2.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 2.2.1 Cơ cấu tổ chức Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Đông Á Long Xuyên và các phòng ban Nguồn: Phòng Nhân sự Ngân hàng TMCP Đông Á 2.2.2
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ooOoo
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU CÔNG VIỆC HỖ TRỢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – PGD LONG XUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: TRẦN THỊ THÚY VI
MÃ SỐ SINH VIÊN: DQT122621 LỚP: DH13QT
AN GIANG, THÁNG 4 NĂM 2018
Trang 2
ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP
Trang 3
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Đông Á Long Xuyên và các phòng ban Hình 2: Quy trình tín dụng
Trang 4MỤC LỤC
ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP i
DANH MỤC HÌNH ii
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Đông Á Long Xuyên và các phòng ban ii
Hình 2: Quy trình tín dụng ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ & THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 1
2.1 Quá trình thành và phát triển 3
2.1.1 Khái quát về ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Long Xuyên 3
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
2.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 4
2.2.1 Cơ cấu tổ chức 4
4
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Đông Á Long Xuyên và các phòng ban 4
(Nguồn: Phòng Nhân sự Ngân hàng TMCP Đông Á) 4
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận 4
3.1 Đối tượng cho vay vốn 6
3.2 Điệu kiện cho vay 6
3.3 Mục đích cho vay 6
3.4 Thời hạn cho vay 7
3.5 Lãi suất cho vay 7
3.6 Hạn mức cho vay tối đa 8
3.7 Quy trình cho vay tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên 8
Hình 2: Quy trình Tín dụng 14
6.1 Những nội dung kiến thức nào đã được củng cố 18
6.2 Những kỹ năng cá nhân, giữa các cá nhân và thực hành nghề nghiệp nào đã học hỏi được .19
6.3 Những kinh nghiệm hoặc bài học thực tiễn nào đã tích lũy được 19
6.4 Chi tiết các kết quả công việc đã đóng góp cho đơn vị thực tập: 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 5DANH MỤC TỪ & THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Trang 61 Lịch làm việc có nhận xét và ký xác nhận của giảng viên hướng dẫn mỗi
1 29/01/2018
-03/02/2018
- Đến Ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên gặp chị Loan để được hướng dẫn và tiếp nhận công việc
- Tìm hiểu nội dung, qui định tại Ngân hàng
- Tìm hiểu sơ lược về Ngân hàng: cơ cấu tổ chức nhân sự, quá trình hình thành
và phát triển, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu, các sản phẩm dịch vụ…
2 05/02/2018 -
10/02/2018 Tìm hiểu về hoạt động, quy trình, quy chế
của bộ phận được phân công là phòng Tín dụng
Trang 72 Giới thiệu về đơn vị thực tập
2.1 Quá trình thành và phát triển
2.1.1 Khái quát về ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Long Xuyên
- Tên doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á – PGD Long Xuyên
Vào ngày 01/11/2007 ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang được thành lập trên cơ sở mua lại ngân hàng TMCP Tứ Giác Long Xuyên đến tháng 12/2007 trụ sở chính của chi nhánh An Giang dời đi, đồng thời chuyển chi nhánh cũ thành Phòng giao dịch Long Xuyên, ngân hàng TMCP Đông Á – phòng giao dịch Long Xuyên là chi nhánh cấp 2 của DongA Bank được thành lập ngày 25/12/2007
PGD Long Xuyên hoạt động với phương hướng của toàn ngân hàng Đông
Á “ DongA Bank muốn đem đến cho khách hàng và đối tác là không ngừng sáng tạo, thân thiện và đáng tin cậy Đồng thời thể hiện định hướng đa dạng hóa hoạt động, chủ động hội nhập, và cam kết xây dựng một ngân hàng đa năng – một tập đoàn tài chính vững mạnh với tập thể cán bộ nhân viên không ngừng sáng tạo nhằm mang lại những giá trị thiết thực cho cuộc sống”
Trang 82.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban
2.2.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Đông Á Long Xuyên và các phòng ban
(Nguồn: Phòng Nhân sự Ngân hàng TMCP Đông Á)
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận
- Giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo kinh doanh, hướng dẫn, thực hiện
công việc theo sự ủy quyền của giám đốc Hội sở, chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động kinh doanh của chi nhánh Có quyền quyết định những vấn đề liên quan đến ngân hàng: bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các cán bộ, nhân viên ngân hàng Xét duyệt, thiết lập các chính sách hoạt động và đề ra chiến lược kinh doanh, đại diện chi nhánh ký hợp đồng với khách hàng
- Phó giám đốc là người phụ trách công tác kinh doanh, công tác kế
hoạch và được giám đốc ủy quyền, ký duyệt mức cho vay theo quy định Đồng thời, tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh
+ Tiết giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
+ Quản lí và lưu trữ các hồ sơ, các chứng từ khác có liên quan đến hoạt động tín dụng theo quy định của Ngân hàng TMCP Đông Á
+ Thực hiện báo cáo thống kê về hoạt động tín dụng theo quy định của Ngân hàng TMCP Đông Á
+ Thực hiện các công việc khác do Giám đốc PGD, Giám đốc chi nhánh, ban Tổng Giám đốc yêu cầu
Trang 9- Bộ phận kế toán và ngân quỹ:
+ Thực hiện các nghiệp vụ hạch toán, kế toán nội bộ, hạch toán cho các giao dịch trên Trung tâm giao dịch tự động ATM và tổng hợp các số liệu kết toán của chi nhánh
+ Theo dõi, hạch toán kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng và chính xác các khoản tạm ứng, phải thu tạm trích, chi phí chờ phân bổ, các khoản phải trả, thu nhập, chi phí…
+ Thực hiện kế toán liên ngân hàng
+ Hạch toán kế toán, tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác kế toán tài chính, để có thể xử lý, đánh giá nhiệm vụ, công tác của phòng có chất lượng và hiệu quả
- Bộ phận thẻ tư vấn cho khách hàng trong các vấn đề liên quan đển thẻ như:
+ Hướng dẫn cho KH cách thức mở thẻ
+ Xử lí các vấn đề về thẻ cho KH như: Thẻ bị mất, thẻ bị rút, thẻ hết hạn giao dịch
+ Giới thiệu về các hình thức và các loại phí khi giao dịch qua thẻ + Hướng dẫn hình thức chi qua thẻ
- Tổ kiểm soát nội bộ:
+ Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của Chi nhánh An Giang và các PGD trực thuộc chi nhánh theo đúng pháp luật, theo điều lệ của DAB, theo quy chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ DAB
+ Theo dõi, phúc tra Chi nhánh An Giang và các PGD trực thuộc chi nhánh trong việc sửa chữa những vi phạm, kiến nghị của các đoàn thanh tra và kiểm tra nội bộ
+ Báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của DAB
+ Phối hợp các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, NHNN và của Hội sở chính trong việc thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh An Giang và các PGD trực thuộc chi nhánh
Trang 103 Báo cáo kết quả tìm hiểu về hoạt động chuyên ngành và môi trường làm việc của đơn vị thực tập
Các quy định về cho vay tại ngân hàng Đông Á – PGD Long Xuyên:
3.1 Đối tượng cho vay vốn
Là các cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức khác, …, hội đủ điều kiện vay theo quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng Đông Á
Đối tượng cho vay của ngân hàng Đông Á cụ thể được phân thành 2 loại là: khách hàng cá nhân (có thể là dân cư, tiểu thương, các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng,…), và khách hàng doanh ngiệp, trong đó Đông Á chủ yếu chú trọng đến đối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.2 Điệu kiện cho vay
Ngân hàng Đông Á xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện: Có năng lực pháp lực dân sự đầy đủ
- Pháp nhân phải được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đầy đủ trong thời hạn cam kết
- Mục đích sử dụng vốn phải phù hợp với mục tiêu đầu tư và hợp pháp
- Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, tính toán được hiệu quả trực tiếp
- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề
- Chấp nhận, thực hiện đúng các quy định về đảm bảo tiền vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba, hoặc được tín chấp theo quy định của pháp luật
- Cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng
- Chứng từ trong hợp đồng phải được phát hành và lưu hành hợp pháp, phải đầy đủ, rõ ràng, không cạo sửa, tẩy xóa và phải còn trong thời hạn hiệu lực
3.3 Mục đích cho vay
Ngân hàng cho khách hàng vay để sử dụng vào các mục đích sau:
- Mua vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị bao gồm thuế VAT thuộc tổng giá trị lô hàng, và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện cho dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển
Trang 11- Thanh toán tiền thuế xuất, nhập khẩu mà khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất, nhập khẩu cho lô hàng mà giá trị lô hàng đó có ngân hàng Đông
Á tham gia cho vay
- Thanh toán tiền lãi vay cho ngân hàng Đông Á trong thời hạn thi công, chưa bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng (nếu tài sản này hình thành vốn vay trung – dài hạn của ngân hàng) mà khoản lãi được tính trong giá trị TSCĐ đó
- Thanh toán các khoản vay khách hàng vay của nước ngoài mà các khoản vay đã được ngân hàng Đông Á bảo lãnh nếu có đủ điều kiện theo quy định của ngân hàng
- Sử dụng cho các nhu cầu tài chính khác phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống theo quy định của NHNN
3.4 Thời hạn cho vay
Căn cứ theo nhu cầu của người vay được xác định phù hợp với thời gian thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của KH, ngân hàng Đông Á quy định:
- Cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân
- Cho vay dài hạn: từ 5 đến 15 năm nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân
và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu tư phục vụ đời sống
3.5 Lãi suất cho vay
Theo quy định về lãi suất cho vay ngắn hạn, trung – dài hạn do Tổng Giám đốc Đông Á ban hành thời điểm được căn cứ vào quy định về lãi suất cho vay cùng thời hạn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Tiền lãi được tính trên dư nợ nhân số ngày phát sinh nợ thực tế nhân với lãi suất ngày
Số ngày tính lãi là số ngày phát sinh thực tế kể từ ngày nhận nợ vay, không tính ngày khách hàng đã thanh lý hồ sơ vay
Nếu tiền lãi cho vay tính theo tháng thì 1 tháng có 30 ngày, và nếu tiền lãi cho vay tính theo năm thì 1 năm có 360 ngày
- Phương thức cho vay: Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một trong
các phương thức cho vay sau:
+ Cho vay từng lần
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
Trang 12+ Cho vay trả góp
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
3.6 Hạn mức cho vay tối đa
Ngân hàng Đông Á chỉ cho khách hàng vay vốn với dư nợ tối đa bằng 15% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm phê diệt hồ sơ vay
Tổng dư nợ vay và bảo lãnh của một khách hàng tối đa bằng 25% vốn tự có của ngân hàng Đông Á tại thời điểm phê duyệt hồ sơ vay
3.7 Quy trình cho vay tại ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Long Xuyên
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng
Các bước trong quy trình tín dụng:
- Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, phân công giải quyết hồ sơ vay
+ Phân công giải quyết hồ sơ vay:
Căn cứ vào “Sổ theo dõi hồ sơ KH”, lãnh đạo tín dụng lập
“Phiếu phân công” phân công nhân viên tín dụng cụ thể giải quyết hồ
sơ vay
Nhân viên tín dụng được phân công hồ sơ vay phải chủ động liên hệ với khách hàng để xếp lịch thẩm định, đảm bảo giải quyết hồ
sơ vay đúng thời hạn quy định
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay vốn
Trang 13+ Đối với tín dụng ngắn hạn: Thời gian thẩm định tối đa 03 ngày làm việc kể từ lúc nhận đầy đủ hồ sơ vay
+ Thẩm định tình hình tài chính của KH căn cứ vào các báo cáo gần nhất của KH, NVTD phân tích tình hình tài chính thông qua một số chỉ tiêu cơ bản:
Doanh thu (DT) và lợi nhuận (LN), Hệ số (HS) khả năng thanh toán, HS luân chuyển khoản phải thu, HS nợ, HS nợ trên vốn chủ sở hữu, HS đầu tư trên vốn chủ sở hữu, Tỷ lệ lãi ròng (TLLR) trên DT, TLLR trên vốn tự có, Các chỉ tiêu khác
Đối với KH là cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ, NVTD sẽ tham khảo các biên lai đóng thuế hàng tháng hoặc phỏng vấn trực tiếp để ước lượng doanh thu và lãi ròng
+ Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh (SXKD)
NVTD kiểm tra xem mặt hàng kinh doanh của KH có phù hợp với Giấy đăng ký kinh doanh không
Dựa trên phương án SXKD do KH xây dựng để đánh giá tính khả thi của phương án Việc đánh giá này nhằm ước lượng sự hợp lý của các chỉ tiêu: giá bán, giá mua, các loại chi phí như quản lý, giao nhận, vận chuyển, bốc dỡ, kho bãi, chứng từ, khấu hao, hoa hồng mô giới…
Các mức giá được tham khảo ở thị trường, từ các KH có kinh doanh mặt hàng tương tự, hoặc giá kỳ trước…
NVTD phải xem xét tình hình tiêu thụ hàng hóa trước đây và hiện tại của KH và mức độ phổ biến của hàng hóa đó trên thị trường + Thẩm định tài sản thế chấp cầm cố:
Đối với những KH có hồ sơ giao dịch thường xuyên và liên tục với ngân hàng (bình quân 30 ngày có 1 khoản vay) thì việc thẩm định thực tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh của KH không nhất thiết phải thực hiện cho mỗi lần vay Tùy vào mức độ phát sinh hồ sơ,
Trang 14NVTD có thể kết hợp thẩm định và tái thẩm định tình hình hoạt động kinh doanh của KH 6 tháng/ 1 lần
+ Đối với tín dụng trung – dài hạn:
Thẩm định hồ sơ pháp lý NVTD phải kiểm tra:
Bên đi vay phải có quyết định thành lập hợp pháp, giấy phép kinh doanh đang còn trong thời hạn cho phép Thời hạn hoạt động còn lại phải đảm bảo dài hơn thời gian xin vay ít nhất
1 năm
Bên vay hiện đang kinh doanh đúng với ngành nghề đã đăng ký, mục đích sử dụng vốn vay phải đúng cho hoạt động SXKD như đã đăng ký trong giấy phép
Kiểm tra người đại diện ký kết và thực hiện hồ sơ vay vốn phải là người đứng đầu doanh nghiệp Nếu là người được ủy quyền thì phải có các văn bản xác định thẩm quyền của những người này
Thẩm định tình hình tài chính của KH – doanh nghiệp căn cứ vào các báo cáo tài chính gần nhất của KH, NVTD phân tích tình hình tài chính thông qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:
Tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho Các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, các khoản phải trả DT, LN trước thuế, LN ròng Tỷ suất LN trên DT, tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu Hiệu quả sử dụng vốn HS khả năng thanh toán hiện thời HS thanh toán nhanh Tỷ lệ nợ, tỷ lệ TSLĐ, vòng quay vốn lưu động + Thẩm định dự án đầu tư – phương án SXKD của KH dựa trên dự án đầu tư (phương án SXKD) do KH xây dựng, để đánh giá tính khả thi của phương án, NVTD sẽ đánh giá 2 vấn đề là phân tích phi tài chính và phân tích tài chính của dự án
Phân tích phi tài chính:
Đánh giá năng lực và tư cách người vay:
NVTD cần gặp gỡ và phỏng vấn người vay: những thông tin
do người vay cung cấp NVTD phải kiểm tra lại
NVTD sẽ kiểm tra thực địa, nhằm xem xét điều kiện của doanh nghiệp, điều kiện máy móc và công nghệ sử dụng
Trang 15NVTD tìm hiểu năng lực chuyên môn và điều hành của doanh nghiệp, tìm hiểu doanh số bán, lợi nhuận và chi phí hoạt động
NVTD đánh giá giá trị của doanh nghiệp: thương hiệu, ngành hàng nổi tiếng
Phân tích ngành nghề, sản phẩm công nghệ và thị trường NVTD kiểm tra lĩnh vực SXKD mà bên vay dự định đầu tư phải đúng theo giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinh doanh của KH
NVTD tìm hiểu về các chính sách kinh tế có tác động tới ngành nghề liên quan, quy mô và loại thị trường, các đơn vị canh tranh
Về sản phẩm – công nghệ: NVTD cần phân tích những điểm sau: Hạ tầng cơ sở hỗ trợ sản xuất và công nghệ.Quy trình sản xuất, năng lực sản xuất Đặc tính kỹ thuật MMTB, NX, công suất sử dụng Khả năng cung ứng nguyên vật liệu, các loại chi phí Danh mục sản phẩm và biện pháp kiểm tra chất lượng
Về thị trường: NVTD cần đánh giá những yếu tố: Cầu dự tính đối với SP, mức phổ biến SP trên thị trường Mạng lưới phân phối, thị phần dự tính, loại KH tiêu thụ Giá bán SP so với
SP cùng loại, SP thay thế
Phân tích tài chính:
Xác định nhu cầu tài trợ: NVTD sẽ xem xét đồng thời các yếu tố:
Tình trạng tài chính và hoạt động của doanh nghiệp
Giá thành và cơ cấu giá thành SP, tính thời vụ về đề nghị vay
Những rủi ro tiềm tàng trong hoạt động (thời tiết, dịch bệnh…)
+ NVTD xác định tổng mức đầu tư (vốn cố định, vốn lưu động), nguồn vốn đầu tư (vốn tự có, vốn đi vay…), kiểm soát tài chính của dự án, tính toán mức cho vay, đánh giá khả năng sinh lời (thời hạn cho vay, kế hoạch và khả năng trả nợ, mức sinh lời của dự án)
+ Cuối cùng là xem xét ảnh hưởng của dự án đầu tư về mặt xã hội, môi trường, và đóng cho ngân sách nhà nước