1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hạng của ma trận

4 3,7K 95
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạng của ma trận
Tác giả Phạm Xuân Đông
Chuyên ngành Toán học - Đại số tuyến tính
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 112,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BÀI GIẢNG TUẦN 5 HẠNG CỦA MA TRẬN VÀ NGHIỆM ĐẦY ĐỦ CỦA Ax = 0 , Ax = b PHẠM XUÂN ĐỒNG MỞ ĐẦU: Hệ phương trình Ax = b có thể thu gọn về một hệ phương trình tuyến tính tương đương có số phương trình ít hơn. Chẳng hạn:      −=+− −=++− =+− 2552 52 12 321 321 321 xxx xxx xxx           −− −− − ⇔ 2552 5211 1121           −− − ⇔ 0000 4310 1121    −=+− =+− ⇔ 43 12 32 321 xx xxx Ta thấy những hàng toàn 0 trong hệ phương trình có thể bỏ đi. Câu hỏi đặt ra là: Kích thước m × ×× × n của ma trận A có phải là kích thước gọn nhất của hệ phương trình Ax = b không? Làm thế nào biết được kích thước thực hệ phương trình? 5.1 HẠNG CỦA MA TRẬN I. Định nghĩa: Hạng của ma trận A là số các trụ. Ký hiệu là r(A) (rank). Chú ý: (1) Nếu A cấp m × ×× × n thì r(A) ≤ m, r(A) ≤ n hay r(A) ≤ ≤≤ ≤ min{m, n}. (2) Cho A cấp n × ×× × n , thì |A| ≠ 0 ⇔ ⇔⇔ ⇔ r(A) = n (vì A có n trụ). (3) Để tìm hạng của A thì đưa ma trận A về ma trận bậc thang U và tìm số trụ. Ví dụ 1: Tìm hạng của (a)           = 13 10 3 1033 822 211 A (b)           − = 462 31 021 mB tùy theo m Giải: (a)           → 4 4 3 400 400 211 A           =→ 0 4 3 000 400 211 U , nên r(A) = 2. (b) ĐS: 3)(:2,2)(:2 =≠== BrmBrm Ví dụ 2: Tìm hạng của       − − = 1684 421 A . Nhận xét các cột của A và biểu diễn A qua tích 2 véc tơ. Giải : 1)( 000 421 =⇒       − → ArA . Nhận xét: các hàng, các cột tỉ lệ nhau. Biểu diễn A theo tích của 1 cột với 1 véc tơ là hệ số tỉ lệ với cột đó. Chọn cột 2 và véc tơ hệ số tỉ lệ cột 2 là (−1/2, 1, −2). Khi đó :       −−       − − =       − − = 21 2 1 8 2 1684 421 A Chú ý: (4) Nếu r(A) = 1 thì A= u.v T II. Định nghĩa : + A gọi là có hạng hàng đầy nếu mọi hàng của nó đều có trụ, tức là r =m. + A gọi là có hạng cột đầy nếu mọi cột của nó đều có trụ, tức là r = n. + Cột chứa trụ gọi là cột trụ và biến của cột đó gọi là biến trụ. + Cột không có trụ gọi là cột tự do và biến của cột này là biến tự do. + Hàng chứa trụ gọi là hàng trụ. Ví dụ 3: Xác định ma trận nào sau đây có hạng cột đầy, hạng hàng đầy và tìm biến trụ, biến tự do của nó       − = 610 132 A ,           −= 200 310 021 B ,           − = 00 30 21 C ,       − = 1300 0210 D 2 Chú ý: (5) Nếu A có hạng cột đầy thì Ax = 0 có nghiệm duy nhất x = 0. Nếu A có hạng hàng đầy và m < n thì Ax = 0 có vô số nghiệm. 5.2 NGHIỆM ĐẶC BIỆT , NGHIỆM ĐẦY ĐỦ CỦA Ax = 0. Ví dụ 4: Giải hệ      =+++ =+++ =+++ 0131033 010822 032 4321 4321 4321 xxxx xxxx xxxx Giải : [ ]           = 0131033 010822 03211 0|A           → 04400 04400 03211           → 00000 04400 03211 nên hệ tương đương với hệ    =+ =+++ 044 032 43 4321 xx xxxx . Biến trụ là x 1 và x 3 , biến tự do là x 2 và x 4 . Ta có nghiệm    −= −−= 43 421 xx xxx ⇒ Không gian nghiện của A là             − − +             − =             − −− = 1 1 0 1 0 0 1 1 42 4 4 2 42 xx x x x xx x n hay 2211 scscx n += với )1,1,0,1(),0,0,1,1( 21 −−=−= ss Chú ý : (6) Ta thấy nghiệm x n được tính qua các biến tự do, nên các nghiệm s 1 , s 2 được tìm nhanh hơn bằng cách cho từng biến tự do bằng 1 và các biến tự do còn lại bằng 0. Các nghiệm đó gọi là nghiệm đặc biệt của Ax = 0 Cho x 2 = 1, x 4 = 0 ⇒ x 3 =0 , x 1 = −1 thì nghiệm đặc biệt là )0,0,1,1( 1 −=s Cho x 4 = 1, x 2 = 0 ⇒ x 3 = −1 , x 1 = −1 thì nghiệm đặc biệt là )1,1,0,1( 2 −−=s nên nghiệm đầy đủ : 2211 scscx n += I. Định nghĩa : Nếu s 1 , ., s n-r là tất cả các nghiệm đặc biệt của Ax = 0, thì x n = c 1 s 1 + ⋅ ⋅⋅ ⋅⋅ ⋅⋅ ⋅⋅ ⋅⋅ ⋅ +c n-r s n-r (c 1 , ., c n-r ∈ ∈∈ ∈ R) gọi là nghiệm đầy đủ của Ax = 0 (cũng là không gian nghiệm của A). Chú ý: (7) Hạng của A là r thì có (n−r) biến tự do ⇒ ⇒⇒ ⇒ (n−r) nghiệm đặc biệt. II. Cách tìm nghiệm đặc biệt, nghiệm đầy đủ của Ax = 0 . (A m× ×× ×n ) + Biến đổi [A|0] → [U|0] và xác định r biến trụ và (n−r) biến tự do. + Cho từng biến tự do bằng 1, các biến tự do còn lại bằng 0 ⇒ các biến trụ ⇒ (n−r) nghiệm đặc biệt s 1 , s 2 , …s n−r . + Nghiệm đầy đủ là x n = c 1 s 1 +…+c n-r s n-r . Ví dụ 5: Giải hệ Ax = 0 với           − −− − = 963 642 321 A Giải: [ ] =0|A           − −− − 0963 0642 0321           − → 0000 0000 0321 Cho )0,1,2(20,1 1132 =⇒=⇒== sxxx , )1,0,3(30,1 1123 −=⇒−=⇒== sxxx Vậy nghiệm đầy đủ là           − +           = 1 0 3 0 1 2 21 ccx n . Hay { } )1,0,3()0,1,2(|)( 21 −+== ccxxAN nn . 3 5.3 NGHIỆM RIÊNG VÀ NGHIỆM ĐẦY ĐỦ CỦA Ax = b I. Định lý : Nếu x 1 là nghiệm của Ax = b và x 2 là nghiệm của Ax = 0 thì x = x 1 + cx 2 cũng là nghiệm của Ax = b với ∀ ∀∀ ∀c∈ ∈∈ ∈ R. Chứng minh : Ta có : bbcAxAxcxxAAxAxbAx =+=+=+=⇒== 0)(0, 212121 hay x = x 1 + cx 2 cũng là nghiệm của Ax = b với ∀c∈ R. II. Định nghĩa : Nghiệm riêng của Ax = b là một nghiệm nào đó của phương trình. Ký hiệu là x p Nghiệm đầy đủ của Ax = b là nghiệm x = x p + x n , với x p là nghiệm riêng của Ax =b và x n là nghiệm đầy đủ của Ax = 0 III. Cách tìm nghiệm đầy đủ của Ax = b + Dùng phép khử để đưa [A| b] về dạng bậc thang [U| c]. + Tìm nghiệm các nghiệm đặc biệt của Ax = 0 (xác định từ [U|0] ) + Tìm 1 nghiệm riêng x p của Ax = b (Cho các biến tự do bằng 0 ⇒ tìm x p trong [U|c]) + Nghiệm đầy đủ của Ax = b là x = x p + x n Ví dụ 6 : Giải hệ phương trình:        =++ =++ =++ =++ 91293 4752 2642 132 321 321 321 321 xxx xxx xxx xxx Giải :             91293 4752 2642 1321             ⇔ 6330 2110 0000 1321             ⇔ 0000 0000 2110 1321 * Cho 1 3 =x trong Ax = 0 1,1 01 032 12 2 21 −=−=⇔    =+ =++ ⇔ xx x xx * Cho 0 3 =x trong Ax = b 3,2 2 12 12 2 21 −==⇔    = =+ ⇔ xx x xx . Vậy nghiệm           − − +           − = 1 1 1 0 2 3 cx Ví dụ 7: Tìm điều kiện đối với véc tơ b = (b 1 , b 2 , b 3 ) để hệ Ax = b có nghiệm? Từ đó suy ra một tổ hợp nào của các hàng ma trận A thì bằng hàng không?           = 1152 421 111 A Giải :           = 3 2 1 1152 421 111 ]|[ b b b bA           − − → 13 12 1 2930 310 111 bb bb b           +− − → 123 12 1 3000 310 111 bbb bb b Điều kiện phương trình có nghiệm là : 03 321 =+− bbb (1) Từ (1) ta có quan hệ các thành phần của b, cũng chính là quan hệ các véc tơ hàng ma trận A. Do đó suy ra : 1× ×× × (hàng 1) − −− − 3 × ×× × (hàng 2) + 1 × ×× × (hàng 3) = hàng không ⇒ ⇒⇒ ⇒ y T A = 0 T Đây cũng là một cách tìm không gian nghiệm trái N(A T )= {y = c( 1, −3, 1)}, chỉ 1 lần biến đổi ma trận A không phải biến đổi A T như trong tuần 4 đã giải. 4 Chú ý : (8) Biến đổi [ ]             =       ⇒ d caa caaa dO cU bA n n 0000 . .0 . 2222 111211 d ≠ 0 thì hệ vô nghiệm (9) Bốn khả năng để hệ phương trình tuyến tính phụ thuộc vào hạng r. 1 nmr == (hạng hàng, cột đầy) A [ ] U⇒ vuông, khả nghịch bAx = có nghiệm duy nhất 2 nmr <= (hạng hàng đầy) A [ ] FU⇒ ngắn, rộng bAx = có vô số nghiệm 3 mnr <= (hạng cột đầy) A       ⇒ O U cao, hẹp bAx = có 0 hoặc 1 nghiệm 4 nrmr << , A       ⇒ OO FU bAx = có 0 hoặc vô số nghiệm Ví dụ 8 : Tại sao không thể có một hệ 1 phương trình 3 ẩn Ax = b với nghiệm riêng )0,2,1( −= p x và nghiệm thuần nhất )3,2,1(c n =x . Giải : Hệ có 1 biến trụ và 2 biến tự do nên nghiệm thuần nhất phải có 2 nghiệm đặc biệt. Ví dụ 9 : Tại sao x = (1, 2, −1, 4) không thể là nghiệm duy nhất của phương trình Ax = (4, 0, 1) Giải : Kích thước A là 3×4, nên có ít nhất 1 biến tự do. Nếu có nghiệm thì vô số nghiệm (trường hợp 4) Ví dụ 10 : Tìm ma trận A và véc tơ b nếu biết nghiệm đầy đủ của Ax = b là       +       = 1 2 2 7 cx Giải : * A có n = 2 cột vì véc tơ nghiệm 2 chiều (số hàng m bất kỳ). Gọi A=[c 1 c 2 ]. * Do s = ( 2,1) là nghiệm đặc biệt : 1221 20.1.20 ccccAs −=⇔=+⇔= (cột 2 bằng (−2) lần cột 1) * Do x p = (7, 2) là nghiệm riêng nên Ax p = b = 7.c 1 +2.c 2 = 3c 1 * Các cột không thể là vectơ không vì phải có 1 cột trụ Chẳng hạn :           − − − = 63 21 42 A ,           −= 9 3 6 b Ví dụ 11 : Tìm nghiệm đầy đủ của phương trình Ax = b nếu biết véc tơ b bằng hiệu của cột 1 và cột 2 của ma trận A và ma trận A đưa được về dạng bậc thang           − − = 0000 4200 3101 U ĐS : x = (1, −1, 0 , 0) + c 1 (0 , 1 , 0 , 0) +c 2 (−1, 0, 2, 1) Ví dụ 12 : Xây dựng một ma trận A có không gian cột chứa (−2, 1, 5) , (0, 3, 1) và không gian nghiệm chứa (1, −1, 2). Giải : Gọi các cột của A là : (cột 1) = (−2, 1, 5) , (cột 3) = (0, 3, 1) ∈ C(A) . Do không gian nghiệm chứa (1, −1, 2) nên 1×(cột 1) −1×(cột 2) + 2×(cột 3) = 0 nên (cột 2) = 1×(cột 1) + 2×(cột 3) = (− 2, 7, 7) Vậy           −− = 175 371 022 A (tương tự           − − = 215 131 102 A ) CÁC Ý CHÍNH BÀI GIẢNG TUẦN 5 1. Hạng của ma trận và cách tìm. 2. Cấu trúc nghiệm của hệ Ax = 0 và Ax = b. . của ma trận A có phải là kích thước gọn nhất của hệ phương trình Ax = b không? Làm thế nào biết được kích thước thực hệ phương trình? 5.1 HẠNG CỦA MA TRẬN. r(A) = n (vì A có n trụ). (3) Để tìm hạng của A thì đưa ma trận A về ma trận bậc thang U và tìm số trụ. Ví dụ 1: Tìm hạng của (a)           = 13

Ngày đăng: 06/11/2013, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w