CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập trong sách: GV tổ chức cho HS tự làm rồi chữa bài Bài 1: -Yêu cầu:
Trang 1Tuần16 Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
-Giúp học sinh củng cố về phép trừ trong phạm vi 10
-Viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập
trong sách:
Bài 1: Tính
-Cho HS nêu yêu cầu bài toán
-Cho HS tính nhẩm, rồi ghi kết quả
Bài 2: Viết số
-Cho HS nêu cách làm bài
-Yêu cầu HS: Nhẩm từ bảng cộng, trừ đã
học rồi ghi kết quả
Bài 3:
-Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán
-Rồi viết phép tính thích hợp
* Chú ý: Ứng với mỗi tranh có thể nêu các
phép tính khác nhau
3.Nhận xét –dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài 60: Bảng cộng trừ
trong phạm vi 10
-Tính -Cho HS làm và chữa bài
-Viết số -Làm và chữa bài
a) 7 + 3 = 10 b) 10 – 2 = 8
Trang 2Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010
BẢNG CỘNG VÀ BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Củng cố bảng cộng trong phạm vi 10 và bảng trừ trong phạm vi 10 Biết vận dụng để làm tính
-Củng cố nhận biết về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
-Tiếp tục củng cố và phát triển kĩ năng xem tranh vẽ, đọc và giải bài toán tương ứng
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Sử dụng các vật mẫu trong bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ôn tập các bảng cộng và các bảng trừ
đã học
-Cho HS nhắc lại (đọc thuộc lòng) các
bảng cộng trong phạm vi 10 và bảng trừ
trong phạm vi 10 đã được học ở các tiết
trước
-Hướng dẫn HS nhận biết quy luật sắp
xếp các công thức tính trên các bảng đã
cho
-Cho HS tính nhẩm:
2.Thành lập và ghi nhớ bảng cộng, trừ
trong phạm vi 10:
-Cho HS tính vàï điền kết quả của phép
tính vào bảng cài để lập nên bảng cộng
trừ trong phạm vi 10
GV ghi lên bảng:
1 + 9 = 10 10 – 1 = 9
4 + 5 ;2 + 8 ;10 – 1; 9 – 2 -Thực hành tính trên bảng cài
Trang 39 + 1 = 10 10 – 9 = 1
2 + 8 = 10 10 – 2 = 8
8 + 2 = 10 10 – 8 = 2
3 + 7 = 10 10 – 3 = 7
7 + 3 = 10 10 – 7 = 3
4 + 6 = 10 10 – 4 = 6
6 + 4 = 10 10 – 6 = 4
5 + 5 = 10 10 – 5 = 5
-Hướng dẫn HS nhận biết:
+Cách sắp xếp các công thức trên bảng
như thế nào?
+Mối quan hệ giữa các phép tính cộng và
trừ?
-Cho HS đọc bảng
3.Thực hành:
Bài 1: Hướng dẫn HS vận dụng các bảng
cộng, trừ đã học để thực hiện các phép
tính trong bài
Bài 2: Yêu cầu HS tìm hiểu “lệnh”
-GV diễn đạt thật ngắn gọn: “10 gồm 1
và 9” nên viết số 9 vào ô trống
Bài 3:
a)Yêu cầu HS xem tranh nêu bài toán
b)Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán rồi
nêu bài toán bằng lời
4.Nhận xét –dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Thực hành tính trên bảng con -Làm bài và chữa bài
-Hàng trên có 4 chiếc thuyền, hàng dưới có 3 chiếc thuyền Hỏi cả hai hàng có bao nhiêu chiếc thuyền? +HS nêu lời giải (bằng lời), rồi tự điền phép tính vào ô trống
-Có :10 quả bóng Cho : 3 quả bóng Còn : … quả bóng?
+Nêu cách giải và tự điền phép tính thích hợp vào ô trống
Trang 4- Dặn dò: Chuẩn bị bài 61: Luyện tập
Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2010
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 -Tiếp tục củng cố kĩ năng từ tóm tắt bài toán, hình thành bài toán rồi giải bài toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài
tập trong sách:
Bài 1: Tính
-Cho HS nêu yêu cầu bài toán
-Cho HS tính nhẩm, rồi ghi kết quả (nhắc
HS vận dụng công thức bảng cộng, trừ
trong phạm vi 10 để điền kết quả phép
tính)
Bài 2: Viết số
-Cho HS nêu cách làm bài
*Yêu cầu HS:
Nhắc: trước hết phải thực hiện phép trừ:
10 – 7 = 3 rồi lấy 3 + 2 = 5 tương tự đến
hết Như vậy: Bông hoa xuất phát là 10
và ngôi sao kết thúc là 10
*Gợi ý: 10 trừ mấy bằng 5?
-Tính -Cho HS làm và chữa bài
-Viết số -Tự làm và chữa bài
Trang 52 cộng mấy bằng 5?
Bài 3:
-Cho HS đọc yêu cầu bài toán
-Làm vào vở
Bài 4: Viết phép tính
-Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán
-Hình thành bài toán
3.Nhận xét –dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài 62: Luyện tập
chung
-10 trừ 5 bằng 5, viết 5 vào bảng cài
-Thực hiện phép tính rồi so sánh số và điền dấu thích hợp vào ô trống -Làm và chữa bài
Tổ 1 : 6 bạn Tổ 2 : 4 bạn Cả hai tổ: … bạn?
-Tổ 1 có 6 bạn, tổ 2 có 4 bạn Hỏi cả hai tổ có mấy bạn?
-Tự giải bài toán bằng lời và điền phép tính vào bảng cài
Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2010
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố về:
-Nhận biết số lượng trong phạm vi 10
-Đếm trong phạm vi 10; thứ tự các số trong dãy số từ 0 đến 10
-Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10
-Củng cố thêm một bước các kĩ năng ban đầu của việc chuẩn bị giải bài toán có lời văn
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 61.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập
trong sách:
Bài 1: Viết số
-Cho HS nêu yêu cầu bài toán
-GV hướng dẫn: đếm số chấm tròn trong mỗi
nhóm, rồi viết số chỉ số lượng chấm tròn vào
ô trống tương ứng
Bài 2:
-Cho HS đọc các số từ 0 đến 10, từ 10 đến 0
Bài 3:
-Cho HS đọc yêu cầu bài toán
-Cho HS làm bài
Bài 4:
-Yêu cầu HS: Thực hiện phép tính rồi điền
kết quả vào ô trống
Bài 5:
a) Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt bài toán để
nêu các điều kiện của bài toán
+Bài toán cho gì?
+Bài toán hỏi gì?
3.Nhận xét –dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài 63: Luyện tập chung
-Tính -Cho HS làm và chữa bài
-Cá nhân, tổ, lớp
-Thực hiện phép tính theo cột dọc -Làm và chữa bài
-Thi đua làm trên bảng
-Tự giải bài toán bằng lời và điền phép tính vào bảng cài
Trang 7Tuần17 Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố về:
-Cấu tạo của mỗi số trong phạm vi 10
-Viết các số theo thứ tự cho biết
-Xem tranh, tự nêu bài toán rồi giải và viết phép tính giải bài toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập
trong sách:
Bài 1: Tính
-Cho HS nêu yêu cầu bài toán
Bài 2: Viết các số
-Cho HS tự làm rồi chữa bài
a) 2, 5, 7, 8, 9
b) 9, 8, 7, 5, 2
Bài 3:
-Cho HS nhìn vào tranh và nêu bài toán
-Cho HS làm bài
-Hỏi lại HS: Có tất cả mấy bông hoa?
b) Tương tự phần a)
2.Nhận xét –dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài 64: Luyện tập
chung
-Điền số thích hợp vào chỗ chấm -Cho HS làm và chữa bài
-Làm vào vở
-Có 4 bông hoa, có thêm 3 bông hoa nữa Hỏi có tất cả mấy bông hoa?
-Tự điền phép tính vào vở
Trang 8Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố về:
-Thứ tự của các số trong dãy số từ 0 đến 10
-Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 -So sánh các số trong phạm vi 10
-Xem tranh nêu đề toán rồi nêu phép tính giải bài toán
-Xếp các hình theo thứ tự xác định
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài
tập trong sách:
GV tổ chức cho HS tự làm rồi chữa bài
Bài 1:
-Yêu cầu:
+Nối các chấm theo thứ tự từ số bé đến
số lớn
+Nêu tên hình vừa được tạo thành
Bài 2: Tính
a)Cho HS tính
b)Cho HS tính (theo thứ tự từ trái sang
phải)
Nhắc HS tính theo hai bước
Bài 3:
-Cho HS tự viết dấu thích hợp vào chỗ
chấm
-Thực hành nối bằng bút chì
-HS làm và chữa bài -Làm vào vở
-HS làm bài
Trang 9Bài 4: Cho HS nhìn hình ảnh trong từng
tranh để nêu bài toán rồi viết phép tính
giải bài toán vào dòng các ô trống
Bài 5: Xếp hình
-Cho HS tự phát hiện ra mẫu
-Cho HS xếp theo mẫu
2.Nhận xét –dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài 65: Luyện tập
chung
-Lấy hình tròn, các hình tam giác xếp theo mẫu
Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2010
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố về:
-Cộng, trừ và cấu tạo các số trong phạm vi 10
-Viết phép tính để giải bài toán
-Nhận dạng hình tam giác
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài
tập trong sách:
GV tổ chức cho HS tự làm rồi chữa bài
Bài 1: Tính
Trang 10a) Tính theo cột dọc (nhắc HS ghi thẳng
cột)
+Chữa: HS đọc từng phép tính
b)Tương tự phần a)
Nhắc HS tính theo hai bước
Bài 2: Viết số
-Cho HS tự nêu cách làm và làm bài
Bài 3:
-Cho HS tự so sánh nhẩm rồi:
a)Nêu số lớn nhất
b)Nêu số bé nhất
Bài 4: Cho HS căn cứ vào tóm tắt của bài
toán để:
-Nêu đề toán
-Viết phép tính giải toán
Bài 5: Đếm hình
-Cho HS tự làm bài
-Chữa bài
2.Nhận xét –dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Dặn dò: Chuẩn bị: Kiểm tra cuối học kì 1
-HS làm và chữa bài
-HS làm bài -Chữa bài
-Có 5 con cá, thêm 2 con cá Hỏi có tất cả mấy con cá?
-Làm bài
-Có 8 hình tam giác
Thứ sáu ngày 17 tháng 12 năm 2010
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
A.MỤC TIÊU:
Đánh giá kết quả học tập về:
-Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi các số đến 10
Trang 11-So saựnh caực soỏ vaứ name ủửụùc thửự tửù caực soỏ trong daừy caực soỏ tửứ 0 ủeỏn 10 -Nhaọn daùng hỡnh ủaừ hoùc
-Vieỏt pheựp tớnh thớch hụùp vụựi toựm taột cuỷa baứi toaựn
B Dệẽ KIEÁN ẹEÀ KIEÅM TRA TRONG 40 PHUÙT
Bài 1: (1đ)
Trong các số : 7 , 9, 2, 0, 10
a)Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
b) Số lớn nhất là: c) Số bé nhất là :
Bài 2 : ( 2đ)
3 + =10
2 + = 7 - 3
4 + 6 = + 5
8 +1 = 1+
Bài 3 : Tính(1,5đ)
3 + 5 =
9 – 6 =
4 + 3 + 2 =
7 + 0 – 3 =
Bài 4 : Tính( 1,5)
Bài 5 : Viết phép tính thích hợp (3đ)
a) An có : 4 viên bi
Nam có: 3 viên bi
Cả hai bạn có: viên bi ?
b)
Có : 7 quyển vở Bớt : 3 quyển vở
Số
Trang 12Cßn : quyĨn vë ?
Bµi 6 :( 1®)
H×nh vÏ bªn cã h×nh tam gi¸c
Tuần18 Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010
ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nhận biết được “điểm”, “đoạn thẳng”
-Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm
-Biết đọc tên các điểm và đoạn thẳng
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Thước và bút chì
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu “điểm” “đoạn thẳng”
-GV vẽ hình và cho HS nói:
Trang 13A B
điểm A điểm B
-Lưu ý cách đọc:
B đọc là bê
C đọc là xê
D đọc là đê
M đọc là mờ
N đọc là nờ
-GV lấy thước nối hai điểm lại và nói:
+Nối điểm A với điểm B, ta có đoạn
thẳng AB
-GV chỉ vào đoạng thẳng AB và cho HS
đọc:
2.Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng:
a) Giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng:
-GV giơ thước vào nói: Để vẽ đoạn thẳng
ta thường dùng thước thẳng
-GV hướng dẫn HS quan sát mép thước,
dùng ngón tay di chuyển theo mép thước
để biết mép thước “thẳng”
b) Hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng theo các
bước:
-Bước 1: Dùng bút chấm 1 điểm rồi 1
điểm nữa vào tờ giấy Đặt tên cho từng
điểm
-Bước 2: Đặt mép thước qua điểm A và
điểm B và dùng tay trái giữ cố định
thước Tay phải cầm bút, đặt đầu bút tựa
vào mép thước và tì lên mặt giấy tại điểm
A, cho đầu bút trượt nhẹ tmặt giấy từ
điểm A đến điểm B
-Bước 3: Nhấc thước và bút ra Trên mặt
giấy có đoạn thẳng AB
c) GV cho HS vẽ một đoạn thẳng
-Điểm A, điểm B
-Đoạn thẳng AB
-HS lấy thước ra
A .B
Trang 143 Thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc tên các điểm và các
đoạn thẳng trong SGK
Bài 2:
-Dùng thước và bút nối từng cặp 2 điểm
để có các đoạn thẳng
Bài 3:
Có 2 yêu cầu:
-Cho HS nêu số đoạn thẳng
-Đọc tên từng đoạn thẳng trong mỗi hình
vẽ
2.Nhận xét –dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài 67: Độ dài đoạn
thẳng
-Thực hành vẽ một đoạn thẳng
-Điểm M, điểm N, đoạn thẳng NM
…
-Thực hành nối -Đọc tên từng đoạn thẳng
Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Có biểu tượng về “dài hơn- ngắn hơn” từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặt tính “dài- ngắn” của chúng
-Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng tùy theo ý bằng hai cách: sosánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Một vài cái bút (thước hoặc que tính) dài ngắn, màu sắc khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Dạy biểu tượng “dài hơn, ngắn hơn”
và so sánh trực tiếp độ dài hai đoạn
thẳng
a) GV giơ 2 cây thước (bút chì) dài ngắn
khác nhau và hỏi:
-Làm thế nào để biết cái nào dài hơn, cái
nào ngắn hơn?
-Cho HS thực hành so sánh
-Cho HS nhận xét hình vẽ trong SGK
b) Giúp HS có nhận xét: Mỗi đoạn thẳng
có một độ dài nhất định
2 So sánh gián tiếp độ dài hai đoạn
thẳng qua độ dài trung gian:
-GV giới thiệu: Có thể so sánh độ dài
đoạn thẳng với độ dài gang tay
+GV thực hành đo độ dài một đoạn thẳng
vẽ sẵn trên bảng bằng gang tay
-Cho HS xem SGK, nhận xét xem đoạn
thẳng nào dài hơn
-GV nhận xét: Có thể so sánh độ dài hai
đoạn thẳng bằng cách so sánh số ô vuông
đặt vào mỗi đoạn thẳng đó
3 Thực hành:
Bài 2: Ghi số thích hợp vào mỗi đoạn
thẳng
-Chập hai chiếc lại sao cho chúng có một đầu bằng nhau, rồi nhìn vào đầu kia thì biết chiếc nào dài hơn -So sánh bút chì, thước, …
-HS nhận xét độ dài của thước, đoạn thẳng
-Thực hành so sánh từng cặp 2 đoạn thẳng trong bài tập 1
+Quan sát -Đoạn thẳng ở dưới dài hơn
-Đếm số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng rồi ghi số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng tương ứng
-So sánh độ dài từng cặp hai đoạn thẳng
Trang 16Bài 3: Tô màu vào băng giấy ngắn nhất
-GV hướng dẫn HS:
+Đếm số ô vuông có trong mỗi băng giấy
rồi ghi số đếm được vào băng giấy tương
ứng
+So sánh các số vừa ghi để xác định băng
giấy ngắn nhất
+Tô màu vào băng giấy ngắn nhất
4.Nhận xét –dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài 68: Thực hành đo
độ dài
-HS làm bài tập
Thứ năm ngày 23 tháng 12 năm 2010
THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Biết so sánh độ dài một số đồ vật quen thuộc như: bàn học sinh, bảng đen, quyển vở, hộp bút, hoặc chiều dài, chiều rộng lớp học … bằng cách chọn và sử dụng đơn vị đo “chưa chuẩn” như gang tay, bước chân, thước kẻ học sinh, que tính, que diêm …
-Nhận biết được rằng: gang tay, bước chân của hai người khác nhau thì không nhất thiết giống nhau Từ đó có biểu tượng về sự “sai lệch”, “tính xấp xỉ” hay
“sự ước lượng” trong quá trình đo các độ dài bằng những đơn vị đo “chưa chuẩn” -Bước đầu thấy sự cần thiết phải có một đơn vị đo “chuẩn” để đo độ dài
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Thước kẻ HS, que tính …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu độ dài “gang tay”
-GV nói: Gang tay là độ dài (khoảng
Trang 17cách) tính từ đầu ngón tay cái tới đầu
ngón tay giữa
-Yêu cầu HS xác định độ dài gang tay
của bản thân mình: Chấm 1 điểm nơi đặt
đầu ngón tay cái và một điểm nơi đặt đầu
ngón tay giữa rồi nối hai điểm đó để được
đoạn thẳng AB và nói: Độ dài gang tay
của em bằng độ dài đoạn thẳng
2 Hướng dẫn cách đo độ dài bằng
“gang tay”
-GV nói: Hãy đo cạnh bảng bằng gang
tay
-GV làm mẫu: Đặt ngón tay cái sát mép
bên trái của cạnh bảng; kéo căng ngón
giữa và đặt dấu ngón giữa tại một điểm
nào đó trên mép bảng; co ngón tay cái về
trùng với ngón giữa rồi đặt ngón giữa đến
một điểm khác trên mép bảng và cứ như
thế đến mép phải của bảng Mỗi lần co
ngón tay cái về trùng với ngón giữa thì
đếm lần lượt: một, hai, … cuối cùng đọc to
kết quả, chẳng hạn: cạnh bảng dài 7 gang
tay
3.Hướng dẫn cách đo độ dài bằng
“bước chân”
-GV nói: Hãy đo chiều dài của bục giảng
bằng bước chân
-GV làm mẫu: Đứng chụm hai chân sao
cho các gót chân bằng nhau tại mép bên
trái của bảng; giữ nguyên chân trái và
bước chân phải lên phía trước- và đếm:
một bước; tiếp tục như vậy cho đến mép
bên phải của bục giảng thì thôi Mỗi lần
bước là một lần đếm số bước Cuối cùng
đọc to kết quả, chẳng hạn: bục giảng dài
5 bước chân
4 Thực hành:
-HS quan sát
-Thực hành đo cạnh bàn