1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án PHỤ đạo văn 6

108 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 281,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn:18/10Ngày dạy: 6b:21/10; 6c:22/10 BUỔI 3Truyền thuyết Mục tiêu - Củng cố và nâng cao khái niệm truyền thuyết - Làm rõ các đặc điểm của truyền thuyết từ các văn bản đã học: Hiể

Trang 1

Ngày soạn:10/9

Ngày dạy: 6b: /10; 6c: /10

BUỔI 1Truyền thuyết Mục tiêu

- Củng cố và nâng cao khái niệm truyền thuyết

- Làm rõ các đặc điểm của truyền thuyết từ các văn bản đã học: Thánh Gióng

- Kể tóm tắt đợc các truyền thuyết, chỉ ra đợc chủ đề, nhân vật, sự việc

Tổ chức dạy học

A.Hệ thống các truyền thuyết

GV yêu cầu HS lập bảng hệ thống sau:

Thể

loại

truyền thuyếtTRuyề

-Sơn Tinh Thuỷ Tinh-Sự tích Hồ Gơm

- Yếu tố tởng ợng kì ảo

t Cốt lõi lịch sử

- Thể hiện thỏi

độ và cỏch đỏnhgiỏ

B.Cỏc tỏc phẩm cụ thể

BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY I.Tỡm hiểu chung:

+ Đ1: Vua Hựng nờu ý định chọn người nối ngụi

+ Đ2: Cỏc con đua nhau làm lễ tế Tiờn Vương

+ Đ3: Vua Hựng chọn người nối ngụi

c Kể túm tắt

- Hựng Vương về già muốn truyền ngụi cho con nào làm vừa ý, nối chớ nhà vua

- Cỏc ụng lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riờng Lang Liờu được thần mỏch bảo, dựng gạolàm hai thứ bỏnh để dõng vua

- Vua cha chọn bỏnh của lang Liờu để tế trời đất cựng Tiờn Vương và nhường ngụi chochàng

- Từ đú nước ta cú tục làm bỏnh chưng, bỏnh giầy vào ngày tết

II Tỡm hiểu văn bản.

1 Việc vua Hựng chọn người nối ngụi

Trang 2

- í định: Là người nối được chớ ta.

- Hỡnh thức: điều vua đũi hỏi mang tớnh chất một cõu đố để thử tài

2.Cuộc thi tài giữa cỏc ụng lang

- Cỏc ụng lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

- Lang Liờu được thần mỏch bảo -> làm ra hai loại bỏnh

- Thần dành chỗ cho tài năng sỏng tạo của Lang Liờu

-> Tỡnh yờu lao động, trớ thụng minh, tài thỏo vỏt

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liờu được chọn làm người nối ngụi

- Hai thứ bỏnh của Lang Liờu vừa cú ý nghĩa thực tế: quý hạt gạo, trọng nghề nụng ; vừa

cú ý nghĩa sõu xa: Đề cao sự thờ kớnh Trời, Đất và tổ tiờn của nhõn dõn ta

- Hai thứ bỏnh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của Lang Liờu cú thể nối chớ vua

III Tổng kết

- Giải thớch nguồn gốc hai loại bỏnh cổ truyền

- Giải thớch phong tục làm bỏnh chưng, bỏnh giầy và tục thờ cỳng tổ tiờn của người Việt

- Đề cao nghề nụng trồng lỳa nước

- Quan niệm duy vật thụ sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sỏng, tụi hiền, đất nước thỏi bỡnh, nhõn dõn no ấm

IV Luyện tập

Chỉ ra và phõn tớch một số chi tiết trong truyện mà em thớch nhất

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Lời của vua núi về hai loại bỏnh: đõy là cỏch "đọc", cỏch "thưởng thức" nhận xột về vănhoỏ Những cỏi bỡnh thường, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sõu sắc đú cũng chớnh là ýnghió tư tưởng, tỡnh cảm của nhõn dõn về hai loại bỏnh và phong tục làm bỏnh

- GV định hướng

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Hiện nay, việc bảo tồn và phỏt huy những giỏ trị văn húa truyền thống đang cú nguy cơ bịmai một Em cú suy nghĩ gỡ về tỡnh trạng này?

Văn bản:Thánh Gióng I.Bố cục- sự việc chớnh

Bố cục :

-Đ1: Từ đầu đến “nằm đấy” :sự ra đời kỡ lạ của Thỏnh Giúng

-Đ2: Tiếp đến “cứu nước” :TG lớn lờn và ra trận đỏnh giặc

-Đ3: Cũn lại :TG bay về trời và những dấu tớch cũn lại

Những sự việc chính:

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc

Trang 3

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng và những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

II Tìm hiểu văn bản:

1.Sự ra đời của Thánh Gióng:

 Khác thờng, kì lạ, hoang đờng

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:

+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc

+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc

+ Gióng là con của cả làng, của nhân dân

3 Thánh Gióng bay về trời:

+ Gióng không màng danh lợi

+ Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của ngời anh hùng nên đã để gióng về với cõi vô biên, bất tử

*

ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng diệt giặc cứu nớc

- Là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc

Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

? Nờu ý nghĩa chi tiết: Tiếng núi đầu tiờn của Giúng; Giúng đũi ngựa sắt…

HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Nghe và làm bt

Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

? Theo em tuụ̉i trẻ hụm nay muụ́n có sức khỏe thì cõ̀n làm gì?

HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Nghe yờu cầu.

+ Trỡnh bày cỏ nhõn

+ Dự kiến sp: tớch cực lao động, rèn luyện sức khỏe, tập thể dục

Trang 4

Ngày soạn: 10/10

Ngày dạy: 6b: /10; 6c: /10

BUỔI 2 TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu bài học:

- Củng cố và mở rộng cho HS những kiến thức về từ và cấu tạo từ tiếng Việt

- Luyện giải một số bài tập về từ và cấu tạo từ tiếng Việt

- Hiểu đợc thế nào là từ mợn

- Bớc đầu sử dụng từ mợn một cách lí trong nói và viết

- Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

III/ Luyện tập:

Bài 1:

a Từ :nguồn gốc, con cháu -> từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn,bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rng rức

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha

Bài tập 6:

Hãy xác định số lợng tiếng của mỗi từ và số lợngtừ trong câu sau:

Em đi xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc bộ nhà máy giấy.

* GV hớng dẫn HS:

_ Xác định số lợng từ trớc.

_ Sau đó mới xác định số lợng tiếng của mỗi từ

Trang 5

I.từ thuần Việt và từ m ơn:

-Từ mợn Trung Quốc viết bình thờng

-Từ mợn nguồn gốc ấn Âu: Thờng viết có dấu gạch ngang giữa các tiếng

II nguyên tắc m ợn từ:

- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp

III luyện tập:

Bài 1 Ghi lại các từ mợn

a Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân

c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét

Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt

- Khán giả: ngời xem

Trang 6

II Cách giải thích nghĩa của từ

1 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

2 Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

III LUYỆN TẬP

1.Bài tập 1:

-Sơn Tinh, Thuỷ Tinh :Dịch từ Hán Việt - Cầu hôn, Lạc hầu :Trình bày khái niệm

-Phán, tâu: Dùng từ đồng nghĩa - Tản Viên : Miêu tả đặc điểm

2.Bài tập 2:

a.Học tập b.Học lỏm c.Học hỏi d.Học hành

3.Bài tập 3 a.Trung bình b.Trung gian c.Trung niên

4.Bài tập 4

-Giếng: Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nớc ăn uống

-Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục

-Hèn nhát: TráI nghĩa với can đảm, dũng cảm

5.Bài tập 5

-GiảI nghĩa từ “mất”:

+Nghĩa đen: Không còn đợc sở hữu, không thuộc về mình

+Nghĩa trong truyện:

Không mất : Nghĩa là biết nó ở đâu

Mất : Trở thành không mất

6.Bài tập 6

Giải thích nghĩa của từ in nghiêng trong đoạn văn sau:

Ma đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chàomào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm

ran Ma tạnh Phía đông, một mảng trời trong vắt Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm

lá bởi lấp lánh

( Tô Hoài)

Giải thích nghĩa của từ:

_ Ngớt: giảm đi một phần đáng kể.

_ Rạng: trời chuyển dần từ tối sang sáng.

_ Chào mào: chim nhỏ, đầu có túm lông nhọn, đít có túm lông nhỏ, ăn các quả mềm.

_ Râm ran: rộn rã liên tiếp thành từng đợt khi to khi nhỏ.

_ Tạnh: (ma) ngừng hoặc dứt hẳn.

_ Ló: để một bộ phận nhô ra khỏi vật che khuất.

Trang 7

Ngày soạn:18/10

Ngày dạy: 6b:21/10; 6c:22/10

BUỔI 3Truyền thuyết Mục tiêu

- Củng cố và nâng cao khái niệm truyền thuyết

- Làm rõ các đặc điểm của truyền thuyết từ các văn bản đã học:

Hiểu đợc truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ởchâu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giảithích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

- Kể tóm tắt đợc các truyền thuyết, chỉ ra đợc chủ đề, nhân vật, sự việc

- Thân truyện: , Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần

- Kết truyện: kết quả cuộc giao tranh

Trang 8

- , Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn, điều kiện chọn rể của vua

- Sính lễ của vua Hùng

- Sơn Tinh rớc Mị Nơng về núi

- Thuỷ Tinh nổi giạn

- Hai bên giao chiến

- Nạn lũ lụt ở sông Hồng

II Tìm hiểu văn bản:

1 Vua Hùng kén rể:

- Mị Nơng xinh đẹp, nết na

2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần:

a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:

- Hai vị thần khổng lồ, uy nghi, tài năng siêu phàm, họ có chung một ớc nguyện là đợc cới

Mị Nơng làm vợ

=> tài năng siêu phàm , ngang ngửa nhau

- Hai vị thần cùng xuất hiện

- Tài năng ngang ngửa nhau

- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt diều kiện

- Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khó kiếm nhng đều là những con vật sống ở trên cạn

- Qua đó ta thấy vua Hùng ngầm đứng về phía Sơn Tinh, vua đã bộc lộ sự thâm thuý, khônkhéo

b.Cuộc giao tranh giữa hai chàng:

- Hai thần giao tranh quyết liệt

*í nghĩa tượng trưng:

- Thuỷ Tinh đại diện cho cái ác, cho hiện tợng thiên tai lũ lụt

- Sơn Tinh: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnh của nhân dân chống thiên tai

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả đúng tính chất ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiên taigay go, bền bỉ của nhân dân ta

3 Kết quả cuộc giao tranh:

- Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh

- Năm nào cũng thắng

III ý nghĩa văn bản:

* Nội dung:

- Giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt;

- Phản ánh ớc mơ của nhân dân ta muốn chiến thắng thiên tai, bão lụt

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớc của cha ông ta

* Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tợng hình tợng nghệ thuật kì ảo mang tính tợng trng và khái quát cao

*Cơ sở lịch sử:

-Vua Hựng thứ 18

- Hàng năm, cứ vào khoảng thỏng 7 õm lịch lũ lụt lại kộo về

- Từ xưa, nhõn dõn ta đó cú truyền thống chống lũ chống lụt

Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

I/ Khỏi niệm: Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

II Hiện tợng chuyển nghĩacủa từ:

- Thông thờng trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số trờng hợp từ

có thể hiểu theo cả hai nghĩa

III luyện tập:

Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể ngời có sự chuyển nghĩa:

a đầu

Trang 9

- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau đầu, nhức đầu

- Bộ phận trên cùng đầu tiên:

Nó đứng đầu danh sách HS giỏi

- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức:

Năm Can là đầu bảng băng tội pham ấy

b Mũi:

- Mũi lỏ, mũi tẹt

- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền

- Cánh quân chia làm 3 mũi

c Tay:

- Đau tay, cánh tay

- Tay nghề, tay vịn cầu thang,

- Tay anh chị, tay súng

+ Đang bó lúa  gánh 3 bó lúa

+ Cuộn bức tranh  ba cuộn giấy

+ Gánh củi đi  một gánh củi

Bài 4:

a Tác giả nêu hai nghĩa của từ :bụng" còn thiếu một nghĩa nữa: phần phình to ở giữa củamột số sự vật

b Nghĩa của các trờng hợp sử dụng từ bụng:

- ấm bụng: nghĩa 1

Mục tiêu

- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của rự sự vàbớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

Trang 10

chê qua việc ngời nghe thông báo cho biết.

Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự: Trình bày một chuỗi các sự việc liên tiếp.

- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối dẫn đến kết thúc và có một ý nghiã nhất định

- Nếu ta đảo các sự việc thì không đợc vì phá vỡ trật tự, ý nghĩa không đảm bảo, ngời nghe

sẽ không hiểu Tự sự phải dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa,

- Mục đích của ngời kể: ca ngợi, bày tỏ lòng biết ơn giải thích

- Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độkhen, chê,

Luyện tập

1.Bài 1:

-Truyện kể diễn biến t tởng của ông gìa mang màu sắc hóm hỉnh; kể theo trình tự thời gian,các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thìsống cùng hơn chết

-Truyện kể ở ngôI thứ 3

-ý nghĩa: Cầu đợc ớc thấy

Ngợi ca trí thông minh , linh hoạt.T tởng yêu cuộc sống

2.Bài 2:

- Đây là bài thơ tự sự

- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham ăn quá nên đãmắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần của chuột vàngủ ở trong bẫy

- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, có cuối,

có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đãkhiến mèo tự sa bẫy của chính mình  Bài thơ tự sự

- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ

+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm lừng, treo lơ lửng trongcái cạm sắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chí choé khóclóc, cầu xin tha mạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cánớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đang mơ

-Mục đích: Chế giễu tính tham ăn của mèo khiến mèo dính bẫy của chính mình

II.đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

- Các sự việc đợc kết hợp theo qua hệ nhân quả, không thể thay đổi

Kết luận: Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện

đ-ợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt

Trang 11

Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự việc :

* Ví dụ b:

- 7 yếu tố đó là:

+Sự việc: Vua Hùng kén rể

+Nhân vật: Hùng Vơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

+Địa điểm: ở Phong Châu

+ Thời kì: Thời vua Hùng

+Nguyên nhân: Thuỷ Tinh ghen tuông dai dẳng

+ Diễn biến: cả 7 sự việc

+ Kết quả : Năm nào Thuỷ Tinh cũng thua

- Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trớc là nguyên nhân của sự việc sau, sự việc sau là kết quảcủa sự việc trớc

- Không thể đợc vì cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn mang ý nghĩa truyềnthuyết

- Không thể bỏ việc vua Hùng ra điều kiện vì không có lí do để hai thần thi tài

- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện

2 Nhân vật trong văn tự sự:

Vai trò của nhân vật trong văn tự sự:

+ Là ngời làm ra sự việc

+ Là ngời đợc thể hiện trong văn bản

+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện chủ đề tởng của tác phẩm

+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạt động

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?

- Rút ra bài học?

III/chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:

Chủ đề của bài văn tự sự: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong văn

bản

Dàn bài của bài văn tự sự:

 Có hai cách mở bài:

- Giới thiệu chủ đề câu chuyện

- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

 Có hai cách kết bài:

- Kể sự việc tiếp tục sang truyện khác nh đang tiếp diễn

Lập dàn ý: Truyện Thánh Gióng

- Kể sự việc kết thúc

Trang 12

* Thân bài:

- Thánh Gióng bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt

- Thánh Gióng ăn khoẻ, lớn nhanh

- Khi ngựa sắt và roi sắt đợc đem đến, Thánh Gióng vơn vai

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời

* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng thiên Vơng và lập đền thờ ngay tại quê nhà

Ngày soạn: 25/10

Ngày dạy: 6b:28/10; 6c: /10

BUỔI 5 TẬP LÀM VĂN :VĂN TỰ SỰ Mục tiêu

-Qua giờ luyện tập, học sinh củng cố nội dung kiến thức đã học về văn t sự

1: Tỡm hiểu yờu cầu đề bài

Vớ dụ tỡm hiểu đề : kể về tấm gơng tốt trong học tập hay trong việc giúp đỡ bạn bè.

Đề bài tự sự của học sinh phổ thụng cơ sở cú 2 dạng:

- Kể lại những người, những việc đó xảy ra trong cuộc sống,

- Kể lại những người, những việc bằng sự tưởng tượng, sỏng tạo

Trong khi tỡm hiểu, cần trả lời điều sau:

1.Thể loại là gỡ? => kể

2.Đối tượng được kể chuyện là ai ?

=>Một tấm gơng học tốt hay giúp đỡ mọi ngời

3.Yờu cầu sỏng tạo điều gỡ ?

=>Dựa vào thực tế những gương bạn tốt để sỏng tạo thờm những đặc điểm cho nhõn vật 4.í nghĩa cõu chuyện(chuyện núi lờn điều gỡ? Mục đớch cõu chuyện là gỡ?

- Mục đớch cõu chuyện : Ca ngợi tấm gương học tập tốt ,cú tinh thần giỳp đỡ bạn

2.Tìm ý, lập ý

- kể về ai : tấm gơng tốt

- Kể việc làm : kể những việc tốt mà ngời đó đã làm

Trang 13

- Suy nghĩ và tình cảm em dành cho ngời ấy

3 Dàn bài:

Mở bài: Giới thiệu chung về nhõn vật.( giới thiệu khái quát về tấm gơng tốt.)

Mẫu:

Bây giờ hai đứa dù đã học ở hai lớp khác nhau nhng em vẫn đến nhà bạn chơi với Hân

Em rất cảm phục Hân vì những việc mà Hân đã làm cho Hơng – ngời hàng xóm và cũng

là bạn học của emvàHân hồi học lớp 5

Thõn bài:

a,Kể đặc điểm của nhõn vật :

+ Ngoại hỡnh : dáng ngời hơi đậm nhng bù lại bạn có một nớc da trắng hồng,mái tóc dài

đen mềm suông luôn đợc tết gọn gàng hai bên,

- Đôi mắt to tròn đen láy luôn ánh lên sự hồn nhiên vui tơi

- Miệng lúc nào cũng líu lo nh chim

+ Tớnh tỡnh :

- Cú tấm lòng yêu thơng ngời khác

- Cha bao giờ bạn từ chối một ngời hành khất nào khi bớc chân vào nhà

- Bạn giúp đỡ các bạn trong lớp một cách tận tình chu đáo

Đoạn1: Giới thiệu về nhân vật Hân.

Tôi, Hân và Hơng là bạn học với nhau từ hồi lớp 1 nhng đến lớp 5 Chúng tôi chơi rất thân với nhau, Hân là cô bé có dáng ngời hơi đậm nhng bù lại bạn có một nớc da trắng hồng,mái tóc dài đen mềm suông luôn đợc tết gọn gàng hai bên, đặc biệt đôi mắt to tròn

đen láy luôn ánh lên sự hồn nhiên vui tơi.Cái miệng lúc nào cũng líu lo nh chim Vì vậy

mà Hân luôn mang nièm vui đến cho mọi ngời Nhng điều làm cho tôi cũng nh mọi ngời luôn thấy Hân thật đáng mến đó chính là tấm lòng yêu thơng ngời khác của bạn Cha bao giờ bạn từ chối một ngời hành khất nào khi bớc chân vào nnhà bạn Bạn giúp đỡ các bạn trong lớp một cách tận tình chu đáo khi cần giúp đỡ

b,Kể việc làm của nhõn vật : những việc tốt mà ngời đó đã làm

Đoạn 2: Giới thiệu về việc tốt của Hân

Chuyện là nh thế này, Hơng là ngời bạn học cùng lớpvới chúng tôi nhng nhà Hơng nghèo lắm, tính Hơng lại trầm nên rất bạn vì vậy lúc nào Hơng cũng thu mình lại.Có dạo Hông nghỉ học một tuần liền , cả lớp không ai hiểu vì sao.Ngay cả tôi và Hõn ở gần nhà nhất mà cũng không biết Tôi mang thắc mắc ấy trong lòng và quyết tâm tìm hiểu Chiều hôm ấy, sau khi xong việc ở nhà, tôi đến nhà Hơng Vừa đến cổng tôi đã nghe thấy tiếng nói quen quen Đây là tiếng của Hõn mà , đúng là Hõn thật Hõn đang bóp chân cho mẹ Hơng miệngthì líu lo kể chuyện Còn Hơng đang nhặt rau Thì ra mẹ Hơng ốm nặng, bố lại đi làm xa không ai chăm sóc ,Hơng phải ở nhà chăm sóc mẹ.Chiều nào Hõn cũng đến giúp Hơng , lúcthì dạy em Hơng học bài, chăm sóc,trò chuyện với mẹ Hơng sau đó lại giảng bài giúp H-

ơng Sau hai tuần mẹ Hơng đỡ hơn , Hơng lại đến lớp bình thờng Dù Hơng nghỉ học nhiềunhng nhờ Hõn thờng giảng bài lại nên không hổng kiến thức Cũng từ hôm đó chúng tôi trở lên thân thiết với nhau hơn, cùng giúp đỡ nhau trong học tập Và bất ngờ hơn ba chúng tôi ngày càng học tốt hơn tất cả các môn, đợc nhièu thầy cô giáo khen Cuối năm học ấy cả ba chúng tôi đều đạt học sinh giỏi, đặc biệt Hơng đợc nhận học bổng “ học sinh nghèo vợt khó” Tôi biết có đợc điều đó Hơng phải nỗ lực rất nhiều đặc biệt là sự giúp đỡ của Hõn

Kết bài: Nờu tỡnh cảm và ý nghĩ của mỡnh đối với nhõn vật.

Trang 14

Giờ thì chúng tôi đều đã học lớp 6 nhng có điều tôi và Hơng vẫn học cùng lớp còn Hõn lạiphải chuyển sang lớp khác Dù không đợc học cùng nhau nữa nhng chúng tôi vẫn chơi thânvới nhau và vẫn giúp nhau cùng học tốt.

4.Viết bài:

LƯU í:

1. Quan sỏt và tưởng tượng

Nếu nhõn vật ấy là nhõn vật trong cổ tớch, thỡ cần xem lại hoặc nhớ lại truyện cổ tớch

em đó đọc, tỡm ra cỏc hành động, ngụn ngữ và sự kiện chớnh trong cuộc đời của nhõnvật ấy Nếu nhõn vật ấy là người học sinh (như trong đề: “Kể lại ngày sinh nhật của em”) thỡ phải lục lại trớ nhớ về những gỡ mỡnh đó trải qua “Sống qua, trải qua, thậm chớ phải soi gương xem hỡnh dỏng, mặt mũi của mỡnh ra sao (trong đề: “Em đó lớn rồi”) Nếu nhõn vật trong truyẹn kể là ụng bà, cha mẹ hoặc người bạn nào đú của emthỡ cũng phải quan sỏt kĩ người ấy về cả hai phớa:

– Ngoại hỡnh nhõn vật

– Nội tõm nhõn vật

2 Tỡm cỏc chi tiết cú ý nghĩa cho từng sự kiện

Thớ dụ: Muốn kể về sự kiện: “Sỏng sớm hụm sau Sơn Tinh mang lễ vật đến trước cưới

được Mị Nương”, chỳng ta phải dựa vào cốt truyện chớnh, phối hợp với sự sỏng tạo cỏ nhõn để tả cảnh cưới Mị Nương với đầy đủ cỏc sớnh lễ chi tiết cú ý nghĩa khụng, cú trỏi ngược với tớnh cỏch nhõn vật và khụng phản lại ý nghĩa chung của cõu truyện (Người kể giỏi cũn đưa chi tiết sõu sắc, cú ẩn ý thỳ vị)

Thớ dụ: Khi gà cất tiếng gỏy sỏng đầu tiền, mọi vật cũn chỡm trong làn sương mờ tịch mịch thỡ triều đỡnh đó giật mỡnh vỡ những tiếng đập rộn ràng nơi cửa thành Thỡ ra Sơn Tinh ngồitrờn kiệu cú hai con voi chớn ngà, bờn cạnh là tựy tựng cửa chàng ngồi xe song mó chớn hồng mao Xe và kiệu chở lỉnh kỉnh nào là gà chớn cựa, nào trầu nào cau, nào cơm nếp, bỏnh chưng…! Đi theo sau là một đoàn thổi kèn, một đoàn đỏnh trống… Triều đỡnh vui mừng gả Mị Nương cho chàng Đoàn người vui vẻ vỏi chào rồi đi về tưng bừng, kộo nhau

về nỳi cao Kèn trống vang trời, bụi hồng mờ mịt…

3 Chọn từ đặc sắc

Trong văn tự sự cú thể cú lỳc phải miờu tả, cú lỳc phải tường thuật hoặc bàn bạc Từ đặc sắc là từ gợi cho người đọc hỡnh dung ra rừ ràng hỡnh ảnh, đường nột hay cỏc cử động, hoạtđộng đang diễn ra như một cuốn phim trước mặt người đọc

4 Xỏc định nhõn vật và xõy dựng cốt truyện

Ở mỗi truyện, dự theo truyện đó cú sẵn hay truyện sỏng tạo, người kể phải xỏc định rừ trong đầu mỡnh hoặc ghi ra giấy cỏc chi tiết của từng nhõn vật

Trang 15

1 Tên nhân vật

2 Tuổi tác nhân vật?

3 Nghề nghiệp nhân vật?

4 Quê quán nhân vật?

5 Hoàn cảnh sống của nhân vật?

6 Đặc điểm riêng của nhân vật?

Để bài viết có tính chất độc đáo, người kể còn phải xác định thêm một số đặc điểm khác của nhân vật như: Mặt có tì vết gì không? Sở thích ra sao? Có khuyết điểm hay có đức tính gì

Nhà văn Nam Cao là người có tài trong việc xây dựng và miêu tả ngoại hình nhân vật Ông

đã tả gương mặt của nhân vật Chí Phèo thật là đặc biệt: “Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn… gương mặt thì đen và rất cơng cơng” kèm theo hành động thật bê tha đáng sợ:

“Hắn vừa đi vừa chửi, hễ rượu xong là hắn chửi… đầu tiên hắn chửi làng….”

Trang 16

1.Thể loại là gì? => kể

2.Đối tượng được kể chuyện là ai ?

3.Yêu cầu sáng tạo điều gì ?

4.Ý nghĩa câu chuyện(chuyện nói lên điều gì? Mục đích câu chuyện là gì?

- Kể lại việc sai trái mà mình đã mắc phải:

+ Mắc lỗi khi nào? Với ai?

+ Nguyên nhân mắc lỗi (chủ quan hay khách quan)

+ Diễn biến sảy ra lỗi

+ Hậu quả của lỗi lầm ấy (với lớp, với gia đình hay với bản thân, )

- Ân hận và sửa chữa sau khi mắc lỗi

Trang 17

- Về nhà em rất day dứt Mấy ngày sau, em quyết định kể cho mẹ nghe Mẹ không mắng

mà khuyên em nên xin lỗi dì

- Em đã xin lỗi và được dì tha lỗi cho

C Kết bài

- Bài học rút ra sau lần mắc lỗi ấy

- Lời khuyên của bạn dành cho các bạn khác

VD: - Đó là một kỉ niệm đáng nhớ với em Em đã học được rằng: Phải sống trung thực,

dám nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm

Đề bài : Kể về một việc tốt em đã làm A.Mở bài:

- Giới thiệu việc tốt mà em đã làm

B.Thân bài:

Nguyên nhân:

Diễn biến:

- Việc tốt đã làm là gì?

- Thời gian và địa điểm bạn làm công việc đó?

- Có bao nhiêu người hay chỉ mình bạn?

- Có người khác chứng kiến hay không?

- Tâm trạng của người được em giúp đỡ như thế nào?

- Em có vui khi làm công việc đó?

- Đưa ra những suy nghĩ của em sau khi hoàn thành công việc

C.Kết bài: Chốt lại vấn đề và đưa ra những việc làm sau này của mình.

Tham khảo dàn ý sau:

Mở bài

Trang 18

Gợi ý: Đó là vào một buổi chiều mùa hè, thời tiết rất nóng nực Khi đi học về, em được mẹ

cho tiền ra phố ăn kem Bỗng nhiên em nhìn thấy một cụ già ăn xin già yếu đang ngồi bên

vệ đường, ông lão chìa bàn tay gầy gò, run rẩy về phía em để cầu xin sự giúp đỡ…

Thân bài

- Đó là một ông lão đã già và yếu, quần áo của ông lấm lem, nhìn ông còn rất mệt mỏi.Hành lí của ông là một cái bao nhỏ nhìn cũng đã cũ rách Ông lão run rẩy chìa bàn tay yếu

ớt và run rẩy của mình về phía trước để câu xin sự giúp đỡ của mọi người

- Ban đầu em nghĩ tới món kem trái cây nhiều màu sắc, hương vị thơm ngon và cảm giácmát lạnh khi miếng kem tan chảy trong miệng thật sung sướng, em ngần ngừ bước qua ônglão

- Nhưng rồi em chợt nghĩ tới ông nội mình ở nhà, ông em cũng đã già yếu nhưng luônđược mọi người trong gia đình em yêu thương và chăm sóc hết mực Còn ông lão ăn xin ởđây chỉ có một mình, chắc hẳn ông đang mệt và đói lắm

- Vừa nghĩ đến đây em quyết định sẽ không ăn kem nữa mà biếu ông lão ăn xin số tiền đó

- Ông lão nhận số tiền và cảm ơn em bằng một giọng nói cũng run run

– Nội tâm nhân vật

2.Tìm các chi tiết có ý nghĩa cho từng sự kiện

3 Chọn từ đặc sắc

Trong văn tự sự có thể có lúc phải miêu tả, có lúc phải tường thuật hoặc bàn bạc Từ đặc sắc là từ gợi cho người đọc hình dung ra rõ ràng hình ảnh, đường nét hay các cử động, hoạtđộng đang diễn ra như một cuốn phim trước mặt người đọc

DẶN DÒ:

Ôn bài, làm bài tập

Trang 19

Ngày soạn: 31/10

Ngày dạy: 6b: /11 ; 6c: /11

BUỔI 7+8 TẬP LÀM VĂN :VĂN TỰ SỰLUYỆN ĐỀ VĂN TỰ SỰ

- Bài làm phải khắc họa được nhân vật ở các mặt:

+ Đặc điểm nhân vật, hợp với lứa tuổi, có tính khí, có ý thích riêng

+ Có chi tiết, việc làm đáng nhớ, có ý nghĩa

Dàn bài:

a) Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật

b) Thân bài:

- Kể đặc điểm của nhân vật

- Kể việc làm của nhân vật

c) Kết bài:

Nêu tình cảm và ý nghĩ của mình đối với nhân vật

Đề bài: - Kể về một tấm gương tốt trong học tập hay trong việc giúp đỡ bạn bè ;

-Tấm gương vượt lên khó khăn để học tốt;

II Thân bài: kể về một người bạn thân của em

1 Kể về đặc điểm

a Kể về ngoại hình người bạn thân của em

Trang 20

+Hạ cú thõn hỡnh rất cõn đối…+Bạn ấy cú mỏi túc dài den úng… +Gương mặt thõn thiện

và dễ nhỡn … +bạn Hạ ăn mặc rất giản dị…

b.kể tớnh tỡnh của người bạn của em

Hạ rất hiền hũa….Hạ luụn thõn thiện với mọi người…Hạ luụn giỳp đỡ mọi người….Hạ thớch màu tớm Hạ được mọi người yờu mến… Hạ rất chăm chỉ và siờng năng

2.Kể về hoạt động của người bạn thõn của em

+Hạ phụ mẹ trụng em, nấu cơm và làm cụng việc nhà…+Hạ giỳp bà trồng rau……

+ Biểu hiện cụ thể việc học tốt của nhõn vật:

-Chịu khú học tập,

-Tận dụng thời gian để học tập

-Phương phỏp học tập

-Cỏch khắc phục khú khăn để vươn lờn học tốt

+Bạn ấy luụn luụn giỳp em làm bài tập về nhà…

+Hạ rất yờu thương mọi người và giỳp đỡ tất cả mọi người

+Ảnh hưởng của bạn với em với mọi người( bạn là tấm gương tốt cho em và cỏc bạn noi theo , được mọi người tin tưởng yờu mến )

III Kết bài: nờu cảm nghĩ của em về người bạn thõn của em

Vớ dụ:

Em sẽ giữ mói tỡnh bạn thõn thiết với Hạ Em rất yờu mến và quý mến Hạ

******************************

Cổ tớch Mục tiêu

- Củng cố và nâng cao khái niệm cổ tớch

- Làm rõ các đặc điểm của cổ tớch từ các văn bản đã học: Thạch Sanh, Em

bộ thụng minh

- Kể tóm tắt đợc các cổ tớch , chỉ ra đợc chủ đề, nhân vật, sự việc

Tổ chức dạy học

Trang 21

- Là loại truyệndõn gian kể về một

số kiểu nhõn vật( bất hạnh, dũng sĩ,thụng mỡnh, mồcụi…)

Thạch sanh, Em bộthụng minh, Cõy bỳtthần, ễng lóo đỏnh

cỏ và con cỏ vàng

-Sử dụng yếu tốhoang đường, kỡ ảo

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhõn dõn vào cuộc sống cụng bằng hơn

- Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông

- Mẹ con Lí Thông lừa Thạch Sanh đi chết thay cho mình

- Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cớp công

- Thạch Sanh diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cớp công

- Thạch Sanh diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù

- Thạch Sanh đợc giải oan lấy công chúa

- Thạch Sanh chiến thắng quân 18 nớc ch hầu

-Thạch Sanh lên ngôi vua

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật Thạch Sanh:

a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh :

 Vừa bình thờng, vừa khác thờng

*Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh ,nhân dân ta nhằm:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật, làm tăng sức hấp dẫn của truyện

+ Thể hiện ớc mơ, niềm tin: con ngời bình thờng cũng là những con ngời có năng phẩm chất kì lạ

b Những thử thách và chiến công của Thạch Sanh:

Thử thách

- Bị mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu thờ,

thế mạng

- Xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa,

bị Lí thông lấp của hang

Chiến công

- Thạch Sanh diệt chằn tinh

- Diệt đại bàng, cứu công chúa, cứu con vuaThuỷ Tề

Trang 22

Sanh bị bắt vào ngục.

- 18 nớc ch hầu kéo quân sang đánh - Chiến thắng 18 nớc ch hầu

 Thử thách ngày một tăng, mức độ ngày càng nguy hiểm, chiến công ngày rực rỡ vẻ vang

* Phẩm chất:

- Thật thà chất phác

- dũng cảm và tài năng

- Nhân hậu, cao thợng, yêu hoà bình

2.ý nghĩa một số chi tiết thần kì

a.Chi tiết tiếng đàn thần kì:

->Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân ta

b Chi tiêt niêu cơm thần kì:

tợng trng cho tấm lòng nhân đạo, t tởng yêu hoà bình của nhân dân

3 Nhân vật Lí Thông:

 Lí Thông là kẻ lừa lọc, phản phúc, nham hiểm, xảo quyệt, bất nhân, bất nghĩa

4 Kết thúc truyện:

- Cách kết thúc có hậu thể hiện công lý xã hội (ở hiền gặp lành, cái thiện chiến thắng cái

ác) và ớc mơ của nhân dân ta về một sự đổi đời

a Mở truyện: Từ đầu đến Lỗi lạc =>Vua sai quan tỡm người tài

b Thân truyện: Tiếp đến Láng giềng=> Những thử thỏch chứng tỏ sự thụng minh của cậubộ

c Còn lại => Cậu bộ làm trạng nguyờn

Các sự việc chính:

- Vua sai cận thần đi tìm ngời tài giỏi giúp nớc

- Cận thần gặp hai cha con đang cày ruộng, hỏi câu hỏi oái oăm

- cậu bé đã trả lời bằng một câu đố lại

- Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố dới hình thức lệnh vua ban

- Em bé đã tìm cách đối diện vua và giải đợc câu đố

- Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đa một con chim sẻ bắt dọn thành 3 cỗ thức

ăn

- Em bé giải đố bằng cách đố lại

- Nớc láng giềng muốn xâm chiếm bờ cõi, bèn dò la tìm ngời tài bằng một câu đố

- Vua quan đều không giải đợc phải nhờ đến em bé mới giải đợc

- Em bé đợc phong là trạng nguyên

II Tìm hiểu văn bản

1 Giới thiệu truyện:

 Viên quan tận tuỵ, vua anh minh.

Trang 23

2.Diễn biến của truyện:

Lần thử thách thứ

nhất Lần thử thách thứhai: Lần thử thách thứ ba lần thử thách thứ t Câu đố oái oăm ở

đối diện vua, đa vua

và quần thần vào bẫycủa mình, để vua tựnói ra sự vô lí

-Em bé giải đố bằngcách đố lại vua: đacây kim  vua rèndao

- Vua phục tài, banthởng rất hậu

- Tính chất nghiêmtrọng, liên quan đếnvận mệnh quốc gia

- Triều đình nớcNam phải giải đố

 Vua quan lúngtúng, lo lắng, bất lực

- Em bé đã dùngkinh nghiệm từ đờisống dân gian để giải

đố

- Cách giải đố dễ nhmột trò chơi trẻ con

 Tính chất oái oăm của câu đố ngày một tăng tiến Đối tợng ra câu đố cũng ngày một caohơn, điều đó càng làm nổi bật sự thông minh hơn ngời và tài trí của em bé

*Những cách giải đố của em bé rất lí thú:

+ Đẩy thế bị động về ngời ra câu đố

+ Làm cho ngời ra câu đố thấy cái phi lí, dùng phơng pháp "Gậy ông đập lng ông"

+ Dựa vào kiến thức đời sống

-> Ngời đọc bất ngờ trớc cách giải giản dị, hồn nhiên của ngời giải

 Em bé có trí tuệ thông minh hơn ngời

3 Kết thúc truyện: Phần thởng xứng đáng

- Em bé đợc phong làm trạng nguyên, đợc ở gần vua

III ý nghĩa của truyện:

Truyện đề cao sự thụng minh và trớ khụn dõn gian( qua hỡnh thức giải đố ,vượt thỏch đốoỏi oăm ) từ đú tạo nờn tiếng cười vui vẻ, hồn nhiờn

Ngày soạn: 13/11

Ngày dạy: 6b: /11; 6c: /11

BUỔI 9+10 TẬP LÀM VĂN :VĂN TỰ SỰLUYỆN ĐỀ VĂN TỰ SỰ TRUYỆN NGỤ NGễN

Mục tiêu

-Qua giờ luyện tập, học sinh củng cố nội dung kiến thức đã học về văn t sự

-Rèn kĩ năng nhận biết, phân tích, tìm ý, lập dàn ý

Tổ chức dạy học

Trang 24

ĐỀ BÀI: - Kể lại kỉ niệm hồi ấu thơ làm em nhớ mãi

- Kể lại kỉ niệm làm em nhớ mãi

- Kể lại kỉ niệm sâu sắc

I.Mở bài

- Giới thiệu một kỉ niệm đáng nhớ

- ấn tượng của bạn về kỉ niệm đó

VD:

II Thân bài

1 Miêu tả sơ nét về người mà làm nên kỉ niệm với bạn

a Kể về ngoại hình người bạn thân của em

+Hạ có thân hình rất cân đối…+Bạn ấy có mái tóc dài den óng… +Gương mặt thân thiện

và dễ nhìn … +bạn Hạ ăn mặc rất giản dị…

b.kể tính tình của người bạn của em

Hạ rất hiền hòa….Hạ luôn thân thiện với mọi người…Hạ luôn giúp đỡ mọi người….Hạ thích màu tím Hạ được mọi người yêu mến… Hạ rất chăm chỉ và siêng năng

2 Giới thiệu kỉ niệm

- Đây là kỉ niệm buồn hay vui

- Xảy ra trong hoàn cảnh nào, thời gian nào

3 Kể lại tình huống, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

- Kỉ niệm đó lien qua đến ai

- Người đó như thế nào?

4 Diễn biến của câu chuỵên

- Nêu mở đầu câu chuyện và diễn biến như thế nào

- Trình bày đỉnh điểm của câu chuyện

- Thái độ, tình cảm của nhân vật trong chuyện

5 Kết thúc câu chuyện

- Câu chuyện kết thúc như thế nào

- Nêu suy nghĩ và cảm nhận của em qua câu chuyện

III Kết bài:

Câu chuyện là một kỉ niệm đẹp thời cắp sách đến trường nó đã cho em một bài học qui giá

và em sẽ không bao giờ quên kỉ niệm này

Bài tham kh o ảo

Tuổi thơ là quãng thời gian đẹp đẽ và êm đềm nhất đối với mỗi chúng ta Tuổi thơ ấy lưugiữ biết bao kỉ niệm, có những kỉ niệm vui, cũng có những kỉ niệm buồn, nhưng tất cảchúng đều giúp ta khôn lớn, trưởng thành hơn Trong những kí ức đẹp đẽ ấy, lần tôi về quê

đã để lại trong tôi những ấn tượng sâu sắc và một kỉ niệm khiến tôi không bao giờ quên

Trang 25

Sau một năm học tập vất vả, bố mẹ cho tôi về quê chơi một tuần để thăm ông bà và họhàng Nghe được điều ấy tôi đã buồn chán biết nhường nào, tôi liên tưởng đến những ngàyhè nhàm chán, nóng nực ở quê nhà mà lòng buồn rượi rượi Nhưng bố mẹ đã quyết địnhnên tôi chẳng dám phản đối Ngày bố mẹ đưa tôi ra xe để về quê lòng tôi buồn thắt lại.Chiếc xe chuyển bánh, hình ảnh thành phố tấp nập xa dần, quang cảnh bắt đầu chuyển sangnhững cánh đồng lúa xanh rì bát ngát, trải dài đến tận chân trời, nhà cửa cũng dần thưa thớthơn Quê tôi ở ngoại thành Hà Nội, đi chỉ trong vòng một giờ đồng hồ đã đến nơi Đếnđiểm dừng xe, ông bà và các anh em đã chờ sẵn để đón tôi Mọi người ai cũng hớn hở, vuimừng.

Ông bà đưa tôi về nhà, tôi rửa mặt mũi rồi đứa em tên Hòa kéo tôi sang nhà của em Emdẫn tôi vào một góc bí mật và lôi ra không biết bao nhiêu là giấy màu, nan tre,… Cu cậubảo biết tôi sẽ về nên để dành những thứ này chờ tôi đến làm sáo diều Nói xong Hòa cườigiòn tan, nụ cười trong trẻo làm tôi thấy thân thiết ngay với Hòa, dù trước đây tôi và em rất

ít khi trò chuyện với nhau

Chỉ một lát sau Hòa đã lôi hết dụng cụ ra giữa sân và em bắt đầu bày cho tôi cách làm diều.Những nan tre được vót sẵn, nhẵn thín, những tấm giấy màu xanh đỏ trông thật sặc sỡ,…Hòa vừa hướng dẫn tôi, vừa làm nhoay nhoáy cái diều của mình vậy mà chẳng mấy chốcdiều của em đã hoàn thành Một chiếc diều lớn với màu đỏ rực làm chủ đạo Sau một hồi hìhụi, cuối cùng diều của tôi cũng hoàn thành, nó siêu vẹo và có vẻ hơi yếu Nhưng tôi vẫnrất vui, vì đây là lần đầu tiên tôi tự làm được một món đồ chơi cho riêng mình Làm xongcon diều chúng tôi ra triền đê của làng thả, Hòa thả diều vô cùng điệu nghệ, chẳng mấychốc diều đã bay lên cao vút, hòa trong tiếng gió là tiếng sáo diều vi vu, nghe thật dịudàng, êm đềm, thiết tha Cứ vậy cả buổi chiều chúng tôi chơi đùa với nhau Hòa đã làm tôithay đổi hẳn suy nghĩ của mình về kì nghỉ hè nhàm chán ở quê

Những ngày sau đó, tôi còn được Hòa đưa đi khám phá rất nhiều điều thú vị khác: chăntrâu, bắt cá, bơi sông,… những niềm vui tuổi thơ mà tôi sẽ chẳng bao giờ có được nếukhông có kì nghỉ hè này

Kết thúc kì nghỉ, tôi lưu luyến chẳng muốn rời xa quê hương, rời xa ông bà và bé Hòa Kìnghỉ này đã khiến cho tôi thêm yêu quê hương, yêu nơi chôn rau cắt rốn của mình Những

kỉ niệm này tôi sẽ mãi khắc ghi trong tim, nó cũng đồng thời là động lực để tôi phấn đấuhọc tập thật tốt để xây dựng quê hương thêm giàu đẹp

ĐỀ BÀI :Kể về người thân của em

Mở bài:- Giới thiệu chung về người đó

Trang 26

- Kỉ niệm sâu sắc của em và người đó

- Tình cảm của người đó với mỗi thành viên trong gia đinh, bạn bè, hàng xóm

- Tình cảm của người đó với em

- Tình cảm của em với người đó

Kết bài: Nêu cảm nghĩ ,lời hứa của em

TRUYỆN NGỤ NGÔN

I Khái niệm ngụ ngôn :

* Ngụ ngôn:

ngụ: hàm chứa ý kín đáo

ngôn: lời nói

=>Lời nói có ngụ ý để người đọc, người nghe tự suy ra mà hiểu.

- Hình thức: Là truyện kể bằng văn vần hoặc văn xuôi.

- Nội dung: Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín

đáo chuyện con người

-Nhân vật: loài vật, đồ vật hoặc chính con người

- Mục đích: Khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học nào đó trong cuộc sống.

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

Đ1: Từ đầu->“vị chúa tể”: Ếch sống trong giếng

Đ2: Còn lại: Ếch ra khỏi giếng

Trang 27

Suy nghĩ không đúng với thực tế

 Hiểu biết nông cạn, hạn hẹp => huênh hoang, chủ quan, kiêu ngạo, thỏa mãn với cuộcsống của mình, coi thường tất cả

- Nhân hóa, Giọng kể hài hước, châm biếm

=> Bài học: Môi trường hạn hẹp, hiểu biết nông cạn dễ khiến người ta kiêu ngạo, không đánh giá đúng bản thân.

b Ếch khi ra khỏi giếng:

* Hoàn cảnh:

=> Môi trường sống với không gian mở rộng bầu trời cao rộng, xung quanh là muôn loàivật khác

* Hành động:

=> Huênh hoang, kiêu ngạo, coi thường tất cả

* Kết cục: Bị một con trâu giẫm bẹp

=> Kết cục bi thảm, đau đớn

=> Bài học: Tầm nhìn hạn hẹp, không nhận thức được chính mình sẽ chuốc lấy thất bại thảm hại

- cua, ốc, nhái, trâu là tượng trưng cho xã hội loài người.

- Đáy giếng, mặt đất, bầu trời tượng trưng cho môi trường sống của con người.

- Cảnh trời mưa biến đổi trong cuộc sống dẫn đến sự đổi thay cuộc sống con người.

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Truyện ngắn gọn, ngôn ngữ hóm hỉnh, tự nhiên, nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ

2 Nội dung:

- Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp nhưng huênh hoang, chủ quan, coi thường thực tế

- Khuyên nhủ người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo

Thi tìm thành ngữ, tục ngữ, ca dao

- “ Ếch ngồi đáy giếng”

- ''Coi trời bằng vung''

- “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”

- “Ở nhà nhất mẹ nhì con

Trang 28

Ra ngoài khối kẻ đẹp, giòn hơn ta”.

- “Thùng rỗng kêu to”

THẦY BÓI XEM VOI

+ Mở truyện: Năm ông thầy bói

a Các thầy bói xem voi:

- Hoàn cảnh xem voi: ế hàng, ngồi tán gẫu, chưa biết hình thù con voi

- Cách xem: Dùng tay để xem voi, mỗi thầy sờ một bộ phận, đoán hình thù con voi -> Đó

là cách xem phiến diện, chủ quan.

 Giễu cợt, phê phán cách xem voi của các thầy bói

b Các thầy bói nhận xét về voi:

=> - Thiếu hiểu biết nhưng lại chủ quan, cố chấp, ít chịu học hỏi.

- Không chịu lắng nghe ý kiến người khác

( Bài học rút ra là cần bắt tay nhau trong công việc, vì một mục đích chung, biết đưa ra ý

tưởng của bản thân nhưng cũng cần lắng nghe ý kiến của người khác, tôn trọng lẫn nhau,

không ích kỉ, cố chấp)

c Hậu quả:

- Nói không đúng về hình thù con voi

- Đánh nhau toác đầu chảy máu

=> Chế giễu những con người “mù” trong nhận thức Hiểu biết nông cạn nhưng lại

ra ý định muốn xem con voi thế nào

+ Diễn biến truyện: Các ông thầy bói nhận xét về con voi

Trang 29

nghĩ mỡnh thụng thỏi

 Khụng nờn chủ quan trong nhận thức sự vật Muốn nhận thức đỳng sự vật phải

xem xột toàn diện sự vật đú.Trong cuộc sống, sự vật nào, vấn đề nào bản thõn chưa hiểu

biết tường tận, thấu đỏo thỡ chớ nờn bày tỏ ý kiến một cỏch nụng nổi, hồ đồ

- Kiềm chế bản thõn, mềm mỏng khi đưa ý kiến, đoàn kết, lắng nghe

II.TỔNG KẾT

NT: Ngắn gọn hàm sỳc, giọng giễu cợt, mỉa mai, chõm biếm

BÀI HỌC: Muốn hiểu biết sự vật sự việc phải xem xột chỳng một cỏch toàn diện

III Luyện tập:

B i t ài t ập 1: ? Truyện đã trở thành một thành ngữ quen thuộc nào trong đời sống XH ?

- Thầy bói nói dựa

-Thầy bói đoán mò

-Thầy bói xem voi

Bài tập 2: ? Kể một số VD của em hoặc của các bạn về những trờng hợp mà em hoặc các

bạn đã nhận định, đánh giá sự vật hay con người một cách sai lầm theo kiểu Thầy bói xem voi

Ngày soạn: 20/11

Ngày dạy: 6b: /116c: /11

BUỔI 11+12 TẬP LÀM VĂN :VĂN TỰ SỰ LUYỆN ĐỀ VĂN TỰ SỰ( KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG)

Trang 30

1.Những yếu tố cơ bản của bài tự sự:

- Sự việc: Các sự kiện xảy ra

- Nhân vật: Người làm ra sự việc (gồm nhân vật chính và nhân vật phụ)

- Cốt truyện: Trình tự sắp xếp các sự việc

- Người kể: Có thể là một nhân vật trong câu chuyện hoặc người kể vắng mặt

2.Cách kể một câu chuyện tưởng tượng

*Các dạng tự sự tưởng tượng ở lớp 6:

-Tưởng tượng các nhân vật là đồ vật, con vật được nhân hóa

- Thay đổi hay thêm phần kết của một câu chuyện dân gian

- Hình dung gặp gỡ các nhân vật trong truyện cổ dân gian

- Tưởng tượng gặp gỡ những người thân trong giấc mơ

*Cách làm:

- Xác định được đối tượng cần kể là gì? (sự việc hay con người)

- Xây dựng tình huống xuất hiện sự việc hay nhân vật đó

- Tưởng tượng các sự việc, hoạt động của nhân vật có thể xảy ra trong không gian cụ thể như thế nào?

II/LUYỆN TẬP

ĐỀ BÀI: Hãy tưởng tượng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh trong thời hiện đại với máy xúc, máy ủi, xi măng cốt thép, máy bay trực thăng, xe lội nước,…

1 Mở bài:

* Giới thiệu chung:

- Nhắc lại nguồn gốc mối thù dai dẳng giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

- Thời gian xảy ra cuộc giao chiến (Ví dụ: Mùa lũ năm 2006 ở đồng bằng sông Hồng)

2 Thân bài:

* Tả cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh:

+ Khung cảnh trước trận đấu:

- Bầu trời tối đen, chớp rạch loang loáng, sấm nổ đì đùng

- Sơn Tinh bình tĩnh chuẩn bị mọi phương tiện hiện đại để sẵn sàng đánh trả

- Sau nhiều ngày đêm giao tranh, Thủy Tinh thua trận phải rút quân về

- Nhân dân vui mừng trước thắng lợi to lớn, càng tin tưởng vào tài năng và đức độ của Sơn Tinh

3 Kết bài:

* Cảm nghĩ của em:

Trang 31

- Truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh phản ánh ước mơ chế ngự thiên nhiên, chiến thắng thiên tai của người xưa.

- Cái thiện luôn luôn chiến thắng cái ác, đó là chân lí, là ước mơ ngàn đời của nhân dân ta

ĐỀ: Trẻ em vẫn mơ ước vươn vai một cái là trở thành tráng sĩ như Thánh Gióng

Em hãy tưởng tượng mình mơ thấy Thánh Gióng và hỏi ngài bí quyết, xem ngài khuyên em như thế nào?

1 Mở bài:

* Giới thiệu chung:

- Buổi sáng, trong giờ Ngữ văn, em được học truyền thuyết Thánh Gióng và câu chuyện thần kì đã cuốn hút em

- Đến đêm, em mơ mình được gặp Thánh Gióng

2 Thân bài:

* Kể lại giấc mơ gặp Thánh Gióng:

- Em mơ thấy một tráng sĩ tư thế oai phong lẫm liệt, đầu đội mũ sắt, cưỡi trên lưng con ngựa sắt, tự xưng là Thánh Gióng

- Em bày tỏ ước muốn của mình và hỏi Thánh Gióng bí quyết làm thế nào để vươn vai mộtcái là trở thành tráng sĩ có sức mạnh phi thường

- Thánh Gióng khuyên em nên chăm chỉ học hành, thường xuyên rèn luyện sức khoẻ để trởthành người có trí tuệ sáng suốt trong một thân thể khỏe mạnh Như vậy thì mới có ích cho gia đình và xã hội

3 Kết bài:

* Cảm nghĩ của em:

- Giấc mơ gặp Thánh Gióng thật đẹp và nhiều ý nghĩa

- Em thấm thía lời khuyên thiết thực của Thánh Gióng, cố gắng phấn đấu thành con người toàn diện

ĐỀ: Do một lỗi lầm nào đó mà em bị phạt buộc phải biến thành một con vật trong thời hạn ba ngày Trong ba ngày đó, em đã gặp những điều thú vị và rắc rối gì? Vì sao em mong chóng hết hạn để trở lại làm người?

1 Mở bài

-Nguyên nhân mắc lỗi bị biến thành con vật nào? (con chuột)

2.Thân bài:

-Lúc bị biến, cảm giác của em

-Nêu những điều thú vị và rắc rối

Mèo vồ, vướng vào bẫy chuột, cảm giác khi đó.(sợ hãi, tìm đường thoát thân)

Nguyên nhân làm cho em muốn trở lại thành một con người bình thường

3.Kết bài

Trang 32

-Khi tỉnh dậy vẫn là một con người.

-Cảm nghĩ của mỡnh khi bị biến thành chuột

-Lời hứa

TRUYỆN CƯỜITreo biển I.

Tỡm hiểu chung

1 Định nghĩa về truyện c ời

- Kể về hiện tợng đáng cời trong cuộc sống

- Tạo ra tiếng cời mua vui hay phê phán những thói h tật xấu trong XH

1 Treo biển quảng cáo:

- Biển có 4 yếu tố, thông báo 4 nội dung: địa điểm ,hoạt động, mặt hàng bán, chất l ợnghàng

Vai trò của từng yếu tố :

+ "ở đây": Thông báo địa điểm của cửa hàng

+ "có bán": Thông báo hoạt động

+ "cá": Thông báo mặt hàng bán

+ "tơi": Thông báo chất lợng hàng

=> Biển ghi hợp lí, các thông tin đầy đủ, chính xác, không cần thêm bớt chữ nào

2 Những góp ý về cái biển:

- Có 4 ngời góp ý về cái biển

3 Sự tiếp thu của nhà hàng:

- Mỗi lần nghe góp ý nhà hàng làm theo ngay không cần suy nghĩ

- Cái biển đợc cất đi

=>Chủ cửa hàng là người thiếu chủ kiến, khụng suy xột kỹ

 Cái ngợc đời phi lí, trái tự nhiên làm tiếng cời bật ra

- Là một chuyện hài hước ,tạo nờn tiếng cười vui vẻ

- Phờ phỏn nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc, khụng suy xột khi nghenhững ý kiến khỏc

Ngày soạn: 29/11

Ngày dạy: 6b: /12; 6c: /12

BUỔI 13+14 TẬP LÀM VĂN :VĂN TỰ SỰLUYỆN ĐỀ VĂN TỰ SỰ( KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG)

Trang 33

* Giới thiệu sơ lược về bản thân:

- Mới ngày nào em còn là học sinh Tiểu học

- Nay em đã thành học sinh Trung học cơ sở

2 Thân bài:

* Kể về những suy nghĩ, hành động chứng tỏ là em đã lớn:

(Trong sinh hoạt và học tập)

- Giúp được cha mẹ một số việc nhỏ trong gia đình

- Tự đi học, cha mẹ không còn phải đưa đón

Trang 34

Tiểu học Hòa Bình, giờ đây em đã trở thành học sinh lớp 6A, trường Trung học cơ sở Phan Đăng Lưu, quận Bình Thạnh.

Từ tuổi nhi đồng, giờ đây em đã bước sang tuổi thiếu niên Em giúp đỡ mẹ một số việc nhỏ như quét dọn nhà cửa, nấu cơm và chăm sóc cu Bi lên sáu tuổi Không còn cảnh ba

mẹ phải đưa đón như trước đây mà em tự đi học cùng các bạn gần nhà Sáng chúng em cùng đi, trưa cùng về, không la cà đây đó

Điều ấy đã thành nề nếp khiến ba mẹ em rất yên tâm

Em chơi thân với Tú, Oanh và Nga Bốn đứa hợp thành nhóm học tập để giúp đỡ lẫn nhau Em học khá môn Toán, Tú và Oanh giỏi Văn, còn Nga rất có năng khiếu về ngoạingữ Buổi tối, chúng em học nhóm ở nhà bạn Oanh, cùng giải những bài toán khó và kiểm tra lẫn nhau cho đến lúc tất cả đều thuộc bài mới thôi Những phút giải lao, chúng

em thư giãn bằng những trò chơi thú vị và bổ ích

Lớp 6A của chúng em là một tập thể khá nổi bật về mọi mặt, từ học tập cho đến các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, sống trong môi trường ấy, em thấy mình thay đổi rất nhiều Tính nhút nhát bớt dần, em vui vẻ hòa đồng cùng các bạn Em rất thích nhữngbuổi dã ngoại hoặc đi tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh cùng với lớp bởi

đó là dịp để chúng em thông cảm và gắn bó với nhau hơn

Em yêu lớp, yêu trường, yêu thầy cô, bè bạn Em tự nhủ rằng mình đã lớn, phải chăm ngoan hơn nữa để xứng đáng với niềm tin của mọi người

Đề bài : Hãy tưởng tượng và kể lại cuộc trò chuyện tâm sự giữa các đồ dùng học tập của em

MỞ BÀI: Giới thiệu tình huống truyện

Tính tôi rất cẩu thả nên tôi thường xuyên bị bố mẹ mắng vì tội góc học tập không gọn gàng, ngăn nắp; đã thế lại hay làm hỏng, làm mất sách vở và đồ dùng học tập

THÂN BÀI: Tưởng tượng nghe được cuộc trò chuyện :

Do cẩu thả làm mất một đồ dùng học tập phải đi tìm hoặc đêm khuya nghe thấy tiếng những đồ dùng than thở, tâm sự vì bất bình trước tính nghịch ngợm, cẩu thả của cô, cậu chủ…

*Diễn biến cuộc trò truyện:

1/Bút mực nói : Lúc mới được mua về, tôi đẹp vô cùng Bộ quần áo màu xanh ngọc của tôilúc nào cũng bóng lộn và lộng lầy Ngòi bút tôi màu trắng, sáng loáng Vậy mà chẳng đượcbao lâu, lớp quần áo của tôi bị bong ra nham nhở, trông sần sùi và xấu xí

+Viết chẳng nhẹ nhàng gì cả, cứ nghiến răng mà viết, khiến tôi lúc nào cũng bị vằn xuống, đau nhức hết cả người

+ Chẳng bao giờ chịu tắm rửa, lau chùi , mực thì đóng két lại ở đầu bút

Trang 35

2/Bút chì nói: cậu vẫn còn sướng hơn tôi Cậu còn được có chủ dùng thường xuyên, còn được cô ấy để ý, chứ như thân bút chì tôi, cô chủ vứt linh tinh khắp nơi.

+ mỗi lần làm rơi, ngòi bút bị gãy khiến tôi đau vô cùng, thân bút chì tôi phục vụ cô chủ hết mình mà cô chủ chẳng biết đến

3/ Thước kẻ nói: Tôi mới là người khổ nhất Lúc mới mua, tôi cũng bóng lộn Chẳng được bao lâu, tôi bị sứt mẻ nham nhở hết

+ Mình tôi đầy thương tích Đã thế, cô chủ còn khắc lên mình tôi đủ thứ hình khiến người tôi lúc nào cũng đau ê ẩm

+ Dùng tôi làm vũ khí để đánh nhau Trong một lần đùa nghịch tôi đã bị gãy mất một phần4/ Sách nói: các bác không khổ bằng cháu Mới đầu cháu được bọc cẩn thận, người lúc nàocũng thơm tho và sạch sẽ + Cô chủ nào có yêu quý cháu : làm cho gáy của cháu bị gãy hết, có quyển còn rời gáy, mất lớp áo bảo vệ

+ Đối xử với cháu rất tàn tệ Cô ấy vẽ lên cháu, dây mực lem nhem hết cả người cháu, có đôi lúc còn xé cháu ra Cháu càng ngày càng trở nên xơ xác và tiêu điều

-Suy nghĩ của cô chủ :Chúng đang kể với nhau nỗi khổ của mình Chúng nói đúng quá! Chỉ có tôi là đáng bị chê trách Tôi chẳng bao giờ yêu quý chúng dù chúng hết mình phục

vụ tôi

KẾT BÀI: Ngay sáng hôm sau, tôi thức dậy dọn dẹp ngăn nắp đồ đạc của mình và tân

trang cho toàn bộ lũ đồ dùng học tập, sách vở Tôi chỉ sợ chúng sẽ bỏ tôi mà đi Tôi tự hứa với mình từ nay sẽ yêu quý và giữ gìn chúng cẩn thận Bởi chúng chính là những người bạn thân thiết của tôi

BÀI THAM KHẢO:

Tính tôi rất cẩu thả nên tôi thường xuyên bị bố mẹ mắng vì tội góc học tập không gọn gàng, ngăn nắp; đã thế lại hay làm hỏng, làm mất sách vở và đồ dùng học tập Mỗi khi thấytôi chui vào gầm giường, gầm bàn để tìm đồ dùng học tập là đứa em trai tôi lại trêu: "Chị phải đăng tin tìm trẻ lạc thôi!"

Một đêm, tôi tỉnh giấc và nghe có tiếng nói chuyện rì rầm Tôi như không tin vào tai mình, dường như chúng đang bàn tán về tôi Tôi nhắm mắt, nằm im không cựa mình và dỏng tai lên nghe Đầu tiên là tiếng nói rất nhỏ, giọng đầy than thở: "Cô chủ chẳng bao giờ biết thương xót tôi Lúc mới được mua về, tôi đẹp vô cùng Bộ quần áo màu xanh ngọc củatôi lúc nào cũng bóng lộn và lộng lầy Ngòi bút tôi màu trắng, sáng loáng Vậy mà chẳng được bao lâu, lớp quần áo của tôi bị bong ra nham nhở, trông sần sùi và xấu xí Cô chủ viếtchẳng nhẹ nhàng gì cả, cứ nghiến răng mà viết, khiến tôi lúc nào cũng bị vằn xuống, đau nhức hết cả người Đã thế, từ khi mua về, cô chủ chẳng bao giờ chịu tắm rửa, lau chùi cho tôi, mực thì đóng két lại ở đầu bút Tôi buồn quá Tôi nghĩ, chắc hẳn đây là lời than thồ củachiếc bút máy cắt đứt dòng suy nghĩ của tôi là một giọng nói khác Dù sao cậu vẫn còn sướng hơn tôi Cậu còn được có chủ dùng thường xuyên, còn được cô ấy để ý, chứ như thân bút chì tôi, cô chủ vứt linh tinh khắp nơi Đấy là chưa kể mỗi lần làm rơi, ngòi bút bị gãy khiến tôi đau vô cùng, thân bút chì tôi phục vụ cô chủ hết mình mà cô chủ chẳng biết đến Tôi có bị rơi ở đâu, cô chủ cũng chẳng thèm quan tâm” Bút chì vừa lên tiếng thì đến lượt thước kẻ: "Tôi mới là người khổ nhất Lúc mới mua, tôi cũng bóng lộn Chẳng được bao lâu, tôi bị sứt mẻ nham nhở hết Đây các bạn nhìn xem, mình tôi đầy thương tích Đã

Trang 36

thế, cô chủ còn khắc lên mình tôi đủ thứ hình khiến người tôi lúc nào cũng đau ê ẩm

Không chỉ có vậy, cô chủ còn dùng tôi làm vũ khí để đánh nhau Trong một lần đùa nghịchtôi đã bị gãy mất một phần Ôi! Chẳng biết lúc nào cô chú sẽ vứt tôi vào thùng rác"

"Nhưng tất cả các bác không khổ bằng cháu Mới đầu cháu được bọc cẩn thận, người lúc nào cũng thơm tho và sạch sẽ Vậy mà cô chủ nào có yêu quý cháu Cô chủ làm cho gáy của cháu bị gãy hết, có quyển còn rời gáy, mất lớp áo bảo vệ Cô chủ đối xử với cháu rất tàn tệ Cô ấy vẽ lên cháu, dây mực lem nhem hết cả người cháu, có đôi lúc còn xé cháu ra Cháu càng ngày càng trở nên xơ xác và tiêu điều Đôi lúc cháu còn phải sống nơi góc tủ lạnh lẽo" Hoá ra lũ đồ dùng học tập của tôi đang trò chuyện với nhau Chúng đang kể với nhau nỗi khổ của mình Chúng nói đúng quá! Chỉ có tôi là đáng bị chê trách Tôi chẳng baogiờ yêu quý chúng dù chúng hết mình phục vụ tôi

Ngay sáng hôm sau, tôi thức dậy dọn dẹp ngăn nắp đồ đạc của mình và tân trang cho toàn bộ lũ đồ dùng học tập, sách vở Tôi chỉ sợ chúng sẽ bỏ tôi mà đi Tôi tự hứa với mình

từ nay sẽ yêu quý và giữ gìn chúng cẩn thận Bởi chúng chính là những người bạn thân thiết của tôi

ĐỀ: Do một lỗi lầm nào đó mà em bị phạt buộc phải biến thành một con vật trong thời hạn ba ngày Trong ba ngày đó, em đã gặp những điều thú vị và rắc rối gì? Vì sao em mong chóng hết hạn để trở lại làm người?

1 Mở bài

-Nguyên nhân mắc lỗi bị biến thành con vật nào? (con chuột)

2.Thân bài:

-Lúc bị biến, cảm giác của em

-Nêu những điều thú vị và rắc rối

Mèo vồ, vướng vào bẫy chuột, cảm giác khi đó.(sợ hãi, tìm đường thoát thân)

Nguyên nhân làm cho em muốn trở lại thành một con người bình thường

3.Kết bài

-Khi tỉnh dậy vẫn là một con người

-Cảm nghĩ của mình khi bị biến thành chuột

Trang 37

TIẾNG VIỆT TẬP LÀM VĂN :VĂN TỰ SỰLUYỆN ĐỀ VĂN TỰ SỰ( KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG)

- Đều có yếu tố tởng tợng kì ảo

- Có nhiều chi tiết giống nhau: Sự ra đời thầnkì, nhân vật chính có những tài năng phi th-ờng

Tính xác thực Ngời kể, ngời nghe tin câu

chuyện là có thật Ngời kể, ngời nghe không tin câuchuyện là có thật

* GV: Truyện ngụ ngôn thờng chế

giễu, phê phán những hành động, cách

ứng xử trái với điều truyện muốn răn

dạy ngời ta Vì thế truyện ngụ ngôn

thầy bói thờng gậy cời

2 Truyện ngụ ngôn và truyện c ời:

a Giống nhau: Đều có yếu tố gây cời

b Khác nhau:

- Truyện cời: gây cời để mua vui hoặc phêphán, châm biếm những sự việc, hiện tợng,tính cách đáng cời

- Truyện ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy

ng-ời ta một bài học cụ thể nào đó trong cuộcsống

2 Hỡnh th nh ki n th c:ào ến thức: ức:

Trang 38

loại và các truỵện dân gian đã

học:

- Điền vào sơ đồ các thể loại truyện dân gia

đã học?

- Yêu cầu HS nhắc lại ĐN về các thể loại:

truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện

điểm tiêu biểu của từng thể loại: nhân vật,

nội dung, ý nghĩa?

- Có nhiều chi tiếttởng tợng kì ảo

- Ngời kể, ngờinghe không tincâu chuyện nh là

có thật

- Thể hiện ớc mơ,niềm tin của nhândân về chiếnthắng cuối cùngcủa lẽ phải, củacái thiện

- Là truyện kể mợnchuyện về loài vật, đồvật hoặc con ngời đểnói bóng gió chuyệncon ngời

- Có ý nghĩa ẩn dụ,ngụ ý

- Nêu bài học đểkhuyên nhủ, răn dạyngời ta trong cuộcsống

- Là truyện kể vềnhững hiện tợng đángcời trong cuộc sống(hiện tợng có tínhchất ngợc đời, lỗbịch, trái tự nhiên)

- Có yếu tố gây cời

- nhằm gây cời muavui hoặc phê phánnhững thói h tật xấutrong XH từ đó hớngngời ta tới cái đẹp

LUYỆN ĐỀ VĂN TỰ SỰ( KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG)

ĐỀ BÀI: Hóy tưởng tượng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh trong thời hiện đại với mỏy xỳc, mỏy ủi, xi măng cốt thộp, mỏy bay trực thăng, xe lội nước,…

Truyện dân gian

Truyề

n thuyết

Cổ tích

Ngụ ngôn

Truy

ện c ời

Trang 39

1 Mở bài:

* Giới thiệu chung:

- Nhắc lại nguồn gốc mối thù dai dẳng giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

- Thời gian xảy ra cuộc giao chiến (Ví dụ: Mùa lũ năm 2006 ở đồng bằng sông Hồng)

2 Thân bài:

* Tả cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh:

+ Khung cảnh trước trận đấu:

- Bầu trời tối đen, chớp rạch loang loáng, sấm nổ đì đùng

- Sơn Tinh bình tĩnh chuẩn bị mọi phương tiện hiện đại để sẵn sàng đánh trả

- Sau nhiều ngày đêm giao tranh, Thủy Tinh thua trận phải rút quân về

- Nhân dân vui mừng trước thắng lợi to lớn, càng tin tưởng vào tài năng và đức độ của Sơn Tinh

3 Kết bài:

* Cảm nghĩ của em:

- Truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh phản ánh ước mơ chế ngự thiên nhiên, chiến thắng thiên tai của người xưa

- Cái thiện luôn luôn chiến thắng cái ác, đó là chân lí, là ước mơ ngàn đời của nhân dân ta

ĐỀ: Trẻ em vẫn mơ ước vươn vai một cái là trở thành tráng sĩ như Thánh Gióng

Em hãy tưởng tượng mình mơ thấy Thánh Gióng và hỏi ngài bí quyết, xem ngài khuyên em như thế nào?

1 Mở bài:

* Giới thiệu chung:

- Buổi sáng, trong giờ Ngữ văn, em được học truyền thuyết Thánh Gióng và câu chuyện thần kì đã cuốn hút em

- Đến đêm, em mơ mình được gặp Thánh Gióng

2 Thân bài:

* Kể lại giấc mơ gặp Thánh Gióng:

- Em mơ thấy một tráng sĩ tư thế oai phong lẫm liệt, đầu đội mũ sắt, cưỡi trên lưng con ngựa sắt, tự xưng là Thánh Gióng

- Em bày tỏ ước muốn của mình và hỏi Thánh Gióng bí quyết làm thế nào để vươn vai mộtcái là trở thành tráng sĩ có sức mạnh phi thường

- Thánh Gióng khuyên em nên chăm chỉ học hành, thường xuyên rèn luyện sức khoẻ để trởthành người có trí tuệ sáng suốt trong một thân thể khỏe mạnh Như vậy thì mới có ích cho gia đình và xã hội

3 Kết bài:

* Cảm nghĩ của em:

Trang 40

- Giấc mơ gặp Thỏnh Giúng thật đẹp và nhiều ý nghĩa.

- Em thấm thớa lời khuyờn thiết thực của Thỏnh Giúng, cố gắng phấn đấu thành con người toàn diện

Câu4: a, DTR: Minh, Lê Lợi, Tả Vọng, Long Quân, Rùa Vàng.

Mắt Miệng, Chân, Tay, Tai,

b, DTC: giặc, vua, thuyền, rồng, hồ, thanh gơm, thần

cô, bác, lão, cậu

Tên ngời: Lê Lợi, Long Quân, Rùa Vàng,

Tên địa lí: Minh, Tả Vọng

Câu5: a, Sọ dừa: tên chung chỉ quả dừa đã lấy vỏ chỉ còn cái sọ.

b, Sọ Dừa: tên riêng chỉ tên ngời

Câu 6 : - Trờng THCS Nguyễn Văn Trỗi.

Có thể thay từ ngời bằng các từ sau : cô, đứa

Nhng từ ngời hay hơn bởi đây là lời kể của ngời kể chuyện ở ngôi thứ ba thể hiện đợc

sự đánh giá khách quan

Ngày đăng: 28/02/2021, 20:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w