1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOÁN 1 TUẦN 16-18

20 244 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10
Chuyên ngành Toán
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập trong sách: GV tổ chức cho HS tự làm rồi chữa bài Bài 1: -Yêu cầu:

Trang 1

Tuần16 Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Giúp học sinh củng cố về phép trừ trong phạm vi 10

-Viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

-Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập

trong sách:

Bài 1: Tính

-Cho HS nêu yêu cầu bài toán

-Cho HS tính nhẩm, rồi ghi kết quả

Bài 2: Viết số

-Cho HS nêu cách làm bài

-Yêu cầu HS: Nhẩm từ bảng cộng, trừ đã

học rồi ghi kết quả

Bài 3:

-Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán

-Rồi viết phép tính thích hợp

* Chú ý: Ứng với mỗi tranh có thể nêu các

phép tính khác nhau

3.Nhận xét –dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị bài 60: Bảng cộng trừ

trong phạm vi 10

-Tính -Cho HS làm và chữa bài

-Viết số -Làm và chữa bài

a) 7 + 3 = 10 b) 10 – 2 = 8

Trang 2

Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010

BẢNG CỘNG VÀ BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

-Củng cố bảng cộng trong phạm vi 10 và bảng trừ trong phạm vi 10 Biết vận dụng để làm tính

-Củng cố nhận biết về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

-Tiếp tục củng cố và phát triển kĩ năng xem tranh vẽ, đọc và giải bài toán tương ứng

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

-Sử dụng các vật mẫu trong bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ôn tập các bảng cộng và các bảng trừ

đã học

-Cho HS nhắc lại (đọc thuộc lòng) các

bảng cộng trong phạm vi 10 và bảng trừ

trong phạm vi 10 đã được học ở các tiết

trước

-Hướng dẫn HS nhận biết quy luật sắp

xếp các công thức tính trên các bảng đã

cho

-Cho HS tính nhẩm:

2.Thành lập và ghi nhớ bảng cộng, trừ

trong phạm vi 10:

-Cho HS tính vàï điền kết quả của phép

tính vào bảng cài để lập nên bảng cộng

trừ trong phạm vi 10

GV ghi lên bảng:

1 + 9 = 10 10 – 1 = 9

4 + 5 ;2 + 8 ;10 – 1; 9 – 2 -Thực hành tính trên bảng cài

Trang 3

9 + 1 = 10 10 – 9 = 1

2 + 8 = 10 10 – 2 = 8

8 + 2 = 10 10 – 8 = 2

3 + 7 = 10 10 – 3 = 7

7 + 3 = 10 10 – 7 = 3

4 + 6 = 10 10 – 4 = 6

6 + 4 = 10 10 – 6 = 4

5 + 5 = 10 10 – 5 = 5

-Hướng dẫn HS nhận biết:

+Cách sắp xếp các công thức trên bảng

như thế nào?

+Mối quan hệ giữa các phép tính cộng và

trừ?

-Cho HS đọc bảng

3.Thực hành:

Bài 1: Hướng dẫn HS vận dụng các bảng

cộng, trừ đã học để thực hiện các phép

tính trong bài

Bài 2: Yêu cầu HS tìm hiểu “lệnh”

-GV diễn đạt thật ngắn gọn: “10 gồm 1

và 9” nên viết số 9 vào ô trống

Bài 3:

a)Yêu cầu HS xem tranh nêu bài toán

b)Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán rồi

nêu bài toán bằng lời

4.Nhận xét –dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Thực hành tính trên bảng con -Làm bài và chữa bài

-Hàng trên có 4 chiếc thuyền, hàng dưới có 3 chiếc thuyền Hỏi cả hai hàng có bao nhiêu chiếc thuyền? +HS nêu lời giải (bằng lời), rồi tự điền phép tính vào ô trống

-Có :10 quả bóng Cho : 3 quả bóng Còn : … quả bóng?

+Nêu cách giải và tự điền phép tính thích hợp vào ô trống

Trang 4

- Dặn dò: Chuẩn bị bài 61: Luyện tập

Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2010

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

-Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 -Tiếp tục củng cố kĩ năng từ tóm tắt bài toán, hình thành bài toán rồi giải bài toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

-Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài

tập trong sách:

Bài 1: Tính

-Cho HS nêu yêu cầu bài toán

-Cho HS tính nhẩm, rồi ghi kết quả (nhắc

HS vận dụng công thức bảng cộng, trừ

trong phạm vi 10 để điền kết quả phép

tính)

Bài 2: Viết số

-Cho HS nêu cách làm bài

*Yêu cầu HS:

Nhắc: trước hết phải thực hiện phép trừ:

10 – 7 = 3 rồi lấy 3 + 2 = 5 tương tự đến

hết Như vậy: Bông hoa xuất phát là 10

và ngôi sao kết thúc là 10

*Gợi ý: 10 trừ mấy bằng 5?

-Tính -Cho HS làm và chữa bài

-Viết số -Tự làm và chữa bài

Trang 5

2 cộng mấy bằng 5?

Bài 3:

-Cho HS đọc yêu cầu bài toán

-Làm vào vở

Bài 4: Viết phép tính

-Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán

-Hình thành bài toán

3.Nhận xét –dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị bài 62: Luyện tập

chung

-10 trừ 5 bằng 5, viết 5 vào bảng cài

-Thực hiện phép tính rồi so sánh số và điền dấu thích hợp vào ô trống -Làm và chữa bài

Tổ 1 : 6 bạn Tổ 2 : 4 bạn Cả hai tổ: … bạn?

-Tổ 1 có 6 bạn, tổ 2 có 4 bạn Hỏi cả hai tổ có mấy bạn?

-Tự giải bài toán bằng lời và điền phép tính vào bảng cài

Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2010

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh củng cố về:

-Nhận biết số lượng trong phạm vi 10

-Đếm trong phạm vi 10; thứ tự các số trong dãy số từ 0 đến 10

-Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10

-Củng cố thêm một bước các kĩ năng ban đầu của việc chuẩn bị giải bài toán có lời văn

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

-Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 6

1.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập

trong sách:

Bài 1: Viết số

-Cho HS nêu yêu cầu bài toán

-GV hướng dẫn: đếm số chấm tròn trong mỗi

nhóm, rồi viết số chỉ số lượng chấm tròn vào

ô trống tương ứng

Bài 2:

-Cho HS đọc các số từ 0 đến 10, từ 10 đến 0

Bài 3:

-Cho HS đọc yêu cầu bài toán

-Cho HS làm bài

Bài 4:

-Yêu cầu HS: Thực hiện phép tính rồi điền

kết quả vào ô trống

Bài 5:

a) Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt bài toán để

nêu các điều kiện của bài toán

+Bài toán cho gì?

+Bài toán hỏi gì?

3.Nhận xét –dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị bài 63: Luyện tập chung

-Tính -Cho HS làm và chữa bài

-Cá nhân, tổ, lớp

-Thực hiện phép tính theo cột dọc -Làm và chữa bài

-Thi đua làm trên bảng

-Tự giải bài toán bằng lời và điền phép tính vào bảng cài

Trang 7

Tuần17 Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh củng cố về:

-Cấu tạo của mỗi số trong phạm vi 10

-Viết các số theo thứ tự cho biết

-Xem tranh, tự nêu bài toán rồi giải và viết phép tính giải bài toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

-Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập

trong sách:

Bài 1: Tính

-Cho HS nêu yêu cầu bài toán

Bài 2: Viết các số

-Cho HS tự làm rồi chữa bài

a) 2, 5, 7, 8, 9

b) 9, 8, 7, 5, 2

Bài 3:

-Cho HS nhìn vào tranh và nêu bài toán

-Cho HS làm bài

-Hỏi lại HS: Có tất cả mấy bông hoa?

b) Tương tự phần a)

2.Nhận xét –dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị bài 64: Luyện tập

chung

-Điền số thích hợp vào chỗ chấm -Cho HS làm và chữa bài

-Làm vào vở

-Có 4 bông hoa, có thêm 3 bông hoa nữa Hỏi có tất cả mấy bông hoa?

-Tự điền phép tính vào vở

Trang 8

Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh củng cố về:

-Thứ tự của các số trong dãy số từ 0 đến 10

-Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 -So sánh các số trong phạm vi 10

-Xem tranh nêu đề toán rồi nêu phép tính giải bài toán

-Xếp các hình theo thứ tự xác định

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

-Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài

tập trong sách:

GV tổ chức cho HS tự làm rồi chữa bài

Bài 1:

-Yêu cầu:

+Nối các chấm theo thứ tự từ số bé đến

số lớn

+Nêu tên hình vừa được tạo thành

Bài 2: Tính

a)Cho HS tính

b)Cho HS tính (theo thứ tự từ trái sang

phải)

Nhắc HS tính theo hai bước

Bài 3:

-Cho HS tự viết dấu thích hợp vào chỗ

chấm

-Thực hành nối bằng bút chì

-HS làm và chữa bài -Làm vào vở

-HS làm bài

Trang 9

Bài 4: Cho HS nhìn hình ảnh trong từng

tranh để nêu bài toán rồi viết phép tính

giải bài toán vào dòng các ô trống

Bài 5: Xếp hình

-Cho HS tự phát hiện ra mẫu

-Cho HS xếp theo mẫu

2.Nhận xét –dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị bài 65: Luyện tập

chung

-Lấy hình tròn, các hình tam giác xếp theo mẫu

Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2010

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh củng cố về:

-Cộng, trừ và cấu tạo các số trong phạm vi 10

-Viết phép tính để giải bài toán

-Nhận dạng hình tam giác

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

-Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Hướng dẫn HS lần lượt làm các bài

tập trong sách:

GV tổ chức cho HS tự làm rồi chữa bài

Bài 1: Tính

Trang 10

a) Tính theo cột dọc (nhắc HS ghi thẳng

cột)

+Chữa: HS đọc từng phép tính

b)Tương tự phần a)

Nhắc HS tính theo hai bước

Bài 2: Viết số

-Cho HS tự nêu cách làm và làm bài

Bài 3:

-Cho HS tự so sánh nhẩm rồi:

a)Nêu số lớn nhất

b)Nêu số bé nhất

Bài 4: Cho HS căn cứ vào tóm tắt của bài

toán để:

-Nêu đề toán

-Viết phép tính giải toán

Bài 5: Đếm hình

-Cho HS tự làm bài

-Chữa bài

2.Nhận xét –dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Dặn dò: Chuẩn bị: Kiểm tra cuối học kì 1

-HS làm và chữa bài

-HS làm bài -Chữa bài

-Có 5 con cá, thêm 2 con cá Hỏi có tất cả mấy con cá?

-Làm bài

-Có 8 hình tam giác

Thứ sáu ngày 17 tháng 12 năm 2010

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1

A.MỤC TIÊU:

Đánh giá kết quả học tập về:

-Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi các số đến 10

Trang 11

-So saựnh caực soỏ vaứ name ủửụùc thửự tửù caực soỏ trong daừy caực soỏ tửứ 0 ủeỏn 10 -Nhaọn daùng hỡnh ủaừ hoùc

-Vieỏt pheựp tớnh thớch hụùp vụựi toựm taột cuỷa baứi toaựn

B Dệẽ KIEÁN ẹEÀ KIEÅM TRA TRONG 40 PHUÙT

Bài 1: (1đ)

Trong các số : 7 , 9, 2, 0, 10

a)Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:

b) Số lớn nhất là: c) Số bé nhất là :

Bài 2 : ( 2đ)

3 + =10

2 + = 7 - 3

4 + 6 = + 5

8 +1 = 1+

Bài 3 : Tính(1,5đ)

3 + 5 =

9 – 6 =

4 + 3 + 2 =

7 + 0 – 3 =

Bài 4 : Tính( 1,5)

Bài 5 : Viết phép tính thích hợp (3đ)

a) An có : 4 viên bi

Nam có: 3 viên bi

Cả hai bạn có: viên bi ?

b)

Có : 7 quyển vở Bớt : 3 quyển vở

Số

Trang 12

Cßn : quyĨn vë ?

Bµi 6 :( 1®)

H×nh vÏ bªn cã h×nh tam gi¸c

Tuần18 Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010

ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

-Nhận biết được “điểm”, “đoạn thẳng”

-Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm

-Biết đọc tên các điểm và đoạn thẳng

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

-Thước và bút chì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu “điểm” “đoạn thẳng”

-GV vẽ hình và cho HS nói:

Trang 13

A B

điểm A điểm B

-Lưu ý cách đọc:

B đọc là bê

C đọc là xê

D đọc là đê

M đọc là mờ

N đọc là nờ

-GV lấy thước nối hai điểm lại và nói:

+Nối điểm A với điểm B, ta có đoạn

thẳng AB

-GV chỉ vào đoạng thẳng AB và cho HS

đọc:

2.Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng:

a) Giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng:

-GV giơ thước vào nói: Để vẽ đoạn thẳng

ta thường dùng thước thẳng

-GV hướng dẫn HS quan sát mép thước,

dùng ngón tay di chuyển theo mép thước

để biết mép thước “thẳng”

b) Hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng theo các

bước:

-Bước 1: Dùng bút chấm 1 điểm rồi 1

điểm nữa vào tờ giấy Đặt tên cho từng

điểm

-Bước 2: Đặt mép thước qua điểm A và

điểm B và dùng tay trái giữ cố định

thước Tay phải cầm bút, đặt đầu bút tựa

vào mép thước và tì lên mặt giấy tại điểm

A, cho đầu bút trượt nhẹ tmặt giấy từ

điểm A đến điểm B

-Bước 3: Nhấc thước và bút ra Trên mặt

giấy có đoạn thẳng AB

c) GV cho HS vẽ một đoạn thẳng

-Điểm A, điểm B

-Đoạn thẳng AB

-HS lấy thước ra

A .B

Trang 14

3 Thực hành:

Bài 1: Gọi HS đọc tên các điểm và các

đoạn thẳng trong SGK

Bài 2:

-Dùng thước và bút nối từng cặp 2 điểm

để có các đoạn thẳng

Bài 3:

Có 2 yêu cầu:

-Cho HS nêu số đoạn thẳng

-Đọc tên từng đoạn thẳng trong mỗi hình

vẽ

2.Nhận xét –dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị bài 67: Độ dài đoạn

thẳng

-Thực hành vẽ một đoạn thẳng

-Điểm M, điểm N, đoạn thẳng NM

-Thực hành nối -Đọc tên từng đoạn thẳng

Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010

ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

-Có biểu tượng về “dài hơn- ngắn hơn” từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặt tính “dài- ngắn” của chúng

-Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng tùy theo ý bằng hai cách: sosánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

-Một vài cái bút (thước hoặc que tính) dài ngắn, màu sắc khác nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 15

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Dạy biểu tượng “dài hơn, ngắn hơn”

và so sánh trực tiếp độ dài hai đoạn

thẳng

a) GV giơ 2 cây thước (bút chì) dài ngắn

khác nhau và hỏi:

-Làm thế nào để biết cái nào dài hơn, cái

nào ngắn hơn?

-Cho HS thực hành so sánh

-Cho HS nhận xét hình vẽ trong SGK

b) Giúp HS có nhận xét: Mỗi đoạn thẳng

có một độ dài nhất định

2 So sánh gián tiếp độ dài hai đoạn

thẳng qua độ dài trung gian:

-GV giới thiệu: Có thể so sánh độ dài

đoạn thẳng với độ dài gang tay

+GV thực hành đo độ dài một đoạn thẳng

vẽ sẵn trên bảng bằng gang tay

-Cho HS xem SGK, nhận xét xem đoạn

thẳng nào dài hơn

-GV nhận xét: Có thể so sánh độ dài hai

đoạn thẳng bằng cách so sánh số ô vuông

đặt vào mỗi đoạn thẳng đó

3 Thực hành:

Bài 2: Ghi số thích hợp vào mỗi đoạn

thẳng

-Chập hai chiếc lại sao cho chúng có một đầu bằng nhau, rồi nhìn vào đầu kia thì biết chiếc nào dài hơn -So sánh bút chì, thước, …

-HS nhận xét độ dài của thước, đoạn thẳng

-Thực hành so sánh từng cặp 2 đoạn thẳng trong bài tập 1

+Quan sát -Đoạn thẳng ở dưới dài hơn

-Đếm số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng rồi ghi số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng tương ứng

-So sánh độ dài từng cặp hai đoạn thẳng

Trang 16

Bài 3: Tô màu vào băng giấy ngắn nhất

-GV hướng dẫn HS:

+Đếm số ô vuông có trong mỗi băng giấy

rồi ghi số đếm được vào băng giấy tương

ứng

+So sánh các số vừa ghi để xác định băng

giấy ngắn nhất

+Tô màu vào băng giấy ngắn nhất

4.Nhận xét –dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị bài 68: Thực hành đo

độ dài

-HS làm bài tập

Thứ năm ngày 23 tháng 12 năm 2010

THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI

I.MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

-Biết so sánh độ dài một số đồ vật quen thuộc như: bàn học sinh, bảng đen, quyển vở, hộp bút, hoặc chiều dài, chiều rộng lớp học … bằng cách chọn và sử dụng đơn vị đo “chưa chuẩn” như gang tay, bước chân, thước kẻ học sinh, que tính, que diêm …

-Nhận biết được rằng: gang tay, bước chân của hai người khác nhau thì không nhất thiết giống nhau Từ đó có biểu tượng về sự “sai lệch”, “tính xấp xỉ” hay

“sự ước lượng” trong quá trình đo các độ dài bằng những đơn vị đo “chưa chuẩn” -Bước đầu thấy sự cần thiết phải có một đơn vị đo “chuẩn” để đo độ dài

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

-Thước kẻ HS, que tính …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu độ dài “gang tay”

-GV nói: Gang tay là độ dài (khoảng

Trang 17

cách) tính từ đầu ngón tay cái tới đầu

ngón tay giữa

-Yêu cầu HS xác định độ dài gang tay

của bản thân mình: Chấm 1 điểm nơi đặt

đầu ngón tay cái và một điểm nơi đặt đầu

ngón tay giữa rồi nối hai điểm đó để được

đoạn thẳng AB và nói: Độ dài gang tay

của em bằng độ dài đoạn thẳng

2 Hướng dẫn cách đo độ dài bằng

“gang tay”

-GV nói: Hãy đo cạnh bảng bằng gang

tay

-GV làm mẫu: Đặt ngón tay cái sát mép

bên trái của cạnh bảng; kéo căng ngón

giữa và đặt dấu ngón giữa tại một điểm

nào đó trên mép bảng; co ngón tay cái về

trùng với ngón giữa rồi đặt ngón giữa đến

một điểm khác trên mép bảng và cứ như

thế đến mép phải của bảng Mỗi lần co

ngón tay cái về trùng với ngón giữa thì

đếm lần lượt: một, hai, … cuối cùng đọc to

kết quả, chẳng hạn: cạnh bảng dài 7 gang

tay

3.Hướng dẫn cách đo độ dài bằng

“bước chân”

-GV nói: Hãy đo chiều dài của bục giảng

bằng bước chân

-GV làm mẫu: Đứng chụm hai chân sao

cho các gót chân bằng nhau tại mép bên

trái của bảng; giữ nguyên chân trái và

bước chân phải lên phía trước- và đếm:

một bước; tiếp tục như vậy cho đến mép

bên phải của bục giảng thì thôi Mỗi lần

bước là một lần đếm số bước Cuối cùng

đọc to kết quả, chẳng hạn: bục giảng dài

5 bước chân

4 Thực hành:

-HS quan sát

-Thực hành đo cạnh bàn

Ngày đăng: 06/11/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Dặn dò: Chuẩn bị bài 60: Bảng  cộng trừ - TOÁN 1 TUẦN 16-18
n dò: Chuẩn bị bài 60: Bảng cộng trừ (Trang 1)
Bảng cộng trong phạm vi 10 và bảng trừ - TOÁN 1 TUẦN 16-18
Bảng c ộng trong phạm vi 10 và bảng trừ (Trang 2)
Hình vẽ bên có .... hình tam giác - TOÁN 1 TUẦN 16-18
Hình v ẽ bên có .... hình tam giác (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w