Nêu và phân tích đặc trưng tổng quát về cơ cấu dân số theo tuổi, giới, xu hướng thay đổi trong tương lai dựa vào tháp dân số... Các nguồn số liệu chính của dân số Thống kê hộ tịch
Trang 2Mục tiêu
Nêu được 3 nguồn số liệu chính
Trình bài được qui mô và phân bố.
Nêu và phân tích đặc trưng tổng quát
về cơ cấu dân số theo tuổi, giới, xu hướng thay đổi trong tương lai dựa vào tháp dân số.
Trang 3Quy mô dân số trung bình của một thời kỳ
Dân số hiện có: Là số người thực tế có mặt ở một địa phương tại thời điểm điều tra
Dân số thường trú: Là số người thường xuyên sinh sống tại một địa phương (6 tháng)
Trang 4Các nguồn số liệu chính của dân số
Tổng điều tra dân số
Thu thập xử lý, phân tích đánh giá và xuất bản các số liệu dân số, các số liệu về đặc trưng kinh tế - xã hội
Từ năm 1975 đến nay, nước ta đã có 4 cuộc tổng điều tra
Trang 5Các nguồn số liệu chính của dân số
Thống kê hộ tịch
Do tổng điều tra dân số 10 năm một lần và rất tốn kém
mà dân số thì luôn biến động
Vì thế người ta phải tiến hành thống kê hộ tịch bằng cách thực hiện việc đăng ký các sự kiện hộ tịch
Các sự kiện này bao gồm: sinh sống, chết, kết hôn, ly hôn và ghi nhận pháp lý của các sự kiện này
Các số liệu thống kê hộ tịch được thu thập qua cơ quan đăng ký dân sự, thống kê hoặc y tế (giấy khai sinh, giấy báo tử, giấy đăng ký kết hôn, ly hôn)
Trang 6Các nguồn số liệu chính của dân số
Điều tra chọn mẫu về dân số học
Bổ sung cho 2 nguồn số liệu trên và với mục đích chuyên biệt khác
Điều tra mẫu đỡ tốn vì mẫu bao gồm những người đại diện cho dân số,
Ngoài ra điều tra mẫu còn cung cấp các thông tin chi tiết và có chất lượng hơn vì dành nhiều thời gian và công sức trong các cuộc phỏng vấn sâu
Thông thường điều tra mẫu thực hiện 5 năm 1 lần:
1992 – 1993, 1997 – 1998, 2002 – 2003
Trang 7Qui mô và sự phân bố dân cư
Qui mô dân số
Tổng số dân sinh sống (cư trú) tại một vùng lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm xác định
Dân số trung bình
p= po +p1/2
P : Dân số trung bình
P0 : Dân số đầu kỳ (đầu năm)
P1 : Dân số cuối kỳ (cuối năm)
Trang 8Qui mô và sự phân bố dân cư
Sự phân bố dân cư
Là sự phân chia số dân theo các đơn vị hành chính (tỉnh, huyện, xã ): chỉ tiêu mật độ dân số
Số dân
Mật độ dân số = - ( người / km2)
Diện tích lãnh thổ
Trang 9Qui mô và sự phân bố dân cư
Quy mô dân số thế giới
Trang 10Qui mô và sự phân bố dân cư
• Quy mô dân số thế giới theo các châu lục
Trang 11Qui mô và sự phân bố dân cư
Qui mô dân số Việt nam
1921, dân số nước ta 15,5 triệu người
2009, dân số nước ta 85,7 triệu người
Trong vòng nửa cuối của thế kỷ thứ 20, từ 1945 đến
1999, dân số đã tăng từ 23 triệu lên 76,5 triệu (tăng hơn 3 lần)
Nếu đầu kỷ nguyên dân số Việt Nam 0,6% dân số thế giới thì nay là 1,4% (tỷ lệ tăng dân số Việt Nam vượt
xa tỷ lệ tăng bình quân dân số thế giới)
Trang 12Qui mô và sự phân bố dân cư
Qui mô dân số Việt nam
Việt Nam đã phấn đấu giảm tốc độ tăng tự nhiên (từ 3,4% năm 1955 xuống 2,2% năm 1990)
Năm 1990, tỷ lệ tăng dân số Việt Nam còn lớn hơn cả
tỷ lệ tăng dân số của các nước chậm phát triển (2,1%)
Từ 1/1993, tỷ lệ tăng dân số đã giảm mạnh 2004, tỷ
lệ tăng dân số chỉ còn là 1,4%, và đến năm 2006 là 1,26%
2009, tỷ lệ tăng dân số bình quân trong 10 năm qua (1999- 2009) của Việt Nam là 1,2%
Trang 13Qui mô và sự phân bố dân cư
Trang 14Qui mô và sự phân bố dân cư
Trang 15Cơ cấu dân số
1 Cơ cấu dân cư theo giới
chia dân số ra làm hai bộ phận là nam và nữ
Tỷ lệ nam (nữ) có trong tổng số dân:
Tỷ lệ nam (hoặc nữ) = Số nam (hoặc nữ)/ Tổng số dân
Tỷ số giới tính (SR: sex ratio): SR = nam/nữx 100
Tỷ số giới tính lúc sinh: SRls = Số bé trai/ Số bé gái
Thông thường lúc mới sinh SR > 1, sau đó SR giảm dần và cân bằng ở tuổi trưởng thành, tuổi càng cao
SR càng nhỏ, giao động
Trang 16Cơ cấu dân số
Cơ cấu dân cư theo độ tuổi
Cách phân chia độ tuổi: theo khoảng cách một độ tuổi, theo các nhóm tuổi
Ví dụ: ta có thể chia dân số thành 3 nhóm tuổi: trẻ em (0 – 14 tuổi), tuổi lao động (15 – 59 tuổi), quá tuổi lao động (60 tuổi trở lên)
Trang 17Cơ cấu dân số
Tỷ lệ phụ thuộc:
Tỷ lệ phụ thuộc trẻ = p 0-14/p15-59 x100
Tỷ lệ phụ thuộc già = p 60+/p15-59 x100
Tỷ lệ pth chung = p 0-14 + p 60+/p15-59 x100 Dân số vàng: tỷ lệ phụ thuộc chung =50
Trang 18Cơ cấu dân số
Một số cơ cấu dân cư khác
Cơ cấu dân số theo tình trạng hôn nhân
Cơ cấu dân cư theo nơi cư trú.
Cơ cấu dân cư theo dân tộc.
Cơ cấu dân cư theo tôn giáo.
Cơ cấu dân cư theo trình độ văn hoá.
Cơ cấu dân cư theo tình trạng sức khoẻ.
Trang 19Tháp dân số
Sự kết hợp cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số dưới dạng hình học (hình tháp)
Tháp dân số được chia thành hai phần bên phải dân số
nữ và phía bên trái dân số nam
Từ gốc toạ độ đường thẳng đứng cho biết độ tuổi hoặc nhóm tuổi, thường là nhóm tuổi 5 năm
Cung cấp các thông tin khái quát về cơ cấu tuổi và giới tính của dân số vào thời điểm xác định
Yếu tố tác động, đặc biệt các yếu tố như chiến tranh, di dân hang loạt, nạn đói, bệnh dịch
Trang 20Tháp dân số
6 4 2 0 2 4 6
Nam N?
Trang 21Tháp dân số
Mô hình dân số mở rộng (mô hình dân số trẻ):
Có đáy tháp bè.
Trong những năm trước tỷ suất sinh cao.
Dân số có xu hướng tăng.
Mô hình dân số ổn định:
Đa số các nhóm tuổi là tương đối đều nhau.
Tỷ suất sinh trong nhiều năm không thay đổi.
Dân số có xu hướng ổn định về qui mô và cơ cấu.
Mô hình dân số thu hẹp (mô hình dân số già).
Tỷ lệ người già trong dân số chiếm tỷ trọng lớn.
Tỷ lệ sinh thấp.
Dân số có khuynh hướng giảm dân.
Trang 22Tháp dân số
Trang 23Ảnh hưởng của cấu trúc dân số tới phát triển kinh tế - xã hội và y tế
kinh tế - xã hội:
Tổng sản phẩm (G)
dung lượng thị trường cho kinh tế phát triển Cơ cấu tiêu dùng phong phú tạo ra sự phong phú của thị trường: