhất trong cả nước do Bộ Tài nguyên vàMôi trường phát hành; đối với nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chỉ xác nhận quyền sở hữu vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có yêu cầu của chủ sở hữu
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữucông trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà
ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý vàkhông phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng để người sử dụng đấtbảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, mặt khác là căn cứ để nhà nước quản lý tài nguyênquý giá này Ngoài hai đối tượng liên quan đến quản lý, sử dụng trực tiếp thì GCN còn là
cơ sở để các đối tượng khác như các ngân hàng, các công ty đưa ra các quyết định có
Trang 4liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất.
Với những thông tin được thể hiện trên GCN (như tên người sử dụng đất, số hiệu,diện tích, mục đích sử dụng, những biến động sau khi cấp giấy, v.v), GCN giữ một vaitrò hết sức quan trọng đối với cả Nhà nước và người sử dụng đất
1.1.2.1 Đối với nhà nước
- Là công cụ giúp việc quản lý đất đai có khoa học và hiệu quả
- Là công cụ để Nhà nước thực hiện các kế hoạch sử dụng đất nhằm hướng việc sửdụng đất một cách tiết kiệm có hiệu quả theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhà nướcđặt ra
- Là công cụ cung cấp thông tin trông quá trình quản lý đất đai đặc biệt trong quátrình kiểm kê đất đai như: tổng diện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng
- Là công cụ để Nhà nước thu các khoản phí và lệ phí đúng đối tượng
- Là cơ sở để Nhà nước giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực đấtđai
- Là cơ sơ để Nhà nước nắm và kiểm soát sự phát triển của thị trường bất độngsản
1.1.2.2 Đối với người sử dụng đất
- Là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất đai nhằm sửdụng đất đai tiết kiệm hiệu quả
- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền lợi hợp pháp như: mua bán,thừa kế, chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không gặp bất cứ trở ngạinào về phía luật pháp
- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước đặc biệt lànghĩa vụ tài chính: nộp thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, các loại thuế cóliên quan
- Là căn cứ để người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
- Là công cụ để người sử dụng đất tham gia vào thị trường bất động sản để có thểbán, cho thuê quyền sử dụng đất có hiệu quả cao nhất không gặp bất cứ trở ngại nào vềphía luật pháp
Trang 51.1.2.3 Các đối tượng liên quan khác
- Đối với ngân hàng, các tổ chức tín dụng thì GCN là căn cứ để các ngân hàng, tổchức tín dụng đồng ý cho vay vốn kinh doanh, sản xuất
- Đối với các doanh nghiệp, công ty cổ phần thì GCN là căn cứ để xác nhận vốngóp bằng quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không nhằm đảm bảo việc kinh doanh cóhiệu quả
- Đối với người đầu tư vào đất đai (nhưng không sử dụng trực tiếp) thì GCN là căn
cứ pháp lý để người đầu tư an tâm về khoản đầu tư của mình
- Đối với các cá nhân, tổ chức tham gia vào thị trường bất động sản thì GCN là cơ
sở để họ nắm các thông tin cần thiết khi quyết định mua, thuê quyền sử dụng đất củamảnh đất đó
1.1.3 Ý nghĩa của công tác cấp giấy chứng nhận
- Cấp giấy chứng nhận có ý nghĩa thiết thực trong quản lý đất đai của nhà nước,đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công dân
- Nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thỏa thuận trên giao dịch dân sự về đất đai,tạo tiền đề hình thành thị trường bất động sản công khai, lành mạnh tránh thao túng hayđầu cơ trái phép bất động sản
1.2 Cơ sở pháp lý về công tác cấp giấy chứng nhận
1.2.1 Hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.2.1.1 Các văn bản do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành có quy định
về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
-Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2004,trong đó có quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc về Giấy chứng nhận; các trườnghợp được cấp Giấy chứng nhận, thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận;lập hồ sơ địa chính và về việc xác định diện tích đất ở đối với các trường hợp thửa đất cóvườn, ao gắn liền với nhà ở; trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai để cấpGiấy chứng nhận hoặc chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên Giấy chứng nhận
- Luật đất đai 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
- Luật số 48/2010/QH12 ngày 28/03/2010 của Quốc hội về thuế sử dụng đất phinông nghiệp
Trang 6- Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 06/12/2010 về miễn, giảm thuế sử dụng đấtnông nghiệp.
- Luật số 34/2009/QH12 ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sungđiều 126 của Luật Nhà ở và điều 121 của Luật Đất đai; Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi và
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sửdụng đất, trong đó có quy định cụ thể hoá Luật Đất đai về việc thu tiền sử dụng đất khicấp Giấy chứng nhận
- Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuêđất, trong đó có quy định cụ thể hoá Luật Đất đai về việc thu tiền thuê đất khi cấp Giấychứng nhận
- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việckhắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai, trong đóchỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận trongnăm 2006
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 /05/2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tụcbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đấtđai
- Công văn số 1062/TTg – KTN của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày9/9/2009 về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất
Trang 7- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 11/11/2009 về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định số 38/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổ sungmột số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 và Nghị định số160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về giá đất
- Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về thutiền sử dụng đất
- Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về thutiền thuê đất thuê mặt nước
- Nghị định số 47/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về bồithường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1.2.1.3 Các văn bản thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành ở Trung ương ban ngành
có quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
- Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/9/1999 của liên bộtài chính và tổng cục địa chính hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận theo Chỉ thị số18/1999/CT-TTg
- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 31/11/2001 của tổng cục địa chính hướngdẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý,quản lý hồ sơ địa chính nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính của cả nước, giúp cho quá trìnhthống kê, kiểm kê đất đai được thuận lợi, dễ dàng và chính xác hơn
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
Trang 8trường về việc ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử sụng đất.
- Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 2/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số điềucủa Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về hướng dẫn lập hồ sơ địa chính
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 hướng dẫnthực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 16/2010/TT-BTNMT ngày 26/8/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực đất đai
- Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/07/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệphí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất
- Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT/BTC-BTNMT ngày 08/01/2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảnggiá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương
- Thông tư số 20/2010/ TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Giấy chứng nhận,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ địa chính
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địa chính
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống kê, kiểm kêđất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.2.2 Một số quy định chung về cấp giấy chứng nhận
1.2.2.1 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận
Trang 9Điều 98 LDD 2013 có hiệu lực 01/07/2014 quy định về nguyên tắc cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưsau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiềuthửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp mộtGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtchung cho các thửa đất đó
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chungnhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chungquyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp chomỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thìcấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhậnGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtsau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất khôngthuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụtài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi
cơ quan có thẩm quyền cấp
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất làtài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trườnghợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sảnchung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thìđược cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi
Trang 10trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranhgiới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy
tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khicấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụngđất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thờiđiểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tíchghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có)được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật đất đai 2013
1.2.2.2 Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận
a Trường hợp sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận
Trường hợp sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận là những trường hợp đủ điềukiện được cấp theo điều 100 luật đất đai 2013
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100,
101, 102 của Luật đất đai 2013
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai 2013 cóhiệu lực thi hành
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đấtkhi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải đối với tranh chấp đất đai; theobản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thihành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quanNhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
- Nguời trúng đấu giá quyền sử dụng đất
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao, khu kinh tế
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
Trang 11- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thànhviên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đấthiện có
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
b Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụngđất được cấp GCN theo quy định tại điều 100 Luật Đất đai năm 2013 như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờsau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do
cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nướcViệt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam ViệtNam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10năm 1993;
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liềnvới đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ởtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụngtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sởhữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấpcho người sử dụng đất;
+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quyđịnh của Chính phủ
Trang 12- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tạikhoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyểnquyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này cóhiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụngđất.
-Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa ánnhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòagiải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhànước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụtài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấpGiấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phảithực hiện theo quy định của pháp luật
c Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sửdụng đất được cấp GCN theo quy định tại điều 101 Luật Đất đai năm 2013 như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lựcthi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013, có hộkhẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận
là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp GCN và không phảinộp tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều
100 của Luật Đất đai 2013 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 07năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xácnhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết
Trang 13xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Ngoài ra trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật được cấp GCN còn được quy định cụ thể tại điều 20 Nghị định 43/2014 của Bộ TNMT:
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất (công nhận quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có một trong các loại giấy tờquy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định này và không thuộctrường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 101 của Luật Đất đai, Điều 23 của Nghị định nàyđược thực hiện theo quy định như sau:
1 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trướcngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhậnkhông có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạchxây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc khôngphù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạchhoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất nhưsau:
a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mứccông nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mứccông nhận đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở
Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhậnđất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diệntích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhậnđất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các côngtrình phục vụ đời sống đó;
b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phinông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ
Trang 14theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhậnnhư hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại,dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diệntích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản này; phần diện tích còn lại đãxây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhậntheo quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tạicác Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhậntheo quy định tại Khoản 5 Điều này
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trongthời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được
Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quyhoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phêduyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặcquyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thuhồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:
a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mứcgiao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đâygọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở
Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thìdiện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xâydựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhậndiện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đờisống đó;
b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phinông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụtheo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại,dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhậndiện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy địnhtại Điểm a và Điểm b Khoản này;
Trang 15d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tạicác Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhậntheo quy định tại Khoản 5 Điều này.
3 Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng chung thì hạnmức đất ở quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được tính bằng tổng hạn mức đất ởcủa các hộ gia đình, cá nhân đó
Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở có nguồngốc của ông cha để lại hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc của ông cha đểlại, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15tháng 10 năm 1993 và không vi phạm pháp luật đất đai thì hạn mức đất ở được xác địnhtheo quy định đối với từng thửa đất đó
4 Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tíchđất ở trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiệntheo quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp lệ
5 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đấtnông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xácnhận là đất không có tranh chấp thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấttheo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sửdụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 củaLuật Đất đai; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất củaNhà nước;
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đất đang sử dụng; thời hạnthuê đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 126 và Khoản 4 Điều 210 củaLuật Đất đai;
c) Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng khác
mà không được công nhận là đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điềunày thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích hiện trạng đang sử
Trang 16dụng như trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này; nếu người sử dụng đất đề nghịchuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích
sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
6 Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tạiĐiều này thực hiện theo quy định của pháp luật
7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại cácKhoản 1, 2 và 5 Điều này mà không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì được tạm thời sử dụngđất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai theoquy định
1.2.2.3 Mẫu giấy chứng nhận
Sau khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, Bộ Tài nguyên và Môi trường
đã ban hành Thông tư 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về mẫu GCN.Tuy nhiên, thực tế vẫn còn một số GCN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hànhtrước đó vẫn đang được sử dụng, được nhà nước công nhận tính hợp pháp
a Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất
Thực hiện Chỉ thị số 299/TTg ngày 11/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về côngtác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê trong cả nước, Tổng cục Quản lý ruộng đất đãban hành Quyết định số 56/ĐKTK ngày 05/11/1981 về trình tự thủ tục đăng ký thống kêruộng đất trong cả nước Theo đó, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộngđất cho hộ gia đình và tổ chức được tiến hành đồng thời với công tác đo đạc, phân hạng
và đăng ký thống kê
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất (còn gọi giấy tạm thời) thể hiện các nộidung trên đơn xin đăng ký ruộng đất đã được xét duyệt và sổ đăng ký ruộng đất; mẫugiấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất có kích thước khổ giấy A4, nội dung thể hiện:Quốc hiệu; Tên cơ quan cấp: UBND cấp huyện…; bên dưới ghi loại văn bản: “Giấychứng nhận quyền sử dụng ruộng đất”; nội dung thể hiện: ghi rõ tên người sử dụng đất;
số liệu, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng từng khu đất; chữ ký và dấu của Chủ tịchUBND cấp huyện
b Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Quản lý ruộng đất phát hành tại Quyết định số 201/QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989
Trang 17Tại khoản 5 Điều 9 Luật đất đai năm 1987 (được Quốc hội thông qua ngày29/12/1987), tuy có đề cập đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng Giấychứng nhận quyền sử dụng đất là loại giấy nào thì Luật không quy định rõ Quy định cụthể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính thức có từ Quyết định 201-QĐ/ĐKTKngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất Kể từ đây, mẫu Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất áp dụng thống nhất cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Quyết định201-QĐ/ĐKTK được Tổng cục Quản lý ruộng đất phát hành.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Quản lý ruộng đất phát hành, sửdụng chung cho tổ chức và cá nhân, có kích thước 19cm x 27cm với nội dung sau:
- Trang 1: Mặt chính của giấy chứng nhận, gồm có Quốc huy; dòng chữ: "Giấychứng nhận quyền sử dụng đất”; và số của giấy chứng nhận, và dấu của Tổng cục Quản
lý ruộng đất
- Trang 2 và 3: Là phần chính của giấy chứng nhận, ghi rõ tên người sử dụng đất;
số hiệu, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng từng khu đất; Chữ ký của Chủ tịch Uỷban Nhân dân, dấu của Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc huyện
- Trang 4: Ghi những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận và những điều cần chú
ý của người được cấp giấy
Mẫu giấy này tiếp tục sử dụng trong quá trình thi hành Luật Đất đai 1993, và Luậtsửa đổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001
c.Mẫu Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
Thi hành Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2003 được sửa đổi, bổ sungmột số điều năm 2009, Luật đất đai năm 2013, Bộ Tài nguyên và Môi trường có 04 vănbản quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất như sau:
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theoquy định Giấy chứng nhận đã được thay thế mẫu Giấy chứng nhận ban hành trước đây.Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT quy định về mẫu Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất như sau:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo mộtmẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất Giấy chứng
Trang 18nhận quyền sử dụng đất là một (01) tờ có bốn (04) trang, mỗi trang có kích thước 190mm
x 265mm, bao gồm các đặc điểm và nội dung sau đây:
+ Trang 1 là trang bìa đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì trang bìa mầu đỏgồm Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” màu vàng, số pháthành của giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đối vớibản lưu thì trang bìa màu trắng gồm Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất” màu đen, số phát hành của giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của Bộ Tàinguyên và Môi trường;
+ Trang 2 và trang 3 có các đặc điểm và nội dung sau:
Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ ram 35%;
Trang 2 được in chữ màu đen gồm Quốc hiệu, tên Uỷ ban nhân dân cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất; in chữ hoặc viết chữ gồm tên người sử dụng đất, thửa đấtđược quyền sử dụng, tài sản gắn liền với đất, ghi chú;
+Trang 3 được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình màu đen gồm sơ đồ thửa đất,ngày tháng năm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức vụ, họ tên của người kýgiấy chứng nhận, chữ ký của người ký giấy chứng nhận và dấu của cơ quan cấp giấychứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận;
+ Trang 4 màu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ màu đen để ghi những thay đổi
về sử dụng đất sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trường hợp trang 4 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết chỗ ghi thì lậptrang bổ sung Trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có kích thước, nội dungnhư trang 4, in hoặc viết thêm số hiệu thửa đất, số phát hành giấy chứng nhận và số vào
sổ cấp giấy chứng nhận ở trên cùng của trang; trang bổ sung phải được đánh số thứ tự vàđóng dấu giáp lai với trang 4 của giấy chứng nhận
Giấy có bìa màu đỏ, do Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành Giấy này chỉ côngnhận quyền sử dụng đất và ghi nhận tài sản trên đất mà không công nhận quyền sở hữucủa chủ sở hữu tài sản Muốn xác lập quyền sở hữu, chủ sở hữu tài sản phải đăng kýquyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, Giấy chứng nhận không thay đổi mẫu so với Quyết định số BTNMT, nhưng có quy định hình thức trình bày khác trước
Trang 1924/2004/QĐ Thông tư số 17/2009/TT24/2004/QĐ BTNMT quy định về mẫu Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Kể từ đây quyền sử dụng đất vàtài sản trên đất đều được cấp chung 01 giấy chứng nhận Cụ thể như sau:
GCN do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất vàđược áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
+ Trang 1: gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tênngười sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hànhGiấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được inmàu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
+ Trang 2: in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sảnxuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơquan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
+ Trang 3: in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
+ Trang 4: in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổisau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấychứng nhận; mã vạch
Trang 20Hình 1.1: Trang 1 và 4 mẫu giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT
ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hình 1.2: Trang 2 và 3 mẫu giấy chứng nhận theo thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày
21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 21- Thông tư 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về Mẫu GCN quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận khôngthay đổi so với mẫu quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, tuy nhiên có bổ sungthêm quy định về trang bổ sung giấy chứng nhận
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đấttại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiệncác quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lạiGiấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữucông trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định củaChính phủ
1.3 Tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại Viêt Nam và của thành phố Hà Nội
1.3.1 Tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam
Tính đến cuối năm 2014 cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhậnlần đầu được 41,6 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diệntích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiệncấp Giấy chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp được 40,7 triệu Giấychứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp
Trang 22Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhưngxét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như:
Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nôngnghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địaphương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầuthấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, KiênGiang, Ninh Thuận và Hải Dương Các địa phương này cần tăng cường các biện phápnhằm nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận lần đầu của loại đất chưa đạt trong thời giantới
- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 5.234.000 giấy chứng nhận với diện tích
126.000 ha, đạt 94,4%; trong đó có 41 tỉnh cơ bản hoàn thành đạt trên 85%; còn 22 tỉnhđạt dưới 85%, đặc biệt còn 6 tỉnh đạt thấp dưới 70% gồm: Tuyên Quang, Lai Châu, HưngYên, Bình Định, Bình Thuận, Kiên Giang
- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 12.670.000 giấy chứng nhận với diện
tích 507.000 ha, đạt 92,9%; trong đó có 46 tỉnh đạt trên 85%, còn 17 tỉnh đạt dưới 85%;đặc biệt vẫn còn 4 tỉnh đạt thấp dưới 70% gồm: Điện Biên, Hưng Yên, Ninh Thuận, ĐắkNông
- Về đất chuyên dùng: Cả nước đã cấp được 242.000 giấy chứng nhận với diện
tích 563.000 ha, đạt 78,2%; trong đó có 24 tỉnh đạt trên 85%; còn 39 tỉnh đạt dưới 85%;đặc biệt có 20 tỉnh đạt thấp dưới 70%, gồm: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, LaiChâu, Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ngãi, Bình Định,Bình Thuận, Kon Tum, Đắk Nông, TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang,Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang
- Về đất sản xuất nông nghiệp: Cả nước đã cấp được 19.205.000 giấy chứng nhận
với diện tích 8.692.000 ha, đạt 88,6%; trong đó có 48 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnh đạtdưới 85%; đặc biệt có 2 tỉnh đạt dưới 70% gồm: Lai Châu, Ninh Thuận
- Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.934.000 giấy chứng nhận với diện
tích 11.871.000 ha, đạt 97,8%; trong đó có 40 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnh đạt dưới85% (trừ 8 tỉnh không có đất lâm nghiệp phải cấp giấy chứng nhận), đặc biệt vẫn còn 4tỉnh đạt dưới 70% gồm: Hải Dương, Ninh Bình, Bình Dương, Tây Ninh
1.3.2 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận tại thành phố Hà Nội
Trang 23Thực hiện Luật Đất đai 2013, các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đấtđai và các văn bản pháp quy của UBND Thành phố:
- Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 ban hành quy định về đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộgia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhânnước ngoài, chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất vườn, ao xen kẹt trongkhu dân cư (không thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 ban hành quy định về đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tàisản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội và việc chỉ đạo quyếtliệt, thực hiện các biện pháp cải cách thủ tục hành chính, công tác cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đã có chuyển biến tích cực
Đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngay từ đầu năm 2014,
Sở đã tổ chức các buổi giao ban với UBND các quận, huyện, thị xã, đối thoại với cácdoanh nghiệp về công tác cấp GCN; chủ động rà soát các trường hợp sử dụng đất cónguồn gốc phức tạp, khó khăn, vướng mắc, tổng hợp báo cáo UBND Thành phố, xin ýkiến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ để chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện
Tiếp tục tổ chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trong cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn Thành phố; tập trung các giải pháp
để thực hiện cấp GCN quyền sử dụng đất cho người mua nhà tại các dự án phát triển nhà
ở trên địa bàn Thành phố
Năm 2014, thành phố Hà Nội đã tập trung đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đạt 99,6% đốivới các trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện đã kê khai Cấp 2.000 giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đối với các tổ chức, gần 6.000 giấy đối với hộ gia đình, cá nhân vàtrên 40.000 giấy chứng nhận đã được cấp cho các hộ gia đình mua nhà tại các dự án pháttriển nhà
Tuy nhiên, kết quả thực hiện so với chỉ tiêu kế hoạch còn thấp Tại các dự án pháttriển nhà ở còn nhiều vướng mắc, vi phạm (như : xây dựng sai quy hoạch, sai phép, chưanộp tiền sử dụng đất, mua bán, chuyển nhượng không đúng quy định ) cần phải có thờigian xử lý, khắc phục theo quy định của pháp luật; một số chủ đầu tư chưa tích cực trong
Trang 24việc lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà Tại các khu dân cư, hiện naycác trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận là các trường hợp có nguồn gốc và quátrình sử dụng đất phức tạp, có vướng mắc pháp lý về sử dụng nhà đất như: đất có tranhchấp, khiếu kiện, đất sử dụng không có giấy tờ nay nằm trong quy hoạch; đất nằm tronghành lang bảo vệ các công trình hạ tầng, đất đã có thông báo thu hồi đất nên việc xétduyệt các trường hợp này khó khăn, kéo dài.
Trang 25CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào kết quả đăng ký cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân trênđịa bàn huyện Ba Vì
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ba Vì
+ Đánh giá điều kiện tự nhiên
+ Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Ba Vì
+ Tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai
+ Tình hình sử dụng đất của huyện Ba Vì
- Đánh giá kết quả công tác cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Ba Vì
+ Kết quả cấp Giấy chứng nhận đối với đất ở
+ Kết quả cấp Giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp
+ Kết quả cấp Giấy chứng nhận đối với đất lâm nghiệp
- Đánh giá tình hình cấp GCN và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác cấp GCN tại địa bàn nghiên cứu
Trang 262.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
- Điều tra thu thập các tài liệu tại các đơn vị cơ quan chức năng, các phòng
ban chuyên môn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cũng như công tác đăng ký
đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
-Nghiên cứu các văn bản pháp luật như: Luật, Thông tư, Nghị định, Nghị quyết… về công tác đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất qua các thời kỳ từ trung ương tới địa phương
-Tìm hiểu các văn bản pháp luật về quản lý đất đai của huyện Ba Vì, Tp
- Thu thập tài liệu có liên quan đến đề tài, đánh giá phân tích và tổng hợp thông tintrong các tài liệu đó nhằm chỉ ra những vấn đề tích cực, tiêu cực để từ đó đề xuất các biệnpháp giải quyết và nhừng vấn đề cần khuyến khích, phát huy
2.3.4 Phương pháp phân tích, so sánh
Từ những số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá, nhận xét; tìm ra những nguyên nhân tồn tại, hạn chế và khó khăn trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương từ đó đề xuất các giải pháp để giải quyết tốt nhất cho công tác này
2.3.5 Phương pháp kế thừa
Kế thừa những tài liệu, báo cáo đã được phê duyệt như: kết quả điều tra về điểu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; các kết quả thống kê, kiểm kê đất đai; tình hình quản lý và
Trang 27sử dụng đất trên địa bàn huyện Ba Vì Đồng thời bổ sung về các vấn đề mới phù hợp với nội dung nghiên cứu.
Trang 28CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ba Vì
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Ba Vì thuộc vùng bán sơn địa,
nằm phía Tây Bắc của thành phố Hà Nội
có tọa độ địa lý từ 21019’40” - 21020’ vĩ
độ Bắc và 105017’35” - 105028’22” kinh
độ Đông, với vị trí địa lý như sau:
- Phía Đông giáp thị xã Sơn Tây và
tỉnh Vĩnh Phúc
- Phía Nam giáp tỉnh Hòa Bình
- Phía Bắc và phía Tây giáp tỉnh Phú
Thọ
Huyện Ba Vì có đường Quốc lộ 32 chạy
qua, cách trung tâm thủ đô Hà Nội
53km, đây là tuyến đường quốc lội từ Hà
Nội qua huyện Ba Vì đi các tỉnh phía
bắc là Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái, Sơn La, Lai Châu và có tuyến đường thủy sôngHồng, sông Đà qua phía Tây, phía Bắc và Đông Bắc của Huyện từ Hà Nội lên Hòa Bìnhvới chiều dài trên 50km
Đánh giá: Vị trí địa lý và giao thông đường thủy, đường bộ thuận tiện tạo điều
kiện để huyện Ba Vì phát triển kinh tế - xã hội như: trao đổi hàng hóa, tiếp thu thông tin,khoa học kỹ thuật, công nghệ và vốn đầu tư, phát triển kinh tế đa dạng, nông - lâmnghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, du lịch
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Huyện Ba Vì có núi Ba Vì với độ cao 1.296m và hai con sông lớn chảy vòngquanh là sông Đà và sông Hồng, tạo nên một sắc thái riêng về tự nhiên, khả năng đa dạnghóa các loại cây trồng và phát triển kinh tế xã hội
Hình 3.1 Sơ đồ địa giới hành chính
TP Hà Nội
Trang 29Nhìn chung địa hình của Huyện có hướng thấp dần từ Tây Nam xuống Đông Bắc,
từ Tây sang Đông, được phân thành 03 vùng:
- Vùng núi: Có diện tích tự nhiên là 19.530,43 ha chiếm 46,1% diện tích tự nhiêncủa toàn huyện, có 16.075,4ha đất nông nghiệp, chiếm 55,1% tổng diện tích đất nôngnghiệp của huyện Vùng này có hai loại địa hình: núi cao thuộc Vườn Quốc gia Ba Vì;đồi thấp thuộc 07 xã miền núi, độ cao trung bình toàn vùng từ 150 đến 300m
Vùng đồi gò: Địa hình thấp dần từ 100m xuống 20 – 25m theo hướng Tây Bắc Đông Nam thuộc địa bàn của 13 xã với diện tích tự nhiên là 14.840,15ha chiếm 34,9%diện tích tự nhiên toàn huyện, bao gồm 9466,57ha đất nông nghiệp chiếm 32.44% tổngdiện tích nông nghiệp của Huyện Vùng này thuận lợi cho phát triển trang trại và cácvùng sản xuất chuyên canh cây lâu năm
Vùng đồng bằng ven sông: Có địa hình tương đối bằng phẳng, gồm 11 xã, thịtrấn, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ đê sông Hồng đến tả ngọn sông Tích Diệntích tự nhiên của vùng là 8.032,11 ha chiếm 19% diện tích tự nhiên toàn huyện gồm3.634,59 ha đất nông nghiệp chiếm 12.46% tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện.Vùng này chủ yếu được bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng, sông Đà nên rất thuậnlợi cho sản xuất lúa nước, các loại rau màu, thực phẩm có giá trị kinh tế cao
Đánh giá:
Với địa hình trên đã tạo nên một sắc thái riêng về điều kiện tự nhiên và khả năng
đa dạng hoá trong phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là có ưu thế về phát triển dulịch
Địa hình của Huyện có nhiều đồi gò, hướng dốc tập trung từ phía Tây và Đông đổvào giữa, toàn bộ khu vực Ba Vì là hình lòng chảo kéo dài từ Bắc xuống Nam, hướng dốc
đổ từ đình núi Ba Vì xuống sông Hồng, do vậy trong sản xuất nông nghiệp cần phải quantâm đặc biệt vấn đề tiêu úng
3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Ba Vì nằm sát phía Tây Bắc vùng châu thổ sông Hồng nên chịu ảnh hưởng của khíhậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh
Qua theo dõi nhiều năm, các yếu tố khí hậu trung bình như sau:
- Nhiệt độ trung bình tháng: Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 03 năm sau nhiệt độtrung bình khoảng 200C (tháng có nhiệt độ thấp nhất khoảng 140C) Từ tháng 04 đếntháng 10 nhiệt độ trung bình đều cao (trên 230C), tháng 6 và 7 có nhiệt độ cao nhất là
Trang 30350C đến 370C Riêng vùng núi Tản Viên, từ độ cao 400m trở lên mùa hè có không khímát mẻ.
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình đạt 1628 mm/năm, chia thành 2 mùa rõ rệt.Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10, với tổng lượng mưa là 1.478mm,chiếm khoảng 91% lượng mưa cả năm Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vàotháng 3 với tổng lượng mưa 184 mm, chiếm khoảng 9% lượng mưa cả năm
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình từ 85% đến 87% Tháng có độ ẩm trungbình thấp nhất 81 - 82 % vào các tháng 11 và tháng 12 Tháng có độ ẩm trung bình caonhất 89 % vào tháng 3 và tháng 4
- Số giờ nắng: số giờ nắng bình quân là 1.680,7 giờ/năm Các tháng 1, 2,3 có sốbình quân giờ nắng dưới 100 giờ/tháng Các tháng còn lại đều có số giờ nắng trên 120giờ/tháng, đặc biệt tháng 4 và tháng 7 số giờ nắng đạt trên 150 giờ/tháng
- Gió: hướng gió chủ yếu là Đông Bắc và Đông Nam, mùa đông có gió mùa ĐôngBắc lạnh Tốc độ gió trung bình 3,5 m/s Mùa hạ hướng gió chủ yếu là Đông Nam vàNam, tuy nhiên khi có giông, bão vào mùa hạ tốc độ gió có thể đạt tới 100km/h Tronggió mùa hạ có thể có gió giật tới tốc độ trên 100 km/h Bão thường xảy ra từ tháng 7 đếntháng 10 Bão gây ra gió mạnh và mưa lớn, là thiên tai đáng lo ngại đối với Ba Vì Bãothường kèm theo mưa lớn gây nên ngập úng ở vùng đất trũng và gây ra sói mòn ở vùngđồi, núi, làm thiệt hại đến sản xuất, kinh tế và con người Do vậy, cần có những biệnpháp phòng chống, tránh những thiệt hại đến sản xuất nông nghiệp đặc biệt đối với tiểungành trồng trọt, nuôi trồng thủy sản
Đánh giá:
Thời tiết của Huyện có những biến động thất thường đi kèm các hiện tượng gâyảnh hưởng bất lợi cho đời sống và sản xuất Vào mùa mưa chịu ảnh hưởng của những đợtmưa lớn, dài ngày gây ngập, úng; đầu mùa hè thường chịu ảnh hưởng của gió Tây Namkhô nóng, nhiệt độ không khí có khi lên tới trên 370C Mùa đông, có những đợt gió mùaĐông Bắc về nhanh làm nhiệt độ thường giảm đột ngột gây ảnh hưởng tới sức khoẻ vàsản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, điều kiện khí hậu của Huyện nếu có các biện pháp khắcphục sẽ rất thuận lợi cho việc đa dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầulương thực, thực phẩm của nhân dân trong Huyện cũng như cung cấp cho các vùng lâncận
3.1.1.4 Đặc điểm thủy văn
Trang 31Huyện Ba Vì là nơi có mạng lưới thủy văn hết sức độc đáo, xung quanh gần nhưđược bao bọc bới hai dòng sông lớn là sông Hồng và sông Đà Ngoài ra, trong khu vựccòn có nhiều các dòng suối nhỏ bắt nguồn từ trên đỉnh núi xuống, mừa mưa lượng nướclớn tạo ra các thác nước đẹp như thác Ao Vua, thác Ngà, thác Khoang Xanh… Đứng trênđỉnh núi Ba Vì ta có thể quan sát được toàn cảnh non nước của vùng Phía Tây là dòngsông Đà chảy sát chân núi, phía Bắc là hồ Suối Hai, xa hơn là dòng sông Hồng Tất cảtạo nên cảnh trí non nước hữu tình thơ mộng hiếm có của vùng núi Ba Vì.
Đánh giá:
Ba Vì có nhiều sông, suối, hồ, đầm là nguồn nước tưới và cũng là nguồn dự trữnước cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt hệ thống sông bồi đắp phù sa cho cánh đồng vensông của Huyện Một số hồ, đầm có cảnh quan đẹp là nguồn lực để Huyện tận dụng, khaithác ngành du lịch sinh thái Tuy nhiên, cần có các biện pháp bảo vệ, xây dựng, tu bổ đê
kè chống bão lũ vào mùa mưa và tránh ô nhiễm nguồn nước
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Theo tài liệu điều tra của Dự án Quy hoạch tổng thể đồng bằng sông Hồng khuvực Ba Vì năm 1995 của Bộ Khoa học công nghệ và môi trường, đất huyện Ba Vì đượcphân thành 2 nhóm chính sau:
* Nhóm đất vùng đồng bằng, thung lũng chân đồi
Đây là nhóm đất được hình thành do quá trình bồi tụ và được chia thành các nhómnhỏ
Đất phù sa được bồi (ký hiệu Pb) nằm ngoài đê sông Hồng và sông Đà, có diệntích là 3248 ha, chiếm 7,66% diện tích đất tự nhiên của Huyện Hàng năm thường bị ngậplụt, là loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, trồng được nhiều loại cây trồng lương thực, hoamàu và cây công nghiệp ngắn ngày
Đất phù sa không được bồi (ký hiệu P): Có diện tích là 2684 ha, chiếm 6,33% diệntích đất tự nhiên của Huyện, phân bố chủ yếu trong đê sông Hồng và sông Đà, thànhphần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng chủ yếu trồng được 2 vụ lúa và hoa màu
Đất phù sa glây (ký hiệu Pg): Diện tích là 1435 ha, chiếm 3,38% diện tích đất tựnhiên của Huyện Phân bố ở địa hình thấp thường bị nước ngập dài ngày vào mùa mưa,loại đất này chuyên trồng lúa
Trang 32Đất bạc màu (ký hiệu B) và đất bạc màu glây trên phù sa cổ (ký hiệu Bg): Có diệntích 2.545 ha, chiếm 6 % diện tích đất tự nhiên của Huyện Loại đất này được hình thành
từ mẫu chất phù sa cổ Do canh tác lâu đời bị rửa trôi bề mặt lớn nên đất có thành phần
cơ giới nhẹ, chua và nghèo dinh dưỡng Loại đất này ở địa hình cao thích hợp với cây hoamàu, ở địa hình thấp thường trồng lúa
Đất đỏ vàng trên phiến sét (ký hiệu Fs): diện tích 15.311,9ha, chiếm 36,11% diệntích đất tự nhiên của Huyện, phân bố quanh chân núi Ba Vì, đất có độ phì nhiêu trungbình thấp Hàm lượng mùn trong đất trung bình, lượng Lân, Kali dễ tiêu trung bình,lượng Magiê, Canxi thấp, thành phần cơ giới trung bình Đất này thích hợp trồng chè,dứa, cây ăn quả và hoa màu ngắn ngày Do phân bố ở độ dốc cao nên trong quá trìnhcanh tác cần có biện pháp chống xói mòn và bổ xung lượng phân hữu cơ cho đất
Đất màu đỏ trên đá mác ma Bazơ trung tính (ký hiệu Fk): Có tổng diện tích 2.654
ha, chiếm 6,26 % diện tích đất tự nhiên của Huyện, phân bố ở vùng núi Ba Vì ở độ caotrên 800 m so với mực nước biển thường có độ dốc lớn Đây là vùng đất rừng do VườnQuốc gia Ba Vì quản lý bảo vệ và cấm khai thác
b Tài nguyên nước
Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong Huyện được lấy từ 2nguồn chính
* Nguồn nước mặt
Được cung cấp bồi hệ thống sông ngòi gồm sông Đà, sông Hồng, sông Tích ngoài
ra còn có các hồ đầm chứa nước lớn như hồ Suối Hai, hồ Mèo Gù, Đầm Long v.v códung tích khoảng 60 triệu m3, ngoài ra trên địa bàn Huyện còn có 1 lượng lớn các suối,
ao, hồ đầm nhỏ và trung bình phân bổ khắp các vùng trong Huyện
* Nguồn nước ngầm
Trang 33Hiện nay chưa có tài liệu thống kê đầy đủ về nguồn nước ngầm, song quan sát một
số giếng khoan cho thấy ở đồng bằng ven sông nguồn nước này chỉ ở độ sâu khoảng 5mđến 7 m, tuy nhiên ở đồng bằng nguồn nước ngầm khai thác ở độ sâu 40 đến 60 m chochất lượng nước tốt hơn Miền núi các mạch nước ngầm rất phong phú, một số nguồnnước ngầm có độ khoáng hoá cao như nước khoáng Tản Viên (Tản Lĩnh), nước khoángnóng Thuần Mỹ Nguồn nước ngầm ở khu vực miền núi thường phải khai thác ở độ sâu
từ 40 đến 120 m nhưng chất lượng nước rất tốt
Đất rừng sản xuất là 3692,55 ha phân bố khắp các vùng đồi gò của Huyện nhưng tậptrung nhiều nhất ở các xã ven chân núi Ba Vì tạo nên một cảnh quan môi trường và sinhthái cho phát triển ngành du lịch dịch vụ
d Tài nguyên khoáng sản
Qua điều tra thăm dò đã xác định được vùng đất Ba Vì có 1 số tài nguyên khoáng sảnnhư Pirít ở Minh Quang, Ba Trại nhưng trữ lượng không đủ lớn để lập khu khai tháccông nghiệp Ngoài ra còn 1 số mỏ khác như đồng, cao lanh, than bùn phân bố ở các địabàn xã Ba Trại, Tiên Phong, Thái Hoà nhưng trữ lượng không lớn và không tập trung
e Tài nguyên nhân văn
Là vùng quê xứ Đoài, Ba Vì có nhiều di tích lịch sử văn hoá đã được Nhà nướccông nhận và xếp hạng để bảo vệ, tính đến năm 2001 đã có 24 di tích được Nhà nước xếphạng Trong đó nổi bật nhất là núi Ba Vì với truyền thuyết lịch sử về 2 vị thần Sơn Tinh,Thuỷ Tinh đã được lưu truyền trong đời sống tinh thần của người Việt Nam Ngoài ra Ba
Vì còn có rất nhiều đình, chùa nổi tiếng với những kiến trúc cổ mang bản sắc dân tộc,truyền thống của vùng quê Việt Nam Đây là những tài nguyên quý giá của vùng đất Ba
Vì với nhiều tiềm năng chưa được khai thác tạo nên một thế mạnh trong phát triển ngành
du lịch
Trang 34Đánh giá nguồn tài nguyên:
Là huyện có nhiều vùng khí hậu khác nhau, bởi vậy số lượng các loại đất cũng rất
đa dạng, phức tạp nên có khả năng đa dạng hoá cây trồng, thâm canh tăng vụ, làm tăngnăng suất cây trồng Trong quá trình canh tác trên đất xám bạc màu và xám bạc màu glâycần có biện pháp hợp lý nhằm chống xói mòn, rửa trôi đất
Huyện Ba Vì có hệ thống sông, hồ khá dày đặc, phân bố chủ yếu ở địa hình dạngthấp, khả năng cung cấp nước tương tối chủ động đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triểnsản xuất công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và phục vụ đời sống,sinh hoạt cho người dân ở Ba Vì Một số nơi nguồn nước đang là thế mạnh: nước khoángTản Viên, nước khoáng nóng Thuần Mỹ hiện nay đã và đang được khai thác phục vụ sinhhoạt và du lịch, đây cũng là nguồn tài nguyên tạo tiền đề cho phát triển công nghiệp sảnxuất nước khoáng ở Ba Vì Tuy nhiên, nguồn nước mặt không ổn định do ảnh hưởng củathời tiết, thường xuyên xảy ra ngập úng vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô làm ảnhhướng đến sản xuất nông nghiệp đặc biệt là vùng đồng bằng ngoài đê bao và vùng núi
Khoáng sản Ba Vì có trữ lượng không lớn, các mỏ khoáng sản nằm dải rác phântán và chủ yếu nằm trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt (mỏ đồng, Pirit nằm trong K9),một số mỏ nằm trong khu vực sản xuất trồng lúa nên việc khai thác gặp nhiều khó khăn
* Đất có môi trường trung bình bao gồm: Đất lúa nước nước, đất trồng cây hàngnăm có tầng dày trung bình, tương đối bằng phẳng; đất khu dân cư, đất an ninh quốcphòng, đất phục vụ du lịch
* Đất có môi trường xấu bao gồm:
- Toàn bộ đất nông nghiệp bị bạc màu, thoái hóa do tác động khá mạnh bởi cácquá trình: xói mòn, rửa trôi, hình thành kết von đá ong (tích lũy Fe, Mn, Al)
b Môi trường nước
Trang 35Nguồn nước ở Huyện có một số nơi biến đổi theo chiều hướng xấu là do các hoạtđộng tác động đến môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng, được kể đến làcác hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nước thải
từ các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, cum công nghiệp, nước thải sinh hoạt và cáchoạt động du lịch cũng tác động đến môi trường nước Trong thời gian tới cần phải cónhững biện pháp nhằm cải tạo nguồn nước để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch phục
vụ được đời sống của nhân dân
c Môi trường không khí
Môi trường không khí huyện Ba Vì nhìn chung chưa bị ô nhiễm bởi các chất khíđộc hại như CO2, NO2, SO2, NH3, H2S, CH4, tuy nhiên một số cơ sở sản xuất vật liệu xây
dựng (khai thác đá và lò gạch thủ công), đường giao thông đang nâng cấp đã tác động
xấu đến môi trường không khí, làm gia tăng nồng độ các chất khí độc Cần thực hiện cácbiện pháp bảo vệ môi trường không khí, nhằm ngăn chặn nguy cơ tác động xấu đến cuộcsống của dân cư xung quanh Môi trường không khí của huyện Ba Vì có nơi bị ô nhiễmbụi, khói độc hại thải ra không khí tại các khu vực lò gạch thủ công, dọc các trục đườnggiao thông chính với lưu lượng xe lưu thông trên đường lớn hoặc các tuyến đường chấtlượng kém đang thi công
Nhìn chung, môi trường của huyện Ba Vì tương đối trong lành, tuy nhiên một sốcác hoạt động phát triển kinh tế, xã hội đã ảnh hưởng đến môi trường đất, nước và khôngkhí Các nguồn có thể gây ô nhiễm cho môi trường của Huyện đó là: Nhịp độ phát triểncông nghiệp và quá trình đô thị hóa, các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làngnghề, ô nhiễm môi trường bởi thuốc bảo vệ thực vật của các hoạt động sản xuất nôngnghiệp, nguồn thải từ sinh hoạt của người dân Huyện Ba Vì có khoảng 80% dân số sốngchủ yếu bằng làm nông nghiệp, do đó nếu không có biện pháp quản lý, hướng dẫn, tuyêntruyền và có các chế tài để xử lý vi phạm về môi trường thì môi trường của Huyện sẽ bịphá vỡ, ảnh hưởng đến đời sống người dân
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn 2010- 2015 quy mô và nhịp độ tăng trưởng có xu hướng tăng lên(tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 20.293 tỷ đồng đạt 102% kế hoạch) Tổng giá trị sảnxuất tang thêm từ 4086 tỷ đồng năm 2010 lên 9844 tỷ đồng vào năm 2015, tốc độ tăng
Trang 36trưởng kinh tế năm 2015 đạt 15%, bình quân giai đoạn 2010-2015 đạt 14.5%; thu nhậpbình quân đầu người năm 2015 đạt 35 triệu đồng/ người/ năm.
Tuy nhiên, những yếu tố tạo ra tăng trưởng cao sẽ ngày càng tới hạn (mở rộngdiện tích, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi) Do vậy, xu thế chuyển dịch sang chấtlượng và chiều sâu là tất yếu để tạo ra tăng trưởng Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp sẽdựa chủ yếu vào thâm canh, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm Vai trò của khu vựcphi nông nghiệp sẽ ngày càng quan trọng hơn
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Giai đoạn 2010 – 2015 trong bối cảnh nền kinh tế thế giời bị khủng hoảng nặng nề
đã ảnh hưởng lớn tới tình hình kinh tế trong nước, Thủ đô và của huyện
Cơ cấu kinh tế huyện Ba Vì có cơ cấu kinh tế không đồng đều với tỉ trọng nghànhcông nghiệp – xây dựng chiếm 16%, dịch vụ - du lịch chiếm 52%, nông – lâm – ngưnghiệp chiếm 32% năm 2015 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện giai đoạn 2010 – 2015thể hiện qua hình 3.1:
Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Ba Vì 2010-2015
(Đơn vị tính %)
(Nguồn tài liệu: Phòng tài nguyên và môi trường Ba Vì)
Trang 37Qua hình 3.1 ta thấy cơ cấu kinh tế huyện có xu hướng chuyển dịch, tỉ trọng dịch
vụ - du lịch chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu nền kinh tế,giảm dần tỷ trọng nông – lâm– ngư nghiệp và tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng
+ Dịch vụ - du lịch: năm 2010 chiếm 42% cơ cấu kinh tế đến năm 2015 tăng lên52% ( tăng 10%)
+ Công nghiệp xây dựng: năm 2010 chiếm 11% cơ cấu kinh tế đến năm 2015 tănglên 16% (tăng 4%)
+ Nông – lâm – ngư nghiệp: năm 2010 chiếm 47% cơ cấu kinh tế tới năm 2015giảm xuống 32% (giảm 15%)
Trong những năm qua cơ cấu kinh tế huyện Ba Vì dần chuyển dịch theo hướngtích cực, kinh tế huyện có xu hướng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và dịch vụ
3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Sản xuất nông nghiệp.
- Với sự tập trung chỉ đạo có hiệu quả của các cấp, các ngành về lịch thời vụ, ứngdụng tiến bộ kỹ thuật phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là tiến bộ kỹ thuật gieo sạ, chươngtrình SRI đã góp phần giành thắng lợi trong sản xuất nông nghiệp, giá trị sản xuất đạt8.596 tỷ đồng Tổng diện tích gieo trồng cả năm 22.323ha, trong đó diện tích lúa13.863ha, đạt 102,8% KH; Diện tích gieo sạ 3.968ha năng suất đạt 65 tạ/ha Sản lượnglúa đạt 82.092 tấn, năng suất bình quân cả năm đạt 60,0 tạ/ha, tương đương so với năm
2014 Tổng sản lượng cây có hạt là 103.471 tấn, đạt 105,6% KH Hệ số sử dụng đất đạt2,3 lần tương đương năm 2014; Giá trị sản xuất đạt 120 triệu đồng/1ha canh tác, giá trịthu nhập đạt 85 triệu đồng/ha canh tác, tăng 7 triệu đồng/ha so với năm 2014
+ Cây chè: Diện tích: 1.850ha, tăng 20ha so với năm 2014; năng suất 10tấn/ha/năm; sản lượng đạt 18.500 tấn búp tươi
- Về chăn nuôi
Bảng 3.1 Sản lượng nghành chăn nuôi huyện Ba Vì năm 2015
Trang 38+ Tình hình chăn nuôi năm 2015 tương đối ổn định, trên địa bàn huyện không códịch bệnh lớn xảy ra Tổng đàn trâu duy trì 4.789 con, giảm so cùng kỳ Tổng đàn bò36.800 con, đạt 84,6% KH, trong đó: Đàn bò sữa đạt 9.376 con, tăng 10,3% so với cùng
kỳ, đạt 115,8% KH; bò BBB đạt 5.000 con Đàn lợn 342.000 con, tăng 25,7% so với năm
2014, đạt 122,1% KH Đàn gia cầm 4 triệu con, tăng 14,3% so với năm 2014 Sản lượngxuất chuồng tăng so với cùng kỳ, chủ động làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh, đảmbảo đàn gia súc, gia cầm phát triển tốt
+ Diện tích nuôi trồng thủy sản ổn định 1.900ha, sản lượng đạt 8.500 tấn, đạt113% KH
b Sản xuất Công nghiệp
- Tổng giá trị sản xuất Công nghiệp năm 2015 đạt 2.660 tỷ đồng đạt KH năm, tăng29% so với cùng kỳ của năm 2014
So với năm 2010 nhiều sản phẩm có mức tăng trưởng khá cao như cát sỏi tăng39,6%, chế biến lâm sản tăng 31,5%, may mặc tăng 58%, chế biến sữa tăng 62%, chè búpkhô tăng 26,9% Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu GDP đạt 12% năm
2010, tăng lên 16% năm 2015
Các ngành nghề truyền thống được duy trì ổn định, tạo điều kiện phát triển kinh tế
hộ gia đình UBND huyện tiếp tục khuyến khích duy trì các hoạt động khuyến công, nhâncấy nghề, hỗ trợ mô hình phát triển ngành nghề tại xã Ba Vì (thuốc nam), Tiên Phong(nghề xâu hạt gỗ), Phú Cường (may dân dụng), Tản Hồng (mộc dân dụng) Hoàn thànhviệc đăng ký nhãn hiệu tập thể Miến dong Minh Hồng Triển khai kế hoạch hoạt độngISO năm 2015 trên địa bàn huyện đạt kế quả tốt
c Dịch vụ - du lịch.
Với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo cơ chế thị trường, các hoạt độngsản xuất, kinh doanh được thúc đẩy mạnh mẽ và nhu cầu giao lưu trao đổi hàng hóathương mại, dịch vụ cũng được tăng cường Mạng lưới các hoạt động dịch vụ, thươngmại trên địa bàn Huyện được giữ vững và phát triển rộng khắp, hoạt động có hiệu quả vàphục vụ kịp thời nhu cầu của sản xuất và đời sống nhân dân, góp phần tạo nên một thịtrường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp khá phát triển
* Dịch vụ-du lịch
- Tổng giá trị sản xuất nhóm ngành dịch vụ - du lịch đạt 7.682 tỷ đồng, đạt 102%
KH, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2014 Trong đó giá trị thương mại 2.402 tỷ đồng, đạt