SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THỊ XÃ HƯNG YÊN.... Các sông này chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sông Hồng, bắtnguồn từ cống Xuân Quan có QTK = 92,0m3/s gồm 4 cửa điều tiết, kích t
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Thị xã Hưng Yên là thị xã tỉnh lỵ của tỉnh Hưng Yên, nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng, cách thủ đô Hà Nội 64 km về phía Tây Bắc và cách thành phố Hải Dương 50 km về phía Đông Bắc Theo tài liệu khí tượng thủy văn Việt Nam, vị trí địa lý của thị xã Hưng Yên được xác định ở 20°40′ Vĩ độ Bắc và 106°03′ Kinh độ Đông.
- Phía Bắc: Giáp huyện Kim Động
- Phía Nam và phía Tây: Giáp sông Hồng
- Phía Đông: Giáp huyện Tiên Lữ
ĐỊA HÌNH
Thị xã Hưng Yên nằm trong vùng đất Châu thổ sông Hồng, địa hình tương đối bằng phẳng, với hướng dốc chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam Cao độ nền hiện trạng dao động từ +0,7 m đến +5,0 m, cao nhất từ +3,0 m đến +5,0 m Sông Điện Biên chảy qua thị xã theo hướng Bắc – Nam, là một sông đào thuộc hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải Phía Tây và phía Nam thị xã là sông Hồng được đê bao quanh, cao độ đê từ +9,0 m đến +9,6 m, bảo đảm an toàn cho khu vực trong mùa mưa với mực nước sông Hồng lên +7,0 m, tương ứng tần suất 1% Thị xã Hưng Yên không bị ngập do lũ sông Hồng mà bị ngập do úng nội đồng.
KHÍ HẬU
Thị xã Hưng Yên mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, 1 năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. a Nắng
- Số giờ nắng trung bình năm 2160 giờ.
- Số giờ nắng tháng cao nhất 200 giờ b Gió
Hướng gió chủ đạo chính trong năm: Mùa hè gió Đông Nam Mùa đông gió Đông Bắc.
- Vận tốc gió trung bình 29m/s.
- Vận tốc gió lớn nhất 40m/s (xảy ra khi có bão). c Mưa
- Lượng mưa cao nhất năm 2466mm.
- Lượng mưa trung bình năm 1706mm.
- Lượng mưa thấp nhất năm 1065mm. d Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,3C.
- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm 26,9C.
- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm 20,5C. e Độ ẩm
- Độ ẩm tương đối trung bình năm 86%. f Bão
- Tổng số có 10 cơn bão lớn, gió mạnh nhất cấp VIII
- Lũ lớn nhất ở ngoài đê khi có bão (vào ngày 20/8/1996 tương ứng với báo động cấp III, đỉnh lũ +7,86m (từ 5 9ngày); ngày 18/8/1995 là +7,21m thời gian là 6 ngày)
THUỶ VĂN
Thị xã Hưng Yên chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn hệ thống sông chính và hệ thống sông đào. a/ Hệ thống sông chính
Sông Hồng chảy qua phía Tây và phía Nam thị xã Hưng Yên, tạo ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Hưng Yên với hai tỉnh Hà Nam và Thái Bình Gần thị xã Hưng Yên còn có sông Luộc, là ranh giới giữa Hưng Yên và Thái Bình.
Ở Hưng Yên, sông Hồng có chiều dài đi qua là 59,0 km Đoạn qua thị xã dài khoảng 13,3 km, có chiều rộng từ 1 đến 2 km, rất sâu và có nhiều cồn cát Cao độ mực nước lũ sông Hồng tại Hưng Yên được ghi nhận theo bảng số liệu.
Sông Luộc chảy dọc phía Nam tỉnh, có chiều dài 20,7 km (tổng chiều dài toàn sông 63 km), chiều rộng 150–250 m và sâu 5–6 m; lưu lượng trung bình QTB đạt 80 m3/s Cao trình đê từ +6,37 m đến +9,39 m, bờ đê rộng 6,0 m; lòng sông hẹp và có nhiều bãi bồi Nước từ sông Hồng chảy vào sông Luộc, sau đó đổ ra sông Thái Bình và thoát ra biển Hệ thống sông đào là một phần quan trọng của mạng lưới thoát nước và tưới tiêu cho khu vực.
Hệ thống sông đào Bắc Hưng Hải gồm các trục chính là sông Kim Sơn, sông Cửu An, sông Điện Biên và sông Tây Kẻ Sặt, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sông Hồng và bắt nguồn từ cống Xuân Quan với lưu lượng thiết kế QTK 92,0 m³/s, gồm 4 cửa điều tiết có kích thước 4x3,5 m, điều phối khoảng 1,03 tỷ m³ nước mỗi năm; hệ thống này chảy qua ba tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Hải Phòng, bảo đảm mạng lưới tưới tiêu và thủy lợi liên tỉnh được hoàn chỉnh Cửa thoát tiêu chủ yếu của hệ thống là cống Cầu Xe (sông Thái Bình) và cống An Thổ (sông Luộc) Hệ thống đê điều gắn với Bắc Hưng Hải đóng vai trò then chốt trong việc quản lý nước và bảo vệ sản xuất nông nghiệp khu vực.
Hệ thống sông chính và sông đào đã có các tuyến đê bảo vệ như sau:
Bảng thống kê các tuyến đê thuộc tỉnh Hưng Yên
TT Tuyến đê Cao độ (m) Chiều dài
6 Đê sông Tây Kẻ Sặt +3,5 3,7 32,0 2 3 1 1,5
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Địa tầng khu vực thị xã chủ yếu là đất thịt nhẹ, sét và sét pha cát có cường độ chịu lực từ 1,0 1,5 kg/cm 2
ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN
Mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu 1 1,5 m.
ĐỊA CHẤN
Theo tài liệu của Viện khoa học Việt Nam, thị xã Hưng Yên thuộc vùng động đất cấp III.
HIỆN TRẠNG
DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG
- Trước 01/01/2004 Thị xã có 45.695 người Bao gồm 6 phường nội thị (thị xã không có ngoại thị).
- Từ ngày 01/01/2004 Thị xã có 7 phường và 5 xã ngoại thị, dân số: 79.534 người, trong đó chia ra:
+ Dân số nội thị: 45.695 người
+ Dân số ngoại thị: 33.839 người
- Tỷ lệ tăng dân số trung bình 2,58% Trong đó:
+ Tỷ lệ tăng tự nhiên: 0,92%.
+ Tỷ lệ tăng cơ học: 1,64%. b/ Lao động
Dân số trong độ tuổi lao động 43.790 người, chiếm 55,1% dân số, (nội thị 22.025 người, chiếm 27,6% dân số và 50,3% trong tuổi lao động) Trong đó chia ra:
- Lao động trong các ngành kinh tế: 38.805 người, chiếm 88,6% lao động trong độ tuổi, (nội thị 19.100 người, chiếm 43,7% lao động trong độ tuổi) Trong đó chia ra:
+ Lao động nông nghiệp: 19.841 người, chiếm 51,2%, (nội thị 7.334 người, chiếm 16,8%).
+ Lao động công nghiệp - TTCN, xây dựng: 8.669 người, chiếm 22,3%, (nội thị 6.685 người, chiếm 15,3%).
+ Lao động dịch vụ: 10.295 người, chiếm 26,5%, (nội thị 5.081 người, chiếm 11,6%)
- Lao động chưa có việc làm: 1.715 người, chiếm 3,9%, (nội thị 411 người, chiếm 0,9%).
- Học sinh trong độ tuổi lao động: 1.680 người, chiếm 3,8%, (nội thị 1.097 người, chiếm 2,5%).
ĐẤT ĐAI
TT Hạng mục Diện tích (ha) Chỉ tiêu
B1 Đất xây dựng đô thị 445,8 105,59 22,1
B1 Đất xây dựng đô thị 445,8 105,59 100
1.1 Phục vụ trong phạm vi đô thị 335,84 79,54 75,3 a Đất đơn vị ở 153,28 36,3 34,5 b Đất công trình công cộng 33,29 7,9 7,5 c Đất cây xanh-Thể dục-Thể thao 19,41 4,6 4,4 d Đất giao thông 129,86 30,8 29,1
1.2 Phục vụ ngoài phạm vi đô thị 51,09 12,1 11,5 a Đất cơ quan 23,85 5,7 5,4 b Đất trường chuyên nghiệp 11,67 2,8 2,6 c Đất y tế 11,62 2,8 2,6 d Đất di tích lịch sử - Văn hoá 3,95 0,9 0,9
II Đất ngoài khu dân dụng 58,87 13,94 13,2 a Đất công nghiệp kho tàng 18,82 4,46 4,2 b Đất giao thông đối ngoại 10,2 2,42 2,3 c Đất công trình đầu mối 5,97 1,43 1,3 d Đất quân sự 8,97 2,12 2,0 e Đất nghĩa địa 14,91 3,53 3,4
CƠ SỞ KINH TẾ KỸ THUẬT
Thị xã Hưng Yên đã hình thành cơ sở sản xuất công nghiệp – TTCN với một số nhà máy đang hoạt động hiệu quả, tập trung chủ yếu vào các ngành dệt may, nhựa, chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí và VLXD Năm 2004, giá trị sản xuất của cơ sở này đạt 558,432 tỷ đồng theo giá hiện hành, trong đó 432,557 tỷ đồng thuộc khu vực công nghiệp quốc doanh và 108,772 tỷ đồng thuộc khu vực ngoài quốc doanh.
Các công ty trong ngành may dệt gồm Công ty May Hưng Yên, Công ty May II, Công ty Đay và May, và Công ty Cơ khí Dệt may đã đạt sản lượng 2.315.000 sản phẩm mỗi năm, trong đó 320.000 sản phẩm/năm là do các đơn vị ngoài quốc doanh như Dệt Hợp Tiến và May Đức Thắng đóng góp.
Công ty nhựa Hưng Yên sản xuất nhựa PVC sản lượng 6.000.000m/năm.
3 Chế biến nông sản thực phẩm:
Công ty chế biến nông sản và Công ty thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên sản xuất đồ hộp vải-nhãn, nước giải khát, kẹo và chế biến lương thực-thực phẩm Các sản phẩm này đạt sản lượng 531 tấn/năm cho đồ hộp vải-nhãn, 2,7 triệu lít/năm cho nước giải khát, 3,7 tấn/năm cho kẹo và 150 tấn/năm cho chế biến lương thực-thực phẩm.
Công ty cơ khí dệt may 1/5, đồng thời hoạt động trong lĩnh vực cơ khí nông nghiệp, đã đạt sản lượng sản phẩm cao với danh mục đa dạng: nông cụ cầm tay 4.000 cái/năm, cửa xếp và cửa sắt hoa 47.000 cái/năm, đồ tôn sắt Tây 50,2 tấn/năm, khung xe 21.300 cái/năm.
Sản xuất sợi đay đạt 1.693 tấn/năm; Hỗ trợ nhân dân trồng đay với diện tích trồng đay khoảng 130-150ha để cung cấp nguyên liệu cho công ty
6 Mây tre đan, gỗ xẻ, gỗ đồ mộc:
Do các hợp tác xã sản xuất, sản phẩm đạt: Mây tre đan 17.600 cái/năm, gỗ xẻ 2.500 m 3 /năm, gỗ đồ mộc 3.600 m 3 /năm.
Các công ty cổ phần và tư nhân tham gia sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng, chủ yếu là gạch máy và gạch thủ công Sản phẩm gạch nung cũng được sản xuất với sản lượng lên tới 38,1 tỷ viên mỗi năm Bên cạnh đó, hoạt động khai thác cát đen đạt 155.000 m3 mỗi năm và sản xuất vôi các loại đạt 767 tấn mỗi năm.
Công nghiệp và thương mại - dịch vụ trên địa bàn Thị xã hoạt động có hiệu quả, nhưng sản xuất TTCN còn tồn tại một số hạn chế như đa dạng mặt hàng nhiều nhưng sản phẩm tiêu biểu còn ít, chất lượng thấp và sức cạnh tranh trên thị trường yếu; đối với công nghiệp, nhiều nhà máy, xí nghiệp trang thiết bị còn lạc hậu, đầu tư chắp vá dẫn đến năng suất không cao, chất lượng sản phẩm thấp, kém sức cạnh tranh và ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường; b/ Thương mại - dịch vụ du lịch.
Chợ Phố Hiến là trung tâm thương mại của Thị xã, tập trung hàng hoá của tỉnh và không chỉ phục vụ cho Thị xã mà còn cung cấp hàng hóa cho các địa phương trong tỉnh và các tỉnh lân cận Hoạt động thương mại dịch vụ tại chợ ngày càng sôi động khi số hộ tham gia tăng từ 800 năm 1995 lên 3.750 năm 2004 Giá trị sản lượng thương mại và dịch vụ cũng tăng mạnh từ 40 tỷ đồng năm 1995 (giá cố định năm 1994) lên 254,98 tỷ đồng năm 2004, cho thấy sự phát triển kinh tế bền vững của Chợ Phố Hiến.
- Dịch vụ vận tải hàng hoá tăng từ 2,1 triệu tấn năm 1997 lên 5,5 triệu tấn năm 2000.
- Du lịch: Khu di tích Phố Hiến và trên 130 di tích văn hoá lịch sử (trong đó có
12 di tích được xếp hạng bảo vệ cấp Quốc gia có tiềm năng thu hút khách du lịch và lễ hội truyền thống, nhưng hiện nay lượng khách tham quan vẫn chưa nhiều; nhiều di tích đang xuống cấp và khả năng quảng bá còn yếu, khiến giá trị văn hóa và kinh tế chưa được khai thác tối đa Trong khi đó, nông nghiệp thủy sản là lĩnh vực cần được liên kết với các hoạt động quảng bá du lịch để tăng cường sức hút và phát triển bền vững.
Nội thị của Thị xã có 1.026 ha đất nông nghiệp và nhiều diện tích mặt nước có tiềm năng khai thác nuôi trồng thủy sản, tạo điều kiện phát triển kinh tế nông - thủy sản địa phương Năng suất cây lúa đạt 6,04 tấn/ha/năm, cho thấy hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở khu vực này.
Năm 2004, sản lượng lương thực bình quân đầu người đạt 192,5 kg mỗi người mỗi năm; thủy sản đạt 441,5 tấn (khai thác 32 tấn); sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 2.916 tấn, trong đó thịt lợn chiếm 2.199 tấn Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống đường bộ có quốc lộ 39A từ Phố Nối qua Thị xã đi Thái Bình, tỉnh lộ 39B từ Thị xã đi Hải Dương và quốc lộ 38 từ Bắc Ninh đi Hà Nam qua cầu Yên Lệnh; đường thủy có sông Hồng với tuyến chở khách Hà Nội – Hưng Yên đang hoạt động Tại Thị xã đang triển khai xây dựng trạm biến áp 110/22 kV Sông Luộc có tiềm năng cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất của Thị xã.
2.4 CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI a/ Các công trình phục vụ công cộng
1 Công trình cơ quan hành chính:
Các cơ quan hành chính của tỉnh đang hình thành và được xây dựng theo đúng quy hoạch đã được duyệt, với các công trình khang trang và hiện đại được đặt tại khu trung tâm chính trị của tỉnh ở phường Hiến Nam, tại khu trung tâm phía Bắc đường Chùa Chuông và dọc theo trục đường Nguyễn Văn Linh Khu hành chính của thị xã hiện nay vẫn còn một số cơ quan của tỉnh sử dụng, dự kiến khi hoàn thiện trụ sở mới sẽ được bàn giao lại cho thị xã để thành lập khu hành chính mới, trong khi khu hành chính của thị xã là khu hành chính cũ trước khi tách tỉnh Ngoài ra còn có một số cơ quan nằm rải rác trong khu dân cư.
2.Công trình thương mại dịch vụ:
Các công trình gồm chợ Phố Hiến diện tích 1,5ha đang được mở rộng và xây dựng mới Bưu điện Tỉnh, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh đã được xây dựng khang trang diện tích 8800m 2 , bến xe khách đã được xây dựng ở địa điểm mới diện tích 5000m 2 Ngoài ra đã xây dựng khách sạn và các công trình dịch vụ khác như các chợ khu vực (chợ Gạo ) Các khu vực khác như dịch vụ văn hoá, thương mại tư nhân đã hình thành và phát triển Nhưng nhìn chung hệ thống công trình thương mại còn nhỏ bé, chất lượng thấp, khả năng cung ứng thấp, văn minh thương mại yếu
Tại Thị xã đã có bệnh viện tỉnh qui mô 400 giường, bệnh viện Thị xã qui mô 50 giường, các phường của Thị xã đều có trạm xá có tổng số 30 giường Ngoài ra tại Thị xã còn có Bệnh viện y học cổ truyền, Trung tâm Y tế dự phòng và các bệnh viện chuyên ngành khác.
4 Công trình giáo dục đào tạo:
Thị xã hiện có mạng lới trường chuyên nghiệp được xây dựng khang trang và hiện đại, gồm Cao đẳng Sư phạm, Trường Cán bộ Y tế, Trường Nghiệp vụ Thể thao, Trường Văn hóa Biên phòng, Trường Phổ thông Trung học Năng khiếu, Trường phổ thông dân lập, Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh và Trường lái xe Hệ thống giáo dục phổ thông được tổ chức thành 11 trường mầm non (khoảng 3.000 học sinh), 12 trường tiểu học (khoảng 6.400 học sinh) và 11 trường THCS (khoảng 6.300 học sinh), cùng Trường PTTH đang được củng cố để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu học tập.
Thị xã hiện có 3 trường học với tổng số 3.600 học sinh và 2 Trung tâm Giáo dục Thường xuyên với 1.300 học sinh, đáp ứng nhu cầu giáo dục của địa phương; tuy nhiên các trường mới đạt 1,3 lớp/1 phòng học và ở 3 phường vẫn còn học chung tiểu học và trung học cơ sở, cho thấy cần có thêm cơ sở vật chất và điều chỉnh quy mô lớp học để nâng cao chất lượng giáo dục.
HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
- Quốc lộ 38 là một trục giao thông quan trọng nối các tỉnh Hà Nam - Hưng Yên
Đang được nâng cấp và cải tạo để đạt chuẩn đường cấp III đồng bằng, tuyến Hải Dương – Bắc Ninh đang nâng cao khả năng kết nối và phục vụ nhu cầu di chuyển khu vực Cầu Yên Lệnh bắc qua sông Hồng có chiều dài gần 2 km, mặt cắt ngang 15 m và tải trọng thiết kế H30 XB80, nối với quốc lộ 1A tại thị trấn Đồng Văn; công trình đã thi công xong và được đưa vào sử dụng.
Quốc lộ 39A từ đô thị Phố Nối qua thị xã Hưng Yên đi Thái Bình (qua cầu Triều Dương) đã được nâng cấp theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, với nền đường rộng 12m và mặt đường 11m; đoạn qua thị xã dài khoảng 4 km đang được mở rộng lên 54m để tăng khả năng thông xe và cải thiện an toàn giao thông.
- Tỉnh lộ 39B từ ngã ba Chợ Gạo đi thành phố Hải Dương Đường đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m.
Ngoài ra trong khu vực nghiên cứu còn có các huyện lộ (đường huyện 61) nối với các trung tâm huyện, xã.
- Bến xe đối ngoại hiện tại của thị xã có diện tích 1,1ha.
Nằm trên ngã ba sông Hồng - sông Luộc, thủy giao thông của thị xã Hưng Yên có lịch sử lâu đời Phố Hiến từng là thương cảng sầm uất với tàu thuyền ra vào tấp nập và có cảng Vạn Lai Triều nổi tiếng từ xưa Hiện tại, vì chưa có một cảng chính thức, bến thuyền hình thành tự phát dọc theo bờ sông và tàu thuyền vẫn neo đậu ven sông.
Mạng lưới đường khu vực đô thị cũ của thị xã đã hình thành tương đối hoàn chỉnh, nhưng mặt cắt đường còn hẹp Thị xã Hưng Yên đang đầu tư lớn để mở rộng hệ thống đường nội thị, nhằm nâng cao khả năng kết nối và cải thiện cảnh quan đô thị Nhiều tuyến đường đã hoàn thành, góp phần làm đẹp cảnh quan, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và thúc đẩy phát triển kinh tế của người dân.
Bảng thống kê đường hiện trạng
TT Tên đường Chiều dài
Mặt cắt ngang (m) Đường đỏ
Diện tích (m 2 ) Lòng Hè P/cách
Ngoài các trục đường chính, thị xã còn có các đường giao thông khu vực và đường nội bộ Diện tích đường nội bộ khoảng 81 ha Tổng diện tích đường hiện trạng của toàn thị xã là 129,86 ha.
Tổng chiều dài mạng đường chính là 25,6 km.
Mật độ mạng lưới đường chính là 5,7 km/km 2
Tỷ lệ diện tích đường hiện trạng là 29,1%.
Thị xã Hưng Yên có mạng lưới giao thông đối ngoại tương đối thuận tiện, tạo nền tảng cho kết nối vùng và phát triển kinh tế địa phương Các tuyến quốc lộ 38, quốc lộ 39A và tỉnh lộ 39B đang được đầu tư cải tạo và nâng cấp theo các dự án của Bộ Giao thông vận tải, nhằm nâng cao năng lực vận tải, giảm chi phí logistics và cải thiện hạ tầng giao thông cho khu vực.
Cầu Yên Lệnh đã được đưa vào sử dụng và thông tuyến nối QL38 với QL1A, mở ra liên kết giao thông thuận tiện giữa các tuyến quan trọng Tuy nhiên, việc tuyến đi vào trung tâm thị xã sẽ không đảm bảo an toàn giao thông nếu chưa có các biện pháp quản lý và tổ chức giao thông phù hợp Khi thị xã mở rộng, bến xe hiện tại sẽ nằm trong khu trung tâm, vì vậy cần xác định vị trí bến xe đối ngoại mới đáp ứng quy hoạch, bảo đảm kết nối vận tải liên vùng và giảm áp lực lên khu vực nội thị.
Thị xã Hưng Yên nằm ở vị trí đắc địa giữa ngã ba sông Hồng và sông Luộc, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông thủy và logistics Tuy vậy, tiềm năng giao thông thủy của khu vực vẫn chưa được khai thác tối đa, khiến cơ hội tăng trưởng vận tải và kết nối kinh tế còn đang bỏ ngỏ Đầu tư và khai thác hiệu quả giao thông thủy tại Hưng Yên có thể mở rộng luồng hàng hóa, giảm tải cho đường bộ và thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.
Mạng lưới đường khu thị xã cũ có mặt cắt đường còn nhỏ hẹp, phần hè phố là nơi chịu tải trọng lớn nhất Khi xây dựng mở rộng thị xã, mạng lưới đường hiện tại sẽ không đáp ứng được yêu cầu phát triển, vì vậy cần phải cải tạo và mở rộng để bảo đảm lưu thông và an toàn b Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật.
1 Hiện trạng nền xây dựng
Thị xã Hưng Yên thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nền địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc chính của nền theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
1.1 Khu vực thị xã cũ
- Cao độ nền cao nhất +5,5m; thấp nhất +2,7m
- Hướng dốc cục bộ của nền: Tây Nam về Đông Bắc (đường chùa Chuông và đường Tô Hiệu)
1.2 Khu vực mới phát triển thị xã (phía Tây sông Điện Biên)
Trong khu vực thị xã, cao độ nền hiện trạng dao động từ +0,8m đến +4,7m, với mức cao nhất là +4,7m và mức thấp nhất là +0,8m Các làng xóm như thôn Xích Đằng, Nam Hoà và Kim Đằng có cao độ từ +2,9m đến +3,9m, trong khi khu đất trồng lúa và hoa màu xen kẽ trong thị xã có cao độ từ +0,6m đến +3,6m.
1.3 Khu vực dự kiến phát triển thị xã (phía Đông sông Điện Biên)
Để phục vụ phát triển Thị xã đến năm 2020, phần lớn diện tích đất được lấy thêm là đất canh tác có cao độ từ +1,0 m đến +2,5 m; còn đất làng xóm, như Thôn Tiên Hoàng và An Tân, có cao độ cao hơn, dao động từ +2,6 m đến +3,5 m, phù hợp với định hướng quy hoạch và phát triển hạ tầng cho khu vực.
2.1 Khu vực thị xã cũ
- Có 1 tuyến cống ngầm xây dựng từ thời Pháp thuộc vẫn đang khai thác xử dụng
- Từ năm 1997 đến nay thị xã đã xây dựng được khoảng 20km cống ngầm với kích thước D`0 – 2000mm, còn lại là rãnh xây và mương đất
Nước mưa được thu gom và dẫn về hồ Lò Nồi và hồ An Vũ, hai hồ đang được cải tạo, xây dựng để làm hồ điều hòa Từ hai hồ này, nước mưa chảy vào kênh Cửa Gàn qua cống Cửa Gàn có kích thước BxH$00x2600mm, rồi chảy ra sông Điện Biên thông qua trạm bơm tiêu.
An Vũ II có công suất 6 máy x2500m 3 /h.
2.2 Khu vực phía Tây sông Điện Biên
Đã xây dựng một số cống ngầm trên các tuyến đường Hải Thượng Lãn Ông, Chu Mạnh Trinh và Nguyễn Văn Linh Tổng chiều dài các cống này ước khoảng 1.000 m, với đường kính cống lên tới 1.500 mm Trục đường Nguyễn Văn Linh xây dựng 3 cống ngầm lớn có kích thước B×H lần lượt 1.000×2.000 mm, 2.000×3.000 mm và đường kính 1.000 mm Toàn bộ hệ thống cống được xả nước về kênh đất hiện có và thoát ra sông Điện Biên.
2.3 Khu vực phía Đông sông Điện Biên
Đây là vùng đất trồng lúa nằm trong khu dân cư của một làng xóm, nơi hệ thống kênh tưới tiêu hoàn chỉnh phục vụ cả sản xuất nông nghiệp lẫn đời sống của cư dân Nước tưới cho đồng ruộng được lấy từ sông Điện Biên qua các trạm bơm và kênh thủy lợi, bảo đảm nguồn nước ổn định cho vụ mùa và hoạt động sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng.
Nước mưa theo hướng dốc tự nhiên thoát vào các kênh thủy lợi, sau đó về trạm bơm tiêu Triều Dương với 9 máy bơm, mỗi máy công suất 8000 m³/h, và về trạm bơm tiêu Tân Hưng với 3 máy bơm, mỗi máy công suất 8000 m³/h, đổ ra sông Luộc và sông Hồng.
2.4 Khu vực ngoài đê sông Hồng
Nước thoát trực tiếp theo kênh đất ra sông Hồng.
3 Đánh giá đất xây dựng đô thị
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG
ƯU ĐIỂM
- Có nhiều quĩ đất để phát triển Mạng lưới công trình công cộng đã và đang hình thành đủ đáp ứng nhu cầu của Thị xã.
- Mạng lưới đường đang hoàn thiện dần về số lượng và chất lượng.
- Thị xã không bị ngập lụt (trừ vùng ngoài đê).
- Đã hình thành hệ thống thoát nước (ở trong khu phố cũ).
- Thị xã đã có nhà máy nước và mạng lưới cấp nước sạch (ở trong khu phố cũ).
- Thị xã được cấp điện theo lưới điện Quốc gia.
- Đã có hình thức thu gom rác thải, đã có nghĩa trang của đô thị.
SỰ CẦN THIẾT & MỤC TIÊU XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC - 26 - THỊ XÃ HƯNG YÊN – TỈNH HƯNG YÊN
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THỊ XÃ HƯNG YÊN
Ngày 15/11/1996, Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 10, đã ra Nghị quyết về việc chia tách và điều chỉnh ranh giới hành chính một số tỉnh, trong đó có tỉnh Hưng Yên, nhằm tăng cường quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực.
Ngày 01/01/1997, tỉnh Hưng Yên tái lập và thị xã Hưng Yên được công nhận là thị xã tỉnh lỵ của tỉnh Hưng Yên Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Hưng Yên được lập trong năm 1997 và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trong những năm gần đây, thị xã Hưng Yên được đầu tư xây dựng cơ bản theo quy hoạch được duyệt, tập trung phát triển hệ thống hạ tầng đồng bộ và hiện đại Việc xây dựng khu hành chính của tỉnh và khu cây xanh, công viên đã làm thay đổi diện mạo thị xã một cách rõ rệt Những dự án này không chỉ nâng cao chất lượng sống mà còn tăng cường liên kết giữa các khu vực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội địa phương.
Trong những năm gần đây, một số yếu tố mới xuất hiện và tác động mạnh tới sự phát triển của thị xã, nổi bật là Cầu Yên Lệnh nối thị xã Hưng Yên với tỉnh Hà Nam được khánh thành vào tháng 5/2004; Quốc lộ 39A được nâng cấp lên đường cấp 3 đồng bằng, nối thị xã với Quốc lộ 5 và đô thị mới Phố Nối Đồng thời thị xã đã có những thay đổi so với quy hoạch được duyệt.
Kể từ ngày 01/01/2004, phường Hiến Nam được tách ra thành hai phường An Tảo và Hiến Nam; đồng thời năm xã Bảo Khê (H Kim Động), Trung Nghĩa, Liên Phương, Hồng Nam và Quảng Châu (H Tiên Lữ) được sáp nhập vào thị xã theo Nghị định số 108/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ.
Những dự án dự kiến triển khai cần quy hoạch mới, nổi bật là khu đô thị mới ở phía Đông sông Điện Biên với quỹ đất 300ha được Chính phủ cho phép dùng để xây dựng kết cấu hạ tầng; dự án chuyển đổi Trường Cao đẳng Sư phạm thành trường Đại học đa năng cũng nằm trong khuôn khổ này Bên cạnh đó còn có các dự án hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như cấp nước, cấp điện và thoát nước, nhằm nâng cao khả năng kết nối và phát triển bền vững cho khu vực.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị và xây dựng thị xã gắn với sự phát triển của vùng Châu thổ sông Hồng và vùng Thủ đô Hà Nội, gồm các tỉnh Hà Nội, Hải Dương và Hưng Yên, cần một chiến lược quy hoạch tổng thể, đồng bộ giữa hạ tầng, kinh tế và dịch vụ Việc tăng cường kết nối giao thông, cải thiện hạ tầng đô thị và tạo điều kiện thu hút nguồn vốn đầu tư sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng sống cho cư dân và bảo đảm an sinh xã hội Đồng thời, phát triển thị xã theo hướng bền vững, chú trọng bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và khai thác hiệu quả tiềm năng của vùng châu thổ sông Hồng và khu vực Thủ đô Hà Nội Các giải pháp thực thi cần tập trung vào cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý đô thị và ưu tiên phát triển đô thị sinh thái, dịch vụ và công nghiệp nhẹ để nâng cao vị thế cạnh tranh của khu vực.
Việc liên kết giữa các địa phương Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hoà Bình và Hà Nam cùng với lịch sử phát triển Phố Hiến xưa cho thấy tiềm năng hình thành một khu vực đô thị đồng bộ, giàu bản sắc văn hóa và có nền tảng phát triển bền vững Theo xu thế phát triển hiện đại hóa, thị xã Hưng Yên được định hướng xây dựng sao cho xứng tầm đô thị hạt nhân của tỉnh, đồng thời phấn đấu đạt đô thị loại III trong thời gian tới Việc khai thác giá trị di sản Phố Hiến kết hợp với hạ tầng và đô thị hiện đại sẽ nâng cao chất lượng sống, thu hút vốn đầu tư và du lịch, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của tỉnh.
2010 việc lập dự án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Hưng Yên là cần thiết và cấp bách.
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT
CÁC NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP
Xí nghiệp cơ khí 1/5: Số ca làm việc : 3 ca
Nước thải sản xuất: Qsx= 1600 (m 3 / ngđ)
Số công nhân: 540 công nhân làm ở phân xưởng nguội
720 công nhân làm ở phân xưởng nóng
Xí nghiệp sản xuất công nghiệp I : Số ca làm việc: 2 ca
Nước thải sản xuất: Q= 1200 (m 3 / ngđ)
Số công nhân: 600 công nhân làm ở phân xưởng nguội.
300 công nhân làm ở phân xưởng nóng
CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
- Tổng số học sinh chiếm 15% dân số của thị xã= 20.000 học sinh.
- Tiêu chuẩn thải nước là: q0= 20 (l/người.ngđ)
- Hệ số không điều hoà: Kh= 1,8
- Số giờ thải nước trong ngày: T= 12h, từ 6h đến 18h b.Bệnh viện:
Tổng số giường bệnh viện Đa Khoa : 800 giường
Tiêu chuẩn thải nước bệnh viện là: q0= 300 (l/người.ngđ)
Hệ số thải nước không điều hoà: Kh = 2,5
2 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TÍNH TOÁN :
LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ
Lưu lượng nước thải sinh hoạt trung bình ngày:
N – là dân số tính toán (người) q0 – là tiêu chuẩn thải nước (l/ người.ngđ)
Lưu lượng trung bình giờ:
Lưu lượng trung bình giây:
Khu vực I với qs tb= 138,8 (l/s) tra bảng ta có: Kch= 1,590
Khu vực I với qs tb= 113,4 (l/s) tra bảng ta có: Kch= 1,596
Lưu lượng lớn nhất giây:
Khu vực I : qs max= Kch.qs tb = 1,59 x 138,8 = 220,692(l/s)~220 (l/s) Khu vực II : qs max= Kch.qs tb = 1,596 x 113,4 = 180,98 (l/s)~181 (l/s)
LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TẬP TRUNG TỪ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
a Nước thải bệnh viện Đa khoa:
*Lưu lượng nước thải trung bình ngày:
N - là số giường bệnh = 800 qbv - là tiêu chuẩn thải nước: qbv00 (l/ người.ngđ)
*Lưu lượng trung bình giờ
*Lưu lượng giờ lớn nhất:
Qh max=Kh x Qh tb = 2,5 x 10 = 25 (m 3 / h) Lưu lượng giây lớn nhất: b Nước thải từ trường học cấp I:
Lưu lượng nước thải trung bình ngày:
Trong đó : N : Số học sinh = 8000 học sinh qO: Tiêu chuẩn thải nước ở trường học = 20 (l/s) Lưu lượng nước thải trung bình giờ:
Lưu lượng nước thải giờ lớn nhất:
Qh max=Khx Qh tb= 1,8 x 13,3 #,94 24 (m 3 /h) Lưu lượng nước thải giây lớn nhất: c Nước thải từ trường học cấp II&III:
Lưu lượng nước thải trung bình ngày:
Trong đó : N : Số học sinh = 12000 học sinh qO: Tiêu chuẩn thải nước ở trường học = 20 l/s Lưu lượng nước thải trung bình giờ:
Lưu lượng nước thải giờ lớn nhất:
Qh max = Kh x Qh tb = 1,8 x 20 = 36 (m 3 /h)Lưu lượng nước thải giây lớn nhất:
LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CỦA CÁC NHÀ MÁY,XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
- Lưu lượng nước sản xuất trong 1 ngày: Qngđ= 1600 (m 3 / ngđ)
- Đối với nhà máy làm việc 3 ca môĩ ca làm việc 8 h
30% Q CN I Q ca3 I = 30% ¿ 1600 = 480 (m 3 /ca) +Hệ số không điều hoà giờ của nước thải sản xuất là Kh = 1
- Lưu lượng nước thải của các giờ trong ca:
- Lưu lượng giây trong ca 2,3.
- Lưu lượng giây max lấy lưu lượng lớn nhất trong các ca.
2 Xí nghiệp sản xuất công nghiệp I:
- Lưu lượng nước thải sản xuất trong 1 ngày: Qngđ= 2760 (m 3 / ngđ)
- Lưu lượng trung bình giây:
Bảng thống kê lưu lượng nước thải khu công nghiệp
Khu Ca %Qca Qca(m 3 /ca) Kh Qh(m 3 /h) q s max(l/s)
CNI Tổng 2760(m 3 /ngđ) 115 32 b Nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân:
- Số công nhân: 540 công nhân phân xưởng lạnh
720 công nhân phân xưởng nhiệt
- Nhà máy làm việc 3 ca: 40%,30%,30%
- Số công nhân trong các ca tương ứng là:
Số CN 70%tắm(ng) Số CN 40%tắm(ng)
1.1.Lưu lượng nước thải sinh hoạt của công nhân trong các ca sản xuất:
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt công nhân trong ngày
N1- số công nhân làm việc trong các phân xưởng nguội.
N2- số công nhân làm việc trong các phân xưởng nóng.
25, 35- tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt tại nơi làm việc trong các phân xưởng nguội và phân xưởng nóng (l/ ng)
- Lưu lượng nước thải giờ lớn nhất:
Kh l-là hệ số thải nước không điều hoà từ các phân xưởng nguội:
Kh n-là hệ số thải nước không điều hoà từ các phân xưởng nóng:
N3-là số công nhân làm việc của ca đông nhất trong các phân xưởng nguội
N4-là số công nhân làm việc của ca đông nhất trong các phân xưởng nóng. T- là thời gian làm việc của ca.
- Lưu lượng nước thải giây lớn nhất:
1.2.Nước tắm của công nhân CK 1/5:
Lưu lượng giây lớn nhất:
N7- là số công nhân được tắm của ca đông nhất trong các phân xưởng nguội.
N8- là số công nhân được tắm của ca đông nhất trong các phân xưởng nóng.
45- Thời gian tắm của công nhân mỗi ca làm việc(phút).
Ta có: qs1 max < qs2 max Vậy lưu lượng tập trung tính toán của nhà máy cơ khí 1/5 là: q I XN= qsx max + qs2 max= 22,2 +5,8 = 28 (l/s)
XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG ĐƠN VỊ
Trong tính toán lưu lượng đơn vị ta tính theo công thức:
( l/s.ha) + n: Mật độ dân số (ng/ha)
+ q0: Tiêu chuẩn thải nước của khu dân cư (l/ng.ngđ)
Khu vực II : qr = 334 86400 × 140 = 0.542 (l/s.ha)
LẬP BẢNG TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TOÀN THỊ XÃ:- 36 - 3.VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT
-Lập bảng tổng hợp lưu lượng nước thải toàn thị trấn theo các giờ trong ngày,và hệ số không điều hòa tương ứng
Để biết được chế độ thải nước xảy ra không đồng đều theo thời gian trong ngày, ta lập biểu đồ giao động lưu lượng nước thải Trên trục tung biểu diễn % lưu lượng nước thải ở mỗi giờ so với tổng lưu lượng ngày đêm, từ đó nhận diện các khung giờ cao điểm và biến động theo chu kỳ ngày đêm Biểu đồ này giúp tối ưu vận hành hệ thống xử lý nước thải bằng cách xác định thời điểm thải nước lớn nhất và sự phân bổ lưu lượng theo giờ Quá trình thu thập dữ liệu lưu lượng theo giờ và tính toán tỉ lệ phần trăm cho từng giờ sẽ cung cấp hình ảnh trực quan về diễn biến lưu lượng và khả năng đáp ứng của hệ thống.
3.VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT:
CƠ SỞ THIẾT KẾ
Để vạch tuyến MLTN ta phải dựa trên cơ sở thiết kế sau:
+ Bản đồ mặt bằng quy hoạch kiến trúc và bản đồ qui hoạch chiều cao thị xã Hưng Yên_tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 Tỷ lệ 1/5.000
+ Các nguyên tắc trong công tác vạch tuyến MLTN
+Tiêu chuẩn mạng lưới thoát nước ngoài nhà 51-84
3.2 CÁC SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC VÀ NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN : a Các sơ đồ mạng lưới :
Mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt là hệ thống các công trình thu gom và vận chuyển nước thải từ các hộ gia đình đến các công trình xử lý nước thải Hệ thống này gồm các tuyến ống, cống ngầm và trạm bơm, đảm bảo nước thải được thu gom và di chuyển an toàn từ nguồn thải đến nơi xử lý Qua đó, mạng lưới giúp ngăn ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng bằng cách kết nối từng hộ gia đình với hệ thống xử lý nước thải thông qua các công trình thu, vận chuyển và xử lý nước thải.
Việc vạch tuyến mạng lưới và lựa chọn sơ đồ mạng lưới thải nước là bước then chốt trong thiết kế hệ thống thoát nước, vì nó quyết định chi phí tổng thể và hiệu quả vận hành của toàn mạng Việc xác định tuyến thoát nước và sơ đồ bố trí ống dẫn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư, thi công và bảo trì, đồng thời tối ưu hóa khả năng thoát nước khi xảy ra mưa lũ Quy trình này đòi hỏi phân tích địa hình, lưu lượng nước và nhu cầu thoát nước để đảm bảo cấu hình mạng lưới phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật Do đó, vạch tuyến và chọn sơ đồ mạng lưới thoát nước đóng vai trò nền tảng cho thiết kế, giúp giảm thất thoát nước, tăng hiệu quả và đảm bảo tính bền vững của hệ thống.
Các sơ đồ mạng lưới thường gặp thực tế có thể chia thành các loại sau:
1.Sơ đồ thoát nước vuông góc:
Cống góp lưu vực được vạch tuyến theo hướng vuông góc với hướng chảy của nguồn nước, tạo sơ đồ phù hợp với địa hình có độ dốc đổ ra nguồn như sông hoặc hồ Hệ thống này chủ yếu dùng để thoát nước mưa, và nước thải được quy ước là sạch, cho phép xả thẳng vào nguồn tiếp nhận không qua xử lý.
2.Sơ đồ thoát nước giao nhau:
Các cống góp thoát nước lưu vực được vạch tuyến theo hướng vuông góc với dòng chảy của nguồn và tập trung về cống gốp chính, thường đặt song song với nguồn để dẫn nước lên trạm xử lý Thiết kế này tối ưu hóa việc thu nước và tập trung dòng chảy về cống gốp chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dẫn nước vào hệ thống xử lý nước thải Việc bố trí các cống góp theo nguyên tắc này giúp dòng chảy thông suốt, giảm tắc nghẽn và nâng cao hiệu quả xử lý nước tại trạm xử lý.
3.Sơ đồ thoát nước phân vùng:
Phân vùng thoát nước được chia thành nhiều khu vực hoặc lưu vực có độ dốc khác nhau, đặc biệt ở các đô thị có nhiều lưu vực với độ dốc lớn Nước thải vùng cao được dẫn tự chảy xuống, trong khi nước thải vùng thấp được bơm lên vùng cao bằng trạm bơm và từ đó tự chảy về trạm bơm chính hoặc trạm xử lý Sơ đồ phân vùng thường được áp dụng khi địa hình có độ dốc không đồng đều hoặc không thể thoát nước cho toàn đô thị bằng con đường tự chảy.
4.Sơ đồ thoát nước tập trung:
Là sơ đồ mà toàn bộ nước thải được tập trung về một trạm xử lý chung cho một đô thị hay một khu vực.
Sơ đồ thoát nước không tập trung là hệ thống sử dụng nhiều trạm xử lý cho một đô thị Thông thường áp dụng cho đô thị có địa hình phức tạp hoặc phát triển theo khu vực và giai đoạn riêng biệt, khi đó hệ thống thoát nước được xây dựng và phân đợt theo từng khu vực để tối ưu hóa hiệu quả xử lý và tính mở rộng trong tương lai.
Mạng lưới thải nước có thể gồm một hay nhiều cống góp chính phục vụ cho một vài lưu vực thải nước.
Lưu vực thải nước, hay lưu vực thoát nước đô thị, là phần diện tích của đô thị nơi nước thải tập trung chảy về một cống góp chính Ranh giới giữa các lưu vực thường được xác định bởi đường phân thủy, trong khi cống góp chính thường được bố trí theo đường tụ thủy nhằm tối ưu hóa thoát nước và quản lý nước thải đô thị.
Hệ thống thoát nước thường thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, khi cống đặt sâu quá (5-6 m)hay một lưu vực cần đưa nước lên cao để chảy về khu vực tập trung tại trạm xử lý thì dùng trạm bơm, bơm nước lên cao sau đó lại tiếp tục tự chảy.
Việc thiết lập sơ đồ thoát nước cho một thành phố hay một khu dân cư rất phức tạp và khó khăn, vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: điều kiện địa hình, điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn, mức độ phát triển ở đợt đầu và tương lai, vị trí đặt công trình xử lý và xả nước thải b Các nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước :
Để tối ưu thoát nước, cần tận dụng địa hình và đặt cống theo chiều nước tự chảy từ vùng đất cao xuống vùng đất thấp của lưu vực, nhằm đảm bảo nước thải chảy bằng trọng lực qua cống ở mức tối đa Cách làm này giúp giảm đào đắp, hạn chế phải đặt nhiều bơm và từ đó tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả và độ ổn định của hệ thống thoát nước.
- Phải đặt cống hợp lý để tổng chiều dài của cống là nhỏ nhất, tránh trường hợp nước chảy vòng vo, chảy ngược, tránh đặt cống sâu
Đặt đường ống thoát nước phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn tại vị trí thi công, đảm bảo an toàn, ổn định và hiệu quả thi công, và đồng thời tuân thủ các quy định về khoảng cách với các đường ống kỹ thuật và các công trình ngầm để tránh xung đột kết cấu và ảnh hưởng tới các công trình lân cận.
Các cống góp chính đổ về trạm xử lý nước thải và cửa xả nước vào nguồn nước; trạm xử lý được bố trí ở vị trí thấp hơn địa hình thành phố nhưng vẫn đảm bảo không bị ngập lụt Hướng gió chính vào mùa hè được xem xét trong thiết kế để bảo vệ nguồn nước Nguồn nước sau xử lý được đảm bảo an toàn vệ sinh với khoảng cách tối thiểu 500 m tới khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp.
Để tối ưu hệ thống thoát nước và giảm thiểu ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng, cần giảm tối đa số cống chui qua sông hồ, cầu, phà, đường giao thông, đê đập và các công trình ngầm Việc bố trí cống thoát nước phải được thực hiện một cách đồng bộ, kết hợp chặt chẽ với các công trình ngầm khác nhằm bảo đảm thông thoáng, an toàn và tăng độ tin cậy cho hệ thống hạ tầng.
VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Thị xã nằm ở vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địa hình hơi nghiêng và thấp dần từ hai phía Tây Bắc và Đông Nam về phía Tây Nam Đê bao được xây dọc theo thị xã để phòng tránh nước lũ từ sông Hồng Những khu dân cư và đô thị có công trình xây dựng thường cao hơn ruộng khoảng 0,6–2 mét nhằm hạn chế ngập và bảo đảm an toàn cho cư dân.
Dựa trên đặc điểm địa hình, địa chất thủy văn và quy mô đô thị của thị xã Hưng Yên, đề án tiến hành lập hai phương án vạch tuyến cho mạng lưới thoát nước sinh hoạt riêng biệt; Phương án vạch tuyến 1 được đề xuất trong khuôn khổ này và là một phần quan trọng của lựa chọn tối ưu nhằm bảo đảm hiệu quả vận hành, tính bền vững và an toàn của hệ thống thoát nước.
- Lựa chọn nguồn xả nước thải sau xử lí là kênh mương thị xã Liên Phương
Trạm xử lý nước thải được đặt ở phía Đông Nam của thị xã, nằm trong khu vực xã Liên Phương Nước thải sau khi được xử lý sẽ được xả ra kênh mương, đảm bảo tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường và vận hành hiệu quả của hệ thống.
Trạm xử lý nước thải được đặt cách khu dân cư 450 m, tại khu vực có cốt địa hình thấp nhất (3,27 m) nằm ở cuối hướng gió, giúp việc thu gom nước thải và xả nước thải đã xử lý diễn ra thuận lợi.
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt áp dụng sơ đồ mạng lưới thoát nước tập trung
Toàn bộ thị xã được xem như hai lưu vực lớn nằm ở hai bên sông Điện Biên, dồn tất cả nước thải về hai tuyến cống chính chạy dọc theo trục đường nằm song song với sông Điện Biên và đưa nước thải về trạm xử lý Phương án vạch tuyến 2 đưa ra vị trí, cấu trúc và cách bố trí hai tuyến cống này nhằm tối ưu thu gom và vận chuyển nước thải về trạm xử lý, đồng thời giảm thiểu tác động môi trường và đảm bảo hiệu quả vận hành hệ thống cấp thoát nước.
- Nguồn xả nước thải sau xử lí là sông Hồng.
Trạm xử lý nước thải được đặt ở phía Nam thị xã, nằm trong khu vực đê bao quanh thành phố Nước thải sau khi được xử lý sẽ được bơm qua đê để xả ra sông Hồng.
Trạm xử lý nước thải được đặt cách khu dân cư 450 m, nằm ở khu vực có cốt địa hình thấp nhất (3,5 m) ở cuối hướng gió, thuận lợi cho thu gom nước thải và xả nước thải đã xử lý ra sông Hồng.
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt áp dụng sơ đồ mạng lưới thoát nước kiểu giao nhau
- Phương án này khác phương án 2 là: tuyến cống chính của khu vực phía Tây sông Điện Biên nằm song song với hướng chảy của sông Điện Biên
- Tại ga cuối : ga 41, xây dựng trạm bơm nước thải, bơm về trạm xử lý.
- Sơ đồ vạch tuyến MLTN của phương án 2 được thể hiện ở bản vẽ N 0 3
TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Mục đích của việc tính toán thuỷ lực:
Việc tính toán thuỷ lực đường ống nhằm đảm bảo :
- Đường kính ống chọn là kinh tế nhất, hợp lý nhất.
- Vận tốc dòng chảy đảm bảo vận tốc tự làm sạch của cống và không phá hoại cống
Theo lưu lượng tính toán của đoạn cống, dựa vào độ dốc địa hình tại điểm đầu và điểm cuối, nếu độ dốc địa hình lớn hơn độ dốc tối thiểu thì lấy độ dốc của cống theo độ dốc tự nhiên; ngược lại, khi độ dốc tự nhiên bé thì áp dụng độ dốc tối thiểu imin sao cho vận tốc dòng chảy đạt vận tốc cuốn trôi cặn và vận tốc đầy cho phép theo bảng liên quan Độ dốc tối thiểu imin bằng công thức imin = 1/d, với d là đường kính cống (mm); độ dày h/d yêu cầu và vận tốc tối thiểu của cống được xác định theo tiêu chuẩn thoát nước 7957-.
4.1 LẬP BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI THEO TUYẾN CỐNG :
Bao gồm các giá trị lưu lượng sau:
Lưu lượng dọc đường là lượng nước đổ vào cống từ các khu nhà thuộc lưu vực nằm dọc hai bên đoạn ống Giá trị của lưu lượng dọc đường được tính bằng tích của diện tích phục vụ với mô-đun lưu lượng.
Lưu lượng chuyển qua là lượng nước đổ vào cống tại điểm đầu của đoạn, phát sinh từ các khu dân cư ở phía trên Lượng nước này được xác định bằng cách nhân diện tích khu vực đóng góp với mô-đun lưu lượng q0.
Lưu lượng cạnh sườn là lượng nước chảy vào tại điểm đầu của đoạn cống từ các cống nhánh cạnh sườn Giá trị của lưu lượng cạnh sườn được xác định bằng tích của diện tích các nhánh cạnh sườn với hệ số dòng chảy tương ứng, giúp ước lượng lưu lượng vào và thiết kế mạng cống hiệu quả Việc tính toán lưu lượng cạnh sườn là cơ sở để điều phối nước tại đầu đoạn cống, đảm bảo an toàn cho hệ thống thoát nước và tối ưu hiệu suất vận hành khu vực.
- Lưu lượng tập trung: Lượng nước chảy qua đoạn cống từ các đơn vị thải nước lớn nằm riêng biệt ( Xí nghiệp công nghiệp, bệnh viện trường học)
- Lưu lượng tính toán của đoạn cống:
QTT = (Qdđ + Q CS + QCQ).KC + QT.Tr (l/s)
QDĐ: lưu lượng dọc đường QDĐ = q.F1 (l/s)
F1: Diên tích phục vụ dọc đường (ha)
QCS : Lưu lượng cạnh sườn QCS = q.F2 (l/s)
F2: Diện tích phục vụ cạnh sườn (ha)
QCQ: Lưu lượng chuyển qua QCQ = q.F3 (l/s)
F3: Diện tích phục vụ của đường ống chuyển qua
KC: Hệ số không điều hoà chung KC xác định theo bảng 2-3 Sách” Mạng lưới thoát nước” bằng cách nội suy.
Các bảng tính toán Lưu lượng cho từng đoạn ống ở các phương án thoát nước(xem phần phụ lục)
4.2 LẬP BẢNG TÍNH TOÁN THUỶ LỰC TUYẾN CỐNG:
Từ lưu lượng tính toán QTT tra bảng thuỷ lực ta xác định được các đặc trưng thuỷ lực của các đoạn cống tính toán: D, Q,v,i, h/d,tổn thất thủy lực.
- Tổn thất áp lực trên đoạn cống xác định theo công thức: h = i.L (m) i: độ dốc đặt cống L: Chiều dài tính toán của đoạn cống
- Chọn sơ bộ độ sâu chôn cống ban đầu là 1,5 m
- Cách nối cống tại các giếng là nối ngang mực nước.
- Độ sâu đáy của đầu cống lấy bằng cốt của mực nước của cống thấp nhất trước đó đổ vào nó.
- Độ sâu mực nước của cuối cống tiếp theo tính theo công thức sau:
H = h1 h h1: Cốt mực nước trong cống tại điểm đầu cống
h: Tổn thất áp lực trên đoạn cống tính toán
Ở các đoạn cống thu nước đầu mạng lưới, do lưu lượng Q tính toán nhỏ, ta bố trí cống với đường kính D = 200 mm và độ dốc tối thiểu 0.005 Thiết kế này nhằm đảm bảo vận tốc tự làm sạch trong đường ống.
Tại các tuyến phụ đổ vào tuyến chính,khi thiết kế kĩ thuật , nếu độ chênh đáy cống > 0,5 m thì sẽ những giếng chuyển bậc.
Ở những vị trí độ sâu chôn cống vượt quá 6 mét, cần dùng bơm để đưa nước lên một độ cao cần thiết sao cho nước thải có thể tự chảy tiếp bằng trọng lực Việc bơm nước lên cao giúp duy trì lưu lượng và giảm nguy cơ tắc nghẽn, nước thải được đổ về điểm thoát để tiếp tục hành trình thoát ra ngoài hệ thống.
1, tự chảy thêm 1 đoạn m về trạm bơm, độ sâu chôn cống tại trạm bơm = 10,37 m.Tại đó nước thải được bơm về trạm xử lý cách đó = 450 m.
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Cường độ mưa trong khu vực lớn, mưa theo mùa nên xẩy ra hiện tượng mùa mưa lưu lượng lớn nhưng mùa khô lưu lượng nhỏ.
Nước mưa được thu theo hệ thống cống riêng rồi đổ ra sông gần nhất.
VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA
2.1 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa.
Mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế để thu và vận chuyển nước mưa ra khỏi đô thị một cách nhanh chóng nhằm ngăn chặn úng ngập trên đường phố và khu dân cư Để đạt được yêu cầu này khi vạch tuyến thoát nước, cần dựa trên các nguyên tắc thiết kế cơ bản như tính đồng bộ của hệ thống, khả năng tiếp nhận và truyền tải lưu lượng mưa lớn, đảm bảo an toàn cho người và tài sản, và tối ưu hóa chi phí vận hành cũng như tính bền vững của mạng lưới.
- Nước mưa được xả thẳng vào nguồn (sông, hồ) gần nhất bằng cách tự chảy;
- Hạn chế tối đa xây dựng các trạm bơm thoát nước mưa;
- Tận dụng các ao hồ sẵn có để làm hồ điều hoà;
- Khi thoát nước mưa không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường và qui trỡnh sản xuất;
- Không xả nước mưa vào những vùng trũng không có khả năng tự thoát, vào các ao tù nước đọng và vào các vùng dễ gây xói mũn;
Nước mưa và nước thải sản xuất từ các xí nghiệp công nghiệp chảy chung với hệ thống thoát nước mưa của khu dân cư và đổ ra sông, cho thấy sự cần thiết của quản lý nước thải đô thị và cải thiện cơ sở hạ tầng thoát nước để bảo vệ chất lượng nguồn nước sông.
TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA
Trên địa bàn thị xã có mạng lưới sông, kênh rạch và hồ điều hòa phong phú, do đó các lưu vực thoát nước mưa có diện tích tính toán nhỏ hơn 150 ha, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thoát nước mưa và giảm thiểu ngập úng cho khu vực.
Lưu lượng mưa trên địa bàn Thành phố vào mùa mưa là rất lớn, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11 Đối với khu dân cư và khu công nghiệp, chu kỳ mưa tính toán được chọn là P = 2 năm.
3.2 Cường độ mưa tính toán.
Cường độ mưa tính toán được xác định theoTCVN 7957:2008. q=A.(1+Clgp)
- A, C, n, p là các thông số lấy theo từng địa phương Chọn theo Phụ lục B
- t : Thời gian dũng chảy mưa (phút);
- P : Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán (năm) Phụ thuộc quy mô, tính chất công trỡnh, xỏc định theo Bảng 3 TCVN 7957:2008; Chọn P = 2
Khi đó công thức có dạng: q = 760(1 (t +20) +0,59 0,83 lg2) (l/s.ha).
Để xác định lưu lượng nước mưa cho tuyến cống, ta sử dụng các giá trị t đã biết trước và tính q cho từng đoạn cống, từ đó đưa q vào công thức tính lưu lượng nước mưa của tuyến cống đó.
3.3 Xác định hệ số dòng chảy.
Số liệu thành phần mặt phủ của Thị xã Hưng Yên - Tỉnh Hưng Yên được xác định theo bảng 3.1.
Bảng3.1 - Thành phần mặt phủ và hệ số mặt phủ của Thị xã Hưng Yên
STT Loại mặt phủ Diện tích Hệ số dòng chảy Fiìi
Trong trường hợp diện tích mặt phủ thấm nước lớn hơn 30% tổng diện tích toàn thành phố, hệ số dòng chảy được tính toán độc lập với cường độ mưa và thời gian mưa, và được xác định theo hệ số dòng chảy trung bình Hệ số dòng chảy trung bình φ_tb được tính bằng công thức φ_tb = ∑ φ_i × F_i, trong đó φ_i là hệ số dòng chảy của từng khu vực và F_i là phần trăm diện tích của khu vực đó so với tổng diện tích thành phố.
3.4 Thời gian mưa tính toán.
Thời gian mưa tính toán được xác định theo công thức:ttt = to + t1 + t2 (phút).
Thời gian tập trung nước mưa trên bề mặt, từ điểm xa nhất thuộc lưu vực chảy đến vị trí thu nước mưa, được ký hiệu tm và đo bằng phút Trong điều kiện tiểu khu không có hệ thống thu nước mưa, tm được xác định bằng 10 phút.
- t1 :gian nước chảy trong rãnh thu nước mưa và được tính theo công thức; t1 = 0,021 V L 1
Với L1, V1 là chiều dài và vận tốc nước chảy ở cuối rãnh thu nước mưa.Chọn L1 = 70(m), V1 = 0,7(m/s);
- t2: thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán và được xác định theo công thức: t2 = 0,017 ∑ V L 2
Với L2: chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m);
V2: vận tốc nước chảy trong mỗi đoạn cống (m/s);
3.5 Lưu lượng mưa tính toán.
Lưu lượng nước mưa được tính theo công thức sau:Qtt = tb x q x F x .
- tb = 0,775 : hệ số dũng chảy;
- q :Cường độ mưa tính toán (l/s.ha);
- F : diện tích thu nước tính toán (ha);
- = 1 :hệ số mưa không đều khi F < 300(ha).
Khi đó ta có:Qtt = 0,775 x F x q (l/s).
Khi mưa, cống sẽ chảy đầy với h/d = 1.
3.6 Tính thủy lực mạng lưới thoát nước mưa.
Việc tính toán thuỷ lực dựa vào “Bảng tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước” -
GS TS Trần Hữu Uyển (NXB Xây Dựng 2001).
Trong thiết kế này, hai lưu vực thoát nước mưa được tính toán như thể hiện trên bản vẽ M-03 Đường cống được tính toán với độ đầy h/d = 1, tức là cống làm việc ở trạng thái đầy nước theo điều kiện thiết kế Độ sâu chôn cống đầu tiên của mạng lưới thoát nước mưa được xác định theo công thức cụ thể và các tham số liên quan, nhằm đảm bảo khả năng thoát nước và độ tin cậy của hệ thống mảng cống.