1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyet minh BC NCKT xa Hung Yen

166 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 4,85 MB
File đính kèm Thuyet minh BC NCKT xa Hung Yen.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢ NĂNG BẢO ĐẢM CÁC YẾU TỐ ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN NHƯ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN, LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, HẠ TẦNG KỸ THUẬT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM, YÊU CẦU TRONG KHAI THÁC SỬ DỤNG

Trang 1

KHU HÀNH CHÍNH TẬP TRUNG XÃ HƯNG YÊN

ĐỊA ĐIỂM XD: XÃ HƯNG YÊN, HUYỆN AN BIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

Số: 36/CPTVXD-TTKSTK

TẬP 1: THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

Chủ đầu tư: PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG HUYỆN AN BIÊN

Đơn vị lập dự án: CÔNG TY CỔ PHẦN TVXD KIÊN GIANG

Địa chỉ: số 121-131 đường 3/2, Vĩnh bảo, Rạch Giá, Kiên Giang

Điện thoại: 0297.3873243; 0297.3872351; http://www.tvxdkg.com.vn

KIÊN GIANG, THÁNG 10 NĂM 2020

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XÂY DỰNG KIÊN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

KHU HÀNH CHÍNH TẬP TRUNG XÃ HƯNG YÊN

ĐỊA ĐIỂM XD: XÃ HƯNG YÊN, HUYỆN AN BIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

Số: 36/CPTVXD-TTKSTK

TẬP 1-A: THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

CÔNG TY CP TVXD KIÊN GIANG

Phó Tổng giám đốc

Nguyễn Thế Hùng

Tham gia thực hiện:

Chủ nhiệm dự án: Bùi Văn Khương Thiết kế cơ sở: Bùi Văn Khương

Nguyễn Hoài Phong Phí Tuấn Mạnh Trương Hoàng Thuận Quản lý kỹ thuật: Lê Minh Đức

Trang 3

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 1

MỤC LỤC PHẦN A: THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 5

II CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ, TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG TRONG DỰ ÁN 6

II.1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN: 6

II.2 TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN XÂY DỰNG ĐƯỢC ÁP DỤNG: 6

III SỰ CẦN THIẾT VÀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, QUY MÔ CÔNG SUẤT VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 8

III.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ 8

III.2 MỤC TIÊU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 8

III.3 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 8

III.3.1 Vị trí địa lý xã Hưng Yên 8

III.3.2 Địa điểm xây dựng dự án: 9

III.3.3 Diện tích sử dụng đất: 10

III.3.4 Đánh giá hiện trạng khu vực lập dự án: 10

III.3.4.1 Hiện trạng sử dụng đất 10

III.3.4.2 Hiện trạng hạ tầng xã hội 10

III.3.4.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: 10

III.4 QUY MÔ CÔNG SUẤT VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 11

III.4.1 Quy mô đầu tư 11

III.4.1.1 San lấp mặt bằng 11

III.4.1.2 Đường giao thông, vỉa hè 13

III.4.1.3 Thoát nước mưa 16

III.4.1.4 Thoát nước thải 17

III.4.1.5 Hệ thống Cấp điện 17

III.4.1.6 Chiếu sáng công cộng 22

III.4.1.7 Cấp nước và phòng cháy chữa cháy 23

III.4.2 Hình thức đầu tư 26

IV KHẢ NĂNG BẢO ĐẢM CÁC YẾU TỐ ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN NHƯ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN, LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, HẠ TẦNG KỸ THUẬT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM, YÊU CẦU TRONG KHAI THÁC SỬ DỤNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN, PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG, TÁI ĐỊNH CƯ (NẾU CÓ), GIẢI PHÁP TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 27

IV.1 KHẢ NĂNG ĐẢM BẢO CÁC YẾU TỐ THỰC HIỆN DỰ ÁN 27

IV.2 THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN 27

IV.3 PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG, TÁI ĐỊNH CƯ (NẾU CÓ) 28

Trang 4

IV.3.1 Phương án giải phóng mặt bằng: 28

IV.3.2 Phương án tái định cư: 28

IV.4 GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN, VẬN HÀNH SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 28

IV.4.1 Giải pháp thực hiện dự án: 28

IV.4.2 Phương án vận hành sử dụng công trình và bảo vệ môi trường 28

V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THU HỒI ĐẤT, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ; BẢO VỆ CẢNH QUAN, MÔI TRƯỜNG SINH THÁI, AN TOÀN TRONG XÂY DỰNG, PHÒNG, CHỐNG CHÁY, NỔ VÀ CÁC NỘI DUNG CẦN THIẾT KHÁC 29

V.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN VIỆC THU HỒI ĐẤT, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ: 29

V.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN CẢNH QUAN, MÔI TRƯỜNG SINH THÁI: 29

V.2.1 Hiện trạng điều kiện tự nhiên 29

V.2.2 Đánh giá tác động đến môi trường trong thời gian xây dựng 30

V.2.3 Tác động tới chất lượng môi trường trong thời gian khai thác 32

V.3 PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ CÁC NỘI DUNG CẦN THIẾT KHÁC 33

V.4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG: 34

VI TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ HUY ĐỘNG VỐN, PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, RỦI RO, CHI PHÍ KHAI THÁC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN; KIẾN NGHỊ CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 36

VI.1 CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 36

VI.2 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ HUY ĐỘNG VỐN 37

VI.2.1 Chi phí trực tiếp theo hạng mục: 37

VI.2.2 Chi phí xây dựng theo hạng mục: 38

VI.2.3 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: 40

VI.3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, RỦI RO, CHI PHÍ KHAI THÁC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH 49

VI.3.1 Phân tích tài chính 49

VI.3.2 Chi phí khai thác sử dụng 49

VI.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 49

VI.5 KIẾN NGHỊ CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 49 VI.5.1 Kết luận: 49

VI.5.2 Kiến nghị: 50

PHẦN B: CÁC BẢNG TÍNH DỰ TOÁN

Trang 5

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 3

THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU HÀNH CHÍNH TẬP TRUNG XÃ HƯNG YÊN

******************************

HẠNG MỤC: 1 SAN LẤP MẶT BẰNG

2 ĐƯỜNG GIAO THÔNG, VỈA HÈ

3 THOÁT NƯỚC MƯA

4 THOÁT NƯỚC THẢI

5 HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN

6 CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG

7 CẤP NƯỚC VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

THÀNH PHẦN THAM GIA LẬP DỰ ÁN:

1 Chủ nhiệm dự án : P GĐTT Bùi Văn Khương

2 Giám đốc điều hành : P TGĐ Nguyễn Thế Hùng

3 Chủ trì, thiết kế san lấp mặt bằng : Bùi Văn Khương

4 Chủ trì, thiết kế đường giao thông : Bùi Văn Khương

5 Chủ trì, thiết kế thoát nước mưa : Nguyễn Hoài Phong

6 Chủ trì, thiết kế thoát nước thải : Nguyễn Hoài Phong

7 Chủ trì, thiết kế cấp điện, chiếu sáng : Trương Hoàng Thuận

8 Chủ trì, thiết kế cấp nước, PCCC : Phí Tuấn Mạnh

9 Tổng hợp thuyết minh dự án, TKCS : Bùi Văn Khương

10 Quản lý kỹ thuật : Lê Minh Đức

Trang 6

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT:

QCVN : Quy chuẩn việt nam QCXDVN : Quy chuẩn xây dựng việt nam TCVN : Tiêu chuẩn việt nam

TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng việt nam QHXD : Quy hoạch xây dựng

UBND : Ủy ban Nhân dân BXD : Bộ xây dựng

XDCT : Xây dựng công trình

Trang 7

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 5

PHẦN I

I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

- Tên dự án: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu hành chính tập trung

xã Hưng Yên

- Hạng mục: 1 San lấp mặt bằng

2 Đường giao thông, Vỉa hè

3 Thoát nước mưa

4 Thoát nước thải

5 Hệ thống cấp điện

6 Chiếu sáng công cộng

7 Hệ thống cấp nước, PCCC

- Loại, cấp công trình:

+ Hạng mục San nền bằng thuộc loại công trình giao thông cấp IV

+ Hạng mục Đường giao thông thuộc loại công trình giao thông cấp III

+ Các hạng mục Thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp nước, PCCC thuộc loại

công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III

+ Hạng mục Cấp điện thuộc loại công trình công nghiệp cấp IV

- Thuộc dự án: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu hành chính tập trung xã Hưng

Yên

- Nhóm dự án: Nhóm B

- Chủ đầu tư: Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện An Biên

- Giá trị dự toán xây dựng công trình (chưa tính chi phí đền bù giải tỏa) là:

87.109.561.600đồng (Tám mươi bảy tỷ, một trăm lẻ chín triệu, năm trăm sáu mươi mốt

ngàn, sáu trăm đồng chẵn)

- Nguồn vốn: Kế hoạch đầu tư công 2021-2025

- Địa điểm xây dựng: Xã Hưng Yên, huyện An Biên, Tỉnh Kiên Giang;

- Đơn vị khảo sát địa hình: Trung tâm Quy hoạch Đô thị và Nông thôn – Sở xây

dựng Kiên Giang (thực hiện bước quy hoạch chi tiết)

- Đơn vị khảo sát địa chất: Chưa thực hiện

- Đơn vị lập dự án: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Kiên Giang;

+ Địa chỉ: Số 121-131, đường 3/2, P.Vĩnh Bảo, Tp Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang;

+ Điện thoại: 02973.872.351

Trang 8

PHẦN II

II CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ, TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG TRONG

DỰ ÁN

II.1 Các căn cứ pháp lý liên quan đến dự án:

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017

của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18

tháng 6 năm 2015;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản

lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Quyết định số 1774/QĐ-UBND ngày 14/5/2020 của Chủ tịch UBND huyện An

Biên về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Trung tâm xã Hưng Yên, huyện An Biên,

tỉnh Kiên Giang; tỉ lệ 1/500; quy mô 99.000m2

Quyết định số 1774/QĐ-UBND ngày 14/5/2020 của Chủ tịch UBND huyện An

Biên về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Trung tâm xã Hưng Yên, huyện An Biên,

tỉnh Kiên Giang; tỉ lệ 1/500; quy mô 99.000m2

Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 29/5/2020 của HĐND huyện An Biên về Chủ

trương đầu tư các dự án giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn huyện An Biên

II.2 TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN XÂY DỰNG ĐƯỢC ÁP DỤNG:

96 TCN 43 - 90 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình;

TCVN 4419 :1987 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản;

TCVN 9398 : 2012 Công tác trắc địa trong xây dựng -Yêu cầu chung;

22TCN 263 - 2000 Quy trình khảo sát đường ôtô;

TCVN 9401 : 2012 Quy trình kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS;

QCXDVN 01 : 2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây

dựng;

QCVN 02 : 2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên

dùng trong xây dựng;

QCVN 03 : 2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại,

phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

QCVN 06 : 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và

Trang 9

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 7

QCVN 14 : 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

QCVN 41 - 2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;

TCVN 4054 - 05 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô;

TCXDVN 104 - 2007 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế;

22 TCN 274 - 2001 Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế mặt đường mềm;

22 TCN 211 - 2006 Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế;

TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 9346 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, yêu cầu bảo vệ chống ăn

mòn;

TCVN 2622 - 1995 Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình;

TCXDVN 46 : 2007 Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế,

kiểm tra và bảo trì hệ thống;

TCXDVN 333 : 2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và

hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;

11TCN - 18-84 Tiêu chuẩn ngành, Quy phạm trang bị điện (quy định chung) của

ngành điện;

11TCN - 19-84 Tiêu chuẩn ngành, Quy phạm trang bị điện (hệ thống đường dẫn

điện) của ngành điện;

TCVN 4756 : 1989 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị;

TCVN 2103 : 1994 Dây điện bọc nhựa PVC;

TCVN 3989 - 1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoát nước -

Mạng lưới bên ngoài;

TCVN 7957 : 2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn

thiết kế;

TCXDVN 33 - 2006 Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình, tiêu chuẩn

thiết kế;

TCXDVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

TCXDVN 5573 : 2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 9346 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, yêu cầu bảo vệ chóng ăn

mòn;

TCVN 9113 : 2012 Ống bê tông cốt thép thoát nước;

- Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2012 của Bộ Trưởng Bộ Giao

thông Vận tải về việc ban hành quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi

măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông;

Và các tiêu chuẩn khác có liên quan

Trang 10

PHẦN III

III SỰ CẦN THIẾT VÀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG, ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, QUY MÔ

CÔNG SUẤT VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

III.1 Sự cần thiết và Chủ trương đầu tư

Xã Hưng Yên nằm phía Tây Sông Cái Lớn là cửa ngõ của huyện An Biên, có địa

hình tương đối bằng phẳng, là xã thuần nông, có Quốc lộ 63 đi qua Xã Hưng Yên là

địa phương có đóng góp giá trị kinh tế, những năm qua kinh tế của xã không ngừng

phát triển đạt ở mức cao Cơ cấu nền kinh tế đã và đang chuyển dịch theo hướng tích

cực, từng bước phát huy thế mạnh của các ngành mũi nhọn như trồng lúa, nuôi tôm

Tuy nhiên, hiện nay địa phương gặp khó khăn trong công tác bảo vệ, quản lý và

đầu tư xây dựng do Đồ án quy hoạch chi tiết trung tâm xã Hưng Yên đã được UBND

huyện An Biên phê duyệt tại Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 17/3/2014 đến nay

không còn phù hợp với tình hiềnh phát triển của địa phương Mặt khác, vị trí hành

chính xã Hưng Yên được quy hoạch năm 2014 nằm trong phạm vi dự án Khu công

nghiệp Xẻo Rô đã được UBND tỉnh phê duyệt

Để tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý và đầu tư có trọng điểm, mang lại

hiệu hiệu quả trong việc phát triển kinh tế xã hội, đồng thời để kết hợp hài hòa về

không gian kiến trúc tạo cảnh quan cho toàn khu vực, việc lập quy hoạch chi tiết trung

tâm xã Hưng Yên, huyện An Biên, là cần thiết và cấp bách

Với những lý do trên, huyện An Biên đã nghiên cứu lập đồ án quy hoạch chi tiết

khu trung tâm xã Hưng Yên, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô

99.000 m2 đã được Chủ tịch UBND huyện An Biên phê duyệt theo Quyết định số

1774/QĐ-UBND ngày 14/5/2020 và được HĐND huyện An Biên chấp thuận Chủ

trương đầu tư theo Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 29/5/2020

III.2 Mục tiêu đầu tư xây dựng

Đáp ứng cơ sở hạ tầng để bố Trung tâm hành chính xã, các công trình công cộng,

đất ở và cây xanh theo đúng Quy hoạch được duyệt, nhằm cải tạo và phát triển khu đô

thị văn minh Tạo môi trường sống tốt đẹp cho nhân dân, giảm thiều tác động môi

trường do các hoạt động sản xuất, đồng thời sử dụng hợp lý tài nguyên, sức lao động

Đáp ứng tốt về nhu cầu cơ sở vật chất trụ sở làm việc thiếu và xuống cấp của xã

Hưng yên hiện nay, đảm bảo cho các cơ quan chính quyền, đoàn thể hoạt động tốt

III.3 Địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất và đánh giá hiện trạng

III.3.1 Vị trí địa lý xã Hưng Yên

- Xã Hưng Yên là 01 trong 08 xã của huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang Xã Hưng

Yên nằm phía Tây sông Cái Lớn là đầu ngõ thuộc huyện An Biên, hệ thống kênh rạch

phân bố đều trên toàn xã, đường giao thông bộ có quốc lộ 63 đo qua Có vị trí địa lý

như sau:

+ Phía Đông Bắc giáp: huyện Châu Thành;

Trang 11

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 9

+ Phía Tây giáp: Thị trấn Thứ Ba;

+ Phía Nam giáp: Xã Đông Yên;

+ Phía Tây Bắc giáp: Xã Nam Yên và Tây Yên A;

- Đơn vị hành chính xã Hưng Yên gồm 09 ấp: Ấp Bàu Môn, Xẻo Rô, Rọc Năng,

Kênh Mới, Lô 15; Lô 15A; Cái Nước, Lô 2 và ấp Lô 3

III.3.2 Địa điểm xây dựng dự án:

- Vị trí xây dựng Trung tâm hành chính xã Hưng Yên nằm cạnh Quốc Quốc lộ 63

khoảng 100m; cách bến đò Xẻo Rô cũ khoảng 2,2Km; cách ngã ba giao Quốc lộ 63

với đường vào cầu Cái Lớn khoảng 100m; cách UBND huyện An Biên khoảng 5,2Km

thuộc ấp Xẻo Rô, xã Hưng Yên, huyện An Biên Có vị trí giới hạn như sau:

Trang 12

+ Phía Tây Bắc giáp Quốc lộ 63 và giáp đất dân

+ Phía Đông Bắc giáp đất ruộng của dân

+ Phía Đông Nam giáp đất ruộng của dân

+ Phía Tây Nam giáp đất ruộng của dân

- Xã Hưng Yên là 01 trong 08 xã của huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang Xã Hưng

Yên nằm phía Tây sông Cái Lớn là đầu ngõ thuộc huyện An Biên, hệ thống kênh rạch

phân bố đều trên toàn xã, đường giao thông bộ có quốc lộ 63 đi qua

- Đơn vị hành chính xã Hưng Yên gồm 09 ấp: Ấp Bàu Môn, Xẻo Rô, Rọc Năng,

Kênh Mới, Lô 15; Lô 15A; Cái Nước, Lô 2 và ấp Lô 3

III.3.3 Diện tích sử dụng đất:

Diện tích sử dụng đất theo diện tích Quy hoạch đã được phê duyệt là 99.000 m2

Diện tích san lấp (tính đến chân ta luy bờ bao): 100.745,00m2

III.3.4 Đánh giá hiện trạng khu vực lập dự án:

III.3.4.1 Hiện trạng sử dụng đất

Khu đất lập dự án xây dựng Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên là khu đất

trống có địa hình khá bằng phẳng nhiều mương líp, chủ yếu là đất nuôi tôm quản canh

trên ruộng lúa, là vùng đất được bồi lấp và canh tác lâu năm

Cao độ hiện trạng khu vực xây dựng trung bình -0.10m đến +0.10m so với cao độ

Quốc lộ 63 từ +1.25m đến +1.35m

III.3.4.2 Hiện trạng hạ tầng xã hội

Do đây là khu vực quy hoạch mới trên đất lúa và hiện chưa có các công trình công

cộng cũng như nhà ở trong khu vực này

III.3.4.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

a- Giao thông bộ:

- Khu lập dự án có quy hoạch 2 đường dẫn ra Quốc lộ 63 rộng 10m, vỉa hè mỗi

bên rộng 5m

- Khu vực có tuyến đường Quốc lộ 63 đi qua khu quy hoạch kết cấu BTXM, tuyến

giao thông huyết mạch nối với QL63 là tuyến đường hành lang ven biển phía nam từ

cầu Cái Lớn đến khu quy hoạch khoảng 2km

b- Giao thông thuỷ:

Có kênh xáng Xẻo Rô song song và cặp QL63, chạy ngang khu quy hoạch rộng

50m đến 60m là tuyến đường thủy quan trọng nối huyện An Biên, huyện An Minh tỉnh

Kiên Giang với tỉnh Cà Mau

c- Hiện trạng thoát nước:

Hệ thống thoát nước hiện trạng chủ yếu là thoát tự nhiên

Khu vực hiện chưa có hệ thống thu gom nước thải

d- Cấp nước:

Trong khu quy hoạch chưa có hệ thống ống cấp nước sinh hoạt

Trang 13

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 11

e- Cấp điện:

Trong khu vực quy hoạch có điện lưới quốc gia từ đường dây trung hạ thế 22kv

cặp đường Quốc lộ 63, hệ thống điện phục vụ tốt cho sinh hoạt và sản xuất của người

dân

f- Thông tin liên lạc:

Khu vực đã được phủ sóng điện thoại, hệ thống cáp quang quốc gia, internet đã

được đầu tư khai thác có hiệu quả

g- Rác thải:

- Hiện nay huyện An Biên có xe thu gom rác vận chuyển về khu vực xử lý chung

tại nhà máy xử lý rác thải tại xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất Việc thu gom chỉ thực hiện

trên tuyến QL63, khu vực trung tâm Huyện, các tuyến khác chưa thực hiện được, do

chưa được đầu tư nên người dân tự chôn lấp hoặc đốt

III.4 Quy mô công suất và hình thức đầu tư

III.4.1 Quy mô đầu tư

- Tổng diện tích khu vực dự kiến xây dựng khoảng: 99.000 m2 (9,90ha)

Trong đó:

+ Đất thổ cư, đất vườn : 27.265,0 m2 chiếm 27,54%

+ Đất giao thông : 36.381,0 m2 chiếm 36,75%

+ Đất cây xanh : 7.584,5 m2 chiếm 7,62%

+ Đất công trình công cộng: 24.745,5 m2 chiếm 25,00%

+ Đất công trình đầu mối HTKT: 1.653,0 m2 chiếm 1,67%

+ Đất hành lang kỹ thuật: 1.371,1 m2 chiếm 1,38%

+ Đất khác 35,90 m2 chiếm 0,04%

III.4.1.1 San lấp mặt bằng

a- Thông số chủ yếu hạng mục San lấp mặt bằng

- Tổng diện tích quy hoạch: 99.000,00m2

- Tổng diện tích san lấp: 100.745,00m2

Trong đó:

+ Phần diện tích mặt bằng: 99.343,17m2

+ Phần diện tích taluy ngoài: 1.401,83m2

- Tổng diện tích khai hoang dọn dẹp mặt bằng: 100.745m2

- Diện tích đào: 53,19m2

- Diện tích đắp: 99.289,98m2

- Diện tích mái taluy ngoài: 1.401,83m2

Trang 14

- Tổng khối lượng đào: 4,79m3

- Tổng khối lượng đắp (bằng cát, bơm, K≥0.90): 121.613,79m3

Trong đó:

+ Khối lượng đắp trong ô tính: 119.261,59m3

+ Khối lượng mái ta luy ngoài: 978,91m3

+ Khối lượng chuyển đổi đào đắp bờ bao: 691,29m3

+ Bù khối lượng đắp gia cố qua mương: 682,00m3

- Chiều dài đắp bờ bao: 1.525,50m

- Khối lượng đắp bờ bao (bằng đất tại chỗ, K≥0.90): 9.912,95m3

- Khối lượng gia cố cừ tràm qua ao mương: 310m (đóng 2 hàng; mật độ 12 cây/m;

cừ 4,7m đường kính ngọn 3,8-4,2cm

Bảng tổng hợp khối lượng chủ yếu hạng mục San lấp mặt bằng

tính

Khối

2.3 Diện tích mái taluy ngoài m3 1.401,83

3 Diện tích khai hoang, dọn dẹp mặt

5.1 Khối lượng đắp trong ô tính m3 119.261,59

5.2 Khối lượng mái taluy ngoài m3 0,00

5.3 Khối lượng chuyển đổi đào đắp bờ bao m3 0,00 6912,95x0,10

5.4 Bù khối lượng đắp gia cố qua mương m4 682,00 310x1x2x1,10

b- Giải pháp thiết kế hạng mục San lấp mặt bằng

- Khối lượng san lấp được tính toán trên cơ sở chia lưới ô vuông cạnh 20m (diện

tích mỗi ô tính 400m2)

Trang 15

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 13

- Cao độ thiết kế san lấp mặt bằng +1.30m được xác định căn cứ vào cao độ thiết

kế trong bước quy hoạch, khả năng đấu nối đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật với

đường Quốc lộ 63 và các công trình xung quanh

- Cao độ thiết kế san lấp cao nhất: +1.30m

- Cao độ san nền san lấp thấp nhất : +1.30m

- Vật liệu san lấp: cát đen thi công theo phương pháp bơm

- Độ chặt san lấp: K ≥ 0.90

- Bờ bao xung quanh đắp bằng đất tại chỗ đào trong mặt bằng khu vực san lấp để

đắp, độ chặt đắp bờ bao K ≥ 0.90, mặt bờ bao là 2m

III.4.1.2 Đường giao thông, vỉa hè

a- Thông số chủ yếu hạng mục Đường giao thông:

- Tải trọng thiết kế đường giao thông: trục 10 tấn

- Tốc độ thiết kế: 40 km/h

- Loại tầng mặt:

+ Cấp cao A1 (phương án 1 kết cấu mặt đường BTXM)

+ Cấp cao A2 (phương án 2 kết cấu mặt đường cán đá láng nhựa)

- Bề rộng mặt đường: theo Quy hoạch

- Chiều dài bó vỉa hè: 3.944,83m

- Chiều dài tường chắn (bó nền): 3.594,52m

- Hố cây xanh (dự kiến): 260 hố

- Khối lượng vạch kẻ đường dày 1,5mm: 50,40 m2

- Khối lượng các loại biển báo:

+ Trụ biển báo 40 cột

+ Biển báo phản quang tròn: 4 cái

+ Biển báo phản quang tam giác: 10 cái

+ Biển báo tên đường chữ nhật: 26 cái

Trang 16

Bảng tổng hợp khối lượng chủ yếu mục san Đường giao thông

Lề đường (m)

Lòng đường (m)

Diện tích mặt đường (m2)

Diện tích vỉa

hè (m2)

Tính đến tim

Trừ giao nhau

* Phương án 1: Kết cấu mặt đường BTXM

- Kết cấu từ trên xuống dưới gồm:

+ Bê tông xi măng đá 1x2 dày 24cm, cường độ chịu nén 26Mpa, cường độ kéo

uốn 3,75Mpa

+ Lớp giấy dầu tuân thủ theo tiêu chuẩn TC01:2010

+ Cấp phối đá 0-4 (loại I) dày 22cm, E≥52Mpa

+ Trải 1 lớp vải địa kỹ thuật 10kN/m

+ Cát san lấp, san đầm 50cm trên cùng đạt K ≥ 0.95, Eo ≥ 20Mpa

* Phương án 2: Kết cấu mặt đường cán đá láng nhựa

- Kết cấu từ trên xuống dưới gồm:

+ Láng nhựa 3 lớp dày 3,5cm, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2

+ Lớp đá dăm nước dày 24cm, thi công thành 2 lớp, Eyc≥121Mpa

+ Lớp cấp phối đá 0-4 (loại 1) dày 30cm, K≥0.98; Eyc≥76Mpa

+ Trải 1 lớp vải địa kỹ thuật 10kN/m

+ Cát san lấp, san đầm 50cm trên cùng đạt K ≥ 0.95, Eo ≥ 20Mpa

Trang 17

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 15

b.2 Kết cấu vỉa hè:

- Kết cấu vỉa hè từ trên xuống dưới gồm:

+ Lát gạch Terazzo KT 40x40x3cm vữa xi măng M75

- Bố trí bó lề ở mép ngoài vỉa hè cao trung bình 40cm, dày 10cm

- Cấu tạo bằng gạch thẻ xây dày 10cm, trát vữa 2 mặt dày 1cm

- Móng bó nền bằng bê tông đá 4x6 M150 dày 10cm, rộng 30cm

b.5 Hệ thống an toàn giao thông:

- Biển báo hiệu giao thông:

Các loại biển báo được bố trí trên tuyến gồm các nhóm: nhóm biển báo nguy hiểm,

nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo chỉ dẫn

+ Biển báo nguy hiểm: có dạng hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu

đen

+ Biển báo cấm: có dạng hình tròn, hầu hết các biển đầu có viền đỏ, nền màu

trắng, trên có hình vẽ màu đen

+ Biển báo chỉ dẫn: có dạng hình chử nhật hoặc vuông, nền màu xanh lam

Vị trí đặt biển báo theo chiều ngang đường: biển báo đặt về tay phải theo chiều đi

hoặc đặt trên dải phân cách Biển đặt thẳng đứng, mặt biển vuông góc với chiều đi

Mép ngoài cùng của biển phía chiều đi phải cách mép phần xe chạy là 0.5m

Độ cao đặt biển: độ cao đặt biển tính từ cạnh dưới của biển đến mép mặt đường

là 2.0m và đến mặt vỉa hè là 1.8m

- Vạch tín hiệu giao thông:

Thiết kế vạch kẻ đường gồm các loại sau:

+ Vạch số 1.1: bố trí để phân chia các làn xe ngược chiều Là loại vạch đứt quãng

màu vàng, rộng 12cm, chiều dài mỗi vạch là 1m, khoảng cách đứt quãng là 2m

+ Vạch số 2.1: bố trí để phân chia các làn xe cùng chiều trên đường Là loại vạch

đứt quãng màu trắng, rộng 15cm, chiều dài mỗi vạch là 1m, khoảng cách đứt quãng là

3m

Trang 18

+ Vạch số 3.1a : bố trí tại mép ngoài cùng phần xe chạy cách mép bó vỉa hè, bó

vỉa dải phân cách 0.5m tính từ tim vạch Là loại vạch liền nét màu trắng rộng 15cm bố

trí trên suốt chiều dài tuyến và được ngắt quãng tại các ngã ba, các vị trí ngắt dải phân

cách

+ Vạch số 7.3 : bố trí tại các vị trí người đi bộ qua đường Gồm các vạch song

song với tim đường, màu trắng, rộng 40cm, cách nhau 60cm, dài 3.0m

III.4.1.3 Thoát nước mưa

a- Thông số chủ yếu hạng mục Thoát nước mưa:

- Thiết kế hệ thống thoát nước mưa tách riêng hệ thống thoát nước thải, thu gom

nước mặt đường bằng các hố ga dọc hai bên đường và hố ga mặt đường thoát nước vào

cống bê tông ly tâm sau đó dẫn về 02 cửa xả thoát ra kênh xáng xẻo rô

Bảng tổng hợp khối lượng chủ yếu hạng mục Thoát nước mưa

b- Giải pháp thiết kế hạng mục Thoát nước mưa:

- Cống sử dụng cống bê tông ly tâm đúc sẵn trọng H10 đối với cống đặt trên vỉa

hè, tải trọng H30 đối với cống qua đường

- Móng cống ven đường sử dụng gối cống đúc sẳn bằng BTCT đá 1x2 M250

khoảng cách 2 gối cống/1 đốt cống trên lớp bê tông lót móng đá 4x6 M150 dày 10cm

- Móng cống qua đường sử dụng móng liên tục BTXM đá 1x2 M250 trên lớp bê

tông lót móng đá 4x6 M150 dày 10cm

- Hố ga: đáy hố ga bằng BTCT đá 1x2 M250 dày 20cm, thành BTCT đá 1x2 M250

chiều dày 20cm Các hố ga được đặt trên lớp bê tông lót móng đá 4x6 M150 dày 10cm

- Nắp hố ga: sử dụng BTCT đá 1x2 M250 dày 10cm

- Cửa xả: tường đầu và tường cánh sử dụng BTCT đá 1x2 M250

- Toàn bộ móng hố ga, gối cống, móng cống và móng cửa xả được gia cố bằng cừ

tràm, đóng 16 cây/m2

Trang 19

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 17

III.4.1.4 Thoát nước thải

a- Thông số chủ yếu hạng mục Thoát nước thải:

- Trước mắt nước thải được xử lý cục bộ tại các công trình và hộ dân sau đó được

thu gom vào hệ thống thu gom nước thải dẫn về khu tập trung để xử lý rồi đấu nối vào

hệ thống thoát nước mưa (Qua kết quả tính toán dự kiến nếu bố trí một trạm xử lý

nước thải của dự án có công suất 200m3/ngày để xử lý) Tuy nhiên trước mắt chưa xây

dựng được hệ thống xử lý nước thải, nên nước thải sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát

nước mưa

Bảng tổng hợp khối lượng chủ yếu hạng mục Thoát nước thải

b- Giải pháp thiết kế hạng mục Thoát nước thải:

- Ống thoát qua đường dùng ống bê tông ly tâm D400

- Ống PVC Ø168 dẫn nước bẩn từ hố thu nhà vào hố thu nước thải trên vỉa hè

- Ống HDPE Ø315 và HDPE Ø200 dẫn toàn bộ nước bẩn về trạm xử lý nước thải

- Nắp đan hố ga loại A: bê tông cốt thép M250 dày 10cm

- Nắp đan hố ga loại B: bê tông cốt thép M250 dày 10cm

- Hố ga loại A: đáy bê tông M250 dày 15cm, thành hố ga bê tông đá 1x2 M250

dày 15cm

- Hố ga loại B: đáy bê tông M250 dày 15cm, thành hố ga bê tông đá 1x2 M250

dày 15cm

III.4.1.5 Hệ thống Cấp điện

a- Thông số chủ yếu hạng mục Hệ thống cáp điện:

a.1 Nguồn đấu nối hệ thống:

- Nguồn điện trung thế 3pha cấp cho toàn khu thiết kế lấy từ đường điện trung thế

3 pha hiện hữu trục đường Quốc lộ 63

- Lưới trung thế: Cấp điện áp 3P 22kV

- Lưới hạ thế: Cấp điện áp 3P 0.4kV/0.24kV

- Hệ số công suất Cosφ = 0.85, Kđt = 0.8

Trang 20

a.2 Chỉ tiêu tính toán:

- Áp dụng chỉ tiêu cấp Điện khu nhà liền kề 1-2 tầng: 2kW/hộ

- Áp dụng chỉ tiêu cấp Điện khu nhà ở biệt thự: 5kW/hộ

- Áp dụng chỉ tiêu cấp Điện trường học (không có điều hòa): 25W/hộ

- Áp dụng chỉ tiêu cấp Điện trụ sở cơ quan hành chính (không có điều hòa):

45W/hộ

- Áp dụng chỉ tiêu cấp Điện trung tâm dịch vụ (không có điều hòa): 35W/hộ

a.3 Công suất phụ tải tính toán từng khu:

- Tính toán thiết kế cấp Điện cho dự án chia làm 2 khu và xây dựng mới 02 trạm

biến áp 3 pha cấp cho mỗi khu riêng biệt:

+ Trạm biến áp số 1 cấp cho khu 1 gồm các hạng mục:

Khu C1: UBND xã và các ban ngành (S= 3113.8m²)

PC1 = 3113.8 x 45W = 140 (kW) Khu C3: xã đội (S = 1423m²)

PC3 = 1423 x 45W = 64 (kW) Khu C2: công an (S = 1423m²)

PC2 = 1146.5 x 45W = 52 (kW) Khu C10: trường mầm non (S = 2.744m²)

PC10 = 2.744 x 25W = 69 (kW) Khu C11: trường tiểu học (S = 3004m²)

PC11 = 3004 x 25W = 75 (kW) Khu L10: nhà liền kề (10 hộ)

PL10 = 10 x 2kW = 20 (kW) Khu L11: nhà liền kề (11 hộ)

PL11 = 11 x 2kW = 22 (kW) Khu L12: nhà liền kề (10 hộ)

PL12 = 10 x 2kW = 20 (kW) Khu L13: nhà liền kề (11 hộ)

PL13 = 11 x 2kW = 22 (kW) Khu L4: nhà liền kề (06 hộ)

PL4 = 6 x 2kW = 12 (kW) Khu L5: nhà liền kề (10 hộ)

PL5 = 10 x 2kW = 20 (kW)

Trang 21

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 19

Khu C5: bưu điện (S=240m2)

PC5 = 240 x 45W = 11 (kW) Khu L6: nhà liền kề (10 hộ)

PL6 = 10 x 2kW = 20 (kW) Khu C6: trụ sở ấp (S=150m2)

PC6 = 150 x 45W = 6.8 (kW) Khu L7: nhà liền kề (10 hộ)

PL7 = 10 x 2kW = 20 (kW) Khu L8: nhà liền kề (10 hộ)

PL8 = 10 x 2kW = 20 (kW) Khu L9: nhà liền kề (10 hộ)

PL9 = 10 x 2kW = 20 (kW) Khu C7: trạm y tế (S=1506m2)

PC7 = 1506 x 45W = 68 (kW) Tổng công suất tính toán cho sinh hoạt:

Xây dựng mới 01 trạm biến áp 3 pha 750kVA cấp cho toàn khu 1

+ Trạm biến áp số 2 cấp cho khu 2 gồm các hạng mục:

Khu L1: nhà liền kề (19 hộ)

PL1 = 19 x 2kW = 38 (kW) Khu L2: nhà liền kề (13 hộ)

PL2 = 13 x 2kW = 26 (kW) Khu D1: trạm cấp nước (tạm tính)

PD1 = 20 (kW) Khu L3: nhà liền kề (21 hộ)

PL3 = 21 x 2kW = 42 (kW) Khu NV1: nhà vườn (21 hộ)

PNV1 = 23 x 5kW = 115 (kW) Khu CV1: công viên (S=2565m2)

Trang 22

PCV1 = 2565 x 0.5W = 1.3 (kW) Khu C4: trung tâm Văn hóa (S=2512m2)

PC4 = 2512 x 35W = 88 (kW) Khu C8: đất thể dục thể thao (S=3236m2)

PC8 = 3236 x 35W = 113 (kW) Khu C9: trường trung học cơ sở (S=5670m2)

PC9 = 5670 x 25W = 142 (kW) Tổng công suất tính toán cho sinh hoạt:

Trang 23

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 21

II ĐƯỜNG DÂY HẠ THẾ

b- Giải pháp thiết kế chủ yếu của hạng mục Hệ thống cấp điện Trung-Hạ thế:

- Tổng dung lượng trạm xây dựng mới cấp cho toàn dự án là 3 pha 1.310 kVA

- Bán kính trạm cấp điện của mỗi trạm không quá 500m

- Trạm biến áp thiết kế hình thức trạm giàn 3 pha

- Toàn bộ hệ thống điện trung - hạ thế đi nổi treo trên trụ BTLT xây dựng mới

- Đường dây trung thế 3 pha đi treo trên trụ BTLT 14m

- Đường dây hạ thế 3 pha đi treo trên trụ BTLT 8.5m

- Tiếp địa lặp lại hệ thống điện hạ thế khoảng cách không quá 250m

- Cáp trung thế sử dụng cáp nhôm 1 sợi chuyên dụng bọc PVC/XLPE/24kV

- Cáp trung tính trung thế sử dụng cáp nhôm trần chuyên dụng

- Cáp hạ thế sử dụng cáp nhôm 3 pha bọc PVC-0.6/1kV chuyên dụng

Trang 24

III.4.1.6 Chiếu sáng công cộng

a- Thông số chủ yếu hạng mục Chiếu sáng công cộng:

- Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Led có công suất 120W, với khoảng cách giữa các

trụ 30m đến 40m

Bảng thống kê vật tư hệ thống Điện chiếu sáng

b- Giải pháp thiết kế hạng mục Chiếu sáng công cộng:

- Hệ thống chiếu sáng kết hợp đi nổi treo trên trụ BTLT

- Những đoạn không có trụ điện sử dụng trụ STK 7.5m kéo cáp ngầm cấp nguồn

chiếu sáng

- Dây chiếu sáng đi treo trên trụ sử dụng cáp nhôm 1 pha bọc PVC-0.6/1kV

chuyên dụng

Trang 25

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 23

- Dây chiếu sáng đi ngầm sử dụng cáp đồng bọc PVC/XLPE-0.6/1kV luồn ống

HDPE gân mềm chuyên dụng

- Hệ thống chiếu sáng được điều khiển bằng tủ chiếu sáng tự động 2P 40A

III.4.1.7 Cấp nước và phòng cháy chữa cháy

a- Thông số chủ yếu hạng mục Cấp nước và PCCC:

- Nước cấp cho nhà dân: 120 lít/ng.ngđ

- Nước cấp cho dịch vụ du lịch: 2 lít/ m2 sàn

- Nước cấp cho hạ tầng kỹ thuật: 0,5 lít/m2

- Nước tưới cây, công viên: 3 lít/m2

- Nước rửa đường: 0,5 lít/m2

CHỈ TIÊU

M 3 /n.đ

NHU CẦU (m3)

Bảng tổng hợp khối lượng mạng lưới cấp nước

Vị

Số

Trang 26

7 Tê ba Y, D110 - HDPE Cái 1 CT3A

CT4

12 Ống Hdpe ĐK63 EU Trên VH mét 1339 PN10, dày

3,8mm

13 Ống Hdpe ĐK63 EU Qua đường mét 60

14 Ống Hdpe ĐK110 EU, trên VH mét 1346 PN10, dày

- Tuân thủ quy hoạch đã duyệt về nguồn nước cung cấp cho khu vực thiết kế

- Mạng lưới cấp nước được thiết kế đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu du lịch,

sinh hoạt và các hoạt động khác trong khu vực thiết kế

Mạng lưới cấp nước dự án theo nguyên tắc là mạng vòng kết hợp mạng cụt, cấp

nước trực tiếp từ mạng lưới đường ống đảm bảo an toàn và liên tục đến từng công

trình

b- Giải pháp thiết kế hạng mục Cấp nước và PCCC:

b.1 Nguồn nước:

- Nguồn cấp nước cho khu vực nghiên cứu được lấy từ:

+ Nhà máy nước của Huyện

+ Nguồn nước ngầm có thể khai thác làm nguồn nước hỗ trợ dự phòng sử dụng

tạm khi nguồn nước theo quy hoạch chung của đảo chưa tới bằng giếng khoan

Trang 27

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 25

b.2 Mạng lưới cấp nước:

- Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính 63 - 110 dọc các

tuyến đường quy hoạch lấy nước

- Xây dựng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước nhà dân 27mm ÷ đấu nối

với hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính trong khu, tuyến cấp nhà dân được

bố trí dọc theo mạng đường quy hoạch đảm bảo cấp nước đến từng đối tượng sử dụng

nước trong khu dự án

- Giai đoạn đầu thi công sử dụng 02 giếng khoan có chiều sâu 30m đường kính

D168, với công suất dự kiến mỗi Giếng 80m³/ngày

- xây dựng trạm cấp nước 500m³/ ngày

- Ống cấp nước được bố trí dưới vỉa hè với độ sâu chôn ống tính từ mặt đất tới

đỉnh ống với đoạn ống có đường kính  100 thì độ sâu đặt ống từ 0,8  1,0m, các

đoạn qua đường có ống thép bảo vệ 150 - 200

b.3 Cấp nước cứu hỏa:

- Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy bao gồm hệ thống cấp nước tập trung,

họng, trụ nước chữa cháy lắp đặt trên tuyến ống cấp nước, bể dự trữ nước chữa cháy

và các bến bãi lấy nước chữa cháy ở các nguồn nước tự nhiên như: ao, hồ, sông, suối,

kênh

- Tận dụng các sông hồ, ao để dự trữ nước chữa cháy; đảm bảo có đủ lượng nước

dự trữ tại mọi thời điểm và có đường cho xe chữa cháy tới lấy nước Chiều sâu mặt

nước so với mặt đất không lớn quá 4m và chiều dày lớp nước không nhỏ hơn 0,5m

- Lưu lượng nước cấp cho một đám 15l/s; số lượng đám cháy đồng thời 2 đám; áp

lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy 12m

- Trên mạng ống cấp nước đô thị, dọc theo các đường phố phải bố trí các họng lấy

nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất), đảm bảo các quy định về

khoảng cách như sau:

+ Khoảng cách tối đa giữa các họng là 120m, khoảng cách tối thiểu giữa họng và

tường các ngôi nhà là 5m

+ Khoảng cách tối đa giữa họng và mép đường (trường hợp họng được bố trí ở

bên đường, không nằm dưới lòng đường) là 2,5m

- Dự kiến đặt khoảng 20 họng chữa cháy đấu nối với đường ống cấp nước phân

phối chính

- Họng chữa cháy phải được bố trí ở nơi thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy

như: ở ngã ba, ngã tư đường phố

- Đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà không nhỏ hơn 100mm

- Đối với các công trình cao tầng cần thiết kế hệ thống chữa cháy cục bộ theo tiêu

chuẩn về phòng cháy chữa cháy trong từng công trình

Trang 28

- Hệ thống chữa cháy: áp lực thấp khi có đám cháy xảy ra, xe chữa cháy đến họng

chữa cháy gần nhất bơm nước đến điểm có cháy để dập tắt đám cháy

- Kinh phí sử dụng nước lấy từ hệ thống cấp nước sạch, bể nước phòng cháy chữa

cháy tập trung phục vụ công tác phòng cháy chữa

b.4 Giải quyết áp lực:

- Áp lực nước tự do của khu vực thiết kế phụ thuộc vào áp lực của tuyến ống cấp

nước cấp 1 với áp lực tự do nhỏ nhất 12m

- Đối với các công trình cao tầng, tuỳ theo áp lực trong mạng lưới ống chính cần

có các giải pháp cấp nước cụ thể Trong trường hợp áp lực không đủ cần phải xây

dựng bể chứa và trạm bơm tăng áp Trong đồ án có xác định ống cấp nước vào các

công trình

III.4.2 Hình thức đầu tư

- Hình thức đầu tư: xây dựng mới bằng nguồn vốn đầu tư công trong nước

- Loại, cấp công trình:

+ Hạng mục San nền bằng thuộc công trình giao thông, cấp IV

+ Hạng mục Đường giao thông thuộc công trình giao thông, cấp III

+ Các hạng mục Thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp nước, PCCC thuộc công

trình hạ tầng kỹ thuật, cấp III

+ Hạng mục Cấp điện thuộc công trình công nghiệp, cấp IV

Trang 29

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 27

PHẦN IV

IV KHẢ NĂNG BẢO ĐẢM CÁC YẾU TỐ ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN NHƯ SỬ

DỤNG TÀI NGUYÊN, LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ, SỬ DỤNG LAO

ĐỘNG, HẠ TẦNG KỸ THUẬT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM, YÊU CẦU TRONG

KHAI THÁC SỬ DỤNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN, PHƯƠNG ÁN GIẢI

PHÓNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG, TÁI ĐỊNH CƯ (NẾU CÓ), GIẢI PHÁP TỔ

CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH

VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

IV.1 Khả năng đảm bảo các yếu tố thực hiện dự án

- Việc sử dụng tài nguyên cho dự án: Trong xây dựng dự án có sử dụng một số

loại tài nguyên là vật liệu như đất làm mặt bằng xây dựng, cát san lấp, đá xây dựng và

một số loại vật liệu khác

Trong đó:

+ Đất tạo mặt bằng khu vực chủ yếu là đất tôm-lúa chưa có nhà dân và công trình

xây dựng và việc giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy hoạch được duyệt và có

phương án đền bù giải tỏa phù hợp theo quy định nên khả năng thực hiện không gặp

khó khăn gì

+ Cát san lấp mặt bằng khai thác từ các mỏ trên Sông Hậu vận chuyển về công

trình bằng xà lan và bơm vào công trình cũng không khó khăn trở ngại gì

+ Đá xây dựng, xi măng, sát thép, mua trên thị trường nên chắc chắn cũng không

gặp khó khăn

- Việc lựa chọn công nghệ cho dự án: Cũng không khó khăn phức tạp do đây là

dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghệ chủ yếu là xử lý nước thải và thiết bị cấp

điện và chiếu sáng đều là sản phẩm thông dụng trên thị trường

- Việc sử dụng lao động: Dự án chủ yếu sử dụng lao động trong giai đoạn xây

dựng, lao động chủ yếu sử dụng tại chỗ và lao động thuộc các nhà thầu xây dựng

Trong giai đoạn vận hành sử dụng rất ít lao động vận hành và khi duy tu, sửa chữa

- Việc sử dụng hạ tầng kỹ thuật có liên quan: Dự án có đấu nối giao thông ra Quốc

lộ 63 và đấu nối với hệ thống điện trung thế chạy ngang khu dự án nên cần thỏa thuận

đấu nối trước khi xây dựng công trình

- Dự án không có sản phẩm bán ra trên thị trường

IV.2 Thời gian thực hiện dự án

- Thời gian thực hiện dự án dự kiến từ năm 2020 đến năm 2024

- Tiến độ thực hiện dự án 36 tháng kể từ có Quyết định đầu tư

Trong đó:

+ Thời gian chuẩn bị đầu tư: 9 tháng (gồm khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, giải

phóng mặt bằng, đấu thầu xây dựng, )

+ Thời gian thi công xây dựng và hoàn thành dự án: 27 tháng

+

+

Trang 30

IV.3 Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có)

IV.3.1 Phương án giải phóng mặt bằng:

- Do khu đất lập dự án xây dựng Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên là khu

đất trống có địa hình khá bằng phẳng, nhiều mương líp, chủ yếu là đất nuôi tôm quản

canh trên ruộng lúa, là vùng đất được bồi lấp và canh tác lâu năm, không có nhà và

công trình xây dựng trên khu đất

- Chủ đầu tư thuê đơn vị có đủ năng lực lập phương án đền bù giải tỏa và thực

hiện đầy đủ các thũ tục về đất đai theo quy định hiện hành Ngoài ra, dự án cam kết

thực hiện đúng theo quy định của các cơ quan ban nghành và luật định

IV.3.2 Phương án tái định cư:

- Cũng do khu đất lập dự án xây dựng là khu đất trống, không có nhà và công

trình xây dựng trên khu đất nên không cần bó trí tái định cư

IV.4 Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, vận hành sử dụng công trình và bảo vệ

môi trường

IV.4.1 Giải pháp thực hiện dự án:

- Dự án chỉ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng liên quan đến dự án như: san lấp mặt

bằng, đường giao thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện và chiếu sáng cho khu vực dự

án Dự án đã lập xong bước quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/5000, đang tiến hành lập phương

án đền bù giải tỏa, đánh giá tác động môi trường và lập báo cáo nghiên cứu khả thi

- Sau khi có quyết định đầu tư sẽ tiến hành các bước tiếp theo như khảo sát, thiết

kế bản vẽ thi công, thỏa thuận đấu nối giao thông, cấp điện, phòng cháy chữa cháy,

và tiến hành thi công xây dựng theo đúng quy định

- Dự án do đại diện Chủ đầu tư do người quyết định dầu tư quyết định sẽ trực tiếp

tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng Sau khi hoàn thành giai đoạn đầu

tư, tiến hành xây dựng các công trình trên dự án theo quy hoạch

- Quản lý dự án chủ yếu dựa vào cán bộ công chức sẫn có của các phòng ban

chuyên môn của Huyện

- Thi công xây dựng sẽ do các nhà thầu thực hiện thông qua hình thức đấu thầu

rộng rãi

IV.4.2 Phương án vận hành sử dụng công trình và bảo vệ môi trường

- Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nên giai đoạn vận hành là

giai đoạn sử dụng và không có sản phẩm bán ra trên thị trường

- Biện pháp bảo vệ môi trường:

+ Nước thải phải được xử lý trước khi thải ra sông

+ Rác phải được thu gôm vận chuyển đến nới tập kết và xử lý theo quy định

Trang 31

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 29

PHẦN V

V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THU HỒI

ĐẤT, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ; BẢO VỆ CẢNH QUAN, MÔI

TRƯỜNG SINH THÁI, AN TOÀN TRONG XÂY DỰNG, PHÒNG, CHỐNG

CHÁY, NỔ VÀ CÁC NỘI DUNG CẦN THIẾT KHÁC

V.1 Đánh giá tác động của dự án đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái

định cư:

- Do khu đất lập dự án xây dựng Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên chủ yếu

là đất nuôi tôm quản canh trên ruộng lúa, là vùng đất được bồi lấp và canh tác lâu năm,

không có nhà và công trình xây dựng trên khu đất Do đó việc thu hồi đất sẽ do Chủ

đầu tư lập phương án đền bù giải tỏa và thực hiện đầy đủ các thũ tục về đất đai theo

quy định hiện hành

- Cũng do khu đất lập dự án xây dựng là khu đất trống, không có nhà và công

trình xây dựng trên khu đất nên không cần bó trí tái định cư

V.2 Đánh giá tác động môi trường của dự án đến cảnh quan, môi trường sinh

thái:

V.2.1 Hiện trạng điều kiện tự nhiên

Khu vực lập quy hoạch có điều kiện khí hậu điều kiện địa chất khá ổn định, không

xảy ra những biến động lớn cho xây dựng

Hiện trạng kinh tế - văn hóa xã hội khu vực

Do đây là khu vực quy hoạch mới nên không có các công trình công cộng

Hiện trạng môi trường và các yếu tố gây ô nhiễm môi trường đô thị

a- Thu gom xử lý rác thải rắn:

- Rác thải hiện nay dược thu gom khoảng 65% chủ yếu ở khu vực nội ô chuyển

về bãi rác tập trung của thị trấn cách khu quy hoạch 2,5km, các khu vực khác chủ yếu

là thiêu hủy hoặc chôn lấp tại chỗ gây ô nhiễm môi trường

b- Nước thải sinh hoạt:

- Nước thải sinh hoạt chủ yếu chảy tự do, thẩm thấu hoặc chảy tràn

- Hệ thống mương thoát nước, bể xử lý nước thải chưa được đầu tư

c- Hiện trạng không khí (bụi, khói, hơi độc)

- Bụi: phát sinh từ các nguồn vật liệu xây dựng và do các phương tiện cơ giới

tham gia giao thông

- Khói: do nấu than củi và các phương tiện vận tải cơ giới

- Hơi khí độc: mùi hôi từ chất thải sinh hoạt, cống rãnh v.v , khí thải từ các động

cơ, các phương tiện thi công cơ giới

Trang 32

d- Yếu tố quản lý - ý thức cộng đồng

- Chưa có một tổ chức chuyên trách quản lý, bảo vệ môi trường đô thị

- Một số công trình đầu mối nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường chưa được đầu

tư thoả đáng: (khu xử lý rác, xử lý nước thải, nghĩa địa, mương rãnh v.vv )

- Trâu bò, gia súc, gia cầm còn thải ra đường phố

- Hệ thống công viên cây xanh cấp khu ở, hoặc cấp đô thị chưa có

e- Nhận xét chung:

Môi trường tuy chưa có vấn đề gì lớn Song đây là khu vực đô thị đang trong quá

trình phát triển Vấn đề tác động môi trường (xử lý rác thải, nước thải, không khí, quản

lý đô thị và ý thức của cộng đồng v.v ) phải được quan tâm đúng mức và đầy đủ làm

cơ sở tạo dựng một đô thị có môi trường trong lành, phát triển bền vững, trường tồn,

đáp ứng cho yêu cầu CNH - HĐH đất nước

V.2.2 Đánh giá tác động đến môi trường trong thời gian xây dựng

a- Cơ sở, phạm vi đánh giá môi trường

Khu vực xung quanh khu vực thực hiện lập dự án chủ yếu là đất ở, đất tôm-lúa,

đất trồng cây tạp và công trình công cộng, tôn giáo, giáo dục, văn hóa việc đầu tư xây

dựng công trình ít nhiều có tác động đến đời sống dân cư và môi trường xung quang

của khu vực Vì những lý do trên, báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập phải

bao gồm những nôi dung cơ bản sau:

b- Nội dung đánh giá

Vị trí khu đất trong khu dự án: Khu vực nghiên cứu có vị trí thuận lợi để xây dựng

đô thị với không gian cảnh quan và môi trường tốt cho khu vực

Dự báo tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng: Trong quá trình xây dựng

cả công trình kiến trúc và công trình hạ tầng kỹ thuật sẽ ít nhiều có tác động ảnh hưởng

tới môi trường khu vực Tuy nhiên ảnh hưởng do các hoạt động này chỉ ở mức độ nhẹ,

có thể giảm thiểu được trong quá trình xây dựng phát triển đô thị sẽ diễn ra các hoạt

động chủ yếu sau:

* Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như: San lấp mặt bằng, điện, đường,

cấp thoát nước và các công trình kiến trúc trên đất

- Ô nhiễm không khí:

+ Nguồn gây ra ô nhiễm không khí chủ yếu từ các nguồn sau:

Hoạt động của các phương tiện giao thông thải ra khí độc hại từ việc đốt cháy

nhiên liệu, nguyên liệu như xăng, đâu, than, các chất thải gây ô nhiễm không khí chủ

yếu là CO2, N02,… Bụi cát, đất đá rơi vãi và phát sinh do xe cộ vận động cũng là

nguồn ô nhiễm xấu

Từ lượng xăng dầu tiêu thụ của phương tiện giao thông người ta cũng có thể

tính ra được các chất ô nhiễm trong khói thải ra dựa vào chỉ số ô nhiễm

Trang 33

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 31

Nguồn ô nhiễm gây ra trong không khí do sinh hoạt của con người chủ yếu là

từ các công trường đang thi công, sinh hoạt thường ngày của con người như bếp đun

than, củi, ga dầu… gây ra các chất thải chủ yếu như SO2, CO2, CO, H2S… Tuy nhiên,

các nguồn ô nhiễm này cũng không lớn và chủ yếu là gây ra ô nhiễm cục bộ do công

tác xây dựng rải rác trong toàn khu đô thị

- Ô nhiễm do tiếng ồn:

+ Tiếng ồn do hoạt động của động cơ xe, của ống khói, tiếng phanh xe, đóng mở

xe, do va chạm hoặc hoạt động của xe đi lại Tiếng ồn thuộc loại này có mức ồn từ 75

đến 95 dB

+ Tiếng ồn trong quá trình thi công xây dựng thường gây ra nhiều và có tác động

xấu hơn các so với các loại tiếng búa máy hoạt động, máy trộn bê tông

+ Nguồn nhiệt gây ô nhiễm do các hoạt động của các loại máy móc, đốt nhiên

liệu, ăn uống sinh hoạt của con người

- Dự báo tác động của ô nhiễm không khí, tiếng ồn và nhiệt:

- Các nguồn ô nhiễm trên tuỳ mức độ nhiều hay ít đều gâu ra những tác đọng

không tốt đối với sức khoẻ con người, động thực vật xung quanh

- Các chất khí SO2, CO2, NO2 khi có nồng độ cao đều có tác động xấu đến hệ hô

hấp, hệ tiêu hoá, hệ thần kinh, tim mạch cho con người và cả các loại động thực vật

nuôi

- Các chất độc trên cũng có tác động xấu đến phát triển của các loài cây trồng Bụi

bẩn bám trên bề mặt lá làm giảm khả năng hô hấp và quang hợp của cây

- Các chất thải CO2, NO2, SO2 khi gặp trời ẩm, gặp nước tạo nên các loại axit

có khả năng xâm hại đến kết cấu công trình và thiết bị máy móc

- Những tác động do ô nhiễm nhiệt, tiếng ồn, độ rung cũng có những tác động xấu

đến con người, động thực vật

- Tuy nhiên, đối với khu dân cư, quá trình xây dưng có gây nên ô nhiễm nhưng

những tác hại cũng ở mức có thể chấp nhận được

- Môi trường đất sẽ được cải thiện đáng kể do được san lấp những khu vực trũng

thấp, tạo môi trường bề mặt tốt cho toàn khu vực

Tác động tới môi trường xã hội :

- Cần phải tuyên truyền và giải thích cho nhân dân nhận thức được sự cần thiết

phải lập, thực hiện và quản lý xây dựng theo quy hoạch nhằm thúc đẩy quá trình đô

thị hoá, tạo tiền đề cho sự phát triển đô thị, nâng cao đời sống của đại bộ phận dân cư

- Dự án được đáng giá tác động môi trường khi triển khai dự án

- Khi dự án xây dựng hoàn thành sẽ đảm bảo các điều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ

tầng xã hội tốt đảm bảo cuộc sống tiện nghi của người dân Môi trường sống và chất

lượng sống của người dân được cải thiện và ngày càng hoàn thiện

Trang 34

- Các biện pháp khống chế, bảo vệ giảm thiểu những tác động xấu ảnh hưởng đến

môi trường

* Đánh giá chung:

- Dự án xây dựng Trung tâm xã Hưng Yên, huyện An Biên, Kiên Giang qua

những đánh giá và dự báo có thể thấy được những tác động tích cực và tiêu cực, các

tác động này ở các mức độ khác nhau Các tác động tích cực nhất đó là làm thay đổi

diện mạo của một khu dân cư hiện hữu và đem lại cho người dân một điều kiện sống

tốt hơn, như cơ sở hạ tầng hoàn thiện, đường giao thông thuận tiện và cảnh quan môi

trường sống mang tính sinh thái, đây là một điểm mà các đô thị khác đang mong đợi,

tuy nhiên không phải đâu cũng có thể thực hiện được

- Trong quá trình thực hiện đồ án cần khuyến cáo và hướng dẫn người dân thực

hiện các biện pháp bảo vệ môi trường cũng như phổ biến các kiến thức về môi trường

đặc biệt là việc tái tạo tài nguyên thiên nhiên (sử dụng nước mưa tưới cây và rửa

đường; xử lý CTR hữu cơ làm phân vi sinh…)

* Các biện pháp giảm nhẹ tác động

- Xây dựng phát triển đô thị theo đúng quy hoạch phê duyệt Đảm bảo các khoảng

cách ly về giao thông để hạn chế tối đa ô nhiễm bụi và tiếng ồn

- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải hoàn thiện tính toán cho cả đô thị vả xử lý

nước thải cho các khu dân cư lân cận nhằm đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn

trước khi xả vào tự nhiên

- Một trong những biện pháp môi trường khuyến cáo sử dụng trong khu vực là

việc sử dụng nước mưa trong các khu dân cư, việc tái sử dụng nước mưa trong để rửa

đường hoặc tưới cây trong các khu biệt thự sinh thái sẽ hạn chế được lượng nước

- Đối với công tác thu gom chất thải rắn cần nâng cao ý thức của cộng đồng cũng

như sự tham gia của cộng đồng trong công tác quy hoạch Khuyến khích các mô hình

xử lý chất thải rắn tại nguồn

V.2.3 Tác động tới chất lượng môi trường trong thời gian khai thác

- Việc xây dựng hệ thống thoát nước thải xuống sông nếu không kiểm soát chất

lượng nước trước khi xả sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước của khu vực

- Với khối lượng chất thải rắn lớn trong khi hạ tầng ngoài đô thị chưa hoàn thiện,

việc thu gom sẽ khó khăn do đó cần khuyến cáo và huy động sự tham gia xã hội hóa

công tác xử lý thu gom CTR Đặc biệt việc thu gom CTR trong đô thị phụ thuộc nhiều

vào tiến độ xây dựng mạng lưới thu gom và xử lý CTR của toàn bộ thị trấn Giồng

Riềng

- Trong quá trình thực hiện quy hoạch và triển khai xây dựng đô thị sẽ ảnh hưởng

đến hệ sinh thái do việc thi công xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở dẫn đến việc tác động

mức độ đến hệ sinh thái khu vực

* Môi trường kinh tế - xã hội

Trang 35

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 33

- Khu vực nghiên cứu trong quá trình thực hiện cũng như khi hình thành sẽ giải

quyết nhiều vấn đề cơ bản của thị trấn như: chỗ ở, việc làm, môi trường sinh thái tạo

điều kiện cho bước đột phá mạnh mẽ về kinh tế - xã hội của thị trấn trong các giai

đoạn tiếp theo

- Tận dụng tài nguyên, sức lao động của địa phương

- Tăng nguồn đóng góp cho ngân sách địa phương

- Tạo thêm nhiều khả năng, cơ hội việc làm cho dân cư địa phương

- Khu lập quy hoạch khi triển khai sẽ mang lại lợi ích lớn về kinh tế xã hội cho

người dân lân cận thông quan việc bổ sung hệ thống hạ tầng cơ sở chất lượng cao Đô

thị phát triển cũng khiến người dân chuyển đối cơ cấu lao động một cách tích cực theo

hướng từ nông nghiệp sang dịch vụ

* Môi trường sinh thái

- Trong quá trình thực hiện, cần tuân thủ theo đúng yêu cầu quy hoạch để tránh

làm ảnh hưởng tới cấu trúc của khu vực

- Các dự kiến quy hoạch thiết kế cây xanh cảnh quan, các công viên ngoài mục

đích phục vụ dân chúng nghỉ ngơi, giải trí còn làm phong phú đa dạng thêm hệ sinh

thái của khu vực

V.3 Phòng chống cháy nổ và các nội dung cần thiết khác

Trước hết, khâu thiết kế phải tuân theo quy định trong các tiêu chuẩn, QCVN:

- TCVN 2622: 1995 “Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình”;

- TCVN PCCC 3890: 2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy cho nhà và

công trình – trang bị, bố trí, kiểm tra, bão dưỡng

- QCXDVN 05: 2008/BXD Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh mạng

và sức khỏe

- QCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và

công trình

Công trình phải được đảm bảo an toàn về phòng chống cháy bao gồm những yêu

cầu về: Tính chịu lửa của kết cấu, ngăn cách cháy, thoát nạn và trang thiết bị báo cháy

chữa cháy

a- Về tính chịu lửa của kết cấu:

Khi xảy ra cháy kết cấu của công trình phải duy trì được sự ổn định lâu hơn thời

gian quy định, đủ để thoát nạn, cứu hộ và chữa cháy Thời gian chịu lửa của các kết

cấu chính như tường, cột, cầu thang phải từ 60 đến 120 phút

b- Về ngăn cách cháy:

Công trình phải được thiết kế xây dựng sao cho khi có cháy phải cách ly được lửa,

khói, không để lan rộng theo chiều ngang và chiều đứng sang các không gian khác bên

trong nhà hoặc sang các ngôi nhà xung quanh trong thời gian quy định nhằm đảm bảo:

Trang 36

- Mọi người trong nhà có đủ thời gian thoát tới nơi an toàn không bị khó khăn,

nguy hiểm do lửa, khói

- Lực lượng chữa cháy tiến hành các hoạt động cứu chữa được thuận lợi, an toàn

- Các ngôi nhà, công trình xung quanh không bị hư hại

c- Về thoát nạn:

Công trình phải có lối thoát nạn đủ đảm bảo:

- Mọi người trong nhà khi có cháy có thể dễ dàng thoát ra nơi an toàn

- Lực lượng chữa cháy tiến hành công tác cứu chữa được thuận lợi

d- Về trang thiết bị chữa cháy:

Phải đảm bảo khống chế, dập tắt lửa một cách dễ dàng và hiệu quả

Trang bị những thiết bị chữa cháy cầm tay theo yêu cầu phòng chống cháy Các

thiết bị này phải được đặt gần lối ra vào, tại nơi dễ thấy, dễ lấy và có tín hiệu chỉ dẫn

rõ ràng ngay cả khi không có chiếu sáng chung Phải kiểm tra định kỳ các thiết bị

phòng cháy chữa cháy

V.4 Biện pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường trong thời gian xây

dựng:

a- Giảm thiểu ô nhiễm do bụi:

- Kiểm soát khí thải đối với bụi phát sinh do quá trính đốt nhiên liệu của động cơ

đốt trong từ các phương tiện thi công, vận chuyển:

+ Tất cả các phương tiện và thiết bị phải được kiểm tra và đăng ký tại Cục đăng

kiểm chất lượng theo đúng quy định hiện hành

+ Nhà thầu xây dựng phải cung cấp danh sách các thiết bị đã được kiểm tra và

đăng ký cho Chủ đầu tư

+ Định kỳ bảo dưỡng các phương tiện và thiết bị xây dựng

- Kiểm soát bụi khuếch tán từ các hoạt động xây dựng: hoạt động thu gom, chuyên

chở vật liệu san lấp, san ủi

- Các xe tải chuyên chở:

+ Phải có tấm bạt che phủ

+ Tưới nước chống bụi

+ Vệ sinh sạch sẽ các phương tiện và thiết bị trước khi ra khổi công trường xây

dựng

b- Quản lý dầu mỡ thải trong suất thời gian thi công:

- Dầu mỡ phát sinh từ quá trình bảo dưỡng và sửa chữa các phương tiện vận

chuyển, máy móc và thiết bị thi công được phân loại chất thải nguy hại theo Thông tư

12/2011/TT-BTNMT Vì vậy dầu mỡ phải được thu gom và quản lý thích hợp Cụ thể

các biện pháp kiểm soát tác động của dầu mỡ thải như sau:

Trang 37

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 35

+ Không chôn lấp, đốt, đổ bỏ dầu mỡ tại khu dự án

+ Hạn chế việc sửa chữa xe, máy móc công trình tại khu vực dự án

+ Khu vực bảo dưỡng được bố trí tạm trước trong một khu vực thích hợp và có

hệ thống thu gom dầu mỡ thải ra từ quá trình bảo dưỡng

+ Dầu mỡ phải được thu gom và lưu trữ trong các thùng chứa thích hợp trong khu

vực dự án Chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom và vận

chuyển đi xử lý theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT

c- Thu gom và xử lý chất thải:

- Tất cả chất thải phát sinh từ hoạt động của công trình đều phải được thu gom

và vận chuyển đến chỗ tập kết và xử lý theo quy định

- Ngoài ra nhà thầu xây dựng phải có trách nhiệm thu gom tất cả rác thải nằm

trong phạm vi của công trình để đảm bảo không phát sinh các đống rác tự phát tại khu

vực nhà thầu chịu trách nhiệm

Trang 38

PHẦN V

VI TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ HUY ĐỘNG VỐN, PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH,

RỦI RO, CHI PHÍ KHAI THÁC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU

QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN; KIẾN NGHỊ CƠ CHẾ PHỐI HỢP,

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

VI.1 Các căn cứ để lập tổng mức đầu tư của dự án

Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí

đầu tư xây dựng;

Thông tư số 02/2020-TT-BXD ngày 20/07/2020 của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ

sung một số điều của 04 Thông tư liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 09/2019-TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn

xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 16/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định

chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi

Tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán

xây dựng công trình;

Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức

thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định

dự toán xây dựng;

Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài Chính Quy định về

Quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;

Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn

thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015

của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;

Thông tư số 10/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành Định mức

xây dựng;

Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 30/7/2020 của UBND tỉnh Kiên Giang Về

việc công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Quyết định số 1753/QĐ-UBND ngày 31/7/2020 của UBND tỉnh Kiên Giang Về

việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng năm 2020 trên địa bàn tỉnh

Kiên Giang;

Quyết định 1945/QĐ-UBND ngày 18/8/2020 của UBND tỉnh Kiên Giang Về việc

công bố Đơn giá khảo sát xây dựng công trình tỉnh Kiên Giang;

Quyết định 1944/QĐ-UBND ngày 18/8/2020 của UBND tỉnh Kiên Giang Về việc

công bố Đơn giá lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình tỉnh Kiên Giang;

Quyết định 1943/QĐ-UBND ngày 18/8/2020 của UBND tỉnh Kiên Giang Về việc

công bố Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Kiên Giang;

Trang 39

Báo cáo Nghiên cứu khả thi: Đầu tư xây dựng CSHT Khu hành chính tập trung xã Hưng Yên Trang 37

Quyết định số 2925/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Kiên

Giang Về việc ban hành qui định chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp;

chi phí xây dựng nhà tạm (lán trại) và chi phí kiểm định trong dự toán công trình xây

dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Quyết định số 1292/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên

Giang về giao nhiệm vụ và ủy quyền thẩm định, Quyết định đầu tư, đấu thầu các công

trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 9/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

Ban hành Quy định giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Căn cứ vào Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của UBND

tỉnh Kiên Giang Ban hành Quy định về quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn

phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh

Kiên Giang;

Hướng dẫn thiết kế mẫu các loại mặt đường giao thông nông thôn trên địa bàn

tình Kiên Giang số 868/HD-SGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Sở Giao thông

Vận tải Kiên Giang;

Đơn giá Vật liệu xây dựng tháng 7 năm 2020 do Sở Xây dựng Kiên Giang công

bố ngày 07/8/2020

VI.2 Tổng mức đầu tư và huy động vốn

VI.2.1 Chi phí trực tiếp theo hạng mục:

a- Tổng hợp chi phí trực tiếp (phương án mặt đường BTXM)

Số

Hạng mục San lấp mặt

bằng thông, bó vỉa Đường giao tường chắn Vỉa hè,

1 + Chi phí vật liệu xây dựng VL 23.272.141.539 8.186.059.950 7.398.485.284

2 + Chi phí nhân công NC 155.612.288 2.436.349.229 1.468.840.471

Cộng chi phí trực tiếp T 23.939.378.538 11.245.442.570 8.942.953.009

Hạng mục

Tổng cộng Thoát

nước mưa

Thoát nước thải

Hệ thống cấp điện tổng thể

Hệ thống chiếu sáng

Trang 40

b- Tổng hợp chi phí trực tiếp (phương án mặt đường láng nhựa)

Số

Hạng mục San lấp mặt

bằng

Đường giao thông, bó vỉa

Vỉa hè, tường chắn

1 + Chi phí vật liệu xây dựng VL 23.272.141.539 7.472.190.626 7.398.485.284

2 + Chi phí nhân công NC 155.612.288 1.582.627.364 1.468.840.471

3 + Chi phí máy thi công M 511.624.711 1.114.053.226 75.627.254

Cộng chi phí trực tiếp T 23.939.378.538 10.168.871.216 8.942.953.009

Hạng mục

Tổng cộng Thoát

nước mưa

Thoát nước thải

Hệ thống cấp điện tổng thể

Hệ thống chiếu sáng

VI.2.2 Chi phí xây dựng theo hạng mục:

a- Tổng hợp chi phí xây dựng (phương án mặt đường BTXM)

Số

TT Khoản mục chi phí hiệu Ký

Hạng mục San lấp mặt

bằng thông, bó vỉa Đường giao

Vỉa hè, tường chắn Thoát nước mưa

I Chi phí xây dựng (1) (2) (3) (4)

1 + Chi phí vật liệu xây dựng VL 23.272.141.539 8.186.059.950 7.398.485.284 3.759.375.178

2 + Chi phí nhân công NC 155.612.288 2.436.349.229 1.468.840.471 1.245.034.935

3 + Chi phí máy thi công M 511.624.711 623.033.391 75.627.254 428.153.641

Cộng chi phí trực tiếp T 23.939.378.538 11.245.442.570 8.942.953.009 5.432.563.754

II Chi phí gián tiếp T 2.035.086.570 1.057.071.601 760.240.436 461.822.245

1 + Chi phí chung C 1.276.926.451 697.217.439 477.017.114 289.772.951

2 + Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường TL 279.372.548 134.945.311 104.364.262 63.398.019

3 + Chi phí một số công tác khác không xác định TT 478.787.571 224.908.851 178.859.060 108.651.275

III Thu nhập chịu thuế tính

Ngày đăng: 02/03/2021, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w