Chính vì vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtGCN, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong những chứng cứ pháplý chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, được cấp
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nócũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và
các sinh vật khác trên trái đất Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với
loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp” Bởi vậy, nếu không
có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thểtiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giốngđến ngày nay Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đấtđai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, củamột quốc gia Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam có ghi:“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!”
Rõ ràng, đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên
mà nó còn có ý nghĩa về mặt chính trị Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cảxương máu và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh củaquốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia Đất đaicòn là nguồn của cải, quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhàđất, nó là tài sản đảm bảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng quacác thế hệ
Trang 3Chính vì vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất(GCN), quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong những chứng cứ pháp
lý chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, được cấp cho nười sử dụng đất để
họ yên tâm chủ động sử dụng đất có hiệu quả qua cao nhất và thực hiện đượccác quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Để thực hiện tốt việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất thì các chủ sử dụng phải tiến hành kê khai, đăng ký ban đầu đốivới diện tích của mình đang sử dụng Thông qua đăng ký đất sẽ xác lập mốiquan hệ pháp lý chính thức về quyền sử dụng đất giữa Nhà nước và người sửdụng đất và đăng ký đất đai là cơ sở để thiết lập hồ sơ địa chính và tiến tớiviệc cấp giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyến sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để đảm bảo họ quyền và lợiích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ về đất đai, cũng là
cở sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của họ.Xây dựng các quyết định cụ thể, như các quyết định về đăng kí, theo dõi biếnđộng kiếm soát các giao dịch dân sự về đất đai Nó không những buộc người
dử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệthại về đất khi bị thu hồi, giúp xử lý vi phạm về đất đai Là tiền đề để pháttriển kinh tế xã hội Giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâmđầu tư trên mảnh đất của mình
Cẩm Phúc là một xã thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương Có diệntích 57,36 km2, dân số năm 2009 là 6840 người Xã Cẩm Phúc được đánh giá
là địa phương có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển kinh tế xã hội tronggiai đoạn hội nhập và phát triển hiện nay
Trang 4Để đảm bảo quản lý Nhà nước về đất đai một cách hợp lý, hiệu quả đếntừng thửa đất, từng đối tượng sử dụng đất, xã Cẩm Phúc đã xác định đăng ký,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là nội dung quan trọng để nâng cao trách nhiệm quản lý vàbảo về quyền lợi cho người sử dụng đất Thực tế thời gian qua xã đã chú trọngcông tác tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để người dân thực hiện cácthủ tục hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân kháchquan và chủ quan, công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtvẫn đang còn nhiều tồn tại và gặp nhiều khó khăn.
Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của côngtác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cùng với sự nhận thức ở trên, được sự phân công củaKhoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,
dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.S Vũ Lệ Hà em thực hiện chuyên đề
“Đánh giá tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Cẩm Phúc, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương”
2. Mục đích yêu cầu
2.1 Mục đích
Tìm hiểu và hội nhập môi trường làm việc tại các cơ quan:
Hiểu biết văn hóa, ngành nghề hoạt động
Các qui định, nội qui, các thủ tục
Và quan trọng nhất là hiểu biết các yêu cầu công việc mình đangthực tập
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, để rèn luyện, hình thành các kỹnăng nghiệp vụ
Trang 5- Học hỏi, rèn luyện phong cách làm việc
- Tìm hiểu các vị trí công việc sẽ làm trong tương lai Rèn luyện kỹ năngnghiên cứu, giải quyết các vấn đề (kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm)
- Tiếp cận với nghề nghiệp, tự tin hơn sau khi ra trường và đi tìm việc
- Định vị được những công việc sẽ làm sau khi ra trường
- Nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình
- Những kỹ năng – kiến thức cần được trang bị thêm (ngoài chươngtrình đào tạo chính quy ở trường) để đáp ứng công việc
- Thiết lập được mối quan hệ trong nghề nghiệp
2.2 Yêu cầu
2.2.1 Yêu cầu về thời gian
- Tuân thủ đủ thời gian theo kế hoạch
- Thời gian làm việc tại đơn vị thực tập
2.2.2 Yêu cầu về chuyên môn
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
- Tích lũy kinh nghiệm làm việc
2.2.3 Yêu cầu về kỷ luật
- Đảm bảo kỷ luật lao động, có trách nhiệm trong công việc
- Chấp hành nội quy nơi thực tập
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại đơn vị tiếp nhận
- Không được tự ý bỏ thực tập
- Không được tự ý thay đổi chổ thực tập khi chưa có sự đồng ý của nơitiếp nhận thực tập và nhà trường
- Luôn trung thực trong lời nói và hành động
- Phong cách, trang phục luôn chỉnh tề, phù hợp, lịch sự
Trang 6- Không được tự tiện sử dụng các trang thiệt bị tại đơn vị thực tập Nếu
sử dụng thiếu trách nhiệm làm hư hỏng thiết bị phải chịu kỷ luật và bồithường
- Tiết kiệm (không sử dụng điện thoại của nơi thực tập cho việc riêng)
- Không được tự ý sao chép dữ liệu hoặc các phần mềm của cơ quan thựctập khi chưa được cho phép
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của đơn vị thực tập
2.2.4 Yêu cầu về ứng xử
- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưng khôngcan thiệp vào những việc nội bộ của cơ quan thực tập
- Làm việc như một nhân viên thực thụ
- Hòa nhã với mọi người tại nơi thực tập
- Chủ động tiếp cận công việc và sẵn sàng hỗ trợ nhân viên để có thểhoàn thành các công việc chung, tự khẳng định năng lực của bản thân
2.2.5 Yêu cầu về kết quả đạt được
- Tạo mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập
- Thật sự thích nghi và hội nhập vào môi trường
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp phầngiữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường
- Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích luỹ được kinh nghiệm
2.2.6 Yêu cầu khác
- Phải có tinh thần tích cực và chủ động gặp gỡ, trao đổi với giáo viênhướng dẫn trong quá trình thực tập
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp điều tra
Trang 7- Điều tra thu thập các tài liệu tại các đơn vị cơ quan chức năng, cácphòng ban chuyên môn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cũng như côngtác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nghiên cứu các văn bản pháp luật như luật, thông tư, nghị định, nghịquyết về công tác đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất qua các thời kỳ từ trung ương đến địa phương
- Tìm hiểu các văn bản pháp luật về quản lý đất đai của xã Đồng Sơn,huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu
- Căn cứ vào các tài liệu, số liệu đã thu thập được tiến hành thống kê, xử
lý các số liệu, tài liệu đã thu thập được từ đó tìm ra mối quan hệ của chúng
- Thu thập tài liệu có liên quan đến đề tài, đánh giá phân tích và tổng hợpcác thông tin trong các tài liệu đó nhằm chỉ ra những vấn đề tích cực, tiêu cực
để từ đó đề ra các biện pháp giải quyết và những vấn đề cần khuyến khíchphát huy
3.3 Phương pháp phân tích so sánh
- Từ những số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân tích so sánh,đánh giá, nhận xét, tìm ra những nguyên nhân tồn tại, hạn chế và khó khăntrong công tác đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địaphương
4 Nội dung nghiên cứu
4.1 Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Đồng Sơn
4.2 Tìm hiểu về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Đồng Sơn4.3 Thu thập tài liệu về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Đồng Sơn
4.4 Thu thập tài liệu về hồ sơ địa chính tại xã Đồng Sơn
Trang 84.5 Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập, quản lý hồ sơđịa chính tại phương tại xã Đồng Sơn.
4.6 Đề xuất giải pháp
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ XÃ CẨM PHÚC, HUYỆN CẨM GIÀNG
TỈNH HẢI DƯƠNG.
1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội.
1.1 Điều kiện tự nhiên.
1.1.1 Vị trí địa lý:
Xã Cẩm Phúc là một xã nằm ở phía Tây huyện Cẩm Giàng, tiếp giáp vớihuyện Bình Giang và các xã trong huyện Ranh giới hành chính của xã tiếpgiáp như sau:
Phía Bắc giáp với xã Kim Giang, huyện Cẩm Giàng
Phía Đông giáp với xã Tân Trường, huyện Cẩm Giàng
Phía Đông Nam giáp với xã Cẩm Đông, huyện Cẩm Giàng
Phía Nam giáp với xă Hùng Thắng, huyện BBnh Giang
Phía Tây Nam giáp với xă Vĩnh Tuy huyện BBnh Giang
Phía Tây giáp với xă Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng
Phía Tây Bắc giáp với xã Lương Điền, huyện Cẩm Giàng
Xã Cẩm Phúc cách trung tâm huyện khoảng 6km và cách trung tâm tỉnhkhoảng 14km về phía Tây
Trên địa bàn xã có tuyến đường quốc lộ 5A chạy qua
Là một xã có vị trí địa lý khá thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tếvăn hóa – xã hội
1.1.2 Địa hình, địa mạo
- Địa hình xã thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Trũng tập trungnhiều nhất ở vùng Đông Nam của xã, chênh cao lớn giữa các khu đồngkhoảng 0,75m
- Thổ nhưỡng: Đất đai được hinh thành do hệ thống sông Thái Bình bồiđắp nên phần lớn là chua, dinh dưỡng nghèo
Trang 101.1.3 Khí hậu
a Khí hậu.
Xã Cẩm Phúc nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt, thờigian khí hậu 4 mùa trong năm là:
- Mùa xuân từ tháng 2 đến tháng 4, nhiệt độ trung bình từ 12 đến 280C
- Mùa hạ từ tháng 5 đến tháng7, nhiệt độ trung bình từ 18 đến 350C, đặcbiệt vào giữa mùa hè nhiệt độ đạt tới đỉnh điểm lên đến 37 và 380C
- Mùa thu từ tháng 8 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình từ 18 đến 300C
- Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 10đến 200C, đặc biệt giữa đông khu vực phía Bắc huyện nhiệt độ hạ thấp xuốngmức 4 – 60C
- Nhiệt độ trung bình năm: 22 – 230C
- Nhiệt độ trung bình cao nhất: 36 – 380C (tháng 6 và tháng 7)
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 10 – 120C (tháng 1 và tháng 2)
b Lượng mưa
- Lượng mưa trung bình năm: 1,465mm
- Lượng mưa phân phối không đồng đều giữa các tháng trong năm; cáctháng 6,7,8 và tháng 9, lượng mưa chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm
c Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm trung bình hàng năm của khu vực xã Cẩm Phúc là 81,6%
d Chế độ gió:
- Hướng gió chính trong năm:
+ Mùa Đông: Hướng Bắc và Đông Bắc.
+ Mùa Hè: Hướng Nam và Đông Nam.
- Tốc độ gió trung bình: 2,3m/s tốc độ gió cực đại khi có bão 45m/s
Trang 111.1.4 Thủy văn.
- Xã Cẩm Phúc được bao bọc bởi 2 con sông là Sông Sặt và sông Cẩm
Giàng rất thuận tiện cho việc vận chuyển đi lại bằng đường thủy và nhất làthuận tiện cho công tác tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp của xã
- Ngoài ra trên địa bàn xã còn có hệ thống kênh, mương phục vụ tốtcho công tác sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
1.2 Các nguồn tài nguyên.
1.2.1 Tài nguyên đất.
Xã Cẩm Phúc thuộc vùng đất phù xã cũ có hệt thông sông Thái Bìnhbồi đắp từ lâu, cho nên đất đai của xã có thành phần cơ giới thịt trung bìnhpha cát, rất thích hợp trồng các loại cây nông nghiệp và cây lâu năm
Do vị trí địa lý của xã thuộc tuyến đường quốc lộ 5A, đường liên xãnên đất đai ở đây là một tài nguyên vô cùng quý giá, nó đem lại nguồn lợitương đối lớn cho ngân sách của xã cũng như của huyện và đem lại thu nhậpđáng kể cho kinh tế hộ gia đình trong xã
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã: 591,68 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 232,98 ha chiếm 39,38%
- Đất phi nông nghiệp: 357,7 ha chiếm 60,62%
Với nguồn quỹ đất trên rất thuận tiện cho việc phát triển nông nghiệp,chuyển đổi cơ cấu cây tròng, thâm canh tăng vụ cho hiệu quả kinh tế cao vàphát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
1.2.2 Tài nguyên nước.
Là một địa phương thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ nên xã Cẩm Phúc cómột hệ thống sông ngòi tương đối phong phú bao gồm sông Sặt và sông CẩmGiàng, kết hợp với hệ thông kênh mương nhân tạo của xã không những cungcấp đủ nước cho sinh hoạt mà còn phục vụ tốt công tác tưới tiêu trong sảnxuất nông nghiệp Ngoài nguồn nước mạch nói trên, địa bàn xã còn có hệ
Trang 12thông nước ngầm dồi dào, phong phú góp phần vào hệ thông cung cấp nướctrong sinh hoạt của nhân dân.
1.2.3 Tài nguyên khoáng sản.
Hiện tại địa bàn xã chỉ có duy nhất một loại khoáng sản là đất phục vụmục đích sản xuất nông nghiệp, phát triển công nghiệp và phục vụ các nhucầu khác
1.2.4 Tài nguyên nhân văn.
Theo thông kê dân số 2009 dân số của xã là 6840 người, mật độ 1157người/km2 Dân số của xã phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn toàn xã,tập trung tại các thôn, làng và khu dân cư dọc các tuyến quốc lộ và tuyến liên
xã, liên thôn
Với nguồn lực nhân văn con người, với bản chất cần cù chịu khó, thôngminh sáng tạo, ngày một tạo nên một địa mạo mới cho xã phát triển về mọimặt, trở thành một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa của huyện
1.3 Môi trường sinh thái.
Là một xã nằm trên trục giao thông chính nối thủ đô Hà Nội – TP HảiPhòng, có nhiều khu công nghiệp, nhà máy xí nghiệp được xây dựng, cho nênvấn đề bảo về mội trường sinh thái cũng được lảnh đạo xã và nhân dân đặcbiết quan tâm, nhất là vấn đề bảo về môi trường của các nhà máy xí nghiệpđóng tại địa bàn xã, trong đó Nhà máy Tung Kuang đã và đang vi phạmnghiệp trọng vấn đề môi trường sinh thái của địa phương
Vấn đề Môi trường sinh thái trong khu dân cư ngày được cải thiện,trong sạch, hệ thông tiêu thoát nước luôn được khơi thông điều tiết hợp lý,không còn hiện tượng ao tù nước đọng
Tuy nhiên để đảm bảo tốt cho môi trường sinh thái hơn nữa, trongnhưng năm tới cần được sự quan tâm hơn nữa của huyện trong việc quyhoạch các điểm đổ bãi rác, bãi thải của các khu công nghiệp, nhà máy và các
Trang 13khu dân cư tập tring, các điểm đổ rác, bãi rác phải cách xa khu dân cư đểtránh ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống nhân dân Xã đang xây dựng thíđiểm mô hình lò đốt xử lý rác thải theo công nghệ mới ở thôn Phúc B.
1.4 Kinh tế xã hội.
1.4.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Năm 2009 là năm thứ tư thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng bộ lần thứ
18, phát huy thành tích đạt được của năm 2008, có sự quan tâm của lãnh đạocấp trên, tuy còn có một số khó khăn nhất định, nhưng với sự cố gắng củaĐảng, chính quyền và nhân dân năm 2009 xã đã phấn đấu thực hiện và hoànthành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế xã hội đề ra Kết quả tăng trưởng kinh tếnhư sau:
- Tổng giá trị sản phẩm năm 2009 đạt 51.462.000.000 đồng, trong đó:
+ Giá trị sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản đạt 14.975.000.000đồng, tăng 0,7% so với năm 2008
+ Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt 18.784.000.000 đồng m tăng19,4% so với năm 2008
+ Giá dịch vụ: 17.703.000.000 đồng, tăng 7,3% so với năm 2008
- Cơ cấu kinh tế trong năm 2009
Nông nghiệp 29,1%; Tiểu thủ công nghiệp 36,5%; Dịch vụ 34,4%
- Tổng thu ngân sách năm 2009 đạt: 5.086.855.242 đồng
- Bình quân lương thực đầu người đạt 247 kg/người/năm
- Bình quân thu nhập đầu người đạt 7,3 triệu đồng/người/năm
- Số hộ nghèo trong xã: 139 hộ = 7,21%
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,8%
1.4.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
a Kinh tế nông nghiệp:
* Trồng trọt: Cây lúa là cây trồng chính trong sản xuất nông nghiệp.Năm xuất lúa bình quân đạt 11,1 tấn/ha
Trang 14Ngoài ra còn có các cây vụ đông như: ngô, khoai tây, khoai lang, diệntích khoảng 15 ha Ngoài ra còn có trồng một số cây trông khác phục vị chocông tác xuất khẩu có nguồn thu cao nhưng không ổn định, khoảng 1.0 hanăm xuất đạt 0.5 tấn/sào (thu khác).
Gồm nguồn thu kinh phí vườn và thu trồng cây hàng năm
Thu khoảng 750 triệu đồng
*) Tổng giá trị từ sản xuất nông nghiệp đạt 14,975 tỷ
b Kinh tế công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Xã có 175 hộ làm nghề dịch vụ sửa chữa, làm nghề mộc, sản xuấtgạch, may mặc, nề, cơ khí và thu mua phế liệu
- Có một số ngành nghề khác như, ngành đan mây tre xuất khẩu vàngành nghề dịch vụ khác
Tổng thu nhập tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề đạt 18,784 tỷ đồng
Trang 15Tổng thu thương nghiệp khoảng 17,703 tỷ đồng/năm
*) Tổng GDP của toàn xã đạt 51,462 triệu đồng
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện nay:
- Nông nghiệp: 14,975 tỷ đồng chiếm 29,1%
- Công nghiệp – TTCN: 18,784 triệu đồng chiếm 36,5%
- TN dịch vụ: 17,703 tỷ đồng chiếm khoảng 34,4%
Lương thực bình quân đầu người: 247 kg, thu nhập bình quân đầu người:7,3triệu đồng/người/năm
1.5 Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
Theo số liệu điều tra dân số năm 2009, toàn xã có 6840 nhân khẩuthường trú, trong đó khẩu nông nghiệp là 5802 người, khẩu phi nông nghiệp
là 1038 người Toàn xã có 1805 hộ gia đình với 100% các hộ gia đình xây nhàmái ngói và nhà kiên cố đến năm 2009 địa phương đã hoàn thành ngói hóanhà tranh tre vách đất
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã năm 2009 là 1,8%
- Mật độ dân số là: 1157 người/km2
- Tổng số lao động trong độ tuổi là 3285 người Chiếm 46,6% tổng sốdân, đây chủ yếu là lao động nông nghiệp, lao động phổ thông và công nhânviên chức Nhà nước Do đó trong nhưng năm tới cần có giải pháp đào tạonâng cao trình độ lao động nhăm đáp ứng nhu cầu lao động của địa phươngtrong những lúc nông nhàn, đồng thời đáp ứng lao động cho thị trường bênngoài
Trang 16Cụ thể tình hình dân số của xã được thể hiện ở bảng số 1 sau:
Tên thôn
Tỷ lệtăng(%)T
T
Tổngsố
Nôngnghiệp
Phi-NNghiệp
Tổngsố
Nôngnghiệp
Phi-NNghiệp
1.6 Thực trạng phát triển dân cư nông thôn.
- Hiện trạng dân cư của xã là dân cư nông thôn, được tập trung tại 7
thôn dân cư được trải đều trên địa bàn toàn xã
- Trong 5 năm qua với sự bùng nổ về dân số, sự phát triẻn kinh tế gia
đình và nhu cầu về nhà ở của các cán hộ các khu dân cư, các thôn dân cư ngàycàng được mở rộng Xã đã thực hiện quy hoạch và tổ chức đấu thầu nhiểuđiểm dân cư sống tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở, địa điểm mở cửahàng kinh doanh
1.7 Thực trạng phát triển hạ tầng cơ sở.
Song song với sự phát triển các điểm dân cư tập trung, các điểm đấtdịch vụ sản xuất kinh doanh thì xã cũng rất chú trọng đến phát triển hạ tầng
cơ sở như đường, trường, trạm, văn hóa, giáo dục Cụ thể như sau:
- Hệ thống giao thông nông thông của xã đã được nâng cấp, mở rộng và
bê tông hóa 100% Đường giao thông liên thôn, liên xã, liên huyện và đườngquốc lộ được nâng cấp và mở rộng
Trang 17- Về trụ sở UBND xã đã được đầu tư xây dụng nhà 4 tầng khang trang,đáp ứng được trụ sở làm việc của các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể vàcác ban ngành của xã.
- Để chăm sóc tốt sức khỏe của nhân dân, được sự quan tâm của cấptrên Xã đã đầu tư xây dựng trạm xá xã khang trang, sạch, đẹp, đáp ứng đượcmục tiêu chăm sóc sức khỏe của nhân dân
- Để không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trên mọilĩnh vực, nhất là về giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao UBND xã đã đầu tư
mở rộng các trường trung học cơ sởm trường tiểu học, các nhà văn hóa, nhàbưu điện văn hóa, trường mẫu giáo, trường mầm non ở các thôn, khu dân cư.Đáp ứng được nhu cầu học tập, sinh hoạt văn hóa, thể thao vui chơi giải trícủa nhân dân
Trang 182 Cơ cấu tổ chức tại xã Cẩm Phúc
Hình 1: sơ đồ cơ cấu tổ chức xã Thăng Thọ Chú thích sơ đồ:
Quan hệ trực tiếp
Quan hệ trực thuộc Quan hệ phối hợpChú thích sơ đồ :
Quan hệ chỉ đạo, điều hành và thông tin báo cáo
Quan hệ phối hợp công tác
Cơ cấu tổ chức của UBND xã Cẩm Phúc gồm 5 thành viên được phâncông phụ trách các mặt công tác theo quy định của nghị định 107/2004/NĐ-
CP ngay 01/04/2004 của chính phủ như sau : 1 Chủ tịch, 2 phó chủ tịch và 2
ủy viên
• Chủ tịch phụ trách chung công tác nội chính, quy hoạch và kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội
Ban Địa chính
Ban Công an
Ban XH
VH-Văn phòng UBND
Ban Tư pháp
Trang 19• Phó chủ tịch phụ trách kinh tế - đô thị xây dụng cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, nhà đất TNMT.
• Phó chủ tịch phụ trách văn hóa – xã hội và các lĩnh vực khác
• Ủy viên phụ trách quân sự và ủy viên phụ trách công an
3 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại xã Cẩm Phúc
3.1 Tình hình quản lý đất đai.
- Điều tra khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính được lập từ năm 1993 đến nay đã có hơn 40% biếnđộng trên bản đồ Vì thế việc khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính với là rấtcần thiết Để tăng cường vai trò quản lý đất đai, để nắm chắc toàn bộ quĩ đất
cả về số lượng và chất lượng công tác này đã được UBND xã đã tiến hành đo
vẽ lại bản đồ địa chính vào năm 2009 Tới nay xã đã có bản đồ mới và sửdụng rất hiệu quả
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Ngày 01/07/2014 Luật đất đai 2013 bắt đầu có hiệu lực Để nhanh chóngđưa Luật mới vào cuộc sống, UBND xã Cẩm Phúc thực hiện công tác tuyêntruyền, phổ biến Luật Đất đai thông qua các phương tiện đại chúng như: mởcác chuyên mục phát thanh trên đài truyền hình, mỗi tháng phát một lần đềngười dân nắm bắt rõ và hiểu biết hơn về pháp luật
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Về công tác cấp GCN đã thực hiện được tương đối tốt, áp dụng côngnghệ tin học tạo điều kiện dễ dàng cho công tác lưu trữ những thông tin cầnthiết, đảm bảo tính công bằng cho người dân, thuận tiện trong công tác lưu trữ
và xử lý thông tin UBND xã đã có một số kiến nghị, đề xuất ý kiến nhằmgiải quyết nhanh chóng các vấn đề tồn đọng Việc đẩy nhanh tốc độ cấp GCNtrên địa bàn xã Tân Lập nói chung đã làm giảm nhanh tình trạng tranh chấp
Trang 20đất đai, từng bước giải quyết công bằng xã hội trong lĩnh vực đất đai, hạn chếviệc vi phạm pháp luật trong quản lý và sủ dụng đất của xã và toàn huyện.
3.2 Hiện trang sử dụng đất và biến dộng các loại đất.
3.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng đất.
Theo kết quả kiểm kê đất đai tháng 4 năm 2010, hiện nay toàn xã có 2loại đất chủ yếu, đó là: Đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp Xã khôngcòn loại đất chưa sử dụng
Diện tích, tỉ lệ từng loại theo mục đích sử dụng và theo hiện trang sửdụng trình bày ở bảng 2
Trang 21Bảng 2 Cơ cấu các loại đất trong năm 2014 của xã Cẩm Phúc
(ha)
Cơ cấu(%)
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, ct sự nghiệp CTS 0.45 0.08
2.3 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX 0.00 0.00
2.9 Đất sông suối và mặt nước chuyên dung SMN 0.75 0.13
Trang 22- Việc sử dụng đát cây hàng năm còn nhiều hạn chế, hệ số sử dụng đấtmới đạt 2,3 lần trong năm, chủ yếu là đất trồng 2 vụ lúa, có một số diện tắchtrồng 2 vụ lúa và 1 vụ màu.
- Nói chung đất nông nghiệp của xã chứa đựng một tiềm năng lớn cầnkhai thác tốt hơn Nhất là diện tắch có mặt nước nuôi trồng thủy sản nếu đầu
tư thỏa đáng sẽ cho năng xuất cá hàng năm từ 40 đến 45 tấn trở lên
3.2.1.2 Đất chuyên dùng
- Đất chuyên dùng của xã có diện tắch là 233,9 ha, trong đó có 0,45 hađất trụ sở công trình sự nghiệp, 149,26 ha đất cơ sở sản xuất kinh doanh,84,19 ha đất công cộng, 0,71 ha đất tôn giáo tắn ngưỡng, 6,49 ha đất nghĩa địa
và 71,06 ha đất có mặt nước chuyên dùng
- Về quy mô diện tắch các loại đất trong đất chuyên dùng khá hợp lý,tiết kiệm và có su hướng tạo điều kiện cho công nghiệp, tiểu thủ công nghiệpphát triển Riêng diện tắch đát sông ngòi quá lớn, do xã có 2 con sông baobọc
3.2.1.3 Đất ở
- Diện tắch đất này của xã có 46,54 ha, việc phân bố địa bàn dân cư làm
7 thôn khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Nhưng quỹ đất để phát triểnđất ở trong khu dân cư không còn nhiều, diện tắch vườn tạp là 12,02 ha, aothùng 2,05 ha Như vậy trong tương lai để đáp ứng nhu cầy ở sẽ sử dụng tập