- Cô cùng trẻ đi nhận xét lần lượt các góc chơi, tuyên dương những góc chơi tốt, động viên những nhóm chơi chưa tốt.. - Trẻ quan sát các góc chơi.[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Tuần thứ: 4 Thời gian thực hiện: 4 tuần
Tên chủ đề nhánh 1: Thời gian thực hiện: Số tuần 1
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Trao đổi với phụ huynh vềtrẻ
- Trẻ được chơi tự do
- Trẻ quan sát tranh tròchuyện về chủ điểm
- Trẻ được hít thở không khítrong lành vào buổi sáng
- Được tắm nắng và pháttriển thể lực cho trẻ
- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen rèn luyệnthân thể
- Biết tên mình và bạn
- Cô đến sớm dọn vệ sinh, thông thoáng phòng học
- Tranh chủ đề
- Sân tập bằngphẳng sạch sẽ,xắc xô
- Kiểm tra sứckhỏe của trẻ
- Sổ, bút
Trang 2- Cô vui vẻ niềm nở đón trẻ, nhắc nhở trẻ biết chào
hỏi lễ phép Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, hướng
dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi qui định
- Cho trẻ vào lớp chơi theo ý thích Cô trao đổi
tình hình chung của trẻ với phụ huynh
- Cho trẻ quan sát tranh: Trò chuyện
+ Các con đang quan sát bức tranh gì?
+ Trong tranh có ai?
+ Các bạn đang làm gì?
- Cô mời 1 số bạn lên giới thiệu về bản thân mình
(họ tên, ngày tháng năm sinh, sở thích…)
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ
- Trẻ cất đồ dùng cá nhânđúng nơi qui định
- Trẻ quan sát, trả lời theo sựhiểu biết của trẻ
- Trẻ lên giới thiệu về bảnthân trẻ
* Thể dục sáng:
1 Khởi động:
- Cho trẻ xếp thành hàng dọc theo tổ vừa đi vừa
hát bài “Một đoàn tàu” Sau đó cho trẻ đi thường,
đi bằng gót, đi kiễng gót, chạy chậm Sau đó cho
trẻ đi về thực hiện BTPC
2 Trọng động: Trẻ thực hiện theo cô Mỗi động
tác thực hiện 2 lần x 8 nhịp
- Hô hấp 2: Hít vào thở ra
- Tay: Đưa 2 tay sang ngang, lên cao
- Chân 2: Đứng 1 chân, 1 chân nâng cao gập gối
- Bụng 1: Đứng nghiêng người sang 2 bên
- Bật 1: Bật tiến về phía trước
Trang 3A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
+ Vẽ, nặn bé trai bé gái
Cắt dán làm váy, quân áo
- Phát triển ngôn ngữ, khảnăng giao tiếp và xử lý tìnhhuống cho trẻ
- Trẻ chơi đoàn kết với cácbạn
- Trẻ biết phôi hợp cùngnhau để xây dựng nhà, xếpđường về nhà, ghép hình bạntrai bạn gái
- Phát triển trí tưởng tượngsáng tạo
- Trẻ biết vận dụng các kỹnăng đã học để vẽ, nặn, cắtdán
- Biết tạo ra sản phẩm và giữgì
- Trẻ biết cách phân nhóm,đếm
- Đồ dùng, đồchơi
- Bộ đồ lắpghép
- Trẻ biết vậndụng các kỹnăng đã học
để vẽ, nặn
- Biết tạo rasản phẩm vàgiữ gì
- Tranh ảnhváy, quân áo
- Lô tô
Trang 4Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài “Cái mũi”
- Đàm thoại về bài hát và về chủ đề:
+ Các con vừa hát bài hát gì?
+ Trong bài hát có nhắc đến cái gì?
- Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ trường lớp
- Cô giới thiệu các góc và nội dung chơi các góc
2.1.Thoả thuận chơi:
- Hỏi trẻ: +Lớp mình gồm có những góc chơi nào?
+ Ai thích chơi ở góc phân vai? (sách, xây dựng,
tạo hình)
- Hôm nay con định đóng vai gì?
- Bạn nào muốn chơi ở góc nào thì nhẹ nhàng về
góc đó
- Cho trẻ nhận góc chơi
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn
kết không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong
các con phải cấtđồ chơi đúng nơi quy định
2.2 Quá trình chơi:
- Cô đến từng góc gợi ý hướng dẫn trẻ chơi
- Cô theo dõi trẻ chơi, nắm bắt những khả năng
chơi của trẻ, giúp trẻ liên kết các góc chơi.Xử lý
các tình huống xảy ra trong khi chơi
2.3 Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Cô cùng trẻ đi nhận xét lần lượt các góc chơi,
tuyên dương những góc chơi tốt, động viên những
nhóm chơi chưa tốt
- Trẻ quan sát các góc chơi
- Trẻ chọn vai chơi mà mìnhthích để chơi
- Trẻ chơi đoàn kết cùng bạn
- Trẻ đi thăm quan và nhậnxét các góc chơi cùng cô
3 Kết thúc:
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi
- Trẻ lắng nghe
Trang 5+ Dạo quanh sân trường,
quan sát bầu trời
- Nhặt lă quanh sân trường
- Chơi với đồ chơi, thiết bị
- Vườn rau
- Trang phục của trẻ gọn gàng dễ vận động
- Trò chơi
- Túi đựng rác, gang tay
- Đồ chơi ngoài trời
Trang 6Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Dạo quanh sân trường quan sát bầu trời:
- Cô cho trẻ quan sát bầu trời, cô hỏi trẻ:
+ Các con thấy hôm nay thời tiết như thế nào?
+ Trên bầu trời có những gì nhỉ?
+ Các con hãy quan sát thật kỹ xem trên bầu trời
còn những gì nào?
- Cô củng cố sau mỗi câu trả lời của trẻ, giáo dục
trẻ
* Quan sát và trò chuyện về vườn rau.
- Cho trẻ quan sát, đàm thoại cùng trẻ
- Cô củng cố sau mỗi câu trả lời của trẻ, giáo dục
trẻ
2.2 Trò chơi vận động:
* Trò chơi tập thể: Mèo đuổi chuột, rồng rắn nên
mây
- Cô nêu tên trò chơi, hỏi trẻ cách chơi (nếu trẻ
biết), cô giới thiệu lại luật chơi và cách chơi
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần Cô bao quát trẻ chơi
- Nhận xét sau mỗi lần chơi
2.3 Chơi tự do:
* Nhặt lă quanh sân trường
- Tổ chức cho trẻ nhặt lă quanh sân trường
* Chơi với thiết bị ngoài trời
- Cô cho trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an toàn
Trang 7A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
* Trước khi ăn:
- Cho trẻ rửa tay, rửa mặt
trước khi ăn
- Chuẩn bị cơm và thức ăn
cho trẻ
* Trong khi ăn:
- Chia cơm thức ăn cho trẻ
- Giới thiệu các món ăn
- Tổ chức cho trẻ ăn
*Sau khi ăn.
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân,
- Trẻ nắm được các thao tácrửa tay, rửa mặt trước khiăn
- Đảm bảo xuất ăn cho trẻ
- Trẻ biết thức ăn có nhiềuchất dinh dưỡng, giúp cơ thểkhẻ mạnh
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hếtxuất
- Trẻ có thói quen, laumiệng, uống nước, vệ sinh
- Trẻ biết cần phải chuẩn bịnhững đồ dùng gì trước khingủ
- Tạo thói quen ngủ đúnggiờ, ngủ ngon giấc, sâu giấc
- Trẻ biết cách xếp gọngàng gối….vào tủ
- Khăn mặt,
xà phòng
- Khăn lautay
- Cơm và thứcăn
- Khăn mặt,nước uống
- Phản, chiếu,gối
- Phòng ngủyên tĩnh
- Lược, tủđựng gối
Trang 8Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Cô cho trẻ hát bài "Giờ ăn", hỏi trẻ :
+ Bây giờ đến giờ gì? Trước khi ăn phải làm gì?
+ Vì sao phải rửa tay, rửa mặt?
- Cô cho trẻ nhắc lại thao tác rửa tay, rửa mặt
(nếu trẻ nhớ) Cô hướng dẫn trẻ thao tác rửa tay,
rửa mặt mới thực hiện trên không cùng cô
- Cô cho trẻ xếp hàng đi rửa tay, rửa mặt vào bàn
ăn Cô bao quát trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện rửa tay, rửamặt
- Cô chuẩn bị đồ ăn, bắt thìa…
- Cô chia cơm và thức ăn vào bát cho trẻ
- Cô giới thiệu tên món ăn trong ngày và giá trị
dinh dưỡng của thức ăn trong ngày
- Cô nhắc trẻ mời cô và các bạn Cho trẻ ăn
- Trẻ ăn, cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn văn
minh lịch sự (không nói chuyện riêng, không làm
rơi thức ăn, khi ho hay hắt hơi quay ra ngoài, thức
ăn rơi nhặt cho vào đĩa )
- Trẻ vào bàn ăn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ mời cô và các bạn
- Trẻ ăn
- Cho trẻ cất bát, thìa, cất ghế đúng nơi, đi lau
miệng, uống nước và đi vệ sinh
- Trẻ đọc thơ "Giờ đi ngủ"
- Trẻ ngủ Cô bao quát, chỉnh tư thế ngủ chưa
đúng cho trẻ, không gây tiếng động làm trẻ giật
mình
- Trẻ dậy, cô chải tóc, nhắc trẻ đi vệ sinh
- Mặc thêm trang phục cho trẻ (nếu trời lạnh)
- Trẻ ngủ
- Trẻ dậy chải tóc, đi vệ sinh
Trang 9A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Nhận xét nêu gương bé
ngoan cuối ngày, cuối tuần
- Củng cố lại kiến thức đãhọc buổi sáng
- Rèn kĩ năng hát đọc thơ
- Trẻ mạnh dạn, tự tin khibiểu diễn trên sân khấu
- Trẻ biết các góc chơi, biếtnhiệm vụ, nội dung chơi
- Thỏa mãn nhu cầu vui chơicủa trẻ
- Trẻ biết giữ gìn đồ chơi,chơi đoàn kết cùng bạn
- Trẻ biết các tiêu chuẩn bé
ngoan
- Biết tự nhận xét bản thân,nhận xét bạn
- Giúp trẻ có ý thức phấnđấu vươn lên
- Trẻ biết chào cô, các bạn,
bố , mẹ, ông, bà
Nhạc bài vậnđộng
- Đồ ăn, bàn,ghế
- Đồ dùng,dụng cụ hoạtđộng của cô
và trẻ
- Bài hát, bàithơ đã học.Loa đài
- Đồ dùng đồchơi
- Bảng béngoan, cờ, béngoan
- Đồ dùng củatrẻ
Trang 10Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Vận động nhẹ, ăn quà chiều
- Cô cho trẻ vào chỗ ngồi, chia quà, giáo dục dinh
dưỡng cho trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất
- Giáo dục trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống
- Trẻ vận động cùng cô
- Trẻ ăn quà chiều
* Dẫn dắt cho trẻ nhớ lại hoạt động buổi sáng
- Cô cho trẻ ôn lại hoạt động buổi sáng Cô chú ý
* Biểu diễn văn nghệ
- Cho trẻ lên đọc thơ, hát, kể chuyện về chủ đề theo
nhóm, cá nhân, tập thể
- Cô củng cố, nhận xét trẻ
- Trẻ hát, đọc thơ, kể chuyện
* Hoạt động theo nhóm ở các góc
- Cô giới thiệu các góc trẻ có thể chơi
- Cô gợi ý nội dung chơi Cho trẻ chọn góc chơi trẻ
thích, giúp trẻ nhận vai chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo ý thích ở các nhóm
- Trẻ chơi, cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết,
không tranh giành đồ chơi
- Kết thúc, cô nhận xét các góc chơi Nhắc trẻ thu
dọn đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định
- Trẻ quan sát Lắng nghe
- Trẻ chon góc chơi mìnhthích
- Chơi theo nhóm ở các góc
- Trẻ lắng nghe Thu dọn đồdùng đồ chơi
* Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày, cuối
tuần
- Cô gợi ý cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan như thế
nào? Cô cho từng trẻ tự nhận xét mình.Tổ, các bạn
trong lớp nhận xét bạn
- Cô nhận xét trẻ Tuyên dương những trẻ ngoan,
giỏi động viên nhắc nhở những trẻ chưa ngoan cần
cố gắng Cho trẻ lên cắm cờ Phát bé ngoan
* Trả trẻ: Cô chỉnh đốn lại trang phục, đầu tóc cho
trẻ gọn gàng Nhắc trẻ nhớ lấy đồ dùng cá nhân
- Trẻ nhắc lại tiêu chuẩn béngoan.Tự nhận xét mình.Nhận xét bạn trong lớp
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lên cắm cờ
- Trẻ chào cô chào bố mẹ,lấy đồ dùng
Trang 11- Trẻ biết cầm bóng bằng 2 tay, đập bóng xuống sàn, biết bắt bóng khi bóng nẩy lên
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
- Hỏi trẻ về sở thích của bản thân
+ Các con thích chơi đồ chơi gì? Thích ăn gì?
2 Giới thiệu bài:
Các con ơi muốn có một cơ thể khỏe mạnh để
ngay ngay vui đến trường thì chúng mình không
chỉ ăn uống đầy đủ mà phải làm gì nữa?
Vậy chúng mình cùng nhau thăm gia vào bài tập
Trang 12các kiểu chân theo hiệu lệnh của cô.
b Hoạt động 2: Trọng động
+ Bài tập phát triển chung:
- Tay: Đưa tay ra trước, lên cao(4x8)
- Chân 2: Đứng 1 chân, 1 chân nâng cao gập
gối(2x8)
- Bụng 1: Đứng nghiêng người sang 2 bên(2x8)
- Bật 1: Bật tiến về phía trước(2x8)
+ Vận động cơ bản.“Đập và bắt bóng tại chỗ”.
- Mời một trẻ làm thử, cô quan sát sửa sai cho trẻ
- Cô cho trẻ lên tập lần lượt
- Cô quan sát sửa sai động viên khuyến khích trẻ
- Cho trẻ thi đua theo tổ
* Trò chơi: “Đôi bạn”.
- Cô thấy lớp mình học rất ngoan và giỏi, cô
thưởng cho lớp mình 1 trò chơi?
- Cách chơi: Khi nghe hiệu lệnh của cô, trẻ chạy
khắp sân chơi, tay vẫy cao lá cờ trên đầu Khi
nghe hiệu lệnh "tìm đúng bạn của mình" những
trẻ có màu cờ giống nhau sẽ chạy lại nắm tay
nhau Sau đó, theo hiệu lệnh của cô, trẻ lấy bóng
và đập và bắt bóng, chạy thật nhanh vào vóng
tròn đứng
- Luật chơi: Đôi nào đứng được vào vòng tròn
chiến thắng, đôi nào ở ngoài bị thua
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Sau mỗi lần chơi cô động viên khuyến khích trẻ
c Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 đến 2 vòng
4.Củng cố:
vòng tròn kết hợp các kiểu đi
Trang 13- Hôm nay các con được học gì?
- Được chơi trò chơi gì?
-Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì vậy
các con phải chịu khó tập thể dục
5 Kết thúc:
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Chuyển hoạt động
- Đập và bắt bóng tại chỗ
- Đôi bạn
-Trẻ nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hàng ngày(Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức khỏe;
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 14
Tên hoạt động: Văn học:
Truyện: “Mỗi người một việc”
Hoạt động bổ trợ: Bài hát:Tay thơm tay ngoan
I Mục đích- yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ chú ý nghe cô kể chuyện, hiểu nội dung truyện,biết tên nhân vật trong truyện
- Trả lời được câu hỏi đàm thoại của cô và nói được lời thoại của một số nhân vật
- Tranh truyện minh họa…
- Mũ tượng trưng chó sói…
2 Giới thiệu bài:
- Ngoài đôi bàn tay ra trên cơ thể của chúng mình
còn nhiều bộ phận nữa đấy, để biết đó là những bộ
Trang 15- Cô kể chuyện lần 1 to, rõ và thât diễn cảm
+ Cô vừa kể cho lớp mình nghe câu truyên “Mỗi
người 1 việc” đấy
- Cho trẻ đọc tên truyện,tên tác giả
- Cô kể lần 2: Chỉ tranh
+ Các con vừa được nghe cô kể câu chuyện gì?
=> Giảng nội dung: Câu chuyện nói về công việc
của mỗi bộ phân như mắt, mũi, miệng, ta, chân,
trên cơ thể, mỗi một bộ phận nắm giữ 1 công việc
khác nhau, chính vì điều đó họ đã ganh tị nhau về
công việc, nhưng cuối cùng họ cũng hiểu ra rằng
mỗi 1 bộ phân đều quan trọng không thể thiếu bất
kì 1 bộ phận nào
- Cô kể lần 3: Kể chuyện qua tranh chỉ chữ
*Trích dẫn _đàm thoại
- Cô vừa kể cho các con nghe chuyện gì?
- Trong truyện có ai?
- Đó là những bộ phận nào?
- Công việc của từng bộ phân đó như thế nào?
- Những bộ phận nào đã ganh tị với mồm? Vì sao?
- Cuối cung mắt,mũi,tay ,chân phải làm gì?
Vìsao?
b Hoạt động 2: Dạy trẻ kể chuyện
- Cô là người dẫn chuyện, cho trẻ đóng vai các
nhân vật trong chuyện
- Cho trẻ kể 2 lần Chú ý sửa sai, ngọng cho trẻ
c Hoạt động 3: Trò chơi :”Chó xói sấu tính”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Hướng dẫn cách chơi,luật chơi
-Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô nhận xét sau mỗi lần chơi, củng cố , giáo dục
4 Củng cố:
- Các con vừa được nghe câu chuyện gì?
- Được chơi trò chơi gì?
- Trẻ đoán tên trò chơi
- Trẻ hào hứng tham gia trò chơi
- Mỗi người một việc
- Chó sói sấu tính
Trang 16yêu quý bạn.
5 Kết thúc:
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Chuyển hoạt động
-Trẻ lắng nghe
- Trẻ chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hàng ngày(Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức khỏe;
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 17
Thứ 4 ngày 03 tháng 10 năm 2018
Tên hoạt động: KPXH: Giới thiệu về bản thân.
Hoạt động bổ trợ: Bài thơ “Lên bốn”
- Rèn kỹ năng diễn đạt mạch lạc, đúng câu đủ nghĩa
- Rèn khả năng phát âm cho trẻ
3 Thái độ:
- Biết yêu quý bạn bè, biết đoàn kết, giúp đỡ bạn bè
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ:
- Búp bê, Tranh bạn trai, bạn gái, màu tô…
+ Bài thơ có tên là gì?
+Năm nay con lên mấy tuổi?
+ Sinh nhật con vào ngày tháng nào?
+ Cảm xúc của con ntn mỗi khi đến ngày sinh
nhật?
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay bạn búp bê đến thăm lớp mình đấy!
Các con có vui không?
- Bạn búp bê chưa biết tên các con Nào chúng
mình hãy giới thiêu tên, tuổi, giới tính, ngày sinh
nhật và giới thiệu cả những người thân trong gia
đình cho bạn búp bê biết nhé!
3 Nội dung:
a Hoạt động 1:Giới thiệu về bản thân mình
- Trẻ đọc cùng cô
- Bài thơ: Lên bốn
- Con lên 4 tuổi ạ
- Trẻ trả lời theo ý hiểu
- Có ạ
- Trẻ chú ý trật tự
Trang 18- Cô cho 8-10 trẻ đứng lên tự giới thiệu về bản
thân mình:
+ Họ tên con là gì?
+ Con mấy tuổi rồi?
+Gioi tính nam hay nữ?
+ Ngày sinh nhật của con là ngày bao nhiêu?
+ Ước mơ sau này của con thích làm gì? Vì sao?
+ Nhà con có những ai? Bố con tên gì?Mẹ con tên
gì?anh,chị con tên là gì? Cô động viên trẻ kể
- Cô khuyến khich ,động viên trẻ
b Hoạt động 2: Phân biệt một số đặc điểm “Tôi và
bạn”
- Cô thấy các con bạn nào cũng đẹp bạn nào cũng
xinh Mỗi bạn đều có những người bạn thân của
mình
- Cô gọi cho 3-4 trẻ:
+ Bạn thân của con là bạn nào?
+ Con và bạn đó có điểm gì giống nhau?
+ Con và bạn đó có điểm gì khác nhau? (về: đầu
tóc, mặt, quần áo, hình dáng, kích thước, giới tính,
sở thích )
c.Hoạt động 3: Trò chơi
- Trong giờ học hôm nay cô thấy các con học bài
rất giỏi và ngoan Cô sẽ tặng chúng mình một số
trò chơi
* Trò chơi 1: “ Tìm bạn thân”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô phổ biến cách Cách chơi: cứ 1 bạn gái tìm 1
bạn nam để làm bạn thân Cho trẻ cầm tay nhau
vừa đi vừa hát bài “Cùng nhau múa vui”, khi có
hiệu lệnh “tìm bạn” trẻ phải tìm và cầm tay nhau
đứng cạnh nhau
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô nhận xét sau mỗi lần chơi
* Trò chơi 2: “Tô tranh”