Do đó , sau khi HS nêu hiện tượng để khẳng định vật đó chuyển động thì GV có thể nêu ra :Vị trí của vật đó so với gốc cây Trả lời C1 thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển động.. -Dựa
Trang 1Giáo án Vật lý lớp 8
Cơ học
Trang 2- Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ cho C6 và thí nghiệm
HS: 2 Cho mỗi nhóm H/S: Dụng cụ thí nghiệm :
Giới thiệu chương trình Vật Lý 8 - Nghe giới thiệu
Trang 3- gồm hai chương cơ học và nhiệt học - Đọc SGK(Trang3)
- Trong chương I, ta cần tìm hiểu những - 1 HS đọc to các nội dung cần tìm hiểu
vấn đề gì?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Đặt vấn đề : như sách giáo khoa GV: Có thể nhấn mạnh , như trong cuộc sống ta thường nói một vật là đang đứng yên hay chuyển động Vậy theo em căn
cứ nào để nói vật đó chuyển động hay vật đó đứng yên ?
HĐ1: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên (12phút)
I Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên
Em nêu 2 ví dụ về vật đứng yên , -Gọi hai HS trình bày ví dụ
2 ví dụ về vật chuyển động ?
- Tại sao nói vật đó chuyển động ? -Trình bày lập luận chứng tỏ vật trong
- HS có thể nêu những hiện tượng VD đang chuyển động hay đứng yên nói vật đó chuyển động là: do bánh
xe quay , hoặc do có khói Do đó , sau
khi HS nêu hiện tượng để khẳng định
vật đó chuyển động thì GV có thể nêu
ra :Vị trí của vật đó so với gốc cây Trả lời C1
thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển
động
-Vị trí vật đó so với gốc cây không - HS khá đưa ra nhận xét khi nào
đổi chứng tỏ vật đó đứng yên nhận biết được vật chuyển động hay-Vậy , khi nào vạt chuyển động , đứng yên Muốn nhận biết được vậtkhi nào vật đứng yên ? chuyển động hay đứng yên phải dựa -Yêu cầu trả lời C1 vào vị trí của vật đó so với vật làm
mốc -GV chuẩn bị lại câu phát biểu của -Ghi bài : Cách xác định vật chuyển
HS , nếu HS phát biểu còn thiếu động
(phần lớn HS chỉ chú ý đến vị trí
của vật so với vật làm mốc , mà
không chú ý chỉ thời gian so sánh)
Vì vậy , GV phải lấy ví dụ 1 vạt
chuyển động , lúc đứng yê để HS - HS kém phát biểu hoặc đọc lại kết khắc sâu kết luận luận
-Yêu cấu HS kém đọc lại kết luận sgk *Kết Luận : Khi vị trí của vật so với
vật làm mốc thay đổi theo thời gianthì vật chuyển động so với vật mốc
2 Vận dụng : - Trả lời câu 2
- Ví dụ của học sinh
Trang 4-GV hướng dẫn HS chuẩn bị câu C3:khi nào vật được coi là đứng yên phát biểu : vật làm mốc là vật nào ?
-GV yêu cầu nhạn xét câu phát biểu - HS đưa ra ví dụ
của bạn Nói rõ vật nào làm mốc
-Hỏi thêm : cái cây trồng bên đường - Ghi bài tiếp cách xác định vật đứng yên
là đứng yên thì đúng hoàn toàn không ? -HS trả lời câu hỏi thêm
HĐ 2: II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10phút)
- Treo tranh 1.2 lên bảng 1 Tính tương đối của chuyển động
-GV đưa ra thông báo 1 hiện tượng : và đứng yên
hành khách đang ngồi trên 1 toa tàu - Xem tranh 1,2 sgk
đang dời nhà ga
-Nếu HS chỉ trả lời hành khách đứng
yên hay chuyển động , GV phải chuẩn
lại so với nhà ga thì vị trí của hành
khách thay đổi – nên hành khách chuyển
động so với nhà ga +C4: Hành khách chuyển động so với nhà
-Nếu HS trả lời chuẩn rồi thì GV nên ga vì vị trí của hành khách so với nhàgọi thêm một vài HS ở các đối tượng ga là thay đổi
khác nhau trả lời lại để củng cố khái
niệm vật chuyển động
-Tương tự C4: GV chuẩn lại sao cho +C5: So với toa tàu , hành khách
khoảng 3HS trả lời được đứng yên vì vị trí của hành khách
với toa tàu là không đổi
-Dựa vào nhận xét trạng thái đứng +C6: Một vật có thể là chuyển độngyên hay chuyển động của một vật như đối với vật này nhưng lại là đứng C4,C5 để trả lời C6 yên đối với vật kia
hay đứng yên là phụ thuộc vào yếu đứng yên phụ thuộc vào việc chọn
tố nào? vật làm mốc Ta nói chuyển động
hay đứng yên có tính tương đối -HS làm thí nghiệm đơn giản theo nhóm : Trả lời : so với cái hộp bút thì búp 1hộp bút đặt trên mặt bàn , bê do
1con búp bê đặt trên xe lăn rồi đẩy So với xe lăn , búp bê
xe lăn Do
-Xem bảng phụ
-GV để h/s tự trả lời , sau đó gọi 2.Vận dụng
3 HS có những ý kiến khác C8: Nếu coi một điểm gắn với TĐ
Trang 5nhau – hướng dẫn cho HS phân làm mốc thì vị trí của MT thay đổi tích từng cách trả lời của mỗi bạn từ đông sang tây.
-GV có thể thông báo cho HS thông tin
trong thái dương hệ, Mặt trời có khối lượng
rất lớn so với các hành tinh khác, tâm của
thái dương hệ sát với vị trí của Mặt trời,
vậy coi Mặt trời là đứng yên còn các hành
tinh khác chuyển động
HĐ 3: III- Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp
HS nghiên cứu tài liệu để trả lời câu hỏi: HS trả lời được: Quĩ đạo chuyển động +Qũy đạo chuển động là gì là đường mà vật chuyển động vạch ra.+nêu quỹ đạo chuyển động mà em biết HS: Qũi đạo : Thẳng, cong, tròn
C9 :Hs nêu thêm một số quĩ đạo
- So sánh quãng đường chuyển động trong một giâycủa mỗi chuyển động để rút
ra cách nhận biết sự nhanh , chậm của chuyển động
B-Kiểm tra
HS1 Chuyển động cơ học là gì ? Vật đứng yên là như thế nào?
Chữa BT 1.2 (SBT-Tr3)
HS2: Chữa BT 1.3 & BT 1.5 (SBT-Tr4)
Trang 6-Yêu cầu mỗi cột 2HS đọc , nếu thấy -Trả lời C1:(5phút).
đúng thì Gv chuẩn bị cho HS chưa -Trả lời C2:(5phút)
làm được theo dõi Còn nếu chưa -Ghi vở :Vận tốc :quãng đường đi đúng ,GVyêu cầu HS nêu cách làm được trong 1 đơn vị thời gian
-GV: Quãng đường đi trong 1s gọi -Trả lời C3:(5phút)
là gì?
- GV yêu cầu HS ghi: Khái niệm vận tốc
-Yêu cầu làm C3 -Ghi vào vở BT
GV chú ý Hs khi ghi công thức phải nói v là vận tốc
rõ các đại lượng trong công thức và đơn
vị từng đại lượng
HĐ 3 : III- Xét đơn vị vận tốc
-GV thông báo cho Hs biết đơn vị vận -HS làm C4(cá nhân )
tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài -1HS đọc kết qủa
quãng đường đi được và thời gian đi
GV nói thêm nguyên lí hoạt động -Xem tốc kế hình 2.2
cơ bản của tốc kế là truyền chuyển -Nếu có điều kiện cho xem tốc kế thật.động từ bánh xe qua dây công- tơ- mét -Nêu cách đọc tốc kế
đến một số bánh răng truyền chuyển
động đến kim của đồng hồ côngtơmét
-Treo tranh tốc kế xe máy
Trang 7D-Củng cố
GV yêu cầu HS hđ nhóm trả lời C5 C5:a, ý nghĩa các con số:
36km/h ; 10,8km/h ; 10m/s
-GV xem kết quả , nếu HS không đổi về b,HS tự so sánh
cùng một đơn vị thì phân tích cho HS Nếu đổi về đơn vị m/s:
thấy chưa đủ khả năng so sánh
s m s
m h
km v
s m s
m h
km v
/ 3 3600
10800 8
, 10
/ 10 3600
36000 36
-Đọc trước bài : Bài 3: Chuyển động đều- chuyển động không đều
TIẾT 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU-CHUYỂN
ĐỘNG KHÔNG ĐỀUI- Mục tiêu
KT- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều, chuyển động k0 đều-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một quãng đường
KN- Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra được qui luật của chuyển động đều và không đều
Thái độ – Tập chung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm
II- Chuẩn bị
GV: -Bảng phụ ghi các bước thí nghiệm; Bảng 3.1 (SGk-Tr12)
- Cho mỗi nhóm HS 1 máng nghiêng; 1 bánh xe; 1 bút dạ để đánh dấu; đồng hồ điện tử
Trang 8- Chuyển động đều là gì ? Lấy ví dụ - HS trả lời như SGk-Tr11
chuyển động đều trong thực tế VD: cđ đầu kim đồng hồ, củ TĐ xung
- Chuyển động không đều là gì ? Lấy ví quanh mặt trời, mặt trăng xq trái đất
dụ trong thực tế
- Trong thực tế các chuyển động đa phần - Hs đa số các chuyển động trong thực tế
là chuyển động gì ? là chuyển động không đều
HĐ 2 : II- Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- Trên quãng đường AB, BC, CD, chuyển Hs đọc thông tin& trả lời câu hỏi
động của bánh xe có đều không?
- Có phải vị trí nào trên AB vận tốc của vật
Trang 9Trong đó s: là quãng đường t: là thời gian đi hết quãng đường
Vtb là vận tốc t/bình trên cả đoạn đường
-Chú ý Vtb với trung bình cộng vận tốc - HS nghi chú ý: Vtb 2
HS tự giải Gv chuẩn lại cho HS nếu HS
chỉ thay số mà không có biểu thức
-Yêu cầu 2Hs lên bảng giải câu C6,C7
E-HDVN
-Học bài và làm BT 3.1=>Bt3.7 (SBT-Tr6,7)
-Nghiên cứu lại bài học và tác dung của lực trong chương trình lớp 6
TIẾT 4 : BIỂU DIỄN LỰCI- Mục tiêu
KT- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
-Nhận biết lực là đại lượng véc tơ.Biểu diễn được véc tơ lực
B-Kiểm tra
HS1 chuyển động đều là gì?Chữa BT3.4 (SBT-Tr7)
HS2: Chuyển động không đều là gì ?Nêu công thức tính vận tốc trung bình
Chữa BT 3.5 (SBT-Tr7)
Trang 10C-Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ 1: I- Quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc
- Cho HS làm TN hình 4.1 và trả lời C1 C1: Làm thí nghiệm như hình 4.1-Quan sát trạng thái của xe lăn khi buông – Nguyên nhân làm xe biến đổi chuyển
Mô tả hình 4.2 -Vật tác dụng vào lưới,tác dụng làm
lưới
Vậy tác dụng lực làm cho vật biến đổi
chuyển động hoặc bị biến dạng
-Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào độ
lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào không?
HĐ 2 : II- Biểu diễn lực
-Trọng lực có phương và chiều như thế HS: Trọng lực có phương thẳng đứngnào? và chiều từ trên xuống dưới
-Hãy nêu ví dụ tác dụng của lực phụ
thuộc vào độ lớn, phương và chiều?
-Nêu tác dụng của lực trong các trường
*Cách biểu diễn lực
-GV thông báo cho Hs biểu diễn lực bằng :HS đọc thông báo
độ dài
Góc phương, chiều
- HS nghiên cứu các đặc điểm của mũi tên –Gốc của mũi tên biểu diễn lực
biểu diễn yếu tố nào của lực? -Phương chiều của mũi tên biểu
diễn lực
-Độ dài mũi tên biểu diễn lực theo một
tỉ lệ xích cho trước
GV thông báo: Véc tơ lực kí hiệu: F
GV mô tả lại cho HS lực được biểu diễn
trong hình 4.3
HĐ 3 : III- Vận dung
GV yêu cầu HĐ cá nhân, 2HS lên bảng C2: VD1: m=5kg=>P=50N
Trang 11làm câu C2(GV cho tỉ lệ xích trước) Chọn tỉ xích 0,5 cm ứng với 10 N
VD2: HS đưa ra tỉ xích:
Gv cho HS trao đổi lấy tỉ xích phù hợp Tỉ xích 1cm ứng với 5000 N
HS trả lời miệng câu C3 C3: F1
F1=20N, theo phương thẳng đứng hướng
từ dưới lên
F2
F2=30N, theo phương nằm ngang hướng
từ trái sang phải
300
F3=30N có phương chếch phương nằm ngang một góc 300,chiều hướng lên trên
D-Củng cố
-Lực là đại lượng vô hướng hay có hướng?vì sao?
-Lực được biểu diễn như thế nào?
E-HDVN
-Học bài -Làm BT4.1=>4.5 SBT
-Đọc trước bài : Sự căn bằng lực-Quán tính
Trang 12
I-Mục tiêu
-Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
-Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên các đại lượng trong công thức Vận dụng công thức để giải 1 số bài tập đơn giản
-Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và giải thích 1 số hiện tượng thường gặp
II-Chuẩn bị
GV: Tranh vẽ :Máy ép dùng chất lỏng
5 bộ gồm: Hình trụ đáy C và các lỗ A,B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng , 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy, 1 bình thông nhau HS: Mỗi nhóm :1bình chứa nước , cốc múc , giẻ khô sạch
III-Tiến trình dạy học
A-Tổ chức
Trang 13GV:Yêu cầu HS quan sát H7.1 và trả lời HS quan sát trả lời:
câu hỏi 1(SGK-Tr19) -Chiều dài của chúng khác nhau
-Tiết diện cũng khác nhau-Vật liệu làm dây dẫn khác nhau
GV:Để xác định xem điện trở phụ thuộc
vào từng yếu tố này ntn ta làm thế nào HS :Đọc phần 2.(SGK-Tr19)
GV hôm nay ta xét sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây dẫn
Sau khi tất cả hoặc đa số hoàn thành bảng 1
Gv yêu cầu các nhóm HS đối chiếu kq? thu HS:Đối chiếu kq? thu với dự đoán đã đợc với dự đoán đã nêu nêu
GV:Đề nghị một vài HS nêu KL về sự phụ HS:Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với thuộc của R vào chiều dài của dây chiều dài của dây
Hoạt động 3
III-VẬN DỤNG
GV có thể gợi ý HS trả lời C2 nh sau:
Trong hai trường hợp mắc bóng đèn
bằng dây dẫn ngắn và dây dẫn dài HS: Trường hợp mắc bóng đèn
thì trong trờng hợp nào đoạn mạch có bằng dây dẫn dài thì điện trở lớn
điện trở lớn hơn ? của đoạn mạch lớn hơn (vì R~ l) vàThứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng
Trang 14Vậy cờng độ dòng điện trong mạch ntn? bóng đèn đó sáng yếu hơn (vì I~
R
1
)
GV yêu cầu HS làm câu C3
GV: Gợi ý tính điện trở cuộn dây HS: R=
-Để biết đợc dây dẫn phụ thuộc nh thế nàovới chiều dài của dây ?
-Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài của dây dẫn nh thế nào ?
*Đọc trớc bài 8: Sự phụ thuộc điện trở của dây dẫn vào tiết diện của dây
TIẾT 5 : SỰ CÂN BẰNG LỰC-QUÁN TÍNH
-Nêu đợc VD về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính
-Có kĩ năng suy đoán,biết cách TN kiểm tra suy đoán để rút ra KL
II-Chuẩn bị
Trang 15GV:Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 Máy Atút,4 đồng hồ bấm dây,4xe lăn,bốn khúc gỗ hình trụ.
HS: kẻ sẵn bảng 5.1(SGK-Tr19),Mỗi nhóm 1cốc nớc,1băng giấy,1bút dạ
GV:Yêu cầu HS đọc thông tin Sgk 1-Hai lực cân bằng là gì
Hai lực cân bằng tác dụng vào vật có HS:Trả lời (Học ở lớp 6
làm thay đổi vận tốc của vật không ? Khi đó vật vẫn đứng yên (v=0)
GV yêu cầu HS PT lực tác dụng lên 3HS lên bảng biểu diễn:
quyển sách và quả bóng ,Biểu diễn
2-Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động
GV: Mô tả lại quá trình lu ý hình d HS:Đọc dự đoán(SGK-17)
GV:Vật đang chuyển động chịu tác dụng HS:Đọc thí nghiệm kiểm chứng
của 2 lực cân bằng thì có thay đổi chuyển HS:Chia thành 4 nhóm làm thí nghiệm động không ? Trả lời C2, C3, C4, C5
*KL: Khi một vật đang chuyển động mà
chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ chuyển động đều mãi mãi
HĐ 2 : II QUÁN TÍNH
GV:Y/C HS đọc nhận xét và phát biểu 1 Nhận xét
Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng
8A 8B
Trang 16ý kiến với nhận xét đó, cho ví dụ 2 Vận dụng
GV: Y/C HS làm thí nghiệm C6, C7 Mỗi học sinh tự làm thí nghiệm C6, C7
+ Kết quả Vbbê=0
+ Giải thích F> 0 => Búp bê ngã về phía sau
Giải thích:Búp bê không kịp thay đổi vận tốc, xe thay đổi vận tốc về phía trước do đó búp bê ngã về phía sauGV: Y/C HS trao đổi câu hỏi C8 phần c C8: cho HS làm thí nghiệm, giải thích
D- Củng cố:
- Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm như thế nào?
- Vật đứng yên hoặc chuyển động chịu tác dụng của lực cân bằng thì có thay đổi vận tốc không? Chuyển động đó là chuyển động gì?
-Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại không thay đổi vận tốc ngay được?GV:Thông báo
m lớn -> Quán tính lớn -> Khó thay đổi vận tốc
Trang 17vật trên con lăn.
- HS: Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ (1 mặt nhám, 1 mặt nhẵn), 1 quả cân,
1 xe lăn, 2 con lăn
III- Tiến trình lên lớp:
Fms trượt xuất hiện ở đâu? Fms trượt xuất hiện ở giữa bánh xe và
mặt đường GV: Chốt lại:Lực ma sát trượt xuất hiện C1 (làm cá nhân)
khi vật chuyển động trượt trên mặt vật NX: (SGK-24)
khác 2 Lực ma sát lăn
Y/C: HS đọc thông báo và trả lời câu HS:Trả lời Fms xuất hiện ở mặt viên bi hỏi : Fms xuất hiện ở đâu ,khi nào? và mặt sàn khi bi lăn trên sàn Chốt lại: NX(SGK-24) C2: HS lấy ví dụ
GV: Phân tích và trả lời C3? C3: Fms trượt là hình 6.1a
NX: Fms lăn < Fms trượt
3 Lực ma sát nghỉ GV: Y/C đọc hướng dẫn thí nghiệm HS: Đọc hướng dẫn thí nghiệm
Làm thí nghiệm Đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng
chưa chuyển động Đọc Fk = ? (Vật chưa chuyển động) Fk = 0,75 N
Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng
8A 8B
Trang 18làm giảm ma sát Khắc phục :Lắp bánh xe con lăn -Biện pháp tra dầu mỡ có thể làm giảm
ma sát từ 8-> 10 lần 2 Lực ma sát có thể có ích
GV:Yêu cầu HS làm câu C7 *C7:
-Fms giữ phấn trên bảng -Fmsgiữ cho vít và ốc giữ chặt vào nhau -Fms làm nóng chỗ tiếp xúc để đốt diêm -Fmsgiữ cho ôtô đứng trên mặt đờng GV:Biện pháp làm tăng ma sát ? HS trả lời :Cách làm tăng lực ma sát:
-Bề mặt sần sùi,gồ ghề -Ôc vít có rãnh
-Lốp xe, dế dép khía cạnh -Làm bằng chất cao su
HĐ 3- III VẬN DỤNG
GV:HS vận dụng làm câu C8 a, Ma sát nghỉ giữa sàn nhà với chân
ngời rất nhỏ Ma sát trong TH này
có lợi
b, Ma sát trong Th này có lợic,Ma sát TH này có hại(vì ma sát làm mòn đế dày)
d,Ma sát có lợi (Ms làm tăng độ bám mặt đờng,khi phanh Ms làm cho xe nhanh dừng lại )
e, Ma sát có lợi (nhựa thông bôi vào dây cung để tăng ma sát giữa dây cung
và dây đàn nhị nhờ vậy nhị kêu to)
Phát biểu được Đn áp lực và áp suất, viết công thức tính áp suất
Vận dụng được công thức tính áp suất để giải thích các bài tập về áp suất
Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật
Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
Kĩ năng: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và 2 yếu tố là s và áp lực F
II- Chuẩn bị:
GV: Tranh vẽ h7.1, 7.3 Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1
Trang 19GV+HS: Mỗi nhóm: 1 khay đựng cát hoặc bột, 3 miếng kim loại hình chữ nhật.
III- Tiến trình lên lớp:
b, F của ngón tay t/d lên đầu đinh
F mũi đinh t/d lên bảng gỗTrọng lượng P có phải là áp lực k0? P không vuông góc với S bị ép => k0
• Chú ý: F t/d mà k0 vuông góc với S GV: Y/c HS tìm thêm VD về áp lực bị ép thì k0 phải là áp lực
Vậy áp lực k0 phải là 1 loại lực trongcuộc sống
HĐ2: II-NGHIÊN CỨU ÁP SUẤT
1.T/d của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào
GV: Gợi ý kết quả t/d của áp lực là độ
lún xuống của vật
- Xét k/q t/d của áp lực vào 2 yếu tố là HĐ nhóm
độ lớn của áp lực và S bị ép
HS: Nêu phương án thí nghiệm HS:Nêu các phương án thí nghiệm của
GV và HS trao đổi tìm ra phương án nhóm mình
HS làm TN như hình 7.4 và ghi kết quả
Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng
8A 8B
Trang 20áp lực(F)
Như vậy: T/d áp lực phụ thuộc vào 2 y/tố:
S bị ép và áp lực 2 Công thức tính áp suất
(áp suất là SGK-26)Công thức, đơn vị (SGK-26)
Pa quá nhỏGV: Giới thiệu thêm 1bar = 105Pa
1at = 103.360 Pa
Y/c: HS làm việc cá nhân C4 – Tăng P
Giảm S _ Giảm P: Ngược lại
-Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
-Viết được công thức tính áp suất chất lỏng,nêu được tên các đại lượng trong công
Trang 21thức Vận dụng công thức để giải 1 số bài tập đơn giản.
-Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và giải thích 1 số hiện tượng thường gặp
II-Chuẩn bị
GV: Tranh vẽ :Máy ép dùng chất lỏng
5 bộ gồm:Hình trụ đáy C và các lỗ A,B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng , 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy, 1 bình thông nhau HS: Mỗi nhóm :1bình chứa nước , cốc múc , giẻ khô sạch
HĐ1 : NGHIÊN CỨU SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG
GV:Yêu cầu HS làm TN ,quan sát trả lời HS làm theo nhóm,quan sát hiện
do chất lỏng gây ra không ? -HS làm TN và nêu kết quả :Đĩa D
trong nước không rời hình trụGV:Đĩa D chịu t/d của những lực nào? nx? -NX:Chất lỏng t/d lênđĩa D ở các
phương khác nhau
GV yêu cầu dièn vào chỗ trống hoàn thành -Kết luận :SGK-Tr29
HĐ 2: XÂY DỰNG CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
GV biểu thức tính áp suất HS P=
S
h S d S
V d S
P S
F = = =
P = d.h(d: là trọng riêng chất lỏng đvị N/m3)h: chiều cao cột chất lỏng đvị là m
So sánh PA , PB, PC ? P: áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m2)
Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng
8A 8B
Trang 221N/m2 = 1Pa
Chất lỏng đứng yên
A B C PA = PB= PC
HĐ 3 : NGHIÊN CỨU BÌNH THÔNG NHAU
GV giới thiệu bình thông nhau 1- Bình thông nhau
Yêu cầu HS đọc C5 nêu dự đoán ?
GVgợi ý:Lớp nước đáy bình D sẽ chuyển C5 TH a, D chịu áp suất : PA= hA.d động khi nước chuyển động.Vậy lớp nước D chịu áp sất : PB= h d
D chịu áp suất nào ? => hA > hB => PA > PB
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C6,C7,C8
-Chất lỏng gây ra áp suất có giống chất rắn không ?
-Chất lỏng đứng yên trong bình thông nhau có ĐK gì ?
-Nếu bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng mực chất lỏng của chúng ntn?
Trang 23TIẾT 9 : ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I-Mục tiêu
-Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suấtkhí quyển
- Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biên đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
- Gd HS tính liên hệ giải thích các hiện tượng thực tế
II-Chuẩn bị
GV: Tranh vẽ :Hình 9.5 (SGK-Tr33)
5 ống thuỷ tinh dài 10-15 cm,tiết diện 2-3 mm
HS: Mỗi nhóm :1 cốc nước , một vỏ hộp lavi nhựa, giẻ khô sạch
HĐ1 : NGHIÊN CỨU SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
GV:Yêu cầu HS đọc phần thông báo SGK HS đọc phần thông báo và trả lời
Tại sao có sự tồn tại áp suất khí quyển ? Không khí có trọng lượng =>nên nó
gây ra áp suất lên các vật trên trái đấtHãy làm thí nghiệm chứng tỏ điều đó? HS : Đọc TN1
-Tiến hành TN
- Quan sát hiện tượng và giải thích GV:giả sử bên ngoài hộp ko có khí quyển HS:giải thích hộp méo nhiều phía do chỉ có áp suất bên trong hộp áp suất khí quyển lớn hơn áp suất
trong hộp
GV Yêu cầu HS làm TN2 theo hd SGK HS :Làm TN 2 và giải thích hiện GV:Gợi ý tại miệng ống A nước chịu mấy tượng nước tụt xuống
áp suất ? P0:áp suất suất khí quyển tại miệng ống A : P0+Pnước > P0
Cho nên nước tụt xuống
GV yêu cầu HS đọc TN 3 và trả lời câu C4 HS:áp suất bên trong quả cầu bằng 0
áp suất bên ngoài bằng áp suất
khí quyển =>ép 2 nửa quả cầu Pngựa < P0 nên
Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng
8A 8B
Trang 24không kéo tách ra được.
Vậy có cách nào tính được áp suất khí áp suất khí quyển quyển không ?
HĐ 2: ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
GV yêu cầu HS đọc TN Tô-ri-xen-li 1-Thí nghiệm
-pA = p0 ; pB = pHg
C7 : p0 = pHg =dHg.hHg
= 136000N/m3 0,76 m = 103 360 N/m2
C8: Tờ giấy chịu áp suất nào ? Hs :Trọnh lượng cột nước P< áp lực do áp
suất khí quyển p0 gây raC9 : GV yêu cầu Hs nêu được 1 số Vd HS:- Hiện tượng ống thuốc tiêm bẻ một
và giải thích được ? đầu nước k0 tụt ra.Bẻ 2 đầu nước tụt ra
-Trọng lượng riêng của khí quyển có - h không xác định được thay đổi theo chiều cao không ? - d giảm theo độ cao
D-Củng cố
-Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp sất khí quyển ?
-Tại sao do p0 = pHg trong ống ?
E-HDVN
Trang 25-Học bài và làm B 9.1=> B9.6 (SBT-Tr15)
-Ôn bài 1=>bài 9 –Giờ sau kiểm tra 1 tiết
TIẾT 10 : KIỂM TRA
I-Mục tiêu
-Xác định mức độ nhận thức của HS qua các bài đã học
-Kĩ năng biểu diễn lực,tính toán chính xác
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em cho là đúng
Hai lực được gọi là cân bằng khi :
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em cho là đúng
Xe ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại Hành khách trong xe bị :
A Ngả người về phía sau
B Xô người về phía trước
C Nghiêng người sang phải
D Nghiêng người sang trái
Câu 3 (3điểm )
Một người đi xe đạp trên quãng đường AB dài 7,5 km hết 0,5 giờ
a, Tính vận tốc của người đó ra đơn vị km/h , m/s ?
b, Sau 120 giây thì người đó đi được bao nhiêu km ?
Câu 4( 3điểm )
Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng
8A 8B
Trang 26Biểu diễn các véc tơ lực sau:
-Thu bài ,nhận xét giờ kiểm tra
-Rút kinh nghiệm cho giờ sau
E- HDVN
- Làm lại bài kiểm tra vào vở
- Đọc bài lực đẩy Ác- si- mét
- Ôn bài áp suất chất lỏng
- Kẻ bảng kq? thí nghiệm h 10.2 & h 10.3
Nhóm P (N) P1(N) So sánh P-P1
Nhóm Hình a Hình b Hình c So sánh P-P1
Trang 27TIẾT 11: LỰC ĐẨY ÁC –SI –MÉT
I-Mục tiêu
-Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy ÁC-SI –MÉT
-Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy ÁC-SI –MÉT
-Vận dụng được để giải 1 số bài tập đơn giản & giải thích một số hiện tượng thực tế –Rèn kĩ năng làm thí nghiệm ,đọc kết quả ,xử lý kết quả
II-Chuẩn bị
GV: Bảng so sánh kết quả thí nghiệm hình 10.2;hình 10.3
HS:Chậu đựng nước ,quả nặng giá treo ,cốc nhựa ,bình tràn khăn lau, bút dạ
III- Tiến trình dạy học
HĐ1 :I- TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ
GV:Yêu cầu HS đọc C1 SGK ,Quan sát 1- Thí nghiệm
h10.2 dự đoán P1 & P HS : Dự đoán : P1 = P hoặc P1 < P GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm để kiểm HS :Các nhóm làm TN & báo cáo kết tra dự đoán ,báo cáo kq? vào bảng quả vào bảng :
Nhóm P(N) P1(N) So sánh P-P1
1234Qua kết quả thí nghiệm ta rút ra NX gì ? NX: Khi nhúng chìm 1 vật vào chất lỏng
, chất lỏng đã t/d 1lực nâng vật lên
Từ NX trả lời C1 C1: P1<P :Vì chất lỏng đã t/d vào vật 1
lực đẩy vật lên
Đặc điểm của lực đã t/d lên vật ? HS:Lực này có điểm đặtvào vật,phương
thẳng đứng ,chiều từ dưới lên
Hoàn thành KL (SGK-Tr36)
Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng
8A 8B
Trang 28GV thông báo :Lực có đặc như trên gọi là
Lực đẩy ÁC –SI –MÉT
HĐ2 II- ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Độ lớn của lực đẩy Ác –si- mét có đo được 1-Dự đoán
Làm cách nào đo được ,dự đoán
độ lớn của nó Dự đoán FA bằng P của phần chất lỏng
bị vật chiếm chỗHãy tiến hành TN kiểm tra 2- Thí nghiệm kiểm tra
Các nhóm thảo luận cách tiến hành -Các bước tiến hành h10,a,b,c
thí nghiệm
Các nhóm nhận dụng cụ ,lắp ráp ,tiến hành TN , Ghi kết quả TN vào bảng sau:
Nhóm hình a hình b hình c So sánh P-P1
1234Dựa vào bảng kết quả TN trả lời C3 3-Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si- mét
GV: yêu cầu HS đọc mục 3 (SGK) F= d.V
F: Lực đẩy Ác-si –mét d:Trọng lượng riêng của chất lỏng V: Thể tích của phần chất lỏng bị chiếm chỗ
Các HS thảo lụân và nhận xét C6: Vì dnước > ddầu & V1=V2
Nên thỏi nhúng trong nước chịu t/d lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn
D-Củng cố
-1HS đọc phần ghi nhớ (SGK-Tr38)
E-HDVN
-Họcbài & làm các BT 10.1=>10.6(SBT-Tr 16)
-Đọc phần có thể em chưa biết & làm C7
-Mỗi nhóm kẻ sãn mẫu bao cáo thực hành trong đó đã trả lời câu C4,C5 trong mẫu báo cáo thực hành (SGK-Tr42) & 1 bình nước ,1 khăn lau khô
Trang 30TIẾT 12:THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH :
NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC –SI –MÉT
I-Mục tiêu
- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy ÁC-SI –MÉT : F=d.V
- Nêu được tên ,đơn vị đo các đại lượng trong trong công thức
- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có
- Rèn kĩ năng sử dụng lực kế ,bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ÁC-SI –MÉT
II-Chuẩn bị
GV: 4 lực kế GHĐ:2,5 N;4 vật nặng có V=50cm3 (k0 thấm nước ) ,4 đế sắt ,
4 bình chia độ 100ml, 4khớp nối chữ thập ,4 thanh trụ 700mm, 4thanh trụ 250mm HS:Chậu đựng nước,cốc nhựa , khăn lau, mỗi HS một mẫu báo cáo thí nghiệm đã phô tô
III- Tiến trình dạy học
HĐ1 :I- KIỂM TRA BÀI CŨ –TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
GV:Yêu cầu HS trả lời câu C4,C5 C5:
1,Kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét cần phải đo lực đẩy :
-Đo P1 vật trong không khí -Đo P2 vật trong chất lỏng
V2 : Thể tích khi có vật nhúng trong nước
Đo trọng lượng của vật bằng cách nào? -Đo trọng lượng của vật để có V1
-Đo P1 bằng cách đổ nước vào bình đo bằng lực kế
-Đổ nước đến V2 đo P2
Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng
8A 8B
Trang 31=>Trọng lượng nước mà vật chiếm chỗ bằng:
P2-P1
Sau khi đo FA và Pnước mà vật chiếm -S2 là trọng lượng nước mà vật chiếm chỗ.chỗ thì phải sử lý kq như thế nào ? -Kết luận :FA=Pnước mà vật chiếm chỗ
Hđ2 : Tổ chức cho HS làm thí nghiệm
1-Đo lực đẩy Ác-si-mét:
GV: Phương án n0 lại lực đẩy Ác Si
Mét cần có dụng cụ nào?
HS: Hđ cá nhân làm C4 ,C5 B1: HS trả lời câu C4 ,C5 vào báo cáo
HS:Làm theo nhóm điền kết quả bảng B2: HS tiến hành 10 phút
11.1(Khi đo HS phải lau khô bình
3
3 2
1 F F F
F− A = + +
chứa nước)
HS: Tiến hành đo(Chú ý:Số chỉ V1 2- Đo trọnglượng của nước mà vật bị chiếm trùng với vạch chia) chỗ:
HS: Có thể lấy V1 có giá trị khác nhau - HS tiến hành đo
- Ghi kết quả vào bản báo cáo thí nghiệm
- Tính Pnước mà vật bị chiếm chỗ
Pn =
3
3 2
- Nếu số đo của F và P khác nhau FA ≈Pn
nhiều thì GV kiểm tra lại thao tác của
- Thu báo cáo của học sinh, thảo luận về các kết quả, đánh giá, cho điểm
- Y/cầu 4 nhóm HS thu dọn cẩn thận dụng cụ TN của nhóm
Trang 32TIẾT 13 : SỰ NỔI
I-Mục tiêu
-Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Nêu được điều kiện vật nổi và biết tính độ lớn của lực đẩy ÁC-SI –MÉT khi vật nổi
- Giải thích một số hiện tượng thực tế
–Rèn kĩ năng làm thí nghiệm ,phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng
II-Chuẩn bị
GV: Hình vễ tấu ngầm 4 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín
HS:Mỗi nhóm 1 cốc thuỷ tinh to đựng nước ,1 chiếc đinh, một miếng gỗ có khối lượng lớn hơn đinh khăn lau,
III- Tiến trình dạy học
Tổ chức
B-Kiểm tra
Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc những yếu tố nào ? Vật chịu t/d của các lực
cân bằng thì có trạng thái chuyển động như thế nào ?
C-Bài mới
HĐ1 :I- Đ iều kiện để vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
Yêu cầu HS cho ống nghiệm đựng cát có nút đậy kín , cái đinh, miếng gỗ vào cốc thuỷ tinh đựng nước ,rồi quan sát hiện tượng
GV:Yêu cầu phân tích C1 & biểu diễn lực HS: Một vật ở trong lòng chất lỏng chịu
t/d của lực đẩy Ác-si-mét & trọng lượng của vật FA
- - - Yêu cầu HS thực hiện câu C2
P-(FA & P cùng phương nhưng ngược chiều) a, FA < P : Vật chìm xuống
b, FA = P : Vật lơ lửng trong chất lỏng
c, FA > P : Vật nổi lên mặt thoáng HĐ2 :II- Đ ộ lớn của lực đẩy Ác-si mét khi vật nổi lên mặt thoáng chất lỏng
GV yêu cầu HS trao đổi câu C3 và trả lời HS : FA > Pgỗ : Miếng gỗ nổi lên
Khi miếng gỗ nổi lên trên mặt nước HS : Miếng gỗ đứng yên
FA & Pgỗ có bằng nhau không ? FA = Pgỗ
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm HS : Câu B là không đúng
nghiên cứu câu C5
Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng
8A 8B
Trang 33Khi vật nổi lên mặt thoáng chất lỏng
FA = d V Trong đó d là gì ? V là gì ? HS:Khi vật nổi lên mặt thoáng chất lỏng
FA = d V -Trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng ,
- V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
HĐ3 : III- Vận dụng
GV yêu cầu HS n/c câu hỏi C6 1HS lên bảng trình bày :
P = dv.V & FA = dl V
Ta có : -Vật chìm xuống khi P >FA hay dv.V>dl V
Trang 34TIẾT 14 : CÔNG CƠ HỌC
I-Mục tiêu
- HS biết được dấu hiệu để có công cơ học , VD thực tế
- Phát biểu và vận dụng được công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển rời của vật
- HS biết liên hệ công trong thực tế >
II-Chuẩn bị
GV:Tranh phóng to H13-1 => 13-3 (SGK)
HS:Học bài cũ &làm các bài tập Gv cho về nhà
III- Tiến trình dạy học
HĐ1 :I- Khi nào có công cơ học
GV:Yêu cầu HS đọc phần thông tin , 1- Ví dụ
phân tích để trả lời câu C1 a , Con bò đã t/d lực vào xe làm xe
chuyển động
GV chú ý khi quả tạ đứng yên b, Người lực sĩ đã t/d lực để giữ quả tạ ở tư
thế đứng thẳng
Từ đó HS trả lời câu C1 => Muốn có công cơ học thì phải có lực
t/d vào vật làm vật chuyển dời
GV yêu cầu hs tự hoàn thành kết luận 2-Kết luận
vào vở,Gv chuẩn lại nếu chưa chính xác HS : hoàn thành kết luận và ghi vở
3- Vận dụng
Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3 C3 : a,c,d có công cơ học
(Giải thích từng trường hợp ) b:không có công cơ học
Để làm được câu C4 yêu cầu hS đọc C4 –Lực kéo của đầu tàu
thông tin ở phần kl - Lực hút của trái đất (trọng lực )
- Lực kéo của người công nhân
HĐ2 : Xây dựng công thức tính công cơ học
Gv yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu công 1- Công thức
thức ,các đại lượng trong công thức ? (SGK-Tr47)
GV giới thiệu đơn vị của công Đơn vị của F là N Đơn vị của S là m
Đơn vị của A là N.m hay Jun (J)
Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng
8A 8B