SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THỊ XÃ HƯNG YÊN.... Các sông này chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sông Hồng, bắtnguồn từ cống Xuân Quan có QTK = 92,0m3/s gồm 4 cửa điều tiết, kích t
Trang 1Mục lục CHƯƠNG I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ XÃ HƯNG YÊN -TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN
NĂM 2030 1
1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 1
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 1
1.2 ĐỊA HÌNH 5
1.3 KHÍ HẬU 5
a Nắng 5
b Gió 5
c Mưa 5
d Nhiệt độ không khí 5
e Độ ẩm 6
f Bão 6
1.4 THUỶ VĂN 6
a/ Hệ thống sông chính 6
b/ Hệ thống sông đào 7
c/ Hệ thống đê 7
1.5 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 7
1.6 ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN 7
1.7 ĐỊA CHẤN 7
2 HIỆN TRẠNG 8
2.1 DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG 8
a/ Dân số 8
Trang 2b/ Lao động 8
2.2 ĐẤT ĐAI 8
2.3 CƠ SỞ KINH TẾ KỸ THUẬT 10
a/ Công nghiệp 10
b/ Thương mại dịch vụ du lịch 11
d/ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 12
a/ Các công trình phục vụ công cộng 12
b/ Nhà ở 13
c/ Nhận xét chung 14
2.5 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 14
a Hiện trạng giao thông 14
b Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật 16
c Hiện trạng cấp nước 18
d Hiện trạng cấp điện 20
e Hiện trạng thoát nước bẩn vệ sinh môi trường 20
3 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG 24
3.1 ƯU ĐIỂM 24
3.2 NHƯỢC ĐIỂM 24
-CHƯƠNG II SỰ CẦN THIẾT & MỤC TIÊU XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 26 THỊ XÃ HƯNG YÊN – TỈNH HƯNG YÊN 26
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ CỦA ĐỒ ÁN 26
-1 SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THỊ XÃ HƯNG YÊN 26
-2 MỤC TIÊU CỦA VIỆC XÂY DỰNG HTTN THỊ XÃ HƯNG YÊN_TỈNH HƯNG YÊN 27
Trang 3-3.NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HTTN THỊ XÃ HƯNG YÊN_TỈNH
HƯNG YÊN: 27
-CHƯƠNG III THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT 28
1.CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: 28
1.1.CÁC NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP: 28
1.2.CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG: 29
a.Trường học: 29
b.Bệnh viện: 29
2 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TÍNH TOÁN : 29
2.1 LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ: 29
-2.2 LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TẬP TRUNG TỪ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG: 30
a Nước thải bệnh viện Đa khoa: 30
b Nước thải từ trường học cấp I: 31
c Nước thải từ trường học cấp II&III: 31
-2.3.LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CỦA CÁC NHÀ MÁY,XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP: 32
a Nước thải sản xuất: 32
b Nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân: 33
2.4 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG ĐƠN VỊ 36
-2.5 LẬP BẢNG TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TOÀN THỊ XÃ:- 36 3.VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT: 36
3.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ: 36
Trang 4-3.2 CÁC SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC VÀ NGUYÊN TẮC VẠCH
TUYẾN : 36
a Các sơ đồ mạng lưới : 37
b Các nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước : 38
3.3 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC: 39
a Phương án vạch tuyến 1: 39
b Phương án vạch tuyến 2: 39
4 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC: 40
-4.1 LẬP BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI THEO TUYẾN CỐNG : 40
4.2 LẬP BẢNG TÍNH TOÁN THUỶ LỰC TUYẾN CỐNG: 41
-CHƯƠNG VI TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 43
1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 43
2 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 43
2.1 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa 43
3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 43
3.1 Chu kỳ tràn cống 43
3.2 Cường độ mưa tính toán 44
3.3 Xác định hệ số dòng chảy 44
Bảng3.1 Thành phần mặt phủ và hệ số mặt phủ của Thị xã Hưng Yên 44
3.4 Thời gian mưa tính toán 45
3.5 Lưu lượng mưa tính toán 46
3.6 Tính thủy lực mạng lưới thoát nước mưa 46
3.7 Bố trí các trình trên mạng lưới thoát nước mưa 47
Trang 5-CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ–XÃ HỘI ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ XÃ HƯNG YÊN -TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN
ở vị trí địa lý: 20040’ Vĩ độ Bắc và 106003’ Kinh độ Nam
- Phía Bắc: Giáp huyện Kim Động
- Phía Nam và phía Tây: Giáp sông Hồng
- Phía Đông: Giáp huyện Tiên Lữ
1.2 ĐỊA HÌNH
Thị xã Hưng Yên thuộc vùng đất Châu thổ sông Hồng, địa hình tương đối bằngphẳng Hướng dốc chính của nền theo hướng từ Tây Bắc dốc về Đông Nam Cao độnền hiện trạng cao nhất từ +3,0m đến +5,0m, thấp nhất từ +0,7m đến 2,0m Sông ĐiệnBiên chảy qua Thị xã theo hướng Bắc Nam (đây là sông đào trong hệ thống thuỷ nôngBắc Hưng Hải) Phía Tây và phía Nam là sông Hồng có đê bao quanh, cao độ đê+9,0m đến 9,6m; bảo đảm an toàn cho thị xã Hưng Yên về mùa mưa (mực nước lũsông Hồng H= +7,0m ứng với tần suất 1%) Thị xã Hưng Yên không ngập do lũ củasông Hồng mà ngập do úng nội đồng
1.3 KHÍ HẬU
Trang 6Thị xã Hưng Yên mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, 1 năm có 2 mùa rõrệt: mùa mưa và mùa khô.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
a Nắng
- Số giờ nắng trung bình năm 2160 giờ
- Số giờ nắng tháng cao nhất 200 giờ
- Lượng mưa cao nhất năm 2466mm
- Lượng mưa trung bình năm 1706mm
- Lượng mưa thấp nhất năm 1065mm
d Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,3C
- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm 26,9C
- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm 20,5C
e Độ ẩm
- Độ ẩm tương đối trung bình năm 86%
f Bão
- Tổng số có 10 cơn bão lớn, gió mạnh nhất cấp VIII
- Lũ lớn nhất ở ngoài đê khi có bão (vào ngày 20/8/1996 tương ứng với báođộng cấp III, đỉnh lũ +7,86m (từ 5 9ngày); ngày 18/8/1995 là +7,21m thời gian là 6ngày)
1.4 THUỶ VĂN
Trang 7Thị xã Hưng Yên chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn hệ thống sôngchính và hệ thống sông đào.
a/ Hệ thống sông chính
Sông Hồng đi qua phía Tây và phía Nam thị xã Hưng Yên (ranh giới với haitỉnh Hà Nam và Thái Bình) Ngoài ra gần thị xã Hưng Yên có sông Luộc (ranh giớicủa tỉnh Hưng Yên với tỉnh Thái Bình)
1 Sông Hồng:
Sông có chiều dài đi qua Hưng Yên là 59,0km; Đoạn qua thị xã chiều dài
khoảng 13,3km, chiều rộng từ (12)km, rất sâu, có nhiều cồn cát Cao độ mực nước lũ
sông Hồng tại Hưng Yên như sau:
b/ Hệ thống sông đào
Hệ thống sông đào Bắc Hưng Hải có các trục chính là sông Kim Sơn, Cửu An,Điện Biên và Tây Kẻ Sặt Các sông này chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sông Hồng, bắtnguồn từ cống Xuân Quan có QTK = 92,0m3/s gồm 4 cửa điều tiết, kích thước 4x3,5mđiều phối 1,03 tỷ m3 nước hàng năm, chảy qua ba tỉnh: Hưng Yên, Hải Dương và HảiPhòng, bảo đảm mạng lưới tưới tiêu thuỷ lợi liên tỉnh được hoàn chỉnh Cửa thoát tiêu
Trang 8chủ yếu của hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải là cống Cầu Xe (sông Thái Bình) vàcống An Thổ (sông Luộc)
c/ Hệ thống đê
Hệ thống sông chính và sông đào đã có các tuyến đê bảo vệ như sau:
Bảng thống kê các tuyến đê thuộc tỉnh Hưng Yên
(km)
Chiều rộng (m)
Mái đê
1.5 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Địa tầng khu vực thị xã chủ yếu là đất thịt nhẹ, sét và sét pha cát có cường độchịu lực từ 1,0 1,5 kg/cm2
1.6 ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN
Mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu 1 1,5 m
Trang 9+ Dân số ngoại thị: 33.839 người
- Tỷ lệ tăng dân số trung bình 2,58% Trong đó:
- Lao động trong các ngành kinh tế: 38.805 người, chiếm 88,6% lao động trong
độ tuổi, (nội thị 19.100 người, chiếm 43,7% lao động trong độ tuổi) Trong đó chia ra:
+ Lao động nông nghiệp: 19.841 người, chiếm 51,2%, (nội thị 7.334 người,chiếm 16,8%)
+ Lao động công nghiệp - TTCN, xây dựng: 8.669 người, chiếm 22,3%, (nội thị6.685 người, chiếm 15,3%)
+ Lao động dịch vụ: 10.295 người, chiếm 26,5%, (nội thị 5.081 người, chiếm11,6%)
- Lao động chưa có việc làm: 1.715 người, chiếm 3,9%, (nội thị 411 người,chiếm 0,9%)
- Học sinh trong độ tuổi lao động: 1.680 người, chiếm 3,8%, (nội thị 1.097người, chiếm 2,5%)
2.2 ĐẤT ĐAI
(m 2 /người)
Tỷ lệ (%)
Trang 11năm 2004 đạt 558,432 tỷ đồng (theo giá hiện hành); Trong đó 432,557 tỷ đồng (CNquốc doanh) và 108,772 tỷ đồng (ngoài quốc doanh)
1 Dệt may:
Công ty May Hưng Yên, Công ty May II, Công ty Đay và May, Công ty Cơ khíDệt may với sản lượng đạt 2.315.000 sản phẩm/năm (trong đó 320.000 sảnphẩm/năm của các đơn vị ngoài quốc doanh như dệt Hợp Tiến, may Đức Thắng…)
5 Công ty Đay:
Sản xuất sợi đay đạt 1.693 tấn/năm; Hỗ trợ nhân dân trồng đay với diện tíchtrồng đay khoảng 130-150ha để cung cấp nguyên liệu cho công ty
6 Mây tre đan, gỗ xẻ, gỗ đồ mộc:
Do các hợp tác xã sản xuất, sản phẩm đạt: Mây tre đan 17.600 cái/năm, gỗ xẻ2.500 m3/năm, gỗ đồ mộc 3.600 m3/năm
7 Vật liệu xây dựng:
Do các công ty cổ phần và tư nhân sản xuất Sản phẩm là gạch máy, gạch thủcông…; Sản lượng khai thác cát đen đạt 155.000 m3/ năm, gạch nung 38,1 tỷviên/năm, vôi các loại 767 tấn/năm
Trang 12Công nghiệp và TTCN trên địa bàn Thị xã đang hoạt động có hiệu quả Tuynhiên sản xuất TTCN còn có những mặt hạn chế như: Chủng loại mặt hàng nhiềunhưng sản phẩm tiêu biểu còn ít, chất lượng thấp, sức cạnh tranh trên thị trường yếu.Đối với công nghiệp: Các nhà máy xí nghiệp trang thiết bị còn lạc hậu, chắp vá dẫnđến năng suất không cao, chất lượng còn thấp, kém sức cạnh tranh, ảnh hưởng đến vệsinh môi trường.
b/ Thương mại - dịch vụ du lịch
- Chợ Phố Hiến là trung tâm thương mại của Thị xã, nơi tập trung hàng hoá củatỉnh, không chỉ phục vụ cho Thị xã mà còn là nơi cung cấp hàng đi các nơi trong tỉnh
và các tỉnh bạn Các hộ tham gia thương mại dịch vụ cũng tăng cao, năm 1995 từ 800
hộ lên 3.750 hộ năm 2004, giá trị sản lượng tăng nhanh, năm 1995 đạt 40 tỷ đồng (giá
cố định năm 1994) đến năm 2004 đạt 254,98 tỷ đồng
- Dịch vụ vận tải hàng hoá tăng từ 2,1 triệu tấn năm 1997 lên 5,5 triệu tấn năm2000
- Du lịch: Khu di tích Phố Hiến và trên 130 di tích văn hoá lịch sử (trong đó có
12 di tích được xếp hạng bảo vệ cấp Quốc gia) có tiềm năng thu hút khách du lịch, lễhội truyền thống; Nhưng hiện nay lượng khách tham quan, du lịch, lễ hội chưa nhiều,
di tích xuống cấp, khả năng quảng bá yếu c/ Nông nghiệp thuỷ sản
Nội thị của Thị xã có 1.026 ha đất nông nghiệp và có nhiều diện tích mặt nước
có khả năng khai thác nuôi trồng thuỷ sản Năng suất cây lúa đạt 6,04 tấn/ha năm
2004, sản lượng lương thực bình quân 192,5 kg/người, năm Thuỷ sản đạt 441,5 tấn(khai thác 32 tấn) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng 2.916 tấn (thịt lợn 2.199 tấn)
d/ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Đường bộ có quốc lộ 39A từ Phố Nối qua Thị xã đi Thái Bình, tỉnh lộ 39B từThị xã đi Hải Dương, quốc lộ 38 từ Bắc Ninh đi Hà Nam qua cầu Yên Lệnh Đườngthuỷ có sông Hồng, hiện đang có tuyến đường thuỷ chở khách Hà Nội- Hưng Yên TạiThị xã đang xây dựng trạm 110/22kv Sông Luộc có tiềm năng cấp nước cho sinh hoạt
và sản xuất của Thị xã
2.4 CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI
a/ Các công trình phục vụ công cộng
Trang 131 Công trình cơ quan hành chính:
Các cơ quan hành chính của Tỉnh đang hình thành và được xây dựng theo đúngquy hoạch đã được duyệt Công trình các sở ban ngành được xây dựng khang tranghiện đại và đang hình thành tại khu trung tâm chính trị của Tỉnh tại phường Hiến Nam(được xây dựng tại khu trung tâm phía Bắc đường Chùa Chuông và dọc trục đườngNguyễn Văn Linh) Khu hành chính của Thị xã hiện tại vẫn còn một số cơ quan củaTỉnh sử dụng, tương lai sau khi xây dựng xong trụ sở mới sẽ bàn giao lại cho Thị xã(khu hành chính của Thị xã là khu hành chính cũ trước khi tách Tỉnh) Ngoài ra còn có
cơ quan nằm rải rác trong khu dân cư
2.Công trình thương mại dịch vụ:
Các công trình gồm chợ Phố Hiến diện tích 1,5ha đang được mở rộng và xâydựng mới Bưu điện Tỉnh, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh đã được xây dựng khangtrang diện tích 8800m2, bến xe khách đã được xây dựng ở địa điểm mới diện tích5000m2 Ngoài ra đã xây dựng khách sạn và các công trình dịch vụ khác như các chợkhu vực (chợ Gạo ) Các khu vực khác như dịch vụ văn hoá, thương mại tư nhân đãhình thành và phát triển Nhưng nhìn chung hệ thống công trình thương mại còn nhỏ
bé, chất lượng thấp, khả năng cung ứng thấp, văn minh thương mại yếu
4 Công trình giáo dục đào tạo:
Hiện tại ở Thị xã có các trường chuyên nghiệp như trường Cao đẳng sư phạm,trường Cán bộ Y tế, trường nghiệp vụ Thể thao, trường văn hoá Biên phòng, trườngPhổ thông trung học năng khiếu, trường phổ thông dân lập, trường Chính trị NguyễnVăn Linh, trường lái xe các trường đều được xây dựng khang trang hiện đại Hệthống giáo dục phổ thông: Trường mầm non 11trường, 3.000 học sinh; Trường PT tiểuhọc 12trường, 6.400 học sinh; Trường THCS 11trường, 6.300 học sinh; Trường PTTH
Trang 143 trường, 3.600 học sinh; Trung tâm giáo dục thường xuyên 2 trung tâm, 1.300 họcsinh; Đã đáp ứng nhu cầu của Thị xã, tuy nhiên các trường mới đạt 1,3 lớp/1 phònghọc, ở 3 phường còn học chung tiểu học và trung học cơ sở
5 Công trình văn hoá:
Có nhà Bảo tàng Hưng Yên diện tích 6.500m2, nhà Văn hoá trung tâm diện tích4.500m2, Nhà Triển lãm diện tích 1,02ha, Cung Văn hoá (bên cạnh Tỉnh đoàn) diệntích 4.250 m2 Các công trình đã được xây dựng mới kiến trúc hiện đại kết hợp đượcvới kiến trúc truyền thống
6 Công trình thể dục thể thao:
Có sân vân động của Thị xã diện tích 1,275ha có xây dựng khán đài nhưngchưa đáp ứng là 1 trung tâm thể dục thể thao của một tỉnh; Ngoài ra còn có trung tâmthể dục thể thao của Thị xã, Sân TDTT ở các xã phường và các cơ quan
7 Khu công viên cây xanh:
Đã có công viên hồ Bán Nguyệt và vườn hoa thị xã, hiện đang xây dựng công viêntrung tâm An Vũ
Trong nội thị đất nông nghiệp còn nhiều, diện tích 1026,17 ha chiếm 50,9% Tỷ
lệ đất cây xanh còn thấp Hệ thống các công trình công cộng đã được hình thành tươngđối đồng bộ bao gồm công trình y tế, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, cơ quanhành chính.v.v., các công trình hầu hết được xây dựng mới do Tỉnh mới tách từ năm
1997 Nhưng còn một số tồn tại như: Thiếu khu vui chơi giải trí còn, khách sạn-nhà
Trang 15nghỉ hầu như chưa đáp ứng được nhu cầu, thiếu về số lượng, kém về chất lượng Một
số công trình chất lượng đang xuống cấp, một số nhà máy xí nghiệp do trang thiết bịlạc hậu gây ô nhiễm môi trường
2.5 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
a Hiện trạng giao thông
1 Giao thông đối ngoại
1.1 Đường bộ
- Quốc lộ 38 là một trục giao thông quan trọng nối các tỉnh Hà Nam - Hưng Yên
- Hải Dương – Bắc Ninh hiện đang được nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp IIIđồng bằng Cầu Yên Lệnh qua sông Hồng dài gần 2km, mặt cắt ngang 15m, tải trọngH30, XB80 nối với quốc lộ 1A tại thị trấn Đồng Văn đã thi công xong và được đưa vào
sử dụng
- QL 39A từ đô thị Phố Nối qua thị xã Hưng yên đi Thái Bình (qua cầu TriềuDương) đã được nâng cấp theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng nền đường 12m, mặt 11m;(đoạn qua thị xã dài khoảng 4 km đang được mở rộng 54m)
- Tỉnh lộ 39B từ ngã ba Chợ Gạo đi thành phố Hải Dương Đường đạt tiêuchuẩn đường cấp IV đồng bằng, nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m
Ngoài ra trong khu vực nghiên cứu còn có các huyện lộ (đường huyện 61) nốivới các trung tâm huyện, xã
- Bến xe đối ngoại hiện tại của thị xã có diện tích 1,1ha
1.2 Đường thuỷ
Nằm trên ngã ba sông Hồng - sông Luộc giao thông thuỷ của thị xã Hưng Yên
có lịch sử lâu đời (tại Phố Hiến xưa đã có cảng Vạn Lai Triều) Phố Hiến đã từng làmột thương cảng sầm uất tàu thuyền vào ra tấp nập Hiện tại bến thuyền hình thành tựphát tàu thuyền neo đậu dọc bờ vì chưa có cảng
2 Giao thông đô thị
Mạng lưới đường khu vực đô thị cũ của thị xã đã hình thành tương đối hoànchỉnh Tuy nhiên mặt cắt đường còn nhỏ hẹp Hiện nay thị xã Hưng Yên đang có
Trang 16những đầu tư lớn để xây dựng mở rộng hệ thống đường nội thị Nhiều tuyến đã hoànthành góp phần làm đẹp cảnh quan của thị xã, tạo điều kiện thuận lợi trong việc đi lại
và phát triển kinh tế của nhân dân
Bảng thống kê đường hiện trạng
(m)
(m)
Diện tích (m 2 )
Tổng chiều dài mạng đường chính là 25,6 km
Trang 17dự án của Bộ Giao thông vận tải
Cầu Yên Lệnh đưa vào sử dụng đã thông tuyến nối QL38 với QL1A Tuy nhiên
sẽ không đảm bảo an toàn giao thông khi tuyến đi vào trung tâm thị xã Khi thị xã mởrộng thì bến xe hiện tại sẽ nằm trong khu trung tâm, do vậy cần phải chọn vị trí bến xeđối ngoại mới
Thị xã Hưng Yên nằm giữa ngã ba sông Hồng và Sông Luộc rất thuận lợi đểphát triển giao thông thuỷ Tuy nhiên tiềm năng này vẫn chưa được khai thác hết
Mạng lưới đường khu thị xã cũ mặt cắt đường còn nhỏ hẹp nhất là phần hè phố.Khi xây dựng mở rộng thị xã mạng lưới đường hiện tại sẽ không đáp ứng được, cầnphải cải tạo mở rộng
b Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật
1.2 Khu vực mới phát triển thị xã (phía Tây sông Điện Biên)
Có cao độ nền hiện trạng cao nhất +4,7m; thấp nhất +0,8m Các làng xóm nhưthôn Xích Đằng, Nam Hoà, Kim Đằng có cao độ +2,9m đến +3,9m Còn lại là đấttrồng lúa, hoa màu xen kẽ trong thị xã có cao độ +0,6m đến +3,6m
1.3 Khu vực dự kiến phát triển thị xã (phía Đông sông Điện Biên)
Trang 18Diện tích đất lấy thêm để phát triển Thị xã đến năm 2020 hầu hết là đất canh tác
có cao độ +1,0m đến +2,5m; Đất làng xóm như: Thôn Tiên Hoàng, An Tân có cao độ+2,6m đến +3,5m
2 Thoát nước mưa
An Vũ II có công suất 6 máy x2500m3/h
2.2 Khu vực phía Tây sông Điện Biên
- Đã xây dựng được một số cống ngầm trên đường Hải Thượng Lãn Ông, đườngChu Mạnh Trinh, đường Nguyễn Văn Linh với đường kính cống D=800 1500mmvới tổng chiều dài L=5800m, trên trục đường Nguyễn Văn Linh xây dựng được 3 cốnglớn BxH=2000x2000mm; 2000x3000mm và D=1500mm Các trục tiêu này đều xả vềkênh đất hiện có và thoát ra sông Điện Biên
2.3 Khu vực phía Đông sông Điện Biên
- Hiện tại là đất trồng lúa và làng xóm dân cư đang sinh sống, khu vực này cókênh tưới tiêu hoàn chỉnh Nước tưới cho đồng ruộng được lấy từ sông Điện Biênthông qua các trạm bơm và kênh thủy lợi
- Nước mưa theo hướng dốc tự nhiên thoát ra các kênh thủy lợi và về trạm bơmtiêu Triều Dương công suất 9 máyx8000m3/h; Tân Hưng công suất 3 máy x8000m3/hthoát ra sông Luộc và sông Hồng
2.4 Khu vực ngoài đê sông Hồng
Nước thoát trực tiếp theo kênh đất ra sông Hồng
3 Đánh giá đất xây dựng đô thị
Trang 19Toàn bộ thị xã Hưng Yên được bảo vệ bằng hệ thống đê sông chính (sôngHồng, sông Luộc) Về mùa lũ thị xã Hưng Yên chịu ảnh hưởng của chế độ nước sôngđào (thuộc hệ thống thuỷ nông Bắc Hưng Hải) Căn cứ vào chế độ thuỷ văn của hệthống thuỷ nông Bắc Hưng Hải đánh giá đất xây dựng như sau:
Đất đã xây dựng (đất thị xã cũ, đất làng xóm) giữ nguyên, diện tích khoảng450ha, chiếm 23,8% diện tích đất nghiên cứu
Đất loại I (đất xây dựng thuận lợi): Là đất có cao độ nền +3m, diện tíchkhoảng 180ha, chiếm 9,5% diện tích đất nghiên cứu
Đất loại II (đất xây dựng ít thuận lợi do ngập 1m): Là đất có cao độ nền +2m và < +3m, diện tích khoảng 700ha, chiếm 37% diện tích đất nghiên cứu
Đất loại III (đất xây dựng ít thuận lợi do ngập > 1m): Là đất có cao độ nền <+2m, diện tích khoảng 260ha, chiếm 13,8% diện tích đất nghiên cứu
Đất bãi (ngoài đê sông Hồng): Là đất xây dựng không thuận lợi do ngập thườngxuyên về lũ, cao độ nền +5,5m, diện tích khoảng 250ha, chiếm 13,2% diện tích đấtnghiên cứu Các làng xóm hiện trạng, có cao độ nền +6,3m và < +7m, là đất xâydựng ít thuận lợi do bị ngập (tương ứng với báo động lũ sông Hồng cấp III), diện tíchkhoảng 50ha, chiếm 2,7% diện tích đất nghiên cứu
c Hiện trạng cấp nước
Hiện nay thị xã Hưng Yên đã có hệ thống cấp nước tập trung
Công suất khai thác của các nhà máy nước được thể hiện trong bảng sau:
Ghi chú: Hệ thống cấp nước đã có và các dự án đã được duyệt
1 Nhà máy nước Hưng Yên cũ xây dựng năm 1964
- Công suất 2000 m3/nđ, khai thác 3 giếng khoan: Hiện nay đã ngừng khai thác
+ Giếng số 1: Công suất 40 m3/h, H = 65m+ Giếng số 2: công suất 45 m3/h, H = 62,5m
Trang 20+ Giếng số 3: công suất 45 m3/h.
- Dây chuyền công nghệ xử lý nước : Giếng khoan - Trạm bơm 1 - DànMưa - Bể lắng tiếp xúc - Bể loc nhanh - Bể chứa 200m3 - Trạm bơm 2 - Mạng tiêu thụ
2 Nhà máy nước Hưng Yên mới xây dựng năm 1999- 2000
- Công suất 5000 m3/nđ, khai thác 4 giếng khoan:
+ Giếng H11 công suất 75 m3/h, H = 66,38m
+ Giếng H11B công suất 75 m3/h, H = 64,8m
+ Giếng H8-2 công suất 75 m3/h, H = 64,52m
+ Giếng H3 công suất 75 m3/h, H = 72,12m
- Dây chuyền công nghệ xử lý nước: Giếng khoan - Trạm bơm 1 - Dàn khử sáttải trọng cao - Bể lắng - Bể lọc - khử trùng - Bể chứa nước sạch - Trạm bơm 2 - Mạngtiêu thụ
3 Những trạm cấp nước cục bộ.
- Bệnh viện đa khoa tỉnh: Khai thác giếng khoan sâu 63m, công suất 750 m3/h
- Nhà máy hoa quả hộp xuất khẩu: Khai thác giếng khoan công suất 960 m3/h
- Nhà máy nhựa Hưng Yên: Sử dụng nguồn nước giếng khoan sâu 75m, côngsuất 1500 m3/h
- Dây chuyền công nghệ xử lý nước của 2 trạm cấp nước trên đều có dâychuyền công nghệ xử lý sau: Giếng khoan - Trạm bơm 1 - Dàn Mưa - Bể lắng tiếp xúc
- Bể loc nhanh - Bể chứa 200m3 - Trạm bơm 2 - Mạng tiêu thụ
- Trường Cao đẳng Sư phạm Hưng Yên: Khai thác 4 giếng khoan, trong đó có 2giếng dùng bơm tay và 2 giếng bơm điện
- Mạng lưới đường ống: Bao gồm 8000m ống có đường kính từ 75- 250mm
Trang 21- Nguồn điện cung cấp cho thị xã Hưng Yên do nguồn điện của mạng lưới quốcgia cung cấp thông qua trạm biến áp 110/35/22KV Phố Cao công suất 2x25MVA, trạmcách trung tâm thị xã khoảng 15km.
nhôm A35 A95 và cáp vặn xoắn ABC Toàn thị xã hiện có 52km đường dây 0,4KV
* Lưới chiếu sáng: Mạng lưới chiếu sáng của thị xã Hưng Yên dùng đèn thuỷngân cao áp, các tuyến chính dùng cáp ngầm XLPE Tuyến chiếu sáng trong khu dân
cư kết hợp với tuyến 0,4KV cấp điện cho sinh hoạt
* Trạm lưới 6/0,4KV và trạm 35/0,4KV: Các trạm lưới dùng trạm treo Toàn thị
xã hiện có 53 trạm với tổng công suất 12.500 KVA Các trạm có công suất 100 630KVA
e Hiện trạng thoát nước bẩn - vệ sinh môi trường
1 Hiện trạng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thị xã
- Hệ thống thoát nước hiện có của thị xã Hưng Yên là hệ thống thoát nướcchung (thoát chung cả nước bẩn và nước mưa) Tổng chiều dài hệ thống thoát nướchiện có khoảng hơn 3,3 km và tập trung chủ yếu tại khu vực nội thị cũ Một số tuyếncống xây dựng từ thời Pháp thuộc đã xuống cấp nghiêm trọng Hiện nay thị xã đangcho xây dựng nhiều tuyến cống thoát nước mới
- Khối lượng nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại trong thị xã cònthấp Trong tổng số 10.679 hộ gia đình chỉ có 1.037 hộ gia đình có nhà vệ sinh dùng bể
tự hoại
- Nước thải từ Bệnh viện Đa khoa Tỉnh và các cơ sở y tế khác trong thị xã đềuchưa được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh; Đây là nhân tố nguy hiểm cho sức khoẻ cộngđồng và môi trường của thị xã Hiện nay, dự án đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thảiBệnh viện Đa khoa tỉnh đang được triển khai với tổng kinh phí 1.800 triệu đồng
Trang 222 Hiện trạng môi trường nước của Thị xã
- Tổng diện tích hồ điều hoà của Thị xã hiện nay còn khoảng 47,73 ha (so vớitrước đây là 70,04 ha) Hồ Bán Nguyệt đang phải tiếp nhận nước bẩn và nước mưa từkhu vực dân cư phường Minh Khai, một số cơ sở sản xuất bia gây nên tình trạng ônhiễm môi trường nước
Kết quả xét nghiệm chất lượng nước mặt tại một số khu vực tiêu biểu của thị xã (nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Hưng Yên năm 2002).
6.5- 150 0
Ghi chú: M1- Nước hồ Lò Nồi M2- Nước An Vũ M3- Nước sông Điện Biên(trạm bơm cửa Gàn, An Vũ)
Trang 233 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn
3.1 Hiện trạng thu gom và thành phần chất thải rắn
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom trên phạm vi thị xã là 48,57
m3/ngđ (khoảng 20,4 tấn/ngđ), chiếm 72% tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh
- Hiện nay xe đẩy tay là phương tiện thủ công chủ yếu trong việc thu gom chấtthải rắn Công ty Thị chính Hưng Yên hiện có 61 chiếc xe đẩy tay loại 0,35 m3 đanghoạt động với 2 ca ngày, ngoài ra công ty còn có 3 xe cơ giới chuyên dụng vận chuyểnchất thải rắn (loại 2 tấn, 5 tấn, 7 tấn)
- Buổi sáng từ 6h đến 8h chất thải rắn đường phố được công nhân quét dọn,gom thành đống và đưa lên xe đẩy tay rồi chuyển thẳng đến điểm tập kết Việc thugom chất thải rắn từ các hộ gia đình thường vào lúc 18h-20h bằng xe đẩy tay theo cáchbáo hiệu bằng kẻng để người dân đem chất thải rắn sinh hoạt đổ vào xe sau đó côngnhân chuyển đến điểm tập kết Đối với cơ quan, trường học, xí nghiệp chất thải rắnđược tập trung vào các thùng rác công cộng sau đó công nhân vệ sinh sẽ chuyển đi
- Tại một số tuyến phố, công trình văn hoá và chợ do các thùng đựng chất thảirắn công cộng còn thiếu và cũng do ý thức của người dân còn chưa tốt nên có tìnhtrạng chất thải rắn được vứt bừa bãi, điều này đã làm mất mỹ quan, ô nhiễm môitrường và gây khó khăn cho việc thu gom
- Theo tính toán của Công ty Thị chính Hưng Yên
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thị xã Hưng Yên như sau:
Trang 2410 Thuỷ tinh 1,5
3.2 Hiện trạng xử lý chất thải rắn thị xã
- Việc xử lý chất thải rắn của thị xã Hưng Yên hiện nay là thu gom vận chuyển
về bãi chôn lấp nằm ở khu Trại Cá (phía Đông Nam của Thị xã) cách thị xã 1 km (gần
QL 39A) với diện tích khoảng hơn 1 ha Đây là một bãi chôn lấp chất thải rắn tạm thời,chưa có đầu tư xây dựng thành một bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh (theo đúngquy định trong tiêu chuẩn TCVN 6696-2000) Tại đây chất thải rắn được chôn lấp vàphun chế phẩm sinh học EM để khử mùi và tăng mức độ phân huỷ của chất thải rắn.Nước rác được thu gom về bể chứa và cũng được xử lý đơn giản bằng cách phun chếphẩm EM Điều nguy hiểm là xung quanh bãi chôn lấp có nhiều hồ nuôi tôm cá Nướcrác đang gây ô nhiễm khu vực này và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ dân cư
- Từ tháng 5 năm 2002, Bệnh viện Đa khoa Tỉnh đã được nhà nước trang bị một
lò đốt chất thải rắn y tế Hoval của Thuỵ Sỹ Lò đốt chất thải rắn này không chỉ đốt chấtthải rắn y tế của Bệnh viện Đa khoa tỉnh mà còn đốt chất thải rắn y tế của các cơ sở y
tế các huyện xung quanh
4 Hiện trạng nghĩa trang
Hiện nay thị xã Hưng Yên có 2 nghĩa trang:
+ Nghĩa trang nhân dân thị xã có diện tích 2,5 ha, diện tích chôn cất đã gần hết.+ Nghĩa trang phường Minh Khai có diện tích 2,1 ha, đây là nghĩa trang cũ củathị xã, hiện nay đã thôi không sử dụng
3 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG
3.1 ƯU ĐIỂM
- Có nhiều quĩ đất để phát triển Mạng lưới công trình công cộng đã và đanghình thành đủ đáp ứng nhu cầu của Thị xã
- Mạng lưới đường đang hoàn thiện dần về số lượng và chất lượng
- Thị xã không bị ngập lụt (trừ vùng ngoài đê)
- Đã hình thành hệ thống thoát nước (ở trong khu phố cũ)