1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mẫu thuyết minh tính toán móng cọc đầy đủ

42 400 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 1.1 THÔNG KÊ SỐ LIỆU KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT Thiết kế bên dưới nhà cao tầng bao gồm các tính toán liên quan đến nền và móng công trình. Việc thiết kế nền móng phải đảm bảo các tiêu chí sau: • Áp lực của bất cứ vùng nào trong nền đều không vượt quá khả năng chịu lực của đất (điều kiện cường độ đất nền). • Ứng suất trong kết cấu đều không vượt quá khả năng chịu lực trong suốt quá trình tồn tại của kết cấu (điều kiện cường độ kết cấu). • Chuyển vị biến dạng của kết cấu (độ lún của móng, độ lún lệch giữa các móng) được khống chế không vượt quá giá trị cho phép. • Ảnh hưởng của việc xây dựng công trình đến các công trình lân cận được khống chế. • Đảm bảo tính hợp lý của các chỉ tiêu kỹ thuật, khả năng thi công và thời gian thi công. Công trình trường Đại học công nghệ GALVESTON gồm có 11 tầng, 1 tầng thượng và 1 mái, cốt ± 0,000 m được đặt tại vị trí mặt bằng sàn tầng 1, mặt cốt đất tự nhiên là 0,450 m. Chiều cao công trình kể từ cốt ± 0,000 m là 44,8 m. Kết cấu công trình sử dụng hệ khung lõi chịu lực. Công trình dự kiến sử dụng phương án móng sâu, 2 phương án được đưa ra để so sánh và lựa chọn là phương án móng cọc khoan ép và cọc khoan nhồi. 1.1.1 Khối lượng khảo sát Khối lượng khảo sát gồm 04 hố khoan ký hiệu HK1 đến HK4. Trong đó, mỗi hố khoan sâu 70m. Tổng độ sâu khoan khảo sát là 280 m. Thí nghiệm chùy tiêu chuẩn : 140 lần Lấy mẫu đất nguyên dạng để thí nghiệm trong phòng xác định các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất : 140 mẫu. Chi tiết như sau: Ký hiệu Cao độ HK giả định Độ sâu (m) Số mẫu nguyên dạng (mẫu) Số lần thử SPT (lần) HK1 ±0,00 70,0 35 35 HK2 ±0,00 70,0 35 35

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

-PHẦN III NỀN MÓNG

30%

NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO:

1- THÔNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT

2- PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC BTCT ĐÚC SẴN

3- PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC BTCT ĐÚC TẠI CHỖ

4- SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ CHỌN P.A TỐI ƯU

Trang 2

CHƯƠNG ….

THIẾT KẾ MÓNG CỌC ĐÚC SẴN THI CÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP

-PHẦN 1

THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT

1.1 THÔNG KÊ SỐ LIỆU KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

trình Việc thiết kế nền móng phải đảm bảo các tiêu chí sau:

(điều kiện cường độ đất nền)

tại của kết cấu (điều kiện cường độ kết cấu)

khống chế không vượt quá giá trị cho phép

mái, cốt ± 0,000 m được đặt tại vị trí mặt bằng sàn tầng 1, mặt cốt đất tự nhiên là -0,450

m Chiều cao công trình kể từ cốt ± 0,000 m là 44,8 m Kết cấu công trình sử dụng hệkhung lõi chịu lực Công trình dự kiến sử dụng phương án móng sâu, 2 phương án đượcđưa ra để so sánh và lựa chọn là phương án móng cọc khoan ép và cọc khoan nhồi

1.1.1 Khối lượng khảo sát

sâu 70m Tổng độ sâu khoan khảo sát là 280 m

lớp đất : 140 mẫu Chi tiết như sau:

Ký hiệu

Cao độ

HK giả định

Độ sâu (m)

Số mẫu nguyên dạng (mẫu)

Số lần thửSPT (lần)

Trang 3

HK2 ±0,00 70,0 35 35

1.1.2 Đặc điểm phân bố và đặc trưng cơ lý của các lớp đất

dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mỗi điểm của công trình

có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình

của 140 mẫu đất nguyên dạng, chúng tôi đã thành lập 04 hình trụ địa chất của 04 hốkhoan và 4 mặt cắt địa chất công trình

cấu tạo bởi 05 lớp đất chính thể hiện rõ trên các hình trụ hố khoan và

mặt cắt địa chất công trình

Lớp đất 1: Sét dẻo chảy đến dẻo mềm

Lớp đất sét số 1 có bề dày các hố khoan như bảng sau Thành phần của lớp chủ yếu là sét,bột, bụi lẫn ít cát mịn, màu xám nâu vàng, trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm

HK

HK1

HK2

HK3

HK4h

(m)

4,

4,65

5,0

Đặc trưng cơ lý chủ yếu của lớp như sau:

0-0,25

0,25-0,5

0,5-1

1-2

2-4

4-8

Trang 4

Hệ số rỗng (e)

1,126

1,059

0,975

0,890

0,803

0,722

Moduyn E (kG/cm2)

15,313

29,697

41,923

Lớp đất 2: Bùn sét chảy.

Lớp đất bùn sét, có bề dày các hố khoan như bảng sau Thành phần của lớp chủ yếu là sét, cátmịn, bột, ít hữu cơ và cát mịn, màu xám đen, xám xanh, trạng thái chảy

HK

HK1

HK2

HK3

HK4h

(m)

11,5

12,9

12,0

10,2

Đặc trưng cơ lý chủ yếu của lớp như sau:

0-0,25

0,25-0,5

0,5-1

1-2

2-4

4-8

Hệ số rỗng (e)

2,058

1,864

1,636

1,405

1,169

0,947Moduyn E

Trang 5

77

60

Lớp đất 3: Sét á sét dẻo mềm đến dẻo cứng.

Lớp đất sét , á sét có bề dày các hố khoan như bảng sau Thành phần của lớp chủ yếu là sét,cát bụi lẫn bột, màu nâu xám, vàng nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng

HK

HK1

HK2

HK3

HK4h

(m)

10,2

9,4

11,3

15,2

Đặc trưng cơ lý chủ yếu của lớp như sau:

0,25-0,5

0,5-1

1-2

2-4

4-8

Hệ số rỗng (e)

0,790

0,768

0,747

0,728

0,706

0,685

Moduyn E

(kG/cm2)

46,199

80,150

109,008

Lớp đất 4: Cát mịn đến thô, chặt vừa đến chặt.

Lớp cát mịn đến thô, có bề dày như bảng sau Thành phần của lớp đất này là cát mịn đến thô,màu vàng nâu xám, trạng thái chặt vừa đến chặt

Trang 6

K K

1

K2

K3

K4h

(m)

18,2

17,5

19,0

22,0

Đặc trưng cơ lý chủ yếu của lớp như sau:

0,25-0,5

0,5-1

1-2

2-

0,582

0,571

0,560

0,545

Moduyn E

(kG/cm2)

47,477

94,735

134,904

Lớp đất 5: Sét dẻo cứng.

Lớp sét dẻo cứng có bề dày như bảng sau (đến hết chiều sâu khảo sát) Thành phần của lớpđất này là sét lẫn ít cát, trạng thái dẻo cứng

HK

HK1

HK2

HK3

HK4h

(m)

25,6

26,4

23,05

17,6

Trang 7

Đặc trưng cơ lý chủ yếu của lớp như sau:

0,25-0,5

0,5-1

1-2

2-

Hệ số rỗng (e)

0,742

0,724

0,706

0,689

0,671

0,653

Moduyn E

(kG/cm2)

42,180

84,384

120,257

1.1.3 Hình trụ hố khoan:

Địa chất dùng tính toán cho phần nền móng sẽ được xác định theo vị trí móng tính toán và mặt bằng bố trí hố khoan Trong bài, theo chỉ định của GVHD, cấu tạo địa chất tại hố khoan

số 2 (HK2) được chọn để thiết kế móng

Trang 8

Hình 1.1 Trụ địa tầng HK2

1.1.4 Mặt cắt địa chất công trình

Trang 9

Hình 1.2 Mặt cắt địa chất công trình (HK1-HK2)

Trang 10

1.1.5 Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý

Bảng 1.1 Bảng chỉ tiêu cơ lý tiêu chuẩn của đất

Bảng 1.2 Bảng chỉ tiêu cơ lý tính toán của đất.

Trang 11

1.2 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NỀN MÓNG HỢP LÝ

1.2.1 Đánh giá điều kiện địa chất

địa chất từ đó đưa ra phương án móng thiết kế khả thi và hợp lý

sét, bột, bụi lẫn ít cát mịn, màu xám nâu vàng, trạng thái dẻo chảy đến dẻomềm Do đó lớp đất 1 thuộc lớp khả năng chịu lực yếu

bột, ít hữu cơ và cát mịn, màu xám đen, xám xanh, trạng thái chảy Do đólớp đất 2 thuộc lớp khả năng chịu lực rất yếu

yếu là sét, cát bụi lẫn bột, màu nâu xám, vàng nâu đỏ, trạng thái dẻo mềmđến dẻo cứng Do đó lớp đất 3 thuộc lớp khả năng chịu lực trung bình

đất này là cát mịn đến thô, màu vàng nâu xám, trạng thái chặt vừa đến chặt

Do đó lớp đất 4 thuộc lớp khả năng chịu lực tốt, có khả năng đặt mũi cọc tạilớp đất này

trạng thái dẻo cứng Do đó lớp đất 5 thuộc lớp khả năng chịu lực trung bình

1.2.2 Đánh giá điều kiện địa chất thuỷ văn

tại HK2 mà ta quan sát thấy nằm ở độ sâu -0,8 m so với mặt đất tự nhiên

1.2.3 Lựa chọn giải pháp móng

Việc lựa chọn giải pháp móng phụ thuộc vào 3 yếu tố chính:

Trang 12

- Đối với giải pháp móng sâu: Móng cọc đúc sẵn ( cọc đóng, cọc ép) hoặc cọc khoannhồi.

Dựa vào điều kiện địa chất ta thấy lớp đất tốt là lớp đất có thể tiếp nhận tải trọng từmóng truyền xuống mà lớp đất đó lại ở vị trí sâu so với cao trình tầng 1 nên không thể

áp dụng giải pháp móng nông cho công trình Mặt khác công trình có nhịp khá lớn vàqui mô công trình khá lớn nên nội lực truyền xuống móng lớn tại chân cột và tại đâyđịa chất lại yếu nên giải pháp móng sâu là hợp lý

Trong đồ án này, sinh viên tính toán với 2 phương án móng:

Sau đó so sánh dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật để tìm giải pháp móng tối ưu nhất chocông trình

1.3 CƠ SỞ TÍNH TOÁN

Việc tính toán móng cọc đài thấp dựa vào các giả thiết chủ yếu sau:

không kể đến ảnh hưởng của nhóm cọc

tiếp lên phần đất nằm giữa các cọc tại mặt tiếp giáp với đài cọc

móng cọc như một khối móng quy ước bao gồm cọc và các phần đất giữa các cọc

nhiên (bỏ qua ma sát ở mặt bên móng) cho nên trị số mômen của tải trọng ngoài tạiđáy khối móng quy ước được lấy giảm đi một cách gần đúng bằng trị số mômencủa tải trọng ngoài so với cao trình đáy đài

Trang 13

PHẦN 2

PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC BTCT ĐÚC SẴN THI CÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP CỌC

2.1 KHÁI NIỆM VỀ CỌC ÉP

Cọc ép bê tông cốt thép được thiết kế chủ yếu cho các công trình dân dụng và côngnghiệp Đối với việc xây dựng nhà cao tầng ở TP.Hồ Chí Minh thì khả năng áp dụngcọc ép là tương đối phổ biến Cọc ép có các ưu, khuyết điểm sau:

chiều sâu lớn có thể chịu tải hàng tram vài tram tấn

với việc xây chen ở các đô thị lớn, khắc phục các nhược điểm của cọc đóng khithi công trong điều kiện này

những loại đất như sét mềm, sét pha cát Đối với những loại đất như sét cứng,cát có chiều dày lớn thì khó thi công được

2.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG TẠI CÁC VỊ TRÍ TÍNH TOÁN

2.2.1 Tải trọng tính toán

Tải trọng tính toán được sử dụng để tính nền móng theo trạng thái giới hạn thứ I Từbảng tổ hợp nội lực sinh viên chọn ra các tổ hợp nguy hiểm nhất để tính toán chomóng khung trục 2

Trang 14

Bảng 2.1 Tổ hợp tải trọng tính toán tại các chân cột khung trục 2

2.2.2 Tải trọng tiêu chuẩn

Tải trọng tiêu chuẩn được sử dụng để tính toán nền móng theo trạng thái giới hạn thứ

II Tải trọng lên móng đã xác định là tải trọng tính toán, muốn có tổ hợp các tải trọngtiêu chuẩn lên móng đúng ra phải làm bảng tổ hợp nội lực chân cột khác bằng cáchnhập tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên công trình Tuy nhiên, để đơn giản quy phạmcho phép dùng hệ số vượt tải trung bình n = 1,15 Như vậy, tải trọng tiêu chuẩn nhậnlấy các tổ hợp tải trọng tính toán chia cho hệ số vượt tải trung bình n = 1,15

Bảng 2.2 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn tại các chân cột khung trục 2

Trang 15

2.2.3 Mặt bằng bố trí móng

Hình 2.1 Mặt bằng bố trí móng

Trang 16

2.3 CHỌN THÔNG SỐ CỌC VÀ VẬT LIỆU SỬ DỤNG

2.3.1 Vật liệu sử dụng

Đài cọc:

- B25 có Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,05 MPa; Eb = 30.103 (MPa)

Cọc đúc sẵn:

- B30 có Rb = 17 MPa, Rbt = 1,2 MPa; Eb = 32,5.103 (MPa)

2.3.2 Xác định chiều sâu chôn móng

Hình 2.2 Mặt cắt đài cọc ép đúc sẵn.

- Chiều sâu đặt đáy đài Df phải thỏa mãn điều kiện chịu tải ngang và áp lực bị động của đất

dn tb

Trang 17

- Cốt thép chịu lực gồm 8∅20 loại CIII: Rs = Rsc = 365 MPa; Rsw = 290 MPa,

 Chiều dài đoạn neo theo cấu tạo: l ct 30.d 30.20 600( mm)

neo vào đài là 60 cm

13 m, 2 cây Nối hàn bằng bản mã để thuận tiện cho công tác vận chuyển

l3,8 12,9 9, 4 1,9 28( )    m

Trang 18

Hình 2.3 Cột địa chất và sơ đồ chôn cọc.

Trang 19

- Khi bố trí các móc cẩu trong cọc, nên bố trí sao cho các mômen căng thớ trên và mômencăng thớ dưới bằng nhau Một số trường hợp đặc biệt như sau:

Trang 20

2 3 2

73,55

0, 079 17.10 0, 4.(0, 4 0,03)

0, 0824.17.10 0, 4.(0, 4 0,03)

5,68.10365000

Vậy thép đã chọn trong cọc là 3∅20 (1 bên) As = 9,42 (cm2) là thõa mãn

Lực kéo ở móc cẩu trong trường hợp cẩu lắp cọc: F kq.L

 Lực kéo được tính gần đúng như sau:F kq.L 6, 4.13 83, 2  (kN)

Diện tích cốt thép của móc cẩu:

83, 2

2, 28.10 ( )365000

k s s

2.4 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI TÍNH TOÁN CỦA CỌC ĐƠN

s

A    cm

Ab là diện tích tiết diện ngang của bê tông:

Trang 21

Rb là cường độ bê tông cọc: Rb = 17 (MPa).

l d

 1,028 0,0000288. d2 0,0016.d 1,028 0, 0000288.44,3 2 0,0016.44,3 0,901

P vl 0,901.(17000.1574,88.104365000.25,12.10 ) 3238,354  (kN).

2.4.2 Theo chỉ tiêu cường độ của đất nền

- Sức chịu tải cực hạn của cọc theo công thức: Q uQ sQ pA f l si .si iA q p. p

Q Q Q

- Thành phần chịu tải do ma sát xung quanh cọc: Q su.�f l si i.

thức: f si  c ah' ( )tga

Trong đó:

a

c : Lực dính giữa thân cọc và đất, lấy c ac i (vì cọc BTCT).

u : Là chu vi tiết diện ngang của cọc u = 4.d = 4.0,4 = 1,6 (m)

Với v' i'.z: là ứng suất hữu hiệu tại độ sâu tính toán ma sát bên.

1 sin( )

kk   

Trang 22

c là lực dính của đất dưới mũi cọc, c = 4,84 (kN/m2).

 là trọng lượng riêng tại độ sâu mũi cọc,  dn 11,11 (kN/m3)

Trang 23

1383, 485 1205,51

1093,58

p s

a

Q Q

2.4.3 Chọn sức chịu tải tính toán của cọc đơn

- So sánh sức chịu tải của cọc theo các chỉ tiêu trên ta chọn sức chịu tải nhỏ nhất :

Qa = min(Pvl , Qđn) = min (3238,35 ; 1093,58) = 1093,58 kN

2.4.4 Kiểm tra điều kiện ép cọc

(2 3).

ep

a ep

→ Cọc đảm bảo độ bền khi thi công ép cọc

2.5 CHỌN CÁC MÓNG TÍNH TOÁN ĐẠI DIỆN

cho móng ở giữa

diện cho móng

2.6 TÍNH TOÁN MÓNG M1 DƯỚI CHÂN CỘT C1 KHUNG TRỤC 2

2.6.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CHO CỘT C1

Bảng 2.4 Kết quả tổ hợp nội lực tính toán của cột C1

Bảng 2.5 Kết quả tổ hợp nội lực tiêu chuẩn của cột C1

Trang 24

2.6.2 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ KÍCH THƯỚC ĐÀI CỌC

1- Nguyên tắc bố trí cọc trong đài

cọc), nếu bố trí trong khoảng này thì cọc đảm bảo được sức chịu tải và các cọc làm việctheo nhóm Để ít bị ảnh hưởng đến sức chịu tải của cọc (do cọc làm việc theo nhóm), thìnên bố trí tối thiểu là 3d Khi bố trí cọc lớn hơn 6d thì ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cọc cóthể bỏ qua, khi đó xem như cọc làm việc riêng lẻ

đối bằng nhau

vách đến mép của đài móng tối thiểu từ 250-300 mm

a dn

N n

 là hệ số xét đến do mômen là lực ngang tại chân cột, trọng lượng đài và đất nền trên đài, tùy theo giá trị của mômen và lực ngang mà chọn giá trị hợp lý Thường

1,1 1,5

c

n là số lượng cọc sơ bộ, cần được kiểm tra ở các bước tiếp theo

2, 7

tt o

tb d

N F

Trang 25

a dn

N n

Q

(cọc)

3- Kích thước đài cọc và sơ đồ bố trí cọc

Hình 2.6 Kích thước đài cọc và sơ dồ bố trí cọc móng (M1) dưới cột C1

2.6.3 KIỂM TRA ĐỘ BỀN CỦA MÓNG CỌC:

1- Kiểm tra độ bền cọc

- Diện tích thực tế của đài: F dB L. 3, 2.4, 4 14,08( m2)

- Trọng lượng tính toán thực tế của đài và đất trên đài:

- Lực dọc tính toán tại đáy đài: N ttN o ttN d tt 9320,72 917,1 10237,82  (kN)

- Mômen tính toán tại đáy đài : Chiều cao đài móng h d 1, 7( )m

Trang 26

tt (kN)

Mttx(kN.m)

Mtty(kN.m)

xi(m)

yi(m)

x2i(m)

y2i(m)

5

4Kiểm tra phản lực đầu cọc dưới móng cột C1 với cặp nội lực 1 dùng để tính toán

Cọ

tt (kN)

Mttx(kN.m)

Mtty(kN.m)

xi(m)

yi(m)

x2i(m)

y2i(m)

Trang 27

 Kiểm tra phản lực đầu cọc dưới móng cột C1 với cặp nội lực 2:

- Lực dọc tính toán tại đáy đài: N ttN o ttN d tt 9169,46 917,1 10086,56  (kN)

- Mômen tính toán tại đáy đài : Chiều cao đài móng h d 1, 7( )m

Mtty(kN.m)

xi(m)

yi(m)

x2i(m)

y2i(m)

Cọ

tt (kN)

Mttx(kN.m)

Mtty(kN.m)

xi(m)

yi(m)

x2i(m)

y2i(m)

0

838,458

0

860,937

0

820,156

0

842,636

0

846,813

Trang 28

- Lực dọc tính toán tại đáy đài: N ttN o ttN d tt 7284,42 917,1 8201,52  (kN)

- Mômen tính toán tại đáy đài : Chiều cao đài móng h d 1, 7( )m

Mtty(kN.m)

xi(m)

yi(m)

x2i(m)

y2i(m)

Mtty(kN.m)

xi(m)

yi(m)

x2i(m)

y2i(m)

Trang 29

- Trọng lượng cọc: P c 1,1.25.0, 4.0, 4.(26 0,7) 111,32  (kN)

( ) min

2- Kiểm tra độ bền của khối móng qui ước

 Trọng lượng bản thân đài: G d d .h b l d d d 25.1,7.4, 4.3, 2 598, 4 (kN)

Trang 30

Hình 2.8 Khối móng quy ước dưới chân cột C1

Bảng 2.10 Bảng xác định trọng lượng riêng trung bình của khối móng quy ước

tc tc

tb

qu qu

N p

B L

(kN/m2)

Trang 31

15179,77 2776,86 826,16

673,1( / )4,75.5,95 5,95.4, 75

p R

p R p

m m

R A b B D D c

k  

Với: m1 ; m2 lần lượt là hệ số điều kiện làm việc của nền đất và hệ số điều kiện làm việc

1,1 ; m2 = 1,3

ktc là hệ số tin cậy chọn ktc = 1 lấy trực tiếp từ các thí nghiệm tính toán

A; B; D là hệ số phụ thuộc vào góc ma sát trong nền (Đáy móng quy ước nằm ở lớp đấtthứ 4 có  29 56'o tra bảng 14 trong TCXD 9632-2012).

0,8.17,16 (3,8 0,8).7,33 12,9.4,84 9, 4.9,32 1,9.10,1

7,32( / )3,8 12,9 9, 4 1,9

i h i

kN m h

b là chiều rộng khối móng quy ước b = Bqu = 4,75 m

Df là chiều sâu đặt đáy khối móng quy ước

=>

1,3.1,1 (1,1414.4,75.10,1 5,575.28.7,32 7,927.4, 4) 1762,174 1

537,1( / ) 1762,174( / )673,1( / ) 1, 2 1, 2.1762,174 2114,61( / )401,1( / ) 0

tb

max tc

2.6.4 KIỂM TRA ĐỘ BIẾN DẠNG CỦA KHỐI MÓNG QUI ƯỚC

Trang 32

- Tính độ lún cho móng cọc trong trường hợp này như tính độ lún của khối móng quy ướctrên nền thiên nhiên.

- Ứng suất bản thân tại đáy khối móng quy ước: bt �i.h i 204,95(kN m/ 2)

Bảng 2.11 Bảng tính toán tổng ứng suất tại đáy khối móng quy ước.

- Áp lực của móng truyền cho nền: p tb tc 537,1(kN m/ 2).

- Sau khi tính toán độ lún dưới đây tới độ sâu z = 10 m thì thấy

i i

hi là chiều dày lớp phân tố thứ i (m)

đồ quan hệ giữa e-p tại lớp 4 để tính toán lún cho khối móng quy ước

Trang 33

0 100 200 300 400 500 600 700 800 900

0 2 4 6 8 10 12

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ e-p

p (kN/m2)

Hình 2.9 Biểu đồ thể hiện sự quan hệ giữa e-p tại lớp 4

Bảng 2.12 Bảng tính toán độ lún các lớp dưới đáy móng quy ước

Ta có: Si = 54,9 (mm) < Sgh = 80 (mm) (Theo TCVN 9632-2012)

Trang 34

Hình 2.10 Biểu đồ thể hiện độ lún của móng 1 dưới cột C1

2.6.5 KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG

Trang 35

- Tải truyền xuống móng: Q x tt 34,58(kN Q); tt y  117, 69(kN)

- Môdun đàn hồi của bê tông B30: E b 32,5.10 (3 MPa) 32,5.10 ( 6 kN m/ 2)

ah ah

b

K b E

- Chiều dài cọc trong đất tính đổi: l e bd.l0,602.(26 0,7) 15, 241( )  m

Với l là khoảng cách thực tế tính từ mũi cọc đến đáy đài

- Tra bảng G.2 TCXD 205-1998, ta có:A o 2, 441;B o 1, 621;C o 1, 751 (Với l

e > 4 m)

Xác định chuyển vị ngang y o và góc xoay ψ o ở đầu cọc:

Chuyển vị ngang của tiết diện cọc bởi lực đơn vị Ho = 1 gây ra:

Trang 36

Góc xoay của tiết diện cọc bởi lực đơn vị Mo = 1 gây ra:

Với: lo = 0 (m) là chiều dài tự do của cọc (cọc đài thấp)

M là moment uốn do đài tác dụng lên đầu cọc

Chuyển vị ngang và góc xoay của cọc tại cao trình mặt đất:

Ngày đăng: 02/03/2021, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w