1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyet minh BC NCKT trung tam hanh chinh xa hung yen

57 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 556,34 KB
File đính kèm ThuyetminhBCNCKTTrungtamhanhchinhxaHungYen.rar (547 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU HÀNH CHÍNH TẬP TRUNG XÃ HƯNG YÊN ĐỊA ĐIỂM XD: XÃ HƯNG YÊN, HUYỆN AN BIÊN, TỈNH KIÊN GIANG. Hạng mục: 1. San lấp mặt bằng. 2. Đường giao thông, Vỉa hè 3. Thoát nước mưa 4. Thoát nước thải 5. Hệ thống cấp điện 6. Chiếu sáng công cộng 7. Hệ thống cấp nước, PCCC

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN A: THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 5

II CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ, TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG TRONG DỰ ÁN 6

II.1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN: 6II.2 TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN XÂY DỰNG ĐƯỢC ÁP DỤNG: 6

III SỰ CẦN THIẾT VÀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG, ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, QUY MÔ CÔNG SUẤT VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 8

III.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ 8III.2 MỤC TIÊU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 8III.3 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 8

III.3.1 Vị trí địa lý xã Hưng Yên

10III.3.4.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

10III.4 QUY MÔ CÔNG SUẤT VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 11

III.4.1 Quy mô đầu tư

11

III.4.1.1 San lấp mặt bằng

11III.4.1.2 Đường giao thông, vỉa hè

13III.4.1.3 Thoát nước mưa

16III.4.1.4 Thoát nước thải

17

Trang 2

III.4.1.5 Hệ thống Cấp điện

17III.4.1.6 Chiếu sáng công cộng

22III.4.1.7 Cấp nước và phòng cháy chữa cháy

IV.1 KHẢ NĂNG ĐẢM BẢO CÁC YẾU TỐ THỰC HIỆN DỰ ÁN 27IV.2 THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN 27IV.3 PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG, TÁI ĐỊNH CƯ (NẾU CÓ)

IV.4 GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN, VẬN HÀNH SỬ DỤNG CÔNG

TRÌNH VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 28

V.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN VIỆC THU HỒI ĐẤT, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ: 29V.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN CẢNH QUAN, MÔI TRƯỜNG SINH THÁI: 29

V.2.1 Hiện trạng điều kiện tự nhiên

29

Trang 3

V.2.2 Đánh giá tác động đến môi trường trong thời gian xây dựng 30

V.2.3 Tác động tới chất lượng môi trường trong thời gian khai thác 32

V.3 PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ CÁC NỘI DUNG CẦN THIẾT KHÁC 33V.4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG: 34

VI TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ HUY ĐỘNG VỐN, PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, RỦI RO, CHI PHÍ KHAI THÁC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN; KIẾN NGHỊ CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 36

VI.1 CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 36VI.2 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ HUY ĐỘNG VỐN 37

VI.2.1 Chi phí trực tiếp theo hạng mục:

Trang 4

THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU HÀNH CHÍNH TẬP TRUNG XÃ HƯNG YÊN

******************************

2 ĐƯỜNG GIAO THÔNG, VỈA HÈ

3 THOÁT NƯỚC MƯA

4 THOÁT NƯỚC THẢI

4 Chủ trì, thiết kế đường giao thông :

5 Chủ trì, thiết kế thoát nước mưa :

6 Chủ trì, thiết kế thoát nước thải :

7 Chủ trì, thiết kế cấp điện, chiếu sáng:

8 Chủ trì, thiết kế cấp nước, PCCC :

9 Tổng hợp thuyết minh dự án, TKCS :

Trang 5

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT :

QCVN : Quy chuẩn việt namQCXDVN : Quy chuẩn xây dựng việt namTCVN : Tiêu chuẩn việt nam

TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng việt namQHXD : Quy hoạch xây dựng

UBND : Ủy ban Nhân dân

XDCT : Xây dựng công trình

Trang 6

PHẦN I

- Tên dự án: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu hành chính tập trung

xã Hưng Yên

- Hạng mục: 1 San lấp mặt bằng

2 Đường giao thông, Vỉa hè

3 Thoát nước mưa

4 Thoát nước thải

+ Hạng mục Cấp điện thuộc loại công trình công nghiệp cấp IV

- Thuộc dự án: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu hành chính tập trung xãHưng Yên

- Nhóm dự án: Nhóm B

- Chủ đầu tư: Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện An Biên

- Giá trị dự toán xây dựng công trình (chưa tính chi phí đền bù giảitỏa) là: 87.109.561.600đồng (Tám mươi bảy tỷ, một trăm lẻ chín triệu, năm trăm sáu mươi mốt ngàn, sáu trăm đồng chẵn)

- Nguồn vốn: Kế hoạch đầu tư công 2021-2025

- Địa điểm xây dựng: Xã Hưng Yên, huyện An Biên, Tỉnh Kiên Giang;

- Đơn vị khảo sát địa hình: Trung tâm Quy hoạch Đô thị và Nôngthôn – Sở xây dựng Kiên Giang (thực hiện bước quy hoạch chi tiết)

- Đơn vị khảo sát địa chất: Chưa thực hiện

- Đơn vị lập dự án: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Kiên Giang;

+ Địa chỉ: Số 121-131, đường 3/2, P.Vĩnh Bảo, Tp Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang; + Điện thoại: 02973.872.351

Trang 7

PHẦN II

TRONG DỰ ÁN

II.1 Các căn cứ pháp lý liên quan đến dự án:

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6năm 2015;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 củaChính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;Quyết định số 1774/QĐ-UBND ngày 14/5/2020 của Chủ tịchUBND huyện An Biên về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Trungtâm xã Hưng Yên, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang; tỉ lệ 1/500; quy

mô 99.000m2

Quyết định số 1774/QĐ-UBND ngày 14/5/2020 của Chủ tịchUBND huyện An Biên về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Trungtâm xã Hưng Yên, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang; tỉ lệ 1/500; quy

mô 99.000m2

Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 29/5/2020 của HĐND huyện

An Biên về Chủ trương đầu tư các dự án giai đoạn 2021-2025 trênđịa bàn huyện An Biên

II.2 TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN XÂY DỰNG ĐƯỢC ÁP

DỤNG:

96 TCN 43 - 90 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình;

TCVN 4419 :1987 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản;TCVN 9398 : 2012 Công tác trắc địa trong xây dựng -Yêu cầuchung;

22TCN 263 - 2000 Quy trình khảo sát đường ôtô;

TCVN 9401 : 2012 Quy trình kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS;QCXDVN 01 : 2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quyhoạch xây dựng;

QCVN 02 : 2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệuđiều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;

Trang 8

QCVN 03 : 2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyêntắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạtầng kỹ thuật đô thị;

QCVN 06 : 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàncháy cho nhà và công trình;

QCVN 07 : 2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các côngtrình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

QCVN 09 : 2017/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các côngtrình xây dựng sử dụng năng lực hiệu quả;

QCVN 14 : 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảisinh hoạt;

QCVN 41 - 2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báohiệu đường bộ;

TCVN 4054 - 05 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô;

TCXDVN 104 - 2007 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế;

22 TCN 274 - 2001 Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế mặt đường mềm;

22 TCN 211 - 2006 Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫnthiết kế;

TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêuchuẩn thiết kế;

TCVN 9346 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, yêu cầubảo vệ chống ăn mòn;

TCVN 2622 - 1995 Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà

TCVN 3989 - 1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước

và thoát nước - Mạng lưới bên ngoài;

Trang 9

TCVN 7957 : 2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bênngoài - Tiêu chuẩn thiết kế;

TCXDVN 33 - 2006 Cấp nước mạng lưới đường ống và côngtrình, tiêu chuẩn thiết kế;

TCXDVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêuchuẩn thiết kế;

TCXDVN 5573 : 2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế;

-TCVN 9346 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, yêu cầubảo vệ chóng ăn mòn;

TCVN 9113 : 2012 Ống bê tông cốt thép thoát nước;

- Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2012 của BộTrưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành quy định tạm thời

về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nốitrong xây dựng công trình giao thông;

Và các tiêu chuẩn khác có liên quan

Trang 10

PHẦN IIIIII SỰ CẦN THIẾT VÀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, QUY

MÔ CÔNG SUẤT VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

III.1 Sự cần thiết và Chủ trương đầu tư

Xã Hưng Yên nằm phía Tây Sông Cái Lớn là cửa ngõ của huyện

An Biên, có địa hình tương đối bằng phẳng, là xã thuần nông, cóQuốc lộ 63 đi qua Xã Hưng Yên là địa phương có đóng góp giá trịkinh tế, những năm qua kinh tế của xã không ngừng phát triển đạt

ở mức cao Cơ cấu nền kinh tế đã và đang chuyển dịch theo hướngtích cực, từng bước phát huy thế mạnh của các ngành mũi nhọnnhư trồng lúa, nuôi tôm

Tuy nhiên, hiện nay địa phương gặp khó khăn trong công tácbảo vệ, quản lý và đầu tư xây dựng do Đồ án quy hoạch chi tiếttrung tâm xã Hưng Yên đã được UBND huyện An Biên phê duyệt tạiQuyết định số 133/QĐ-UBND ngày 17/3/2014 đến nay không cònphù hợp với tình hiềnh phát triển của địa phương Mặt khác, vị tríhành chính xã Hưng Yên được quy hoạch năm 2014 nằm trongphạm vi dự án Khu công nghiệp Xẻo Rô đã được UBND tỉnh phêduyệt

Để tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý và đầu tư có trọngđiểm, mang lại hiệu hiệu quả trong việc phát triển kinh tế xã hội,đồng thời để kết hợp hài hòa về không gian kiến trúc tạo cảnh quancho toàn khu vực, việc lập quy hoạch chi tiết trung tâm xã HưngYên, huyện An Biên, là cần thiết và cấp bách

Với những lý do trên, huyện An Biên đã nghiên cứu lập đồ ánquy hoạch chi tiết khu trung tâm xã Hưng Yên, huyện An Biên, tỉnhKiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô 99.000 m2 đã được Chủ tịch UBNDhuyện An Biên phê duyệt theo Quyết định số 1774/QĐ-UBND ngày14/5/2020 và được HĐND huyện An Biên chấp thuận Chủ trươngđầu tư theo Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 29/5/2020

III.2 Mục tiêu đầu tư xây dựng

Đáp ứng cơ sở hạ tầng để bố Trung tâm hành chính xã, cáccông trình công cộng, đất ở và cây xanh theo đúng Quy hoạch đượcduyệt, nhằm cải tạo và phát triển khu đô thị văn minh Tạo môitrường sống tốt đẹp cho nhân dân, giảm thiều tác động môi trường

do các hoạt động sản xuất, đồng thời sử dụng hợp lý tài nguyên,sức lao động

Trang 11

Đáp ứng tốt về nhu cầu cơ sở vật chất trụ sở làm việc thiếu vàxuống cấp của xã Hưng yên hiện nay, đảm bảo cho các cơ quanchính quyền, đoàn thể hoạt động tốt.

III.3 Địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất và

đánh giá hiện trạng

III.3.1 Vị trí địa lý xã Hưng Yên

- Xã Hưng Yên là 01 trong 08 xã của huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang Xã HưngYên nằm phía Tây sông Cái Lớn là đầu ngõ thuộc huyện An Biên, hệ thống kênh rạchphân bố đều trên toàn xã, đường giao thông bộ có quốc lộ 63 đo qua Có vị trí địa lýnhư sau:

+ Phía Đông Bắc giáp: huyện Châu Thành;

+ Phía Tây giáp: Thị trấn Thứ Ba;

+ Phía Nam giáp: Xã Đông Yên;

+ Phía Tây Bắc giáp: Xã Nam Yên và Tây Yên A;

- Đơn vị hành chính xã Hưng Yên gồm 09 ấp: Ấp Bàu Môn, Xẻo Rô, Rọc Năng,Kênh Mới, Lô 15; Lô 15A; Cái Nước, Lô 2 và ấp Lô 3

Trang 12

III.3.2 Địa điểm xây dựng dự án:

- Vị trí xây dựng Trung tâm hành chính xã Hưng Yên nằm cạnh Quốc Quốc lộ

63 khoảng 100m; cách bến đò Xẻo Rô cũ khoảng 2,2Km; cách ngã ba giao Quốc lộ

63 với đường vào cầu Cái Lớn khoảng 100m; cách UBND huyện An Biên khoảng5,2Km thuộc ấp Xẻo Rô, xã Hưng Yên, huyện An Biên Có vị trí giới hạn như sau:+ Phía Tây Bắc giáp Quốc lộ 63 và giáp đất dân

+ Phía Đông Bắc giáp đất ruộng của dân

+ Phía Đông Nam giáp đất ruộng của dân

+ Phía Tây Nam giáp đất ruộng của dân

Trang 13

- Xã Hưng Yên là 01 trong 08 xã của huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang Xã HưngYên nằm phía Tây sông Cái Lớn là đầu ngõ thuộc huyện An Biên, hệ thống kênh rạchphân bố đều trên toàn xã, đường giao thông bộ có quốc lộ 63 đi qua.

- Đơn vị hành chính xã Hưng Yên gồm 09 ấp: Ấp Bàu Môn, Xẻo Rô, Rọc Năng,Kênh Mới, Lô 15; Lô 15A; Cái Nước, Lô 2 và ấp Lô 3

Cao độ hiện trạng khu vực xây dựng trung bình -0.10m đến +0.10m so với cao

độ Quốc lộ 63 từ +1.25m đến +1.35m

III.3.4.2 Hiện trạng hạ tầng xã hội

Do đây là khu vực quy hoạch mới trên đất lúa và hiện chưa có các công trìnhcông cộng cũng như nhà ở trong khu vực này

III.3.4.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

b- Giao thông thuỷ:

Có kênh xáng Xẻo Rô song song và cặp QL63, chạy ngang khu quy hoạch rộng50m đến 60m là tuyến đường thủy quan trọng nối huyện An Biên, huyện An Minhtỉnh Kiên Giang với tỉnh Cà Mau

c- Hiện trạng thoát nước:

Hệ thống thoát nước hiện trạng chủ yếu là thoát tự nhiên

Khu vực hiện chưa có hệ thống thu gom nước thải

Trang 14

f- Thông tin liên lạc:

Khu vực đã được phủ sóng điện thoại, hệ thống cáp quang quốc gia, internet đãđược đầu tư khai thác có hiệu quả

g- Rác thải:

- Hiện nay huyện An Biên có xe thu gom rác vận chuyển về khu vực xử lýchung tại nhà máy xử lý rác thải tại xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất Việc thu gom chỉthực hiện trên tuyến QL63, khu vực trung tâm Huyện, các tuyến khác chưa thực hiệnđược, do chưa được đầu tư nên người dân tự chôn lấp hoặc đốt

III.4 Quy mô công suất và hình thức đầu tư

III.4.1 Quy mô đầu tư

- Tổng diện tích khu vực dự kiến xây dựng khoảng: 99.000 m2 (9,90ha)

Trong đó:

+ Đất thổ cư, đất vườn : 27.265,0 m2 chiếm 27,54%

+ Đất giao thông : 36.381,0 m2 chiếm 36,75%

+ Đất công trình công cộng : 24.745,5 m2 chiếm 25,00%

+ Đất công trình đầu mối HTKT : 1.653,0 m2 chiếm 1,67%

+ Đất hành lang kỹ thuật : 1.371,1 m2 chiếm 1,38%

+ Đất khác 35,90 m2 chiếm 0,04%

III.4.1.1 San lấp mặt bằng

a- Thông số chủ yếu hạng mục San lấp mặt bằng

- Tổng diện tích quy hoạch: 99.000,00m2

- Tổng diện tích san lấp: 100.745,00m2

Trong đó:

+ Phần diện tích mặt bằng: 99.343,17m2

+ Phần diện tích taluy ngoài: 1.401,83m2

- Tổng diện tích khai hoang dọn dẹp mặt bằng: 100.745m2

- Diện tích đào: 53,19m2

- Diện tích đắp: 99.289,98m2

- Diện tích mái taluy ngoài: 1.401,83m2

- Tổng khối lượng đào: 4,79m3

- Tổng khối lượng đắp (bằng cát, bơm, K≥0.90): 121.613,79m3

Trong đó:

Trang 15

+ Khối lượng đắp trong ô tính: 119.261,59m3

+ Khối lượng mái ta luy ngoài: 978,91m3

+ Khối lượng chuyển đổi đào đắp bờ bao: 691,29m3

+ Bù khối lượng đắp gia cố qua mương: 682,00m3

- Chiều dài đắp bờ bao: 1.525,50m

- Khối lượng đắp bờ bao (bằng đất tại chỗ, K≥0.90): 9.912,95m3

- Khối lượng gia cố cừ tràm qua ao mương: 310m (đóng 2 hàng;mật độ 12 cây/m; cừ 4,7m đường kính ngọn 3,8-4,2cm

Bảng tổng hợp khối lượng chủ yếu hạng mục San lấp mặt

bằng

tính

Khối lượng Ghi chú

1 Diện tích quy hoạch m2 99.000,00

2 Diện tích quy hoạch m2 100.745,00

2.1 Diện tích đắp m2 99.289,98

2.3 Diện tích mái taluy ngoài m3 1.401,83

3. Diện tích khai hoang, dọn dẹp mặt bằng m2 100.745,00

5 Tổng khối lượng đắp cát m3 119.943,59

5.1 Khối lượng đắp trong ô tính m3 119.261,59

5.2 Khối lượng mái taluy ngoài m3 0,00

5.3 Khối lượng chuyển đổi đào đắp bờ bao m3 0,00 6912,95x0,10 5.4 Bù khối lượng đắp gia cố qua mương m4 682,00 310x1x2x1,10

8 Khối gia cố mương bằng cừ tràm m 310,00

b- Giải pháp thiết kế hạng mục San lấp mặt bằng

- Khối lượng san lấp được tính toán trên cơ sở chia lưới ô vuông cạnh 20m (diệntích mỗi ô tính 400m2)

Trang 16

- Cao độ thiết kế san lấp mặt bằng +1.30m được xác định căn cứ vào cao độthiết kế trong bước quy hoạch, khả năng đấu nối đường giao thông và hạ tầng kỹthuật với đường Quốc lộ 63 và các công trình xung quanh.

- Cao độ thiết kế san lấp cao nhất: +1.30m

- Cao độ san nền san lấp thấp nhất : +1.30m

- Vật liệu san lấp: cát đen thi công theo phương pháp bơm

- Độ chặt san lấp: K ≥ 0.90

- Bờ bao xung quanh đắp bằng đất tại chỗ đào trong mặt bằngkhu vực san lấp để đắp, độ chặt đắp bờ bao K ≥ 0.90, mặt bờ bao là 2m

III.4.1.2 Đường giao thông, vỉa hè

a- Thông số chủ yếu hạng mục Đường giao thông:

- Tải trọng thiết kế đường giao thông: trục 10 tấn

- Tốc độ thiết kế: 40 km/h

- Loại tầng mặt:

+ Cấp cao A1 (phương án 1 kết cấu mặt đường BTXM)

+ Cấp cao A2 (phương án 2 kết cấu mặt đường cán đá láng nhựa)

- Bề rộng mặt đường: theo Quy hoạch

- Chiều dài bó vỉa hè: 3.944,83m

- Chiều dài tường chắn (bó nền): 3.594,52m

- Hố cây xanh (dự kiến): 260 hố

- Khối lượng vạch kẻ đường dày 1,5mm: 50,40 m2

- Khối lượng các loại biển báo:

+ Trụ biển báo 40 cột

+ Biển báo phản quang tròn: 4 cái

+ Biển báo phản quang tam giác: 10 cái

+ Biển báo tên đường chữ nhật: 26 cái

Trang 17

Bảng tổng hợp khối lượng chủ yếu mục san Đường giao

Lề đường (m)

Lòng đường (m)

Diện tích mặt đường (m2)

Diện tích vỉa hè (m2)

Tính đến tim

Trừ giao nhau

19882,5 5

15871,1 8 Chiều dài bó vỉa 3944,8

3 m Chiều dài tường chắn 3594,5

2 m

b- Giải pháp thiết kế hạng mục Đường giao thông:

b.1 Kết cấu mặt đường:

* Phương án 1: Kết cấu mặt đường BTXM

- Kết cấu từ trên xuống dưới gồm:

+ Bê tông xi măng đá 1x2 dày 24cm, cường độ chịu nén 26Mpa, cường độ kéouốn 3,75Mpa

+ Lớp giấy dầu tuân thủ theo tiêu chuẩn TC01:2010

+ Cấp phối đá 0-4 (loại I) dày 22cm, E≥52Mpa

+ Trải 1 lớp vải địa kỹ thuật 10kN/m

+ Cát san lấp, san đầm 50cm trên cùng đạt K ≥ 0.95, Eo ≥ 20Mpa

* Phương án 2: Kết cấu mặt đường cán đá láng nhựa

- Kết cấu từ trên xuống dưới gồm:

Trang 18

+ Láng nhựa 3 lớp dày 3,5cm, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2

+ Lớp đá dăm nước dày 24cm, thi công thành 2 lớp, Eyc≥121Mpa

+ Lớp cấp phối đá 0-4 (loại 1) dày 30cm, K≥0.98; Eyc≥76Mpa

+ Trải 1 lớp vải địa kỹ thuật 10kN/m

+ Cát san lấp, san đầm 50cm trên cùng đạt K ≥ 0.95, Eo ≥ 20Mpa

b.2 Kết cấu vỉa hè:

- Kết cấu vỉa hè từ trên xuống dưới gồm:

+ Lát gạch Terazzo KT 40x40x3cm vữa xi măng M75

- Bố trí bó lề ở mép ngoài vỉa hè cao trung bình 40cm, dày 10cm

- Cấu tạo bằng gạch thẻ xây dày 10cm, trát vữa 2 mặt dày 1cm

- Móng bó nền bằng bê tông đá 4x6 M150 dày 10cm, rộng 30cm

b.5 Hệ thống an toàn giao thông:

- Biển báo hiệu giao thông:

Các loại biển báo được bố trí trên tuyến gồm các nhóm: nhóm biển báo nguyhiểm, nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo chỉ dẫn

+ Biển báo nguy hiểm: có dạng hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽmàu đen

+ Biển báo cấm: có dạng hình tròn, hầu hết các biển đầu có viền đỏ, nền màutrắng, trên có hình vẽ màu đen

+ Biển báo chỉ dẫn: có dạng hình chử nhật hoặc vuông, nền màu xanh lam

Vị trí đặt biển báo theo chiều ngang đường: biển báo đặt về tay phải theo chiều

đi hoặc đặt trên dải phân cách Biển đặt thẳng đứng, mặt biển vuông góc với chiều đi.Mép ngoài cùng của biển phía chiều đi phải cách mép phần xe chạy là 0.5m

Trang 19

Độ cao đặt biển: độ cao đặt biển tính từ cạnh dưới của biển đến mép mặt đường

là 2.0m và đến mặt vỉa hè là 1.8m

- Vạch tín hiệu giao thông:

Thiết kế vạch kẻ đường gồm các loại sau:

+ Vạch số 1.1: bố trí để phân chia các làn xe ngược chiều Là loại vạch đứtquãng màu vàng, rộng 12cm, chiều dài mỗi vạch là 1m, khoảng cách đứt quãng là2m

+ Vạch số 2.1: bố trí để phân chia các làn xe cùng chiều trên đường Là loạivạch đứt quãng màu trắng, rộng 15cm, chiều dài mỗi vạch là 1m, khoảng cách đứtquãng là 3m

+ Vạch số 3.1a : bố trí tại mép ngoài cùng phần xe chạy cách mép bó vỉa hè, bóvỉa dải phân cách 0.5m tính từ tim vạch Là loại vạch liền nét màu trắng rộng 15cm

bố trí trên suốt chiều dài tuyến và được ngắt quãng tại các ngã ba, các vị trí ngắt dảiphân cách

+ Vạch số 7.3 : bố trí tại các vị trí người đi bộ qua đường Gồm các vạch songsong với tim đường, màu trắng, rộng 40cm, cách nhau 60cm, dài 3.0m

III.4.1.3 Thoát nước mưa

a- Thông số chủ yếu hạng mục Thoát nước mưa:

- Thiết kế hệ thống thoát nước mưa tách riêng hệ thống thoát nước thải, thu gomnước mặt đường bằng các hố ga dọc hai bên đường và hố ga mặt đường thoát nướcvào cống bê tông ly tâm sau đó dẫn về 02 cửa xả thoát ra kênh xáng xẻo rô

Bảng tổng hợp khối lượng chủ yếu hạng mục Thoát nước

Trang 20

b- Giải pháp thiết kế hạng mục Thoát nước mưa:

- Cống sử dụng cống bê tông ly tâm đúc sẵn trọng H10 đối với cống đặt trên vỉa

hè, tải trọng H30 đối với cống qua đường

- Móng cống ven đường sử dụng gối cống đúc sẳn bằng BTCT đá 1x2 M250khoảng cách 2 gối cống/1 đốt cống trên lớp bê tông lót móng đá 4x6 M150 dày 10cm

- Móng cống qua đường sử dụng móng liên tục BTXM đá 1x2 M250 trên lớp bêtông lót móng đá 4x6 M150 dày 10cm

- Hố ga: đáy hố ga bằng BTCT đá 1x2 M250 dày 20cm, thành BTCT đá 1x2M250 chiều dày 20cm Các hố ga được đặt trên lớp bê tông lót móng đá 4x6 M150dày 10cm

- Nắp hố ga: sử dụng BTCT đá 1x2 M250 dày 10cm

- Cửa xả: tường đầu và tường cánh sử dụng BTCT đá 1x2 M250

- Toàn bộ móng hố ga, gối cống, móng cống và móng cửa xả được gia cố bằng

cừ tràm, đóng 16 cây/m2

III.4.1.4 Thoát nước thải

a- Thông số chủ yếu hạng mục Thoát nước thải:

- Trước mắt nước thải được xử lý cục bộ tại các công trình và hộ dân sau đóđược thu gom vào hệ thống thu gom nước thải dẫn về khu tập trung để xử lý rồi đấunối vào hệ thống thoát nước mưa (Qua kết quả tính toán dự kiến nếu bố trí một trạm

xử lý nước thải của dự án có công suất 200m3/ngày để xử lý) Tuy nhiên trước mắtchưa xây dựng được hệ thống xử lý nước thải, nên nước thải sẽ được đấu nối vào hệthống thoát nước mưa

Bảng tổng hợp khối lượng chủ yếu hạng mục Thoát nước

thải

TT Tên vật tư và quy cách Đơn vị Khối lượng

b- Giải pháp thiết kế hạng mục Thoát nước thải:

- Ống thoát qua đường dùng ống bê tông ly tâm D400

- Ống PVC Ø168 dẫn nước bẩn từ hố thu nhà vào hố thu nước thải trên vỉa hè

Trang 21

- Ống HDPE Ø315 và HDPE Ø200 dẫn toàn bộ nước bẩn về trạm xử lý nướcthải

- Nắp đan hố ga loại A: bê tông cốt thép M250 dày 10cm

- Nắp đan hố ga loại B: bê tông cốt thép M250 dày 10cm

- Hố ga loại A: đáy bê tông M250 dày 15cm, thành hố ga bê tông đá 1x2 M250dày 15cm

- Hố ga loại B: đáy bê tông M250 dày 15cm, thành hố ga bê tông đá 1x2 M250dày 15cm

III.4.1.5 Hệ thống Cấp điện

a- Thông số chủ yếu hạng mục Hệ thống cáp điện:

a.1 Nguồn đấu nối hệ thống:

- Nguồn điện trung thế 3pha cấp cho toàn khu thiết kế lấy từ đường điện trungthế 3 pha hiện hữu trục đường Quốc lộ 63

- Lưới trung thế: Cấp điện áp 3P 22kV

- Lưới hạ thế: Cấp điện áp 3P 0.4kV/0.24kV

- Hệ số công suất Cosφ = 0.85, Kđt = 0.8

a.2 Chỉ tiêu tính toán:

- Áp dụng chỉ tiêu cấp Điện khu nhà liền kề 1-2 tầng: 2kW/hộ

- Áp dụng chỉ tiêu cấp Điện khu nhà ở biệt thự: 5kW/hộ

- Áp dụng chỉ tiêu cấp Điện trường học (không có điều hòa): 25W/hộ

- Áp dụng chỉ tiêu cấp Điện trụ sở cơ quan hành chính (không có điều hòa):45W/hộ

- Áp dụng chỉ tiêu cấp Điện trung tâm dịch vụ (không có điều hòa): 35W/hộ

a.3 Công suất phụ tải tính toán từng khu:

- Tính toán thiết kế cấp Điện cho dự án chia làm 2 khu và xây dựng mới 02 trạmbiến áp 3 pha cấp cho mỗi khu riêng biệt:

+ Trạm biến áp số 1 cấp cho khu 1 gồm các hạng mục:

Khu C1: UBND xã và các ban ngành (S= 3113.8m²)

PC1 = 3113.8 x 45W = 140 (kW)Khu C3: xã đội (S = 1423m²)

PC3 = 1423 x 45W = 64 (kW)Khu C2: công an (S = 1423m²)

PC2 = 1146.5 x 45W = 52 (kW)

Trang 22

Khu C10: trường mầm non (S = 2.744m²)

PC10 = 2.744 x 25W = 69 (kW)Khu C11: trường tiểu học (S = 3004m²)

PC11 = 3004 x 25W = 75 (kW)Khu L10: nhà liền kề (10 hộ)

PL10 = 10 x 2kW = 20 (kW)Khu L11: nhà liền kề (11 hộ)

PL11 = 11 x 2kW = 22 (kW)Khu L12: nhà liền kề (10 hộ)

PL12 = 10 x 2kW = 20 (kW)Khu L13: nhà liền kề (11 hộ)

PL13 = 11 x 2kW = 22 (kW)Khu L4: nhà liền kề (06 hộ)

PL4 = 6 x 2kW = 12 (kW)Khu L5: nhà liền kề (10 hộ)

PL5 = 10 x 2kW = 20 (kW)Khu C5: bưu điện (S=240m2)

PC5 = 240 x 45W = 11 (kW)Khu L6: nhà liền kề (10 hộ)

PL6 = 10 x 2kW = 20 (kW)Khu C6: trụ sở ấp (S=150m2)

PC6 = 150 x 45W = 6.8 (kW)Khu L7: nhà liền kề (10 hộ)

PL7 = 10 x 2kW = 20 (kW)Khu L8: nhà liền kề (10 hộ)

PL8 = 10 x 2kW = 20 (kW)Khu L9: nhà liền kề (10 hộ)

PL9 = 10 x 2kW = 20 (kW)Khu C7: trạm y tế (S=1506m2)

PC7 = 1506 x 45W = 68 (kW)Tổng công suất tính toán cho sinh hoạt:

PT1 = 682 kW

Trang 23

Tổng công suất tính toán chiếu sáng cho khu 1 (58 bộ đèn Led 120W):

PCS1 = 7kW

Tổng dung lượng trạm tính toán:

ST1 = (689x0.8)/0.85 = 642 kVA

Xây dựng mới 01 trạm biến áp 3 pha 750kVA cấp cho toàn khu 1.

+ Trạm biến áp số 2 cấp cho khu 2 gồm các hạng mục:

Khu L1: nhà liền kề (19 hộ)

PL1 = 19 x 2kW = 38 (kW)Khu L2: nhà liền kề (13 hộ)

PL2 = 13 x 2kW = 26 (kW)Khu D1: trạm cấp nước (tạm tính)

PD1 = 20 (kW)Khu L3: nhà liền kề (21 hộ)

PL3 = 21 x 2kW = 42 (kW)Khu NV1: nhà vườn (21 hộ)

PNV1 = 23 x 5kW = 115 (kW)Khu CV1: công viên (S=2565m2)

PCV1 = 2565 x 0.5W = 1.3 (kW)Khu C4: trung tâm Văn hóa (S=2512m2)

PC4 = 2512 x 35W = 88 (kW)Khu C8: đất thể dục thể thao (S=3236m2)

PC8 = 3236 x 35W = 113 (kW)Khu C9: trường trung học cơ sở (S=5670m2)

PC9 = 5670 x 25W = 142 (kW)Tổng công suất tính toán cho sinh hoạt:

Trang 24

I ĐƯỜNG DÂY TRUNG THẾ VÀ TRẠM BIẾN ÁP

II ĐƯỜNG DÂY HẠ THẾ

Trang 25

13 Hộp phân phối 9 ngõ ra 56 Bộ

b- Giải pháp thiết kế chủ yếu của hạng mục Hệ thống cấp điện Trung-Hạ thế:

- Tổng dung lượng trạm xây dựng mới cấp cho toàn dự án là 3 pha 1.310 kVA

- Bán kính trạm cấp điện của mỗi trạm không quá 500m

- Trạm biến áp thiết kế hình thức trạm giàn 3 pha

- Toàn bộ hệ thống điện trung - hạ thế đi nổi treo trên trụ BTLT xây dựng mới

- Đường dây trung thế 3 pha đi treo trên trụ BTLT 14m

- Đường dây hạ thế 3 pha đi treo trên trụ BTLT 8.5m

- Tiếp địa lặp lại hệ thống điện hạ thế khoảng cách không quá 250m

- Cáp trung thế sử dụng cáp nhôm 1 sợi chuyên dụng bọc PVC/XLPE/24kV

- Cáp trung tính trung thế sử dụng cáp nhôm trần chuyên dụng

- Cáp hạ thế sử dụng cáp nhôm 3 pha bọc PVC-0.6/1kV chuyên dụng

III.4.1.6 Chiếu sáng công cộng

a- Thông số chủ yếu hạng mục Chiếu sáng công cộng:

- Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Led có công suất 120W, với khoảng cách giữacác trụ 30m đến 40m

Bảng thống kê vật tư hệ thống Điện chiếu sáng

Trang 26

b- Giải pháp thiết kế hạng mục Chiếu sáng công cộng:

- Hệ thống chiếu sáng kết hợp đi nổi treo trên trụ BTLT

- Những đoạn không có trụ điện sử dụng trụ STK 7.5m kéo cápngầm cấp nguồn chiếu sáng

- Dây chiếu sáng đi treo trên trụ sử dụng cáp nhôm 1 pha bọcPVC-0.6/1kV chuyên dụng

- Dây chiếu sáng đi ngầm sử dụng cáp đồng bọc 0.6/1kV luồn ống HDPE gân mềm chuyên dụng

PVC/XLPE Hệ thống chiếu sáng được điều khiển bằng tủ chiếu sáng tựđộng 2P 40A

III.4.1.7 Cấp nước và phòng cháy chữa cháy

a- Thông số chủ yếu hạng mục Cấp nước và PCCC:

- Nước cấp cho nhà dân: 120 lít/ng.ngđ

- Nước cấp cho dịch vụ du lịch: 2 lít/ m2 sàn

- Nước cấp cho hạ tầng kỹ thuật: 0,5 lít/m2

- Nước tưới cây, công viên: 3 lít/m2

- Nước rửa đường: 0,5 lít/m2

- Nhu cầu:

Bảng tính toán nhu cầu dùng nước STT CHỨC NĂNG DIỆN DÂN SỐ CHỈ TIÊU NHU CẦU

Trang 27

Số Lượng Ký Hiệu

CT4

Trang 28

12 Ống Hdpe ĐK63 EU Trên VH mét 1339 PN10, dày

3,8mm

PN10, dày6,6mm

Mạng lưới cấp nước dự án theo nguyên tắc là mạng vòng kếthợp mạng cụt, cấp nước trực tiếp từ mạng lưới đường ống đảm bảo

an toàn và liên tục đến từng công trình

b- Giải pháp thiết kế hạng mục Cấp nước và PCCC:

b.1 Nguồn nước:

- Nguồn cấp nước cho khu vực nghiên cứu được lấy từ:

+ Nhà máy nước của Huyện

+ Nguồn nước ngầm có thể khai thác làm nguồn nước hỗ trợ dựphòng sử dụng tạm khi nguồn nước theo quy hoạch chung của đảochưa tới bằng giếng khoan

b.2 Mạng lưới cấp nước:

Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính 63

-110 dọc các tuyến đường quy hoạch lấy nước

- Xây dựng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước nhà dân

27mm ÷ đấu nối với hệ thống mạng lưới cấp nước phân phốichính trong khu, tuyến cấp nhà dân được bố trí dọc theo mạngđường quy hoạch đảm bảo cấp nước đến từng đối tượng sử dụngnước trong khu dự án

- Giai đoạn đầu thi công sử dụng 02 giếng khoan có chiều sâu30m đường kính D168, với công suất dự kiến mỗi Giếng 80m³/ngày

- xây dựng trạm cấp nước 500m³/ ngày

Ngày đăng: 16/12/2020, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w