1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học

68 1,6K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Học
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 882,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó , sau khi HS nêu hiện tượng để khẳng định vật đó chuyển động thì GV có thể nêu ra :Vị trí của vật đó so với gốc cây Trả lời C1 thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển động.. -Dựa

Trang 1

Giáo án Vật lý lớp 8

Cơ học



Trang 2

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ cho C6 và thí nghiệm

HS: 2 Cho mỗi nhóm H/S: Dụng cụ thí nghiệm :

Giới thiệu chương trình Vật Lý 8 - Nghe giới thiệu

Trang 3

- gồm hai chương cơ học và nhiệt học - Đọc SGK(Trang3)

- Trong chương I, ta cần tìm hiểu những - 1 HS đọc to các nội dung cần tìm hiểu

vấn đề gì?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Đặt vấn đề : như sách giáo khoa GV: Có thể nhấn mạnh , như trong cuộc sống ta thường nói một vật là đang đứng yên hay chuyển động Vậy theo em căn

cứ nào để nói vật đó chuyển động hay vật đó đứng yên ?

HĐ1: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên (12phút)

I Làm thế nào để biết một vật chuyển

động hay đứng yên

Em nêu 2 ví dụ về vật đứng yên , -Gọi hai HS trình bày ví dụ

2 ví dụ về vật chuyển động ?

- Tại sao nói vật đó chuyển động ? -Trình bày lập luận chứng tỏ vật trong

- HS có thể nêu những hiện tượng VD đang chuyển động hay đứng yên nói vật đó chuyển động là: do bánh

xe quay , hoặc do có khói Do đó , sau

khi HS nêu hiện tượng để khẳng định

vật đó chuyển động thì GV có thể nêu

ra :Vị trí của vật đó so với gốc cây Trả lời C1

thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển

động

-Vị trí vật đó so với gốc cây không - HS khá đưa ra nhận xét khi nào

đổi chứng tỏ vật đó đứng yên nhận biết được vật chuyển động hay-Vậy , khi nào vạt chuyển động , đứng yên Muốn nhận biết được vậtkhi nào vật đứng yên ? chuyển động hay đứng yên phải dựa -Yêu cầu trả lời C1 vào vị trí của vật đó so với vật làm

mốc -GV chuẩn bị lại câu phát biểu của -Ghi bài : Cách xác định vật chuyển

HS , nếu HS phát biểu còn thiếu động

(phần lớn HS chỉ chú ý đến vị trí

của vật so với vật làm mốc , mà

không chú ý chỉ thời gian so sánh)

Vì vậy , GV phải lấy ví dụ 1 vạt

chuyển động , lúc đứng yê để HS - HS kém phát biểu hoặc đọc lại kết khắc sâu kết luận luận

-Yêu cấu HS kém đọc lại kết luận sgk *Kết Luận : Khi vị trí của vật so với

vật làm mốc thay đổi theo thời gianthì vật chuyển động so với vật mốc

2 Vận dụng : - Trả lời câu 2

- Ví dụ của học sinh

Trang 4

-GV hướng dẫn HS chuẩn bị câu C3:khi nào vật được coi là đứng yên phát biểu : vật làm mốc là vật nào ?

-GV yêu cầu nhạn xét câu phát biểu - HS đưa ra ví dụ

của bạn Nói rõ vật nào làm mốc

-Hỏi thêm : cái cây trồng bên đường - Ghi bài tiếp cách xác định vật đứng yên

là đứng yên thì đúng hoàn toàn không ? -HS trả lời câu hỏi thêm

HĐ 2: II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10phút)

- Treo tranh 1.2 lên bảng 1 Tính tương đối của chuyển động

-GV đưa ra thông báo 1 hiện tượng : và đứng yên

hành khách đang ngồi trên 1 toa tàu - Xem tranh 1,2 sgk

đang dời nhà ga

-Nếu HS chỉ trả lời hành khách đứng

yên hay chuyển động , GV phải chuẩn

lại so với nhà ga thì vị trí của hành

khách thay đổi – nên hành khách chuyển

động so với nhà ga +C4: Hành khách chuyển động so với nhà

-Nếu HS trả lời chuẩn rồi thì GV nên ga vì vị trí của hành khách so với nhàgọi thêm một vài HS ở các đối tượng ga là thay đổi

khác nhau trả lời lại để củng cố khái

niệm vật chuyển động

-Tương tự C4: GV chuẩn lại sao cho +C5: So với toa tàu , hành khách

khoảng 3HS trả lời được đứng yên vì vị trí của hành khách

với toa tàu là không đổi

-Dựa vào nhận xét trạng thái đứng +C6: Một vật có thể là chuyển độngyên hay chuyển động của một vật như đối với vật này nhưng lại là đứng C4,C5 để trả lời C6 yên đối với vật kia

hay đứng yên là phụ thuộc vào yếu đứng yên phụ thuộc vào việc chọn

tố nào? vật làm mốc Ta nói chuyển động

hay đứng yên có tính tương đối -HS làm thí nghiệm đơn giản theo nhóm : Trả lời : so với cái hộp bút thì búp 1hộp bút đặt trên mặt bàn , bê do

1con búp bê đặt trên xe lăn rồi đẩy So với xe lăn , búp bê

xe lăn Do

-Xem bảng phụ

-GV để h/s tự trả lời , sau đó gọi 2.Vận dụng

3 HS có những ý kiến khác C8: Nếu coi một điểm gắn với TĐ

Trang 5

nhau – hướng dẫn cho HS phân làm mốc thì vị trí của MT thay đổi tích từng cách trả lời của mỗi bạn từ đông sang tây.

-GV có thể thông báo cho HS thông tin

trong thái dương hệ, Mặt trời có khối lượng

rất lớn so với các hành tinh khác, tâm của

thái dương hệ sát với vị trí của Mặt trời,

vậy coi Mặt trời là đứng yên còn các hành

tinh khác chuyển động

HĐ 3: III- Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp

HS nghiên cứu tài liệu để trả lời câu hỏi: HS trả lời được: Quĩ đạo chuyển động +Qũy đạo chuển động là gì là đường mà vật chuyển động vạch ra.+nêu quỹ đạo chuyển động mà em biết HS: Qũi đạo : Thẳng, cong, tròn

C9 :Hs nêu thêm một số quĩ đạo

- So sánh quãng đường chuyển động trong một giâycủa mỗi chuyển động để rút

ra cách nhận biết sự nhanh , chậm của chuyển động

B-Kiểm tra

HS1 Chuyển động cơ học là gì ? Vật đứng yên là như thế nào?

Chữa BT 1.2 (SBT-Tr3)

HS2: Chữa BT 1.3 & BT 1.5 (SBT-Tr4)

Trang 6

-Yêu cầu mỗi cột 2HS đọc , nếu thấy -Trả lời C1:(5phút).

đúng thì Gv chuẩn bị cho HS chưa -Trả lời C2:(5phút)

làm được theo dõi Còn nếu chưa -Ghi vở :Vận tốc :quãng đường đi đúng ,GVyêu cầu HS nêu cách làm được trong 1 đơn vị thời gian

-GV: Quãng đường đi trong 1s gọi -Trả lời C3:(5phút)

là gì?

- GV yêu cầu HS ghi: Khái niệm vận tốc

-Yêu cầu làm C3 -Ghi vào vở BT

GV chú ý Hs khi ghi công thức phải nói v là vận tốc

rõ các đại lượng trong công thức và đơn

vị từng đại lượng

HĐ 3 : III- Xét đơn vị vận tốc

-GV thông báo cho Hs biết đơn vị vận -HS làm C4(cá nhân )

tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài -1HS đọc kết qủa

quãng đường đi được và thời gian đi

GV nói thêm nguyên lí hoạt động -Xem tốc kế hình 2.2

cơ bản của tốc kế là truyền chuyển -Nếu có điều kiện cho xem tốc kế thật.động từ bánh xe qua dây công- tơ- mét -Nêu cách đọc tốc kế

đến một số bánh răng truyền chuyển

động đến kim của đồng hồ côngtơmét

-Treo tranh tốc kế xe máy

Trang 7

D-Củng cố

GV yêu cầu HS hđ nhóm trả lời C5 C5:a, ý nghĩa các con số:

36km/h ; 10,8km/h ; 10m/s

-GV xem kết quả , nếu HS không đổi về b,HS tự so sánh

cùng một đơn vị thì phân tích cho HS Nếu đổi về đơn vị m/s:

thấy chưa đủ khả năng so sánh

s m s

m h

km v

s m s

m h

km v

/ 3 3600

10800 8

, 10

/ 10 3600

36000 36

-Đọc trước bài : Bài 3: Chuyển động đều- chuyển động không đều

TIẾT 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU-CHUYỂN

ĐỘNG KHÔNG ĐỀUI- Mục tiêu

KT- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều

- Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều, chuyển động k0 đều-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một quãng đường

KN- Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra được qui luật của chuyển động đều và không đều

Thái độ – Tập chung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

II- Chuẩn bị

GV: -Bảng phụ ghi các bước thí nghiệm; Bảng 3.1 (SGk-Tr12)

- Cho mỗi nhóm HS 1 máng nghiêng; 1 bánh xe; 1 bút dạ để đánh dấu; đồng hồ điện tử

Trang 8

- Chuyển động đều là gì ? Lấy ví dụ - HS trả lời như SGk-Tr11

chuyển động đều trong thực tế VD: cđ đầu kim đồng hồ, củ TĐ xung

- Chuyển động không đều là gì ? Lấy ví quanh mặt trời, mặt trăng xq trái đất

dụ trong thực tế

- Trong thực tế các chuyển động đa phần - Hs đa số các chuyển động trong thực tế

là chuyển động gì ? là chuyển động không đều

HĐ 2 : II- Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- Trên quãng đường AB, BC, CD, chuyển Hs đọc thông tin& trả lời câu hỏi

động của bánh xe có đều không?

- Có phải vị trí nào trên AB vận tốc của vật

Trang 9

Trong đó s: là quãng đường t: là thời gian đi hết quãng đường

Vtb là vận tốc t/bình trên cả đoạn đường

-Chú ý Vtb với trung bình cộng vận tốc - HS nghi chú ý: Vtb 2

HS tự giải Gv chuẩn lại cho HS nếu HS

chỉ thay số mà không có biểu thức

-Yêu cầu 2Hs lên bảng giải câu C6,C7

E-HDVN

-Học bài và làm BT 3.1=>Bt3.7 (SBT-Tr6,7)

-Nghiên cứu lại bài học và tác dung của lực trong chương trình lớp 6

TIẾT 4 : BIỂU DIỄN LỰCI- Mục tiêu

KT- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

-Nhận biết lực là đại lượng véc tơ.Biểu diễn được véc tơ lực

B-Kiểm tra

HS1 chuyển động đều là gì?Chữa BT3.4 (SBT-Tr7)

HS2: Chuyển động không đều là gì ?Nêu công thức tính vận tốc trung bình

Chữa BT 3.5 (SBT-Tr7)

Trang 10

C-Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ 1: I- Quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc

- Cho HS làm TN hình 4.1 và trả lời C1 C1: Làm thí nghiệm như hình 4.1-Quan sát trạng thái của xe lăn khi buông – Nguyên nhân làm xe biến đổi chuyển

Mô tả hình 4.2 -Vật tác dụng vào lưới,tác dụng làm

lưới

Vậy tác dụng lực làm cho vật biến đổi

chuyển động hoặc bị biến dạng

-Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào độ

lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào không?

HĐ 2 : II- Biểu diễn lực

-Trọng lực có phương và chiều như thế HS: Trọng lực có phương thẳng đứngnào? và chiều từ trên xuống dưới

-Hãy nêu ví dụ tác dụng của lực phụ

thuộc vào độ lớn, phương và chiều?

-Nêu tác dụng của lực trong các trường

*Cách biểu diễn lực

-GV thông báo cho Hs biểu diễn lực bằng :HS đọc thông báo

độ dài

Góc phương, chiều

- HS nghiên cứu các đặc điểm của mũi tên –Gốc của mũi tên biểu diễn lực

biểu diễn yếu tố nào của lực? -Phương chiều của mũi tên biểu

diễn lực

-Độ dài mũi tên biểu diễn lực theo một

tỉ lệ xích cho trước

GV thông báo: Véc tơ lực kí hiệu: F

GV mô tả lại cho HS lực được biểu diễn

trong hình 4.3

HĐ 3 : III- Vận dung

GV yêu cầu HĐ cá nhân, 2HS lên bảng C2: VD1: m=5kg=>P=50N

Trang 11

làm câu C2(GV cho tỉ lệ xích trước) Chọn tỉ xích 0,5 cm ứng với 10 N

VD2: HS đưa ra tỉ xích:

Gv cho HS trao đổi lấy tỉ xích phù hợp Tỉ xích 1cm ứng với 5000 N

HS trả lời miệng câu C3 C3: F1

F1=20N, theo phương thẳng đứng hướng

từ dưới lên

F2

F2=30N, theo phương nằm ngang hướng

từ trái sang phải

300

F3=30N có phương chếch phương nằm ngang một góc 300,chiều hướng lên trên

D-Củng cố

-Lực là đại lượng vô hướng hay có hướng?vì sao?

-Lực được biểu diễn như thế nào?

E-HDVN

-Học bài -Làm BT4.1=>4.5 SBT

-Đọc trước bài : Sự căn bằng lực-Quán tính

Trang 12

I-Mục tiêu

-Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

-Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên các đại lượng trong công thức Vận dụng công thức để giải 1 số bài tập đơn giản

-Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và giải thích 1 số hiện tượng thường gặp

II-Chuẩn bị

GV: Tranh vẽ :Máy ép dùng chất lỏng

5 bộ gồm: Hình trụ đáy C và các lỗ A,B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng , 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy, 1 bình thông nhau HS: Mỗi nhóm :1bình chứa nước , cốc múc , giẻ khô sạch

III-Tiến trình dạy học

A-Tổ chức

Trang 13

GV:Yêu cầu HS quan sát H7.1 và trả lời HS quan sát trả lời:

câu hỏi 1(SGK-Tr19) -Chiều dài của chúng khác nhau

-Tiết diện cũng khác nhau-Vật liệu làm dây dẫn khác nhau

GV:Để xác định xem điện trở phụ thuộc

vào từng yếu tố này ntn ta làm thế nào HS :Đọc phần 2.(SGK-Tr19)

GV hôm nay ta xét sự phụ thuộc của

điện trở vào chiều dài dây dẫn

Sau khi tất cả hoặc đa số hoàn thành bảng 1

Gv yêu cầu các nhóm HS đối chiếu kq? thu HS:Đối chiếu kq? thu với dự đoán đã đợc với dự đoán đã nêu nêu

GV:Đề nghị một vài HS nêu KL về sự phụ HS:Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với thuộc của R vào chiều dài của dây chiều dài của dây

Hoạt động 3

III-VẬN DỤNG

GV có thể gợi ý HS trả lời C2 nh sau:

Trong hai trường hợp mắc bóng đèn

bằng dây dẫn ngắn và dây dẫn dài HS: Trường hợp mắc bóng đèn

thì trong trờng hợp nào đoạn mạch có bằng dây dẫn dài thì điện trở lớn

điện trở lớn hơn ? của đoạn mạch lớn hơn (vì R~ l) vàThứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng

Trang 14

Vậy cờng độ dòng điện trong mạch ntn? bóng đèn đó sáng yếu hơn (vì I~

R

1

)

GV yêu cầu HS làm câu C3

GV: Gợi ý tính điện trở cuộn dây HS: R=

-Để biết đợc dây dẫn phụ thuộc nh thế nàovới chiều dài của dây ?

-Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài của dây dẫn nh thế nào ?

*Đọc trớc bài 8: Sự phụ thuộc điện trở của dây dẫn vào tiết diện của dây

TIẾT 5 : SỰ CÂN BẰNG LỰC-QUÁN TÍNH

-Nêu đợc VD về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

-Có kĩ năng suy đoán,biết cách TN kiểm tra suy đoán để rút ra KL

II-Chuẩn bị

Trang 15

GV:Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 Máy Atút,4 đồng hồ bấm dây,4xe lăn,bốn khúc gỗ hình trụ.

HS: kẻ sẵn bảng 5.1(SGK-Tr19),Mỗi nhóm 1cốc nớc,1băng giấy,1bút dạ

GV:Yêu cầu HS đọc thông tin Sgk 1-Hai lực cân bằng là gì

Hai lực cân bằng tác dụng vào vật có HS:Trả lời (Học ở lớp 6

làm thay đổi vận tốc của vật không ? Khi đó vật vẫn đứng yên (v=0)

GV yêu cầu HS PT lực tác dụng lên 3HS lên bảng biểu diễn:

quyển sách và quả bóng ,Biểu diễn

2-Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động

GV: Mô tả lại quá trình lu ý hình d HS:Đọc dự đoán(SGK-17)

GV:Vật đang chuyển động chịu tác dụng HS:Đọc thí nghiệm kiểm chứng

của 2 lực cân bằng thì có thay đổi chuyển HS:Chia thành 4 nhóm làm thí nghiệm động không ? Trả lời C2, C3, C4, C5

*KL: Khi một vật đang chuyển động mà

chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ chuyển động đều mãi mãi

HĐ 2 : II QUÁN TÍNH

GV:Y/C HS đọc nhận xét và phát biểu 1 Nhận xét

Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng

8A 8B

Trang 16

ý kiến với nhận xét đó, cho ví dụ 2 Vận dụng

GV: Y/C HS làm thí nghiệm C6, C7 Mỗi học sinh tự làm thí nghiệm C6, C7

+ Kết quả Vbbê=0

+ Giải thích F> 0 => Búp bê ngã về phía sau

Giải thích:Búp bê không kịp thay đổi vận tốc, xe thay đổi vận tốc về phía trước do đó búp bê ngã về phía sauGV: Y/C HS trao đổi câu hỏi C8 phần c C8: cho HS làm thí nghiệm, giải thích

D- Củng cố:

- Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm như thế nào?

- Vật đứng yên hoặc chuyển động chịu tác dụng của lực cân bằng thì có thay đổi vận tốc không? Chuyển động đó là chuyển động gì?

-Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại không thay đổi vận tốc ngay được?GV:Thông báo

m lớn -> Quán tính lớn -> Khó thay đổi vận tốc

Trang 17

vật trên con lăn.

- HS: Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ (1 mặt nhám, 1 mặt nhẵn), 1 quả cân,

1 xe lăn, 2 con lăn

III- Tiến trình lên lớp:

Fms trượt xuất hiện ở đâu? Fms trượt xuất hiện ở giữa bánh xe và

mặt đường GV: Chốt lại:Lực ma sát trượt xuất hiện C1 (làm cá nhân)

khi vật chuyển động trượt trên mặt vật NX: (SGK-24)

khác 2 Lực ma sát lăn

Y/C: HS đọc thông báo và trả lời câu HS:Trả lời Fms xuất hiện ở mặt viên bi hỏi : Fms xuất hiện ở đâu ,khi nào? và mặt sàn khi bi lăn trên sàn Chốt lại: NX(SGK-24) C2: HS lấy ví dụ

GV: Phân tích và trả lời C3? C3: Fms trượt là hình 6.1a

NX: Fms lăn < Fms trượt

3 Lực ma sát nghỉ GV: Y/C đọc hướng dẫn thí nghiệm HS: Đọc hướng dẫn thí nghiệm

Làm thí nghiệm Đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng

chưa chuyển động Đọc Fk = ? (Vật chưa chuyển động) Fk = 0,75 N

Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng

8A 8B

Trang 18

làm giảm ma sát Khắc phục :Lắp bánh xe con lăn -Biện pháp tra dầu mỡ có thể làm giảm

ma sát từ 8-> 10 lần 2 Lực ma sát có thể có ích

GV:Yêu cầu HS làm câu C7 *C7:

-Fms giữ phấn trên bảng -Fmsgiữ cho vít và ốc giữ chặt vào nhau -Fms làm nóng chỗ tiếp xúc để đốt diêm -Fmsgiữ cho ôtô đứng trên mặt đờng GV:Biện pháp làm tăng ma sát ? HS trả lời :Cách làm tăng lực ma sát:

-Bề mặt sần sùi,gồ ghề -Ôc vít có rãnh

-Lốp xe, dế dép khía cạnh -Làm bằng chất cao su

HĐ 3- III VẬN DỤNG

GV:HS vận dụng làm câu C8 a, Ma sát nghỉ giữa sàn nhà với chân

ngời rất nhỏ Ma sát trong TH này

có lợi

b, Ma sát trong Th này có lợic,Ma sát TH này có hại(vì ma sát làm mòn đế dày)

d,Ma sát có lợi (Ms làm tăng độ bám mặt đờng,khi phanh Ms làm cho xe nhanh dừng lại )

e, Ma sát có lợi (nhựa thông bôi vào dây cung để tăng ma sát giữa dây cung

và dây đàn nhị nhờ vậy nhị kêu to)

Phát biểu được Đn áp lực và áp suất, viết công thức tính áp suất

Vận dụng được công thức tính áp suất để giải thích các bài tập về áp suất

Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật

Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp

Kĩ năng: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và 2 yếu tố là s và áp lực F

II- Chuẩn bị:

GV: Tranh vẽ h7.1, 7.3 Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1

Trang 19

GV+HS: Mỗi nhóm: 1 khay đựng cát hoặc bột, 3 miếng kim loại hình chữ nhật.

III- Tiến trình lên lớp:

b, F của ngón tay t/d lên đầu đinh

F mũi đinh t/d lên bảng gỗTrọng lượng P có phải là áp lực k0? P không vuông góc với S bị ép => k0

• Chú ý: F t/d mà k0 vuông góc với S GV: Y/c HS tìm thêm VD về áp lực bị ép thì k0 phải là áp lực

Vậy áp lực k0 phải là 1 loại lực trongcuộc sống

HĐ2: II-NGHIÊN CỨU ÁP SUẤT

1.T/d của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào

GV: Gợi ý kết quả t/d của áp lực là độ

lún xuống của vật

- Xét k/q t/d của áp lực vào 2 yếu tố là HĐ nhóm

độ lớn của áp lực và S bị ép

HS: Nêu phương án thí nghiệm HS:Nêu các phương án thí nghiệm của

GV và HS trao đổi tìm ra phương án nhóm mình

HS làm TN như hình 7.4 và ghi kết quả

Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng

8A 8B

Trang 20

áp lực(F)

Như vậy: T/d áp lực phụ thuộc vào 2 y/tố:

S bị ép và áp lực 2 Công thức tính áp suất

(áp suất là SGK-26)Công thức, đơn vị (SGK-26)

Pa quá nhỏGV: Giới thiệu thêm 1bar = 105Pa

1at = 103.360 Pa

Y/c: HS làm việc cá nhân C4 – Tăng P

Giảm S _ Giảm P: Ngược lại

-Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

-Viết được công thức tính áp suất chất lỏng,nêu được tên các đại lượng trong công

Trang 21

thức Vận dụng công thức để giải 1 số bài tập đơn giản.

-Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và giải thích 1 số hiện tượng thường gặp

II-Chuẩn bị

GV: Tranh vẽ :Máy ép dùng chất lỏng

5 bộ gồm:Hình trụ đáy C và các lỗ A,B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng , 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy, 1 bình thông nhau HS: Mỗi nhóm :1bình chứa nước , cốc múc , giẻ khô sạch

HĐ1 : NGHIÊN CỨU SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG

GV:Yêu cầu HS làm TN ,quan sát trả lời HS làm theo nhóm,quan sát hiện

do chất lỏng gây ra không ? -HS làm TN và nêu kết quả :Đĩa D

trong nước không rời hình trụGV:Đĩa D chịu t/d của những lực nào? nx? -NX:Chất lỏng t/d lênđĩa D ở các

phương khác nhau

GV yêu cầu dièn vào chỗ trống hoàn thành -Kết luận :SGK-Tr29

HĐ 2: XÂY DỰNG CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT CHẤT LỎNG

GV biểu thức tính áp suất HS P=

S

h S d S

V d S

P S

F = = =

 P = d.h(d: là trọng riêng chất lỏng đvị N/m3)h: chiều cao cột chất lỏng đvị là m

So sánh PA , PB, PC ? P: áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m2)

Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng

8A 8B

Trang 22

1N/m2 = 1Pa

Chất lỏng đứng yên

A B C PA = PB= PC

HĐ 3 : NGHIÊN CỨU BÌNH THÔNG NHAU

GV giới thiệu bình thông nhau 1- Bình thông nhau

Yêu cầu HS đọc C5 nêu dự đoán ?

GVgợi ý:Lớp nước đáy bình D sẽ chuyển C5 TH a, D chịu áp suất : PA= hA.d động khi nước chuyển động.Vậy lớp nước D chịu áp sất : PB= h d

D chịu áp suất nào ? => hA > hB => PA > PB

-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C6,C7,C8

-Chất lỏng gây ra áp suất có giống chất rắn không ?

-Chất lỏng đứng yên trong bình thông nhau có ĐK gì ?

-Nếu bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng mực chất lỏng của chúng ntn?

Trang 23

TIẾT 9 : ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I-Mục tiêu

-Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suấtkhí quyển

- Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biên đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

- Gd HS tính liên hệ giải thích các hiện tượng thực tế

II-Chuẩn bị

GV: Tranh vẽ :Hình 9.5 (SGK-Tr33)

5 ống thuỷ tinh dài 10-15 cm,tiết diện 2-3 mm

HS: Mỗi nhóm :1 cốc nước , một vỏ hộp lavi nhựa, giẻ khô sạch

HĐ1 : NGHIÊN CỨU SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

GV:Yêu cầu HS đọc phần thông báo SGK HS đọc phần thông báo và trả lời

Tại sao có sự tồn tại áp suất khí quyển ? Không khí có trọng lượng =>nên nó

gây ra áp suất lên các vật trên trái đấtHãy làm thí nghiệm chứng tỏ điều đó? HS : Đọc TN1

-Tiến hành TN

- Quan sát hiện tượng và giải thích GV:giả sử bên ngoài hộp ko có khí quyển HS:giải thích hộp méo nhiều phía do chỉ có áp suất bên trong hộp áp suất khí quyển lớn hơn áp suất

trong hộp

GV Yêu cầu HS làm TN2 theo hd SGK HS :Làm TN 2 và giải thích hiện GV:Gợi ý tại miệng ống A nước chịu mấy tượng nước tụt xuống

áp suất ? P0:áp suất suất khí quyển tại miệng ống A : P0+Pnước > P0

Cho nên nước tụt xuống

GV yêu cầu HS đọc TN 3 và trả lời câu C4 HS:áp suất bên trong quả cầu bằng 0

áp suất bên ngoài bằng áp suất

khí quyển =>ép 2 nửa quả cầu Pngựa < P0 nên

Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng

8A 8B

Trang 24

không kéo tách ra được.

Vậy có cách nào tính được áp suất khí áp suất khí quyển quyển không ?

HĐ 2: ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

GV yêu cầu HS đọc TN Tô-ri-xen-li 1-Thí nghiệm

-pA = p0 ; pB = pHg

C7 : p0 = pHg =dHg.hHg

= 136000N/m3 0,76 m = 103 360 N/m2

C8: Tờ giấy chịu áp suất nào ? Hs :Trọnh lượng cột nước P< áp lực do áp

suất khí quyển p0 gây raC9 : GV yêu cầu Hs nêu được 1 số Vd HS:- Hiện tượng ống thuốc tiêm bẻ một

và giải thích được ? đầu nước k0 tụt ra.Bẻ 2 đầu nước tụt ra

-Trọng lượng riêng của khí quyển có - h không xác định được thay đổi theo chiều cao không ? - d giảm theo độ cao

D-Củng cố

-Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp sất khí quyển ?

-Tại sao do p0 = pHg trong ống ?

E-HDVN

Trang 25

-Học bài và làm B 9.1=> B9.6 (SBT-Tr15)

-Ôn bài 1=>bài 9 –Giờ sau kiểm tra 1 tiết

TIẾT 10 : KIỂM TRA

I-Mục tiêu

-Xác định mức độ nhận thức của HS qua các bài đã học

-Kĩ năng biểu diễn lực,tính toán chính xác

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em cho là đúng

Hai lực được gọi là cân bằng khi :

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em cho là đúng

Xe ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại Hành khách trong xe bị :

A Ngả người về phía sau

B Xô người về phía trước

C Nghiêng người sang phải

D Nghiêng người sang trái

Câu 3 (3điểm )

Một người đi xe đạp trên quãng đường AB dài 7,5 km hết 0,5 giờ

a, Tính vận tốc của người đó ra đơn vị km/h , m/s ?

b, Sau 120 giây thì người đó đi được bao nhiêu km ?

Câu 4( 3điểm )

Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng

8A 8B

Trang 26

Biểu diễn các véc tơ lực sau:

-Thu bài ,nhận xét giờ kiểm tra

-Rút kinh nghiệm cho giờ sau

E- HDVN

- Làm lại bài kiểm tra vào vở

- Đọc bài lực đẩy Ác- si- mét

- Ôn bài áp suất chất lỏng

- Kẻ bảng kq? thí nghiệm h 10.2 & h 10.3

Nhóm P (N) P1(N) So sánh P-P1

Nhóm Hình a Hình b Hình c So sánh P-P1

Trang 27

TIẾT 11: LỰC ĐẨY ÁC –SI –MÉT

I-Mục tiêu

-Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy ÁC-SI –MÉT

-Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy ÁC-SI –MÉT

-Vận dụng được để giải 1 số bài tập đơn giản & giải thích một số hiện tượng thực tế –Rèn kĩ năng làm thí nghiệm ,đọc kết quả ,xử lý kết quả

II-Chuẩn bị

GV: Bảng so sánh kết quả thí nghiệm hình 10.2;hình 10.3

HS:Chậu đựng nước ,quả nặng giá treo ,cốc nhựa ,bình tràn khăn lau, bút dạ

III- Tiến trình dạy học

HĐ1 :I- TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ

GV:Yêu cầu HS đọc C1 SGK ,Quan sát 1- Thí nghiệm

h10.2 dự đoán P1 & P HS : Dự đoán : P1 = P hoặc P1 < P GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm để kiểm HS :Các nhóm làm TN & báo cáo kết tra dự đoán ,báo cáo kq? vào bảng quả vào bảng :

Nhóm P(N) P1(N) So sánh P-P1

1234Qua kết quả thí nghiệm ta rút ra NX gì ? NX: Khi nhúng chìm 1 vật vào chất lỏng

, chất lỏng đã t/d 1lực nâng vật lên

Từ NX trả lời C1 C1: P1<P :Vì chất lỏng đã t/d vào vật 1

lực đẩy vật lên

Đặc điểm của lực đã t/d lên vật ? HS:Lực này có điểm đặtvào vật,phương

thẳng đứng ,chiều từ dưới lên

Hoàn thành KL (SGK-Tr36)

Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng

8A 8B

Trang 28

GV thông báo :Lực có đặc như trên gọi là

Lực đẩy ÁC –SI –MÉT

HĐ2 II- ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

Độ lớn của lực đẩy Ác –si- mét có đo được 1-Dự đoán

Làm cách nào đo được ,dự đoán

độ lớn của nó Dự đoán FA bằng P của phần chất lỏng

bị vật chiếm chỗHãy tiến hành TN kiểm tra 2- Thí nghiệm kiểm tra

Các nhóm thảo luận cách tiến hành -Các bước tiến hành h10,a,b,c

thí nghiệm

Các nhóm nhận dụng cụ ,lắp ráp ,tiến hành TN , Ghi kết quả TN vào bảng sau:

Nhóm hình a hình b hình c So sánh P-P1

1234Dựa vào bảng kết quả TN trả lời C3 3-Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si- mét

GV: yêu cầu HS đọc mục 3 (SGK) F= d.V

F: Lực đẩy Ác-si –mét d:Trọng lượng riêng của chất lỏng V: Thể tích của phần chất lỏng bị chiếm chỗ

Các HS thảo lụân và nhận xét C6: Vì dnước > ddầu & V1=V2

Nên thỏi nhúng trong nước chịu t/d lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn

D-Củng cố

-1HS đọc phần ghi nhớ (SGK-Tr38)

E-HDVN

-Họcbài & làm các BT 10.1=>10.6(SBT-Tr 16)

-Đọc phần có thể em chưa biết & làm C7

-Mỗi nhóm kẻ sãn mẫu bao cáo thực hành trong đó đã trả lời câu C4,C5 trong mẫu báo cáo thực hành (SGK-Tr42) & 1 bình nước ,1 khăn lau khô

Trang 30

TIẾT 12:THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH :

NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC –SI –MÉT

I-Mục tiêu

- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy ÁC-SI –MÉT : F=d.V

- Nêu được tên ,đơn vị đo các đại lượng trong trong công thức

- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có

- Rèn kĩ năng sử dụng lực kế ,bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ÁC-SI –MÉT

II-Chuẩn bị

GV: 4 lực kế GHĐ:2,5 N;4 vật nặng có V=50cm3 (k0 thấm nước ) ,4 đế sắt ,

4 bình chia độ 100ml, 4khớp nối chữ thập ,4 thanh trụ 700mm, 4thanh trụ 250mm HS:Chậu đựng nước,cốc nhựa , khăn lau, mỗi HS một mẫu báo cáo thí nghiệm đã phô tô

III- Tiến trình dạy học

HĐ1 :I- KIỂM TRA BÀI CŨ –TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP

GV:Yêu cầu HS trả lời câu C4,C5 C5:

1,Kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét cần phải đo lực đẩy :

-Đo P1 vật trong không khí -Đo P2 vật trong chất lỏng

V2 : Thể tích khi có vật nhúng trong nước

Đo trọng lượng của vật bằng cách nào? -Đo trọng lượng của vật để có V1

-Đo P1 bằng cách đổ nước vào bình đo bằng lực kế

-Đổ nước đến V2 đo P2

Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng

8A 8B

Trang 31

=>Trọng lượng nước mà vật chiếm chỗ bằng:

P2-P1

Sau khi đo FA và Pnước mà vật chiếm -S2 là trọng lượng nước mà vật chiếm chỗ.chỗ thì phải sử lý kq như thế nào ? -Kết luận :FA=Pnước mà vật chiếm chỗ

Hđ2 : Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

1-Đo lực đẩy Ác-si-mét:

GV: Phương án n0 lại lực đẩy Ác Si

Mét cần có dụng cụ nào?

HS: Hđ cá nhân làm C4 ,C5 B1: HS trả lời câu C4 ,C5 vào báo cáo

HS:Làm theo nhóm điền kết quả bảng B2: HS tiến hành 10 phút

11.1(Khi đo HS phải lau khô bình

3

3 2

1 F F F

FA = + +

chứa nước)

HS: Tiến hành đo(Chú ý:Số chỉ V1 2- Đo trọnglượng của nước mà vật bị chiếm trùng với vạch chia) chỗ:

HS: Có thể lấy V1 có giá trị khác nhau - HS tiến hành đo

- Ghi kết quả vào bản báo cáo thí nghiệm

- Tính Pnước mà vật bị chiếm chỗ

Pn =

3

3 2

- Nếu số đo của F và P khác nhau FA ≈Pn

nhiều thì GV kiểm tra lại thao tác của

- Thu báo cáo của học sinh, thảo luận về các kết quả, đánh giá, cho điểm

- Y/cầu 4 nhóm HS thu dọn cẩn thận dụng cụ TN của nhóm

Trang 32

TIẾT 13 : SỰ NỔI

I-Mục tiêu

-Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

- Nêu được điều kiện vật nổi và biết tính độ lớn của lực đẩy ÁC-SI –MÉT khi vật nổi

- Giải thích một số hiện tượng thực tế

–Rèn kĩ năng làm thí nghiệm ,phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng

II-Chuẩn bị

GV: Hình vễ tấu ngầm 4 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín

HS:Mỗi nhóm 1 cốc thuỷ tinh to đựng nước ,1 chiếc đinh, một miếng gỗ có khối lượng lớn hơn đinh khăn lau,

III- Tiến trình dạy học

Tổ chức

B-Kiểm tra

Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc những yếu tố nào ? Vật chịu t/d của các lực

cân bằng thì có trạng thái chuyển động như thế nào ?

C-Bài mới

HĐ1 :I- Đ iều kiện để vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

Yêu cầu HS cho ống nghiệm đựng cát có nút đậy kín , cái đinh, miếng gỗ vào cốc thuỷ tinh đựng nước ,rồi quan sát hiện tượng

GV:Yêu cầu phân tích C1 & biểu diễn lực HS: Một vật ở trong lòng chất lỏng chịu

t/d của lực đẩy Ác-si-mét & trọng lượng của vật FA

- - - Yêu cầu HS thực hiện câu C2

P-(FA & P cùng phương nhưng ngược chiều) a, FA < P : Vật chìm xuống

b, FA = P : Vật lơ lửng trong chất lỏng

c, FA > P : Vật nổi lên mặt thoáng HĐ2 :II- Đ ộ lớn của lực đẩy Ác-si mét khi vật nổi lên mặt thoáng chất lỏng

GV yêu cầu HS trao đổi câu C3 và trả lời HS : FA > Pgỗ : Miếng gỗ nổi lên

Khi miếng gỗ nổi lên trên mặt nước HS : Miếng gỗ đứng yên

FA & Pgỗ có bằng nhau không ? FA = Pgỗ

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm HS : Câu B là không đúng

nghiên cứu câu C5

Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng

8A 8B

Trang 33

Khi vật nổi lên mặt thoáng chất lỏng

FA = d V Trong đó d là gì ? V là gì ? HS:Khi vật nổi lên mặt thoáng chất lỏng

FA = d V -Trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng ,

- V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

HĐ3 : III- Vận dụng

GV yêu cầu HS n/c câu hỏi C6 1HS lên bảng trình bày :

P = dv.V & FA = dl V

Ta có : -Vật chìm xuống khi P >FA hay dv.V>dl V

Trang 34

TIẾT 14 : CÔNG CƠ HỌC

I-Mục tiêu

- HS biết được dấu hiệu để có công cơ học , VD thực tế

- Phát biểu và vận dụng được công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển rời của vật

- HS biết liên hệ công trong thực tế >

II-Chuẩn bị

GV:Tranh phóng to H13-1 => 13-3 (SGK)

HS:Học bài cũ &làm các bài tập Gv cho về nhà

III- Tiến trình dạy học

HĐ1 :I- Khi nào có công cơ học

GV:Yêu cầu HS đọc phần thông tin , 1- Ví dụ

phân tích để trả lời câu C1 a , Con bò đã t/d lực vào xe làm xe

chuyển động

GV chú ý khi quả tạ đứng yên b, Người lực sĩ đã t/d lực để giữ quả tạ ở tư

thế đứng thẳng

Từ đó HS trả lời câu C1 => Muốn có công cơ học thì phải có lực

t/d vào vật làm vật chuyển dời

GV yêu cầu hs tự hoàn thành kết luận 2-Kết luận

vào vở,Gv chuẩn lại nếu chưa chính xác HS : hoàn thành kết luận và ghi vở

3- Vận dụng

Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3 C3 : a,c,d có công cơ học

(Giải thích từng trường hợp ) b:không có công cơ học

Để làm được câu C4 yêu cầu hS đọc C4 –Lực kéo của đầu tàu

thông tin ở phần kl - Lực hút của trái đất (trọng lực )

- Lực kéo của người công nhân

HĐ2 : Xây dựng công thức tính công cơ học

Gv yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu công 1- Công thức

thức ,các đại lượng trong công thức ? (SGK-Tr47)

GV giới thiệu đơn vị của công Đơn vị của F là N Đơn vị của S là m

Đơn vị của A là N.m hay Jun (J)

Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng

8A 8B

Ngày đăng: 06/11/2013, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: -Bảng phụ ghi các bước thí nghiệm; Bảng 3.1 (SGk-Tr12) - Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học
Bảng ph ụ ghi các bước thí nghiệm; Bảng 3.1 (SGk-Tr12) (Trang 7)
-Cho HS làm TN hình 4.1 và trả lời C1 C1: Làm thí nghiệm như hình 4.1 -Quan sát trạng thái của xe lăn khi buông – Nguyên nhân làm xe biến đổi chuyển  - Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học
ho HS làm TN hình 4.1 và trả lời C1 C1: Làm thí nghiệm như hình 4.1 -Quan sát trạng thái của xe lăn khi buông – Nguyên nhân làm xe biến đổi chuyển (Trang 10)
GV: Phân tích và trả lời C3? C3: Fms trượt là hình 6.1a NX: Fms lăn &lt; Fms trượt        3 - Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học
h ân tích và trả lời C3? C3: Fms trượt là hình 6.1a NX: Fms lăn &lt; Fms trượt 3 (Trang 17)
GV+HS: Mỗi nhóm :1 khay đựng cát hoặc bột ,3 miếng kim loại hình chữ nhật. - Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học
i nhóm :1 khay đựng cát hoặc bột ,3 miếng kim loại hình chữ nhật (Trang 19)
GV: điền vào bảng phụ Đại diện nhóm đọc kết quả F lớn --&gt; t/d áp lực lớn S lớn --&gt; t/d áp lực nhỏ - Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học
i ền vào bảng phụ Đại diện nhóm đọc kết quả F lớn --&gt; t/d áp lực lớn S lớn --&gt; t/d áp lực nhỏ (Trang 20)
- Kẻ bảng kq? thí nghiệm h10.2 &amp; h 10.3 Nhóm  P (N)P1(N) So sánh P-P 1 - Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học
b ảng kq? thí nghiệm h10.2 &amp; h 10.3 Nhóm P (N)P1(N) So sánh P-P 1 (Trang 26)
GV:Bảng so sánh kết quả thí nghiệm hình 10.2;hình 10.3 - Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học
Bảng so sánh kết quả thí nghiệm hình 10.2;hình 10.3 (Trang 27)
GVyêu cầu HS n/c câu hỏi C6 1HS lên bảng trình bà y:       P = dv.V  &amp; FA = dl .V       Ta có : - Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học
y êu cầu HS n/c câu hỏi C6 1HS lên bảng trình bà y: P = dv.V &amp; FA = dl .V Ta có : (Trang 33)
Câu C4 :HS trung bình lên bảng HS: PA= - Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học
u C4 :HS trung bình lên bảng HS: PA= (Trang 39)
GV:Đèn cồn ,giá TN ,thanh đồng có gắn các đinh a,b,c,d,e bằng sáp .bộ TN hình 22,2(3đinh ở 3thanh khoảng cách như nhau )1giá đựng ống nhiệm ,1 kẹp gỗ,2ống   nghiệm. - Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học
n cồn ,giá TN ,thanh đồng có gắn các đinh a,b,c,d,e bằng sáp .bộ TN hình 22,2(3đinh ở 3thanh khoảng cách như nhau )1giá đựng ống nhiệm ,1 kẹp gỗ,2ống nghiệm (Trang 57)
G:Nêu cách bố trí thí nghiệm và giải thích HS:N/cứu bảng và điền đún bảng - Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học
u cách bố trí thí nghiệm và giải thích HS:N/cứu bảng và điền đún bảng (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w