1. Trang chủ
  2. » Sinh học

bài đại từ thcs đức giang

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vừa nghe thấy thế , em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt.. vọng nhìn tôi.[r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ: CA DAO, DÂN CA;

TẠO LẬP VĂN BẢN; TỪ LOẠI

Tiết 15: ĐẠI TỪ

GIÁO VIÊN: LÊ THỊ THANH TRƯỜNG THCS NGUYỄN HIỀN, NAM TRỰC, NAM ĐỊNH

Trang 2

TỪ LOẠI

Danh từ

Số từ Lượng từ Chỉ từ

Động từ Tính từ

Tình thái từ Thán từ Trợ từ Quan hệ từ Đại từ Phó từ

LỚP 6

LỚP 7

LỚP 8

Trang 4

a, Gia đình tôi khá giả Anh em tôi rất thương nhau Phải nói em tôi rất ngoan lại khéo tay nữa

(Khánh Hoài)

b, Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh Tiếng dõng dạc nhất xóm

(Võ Quảng)

c, Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:

- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi Vừa nghe thấy

thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi

(Khánh Hoài)

d, Nước non lận đận một mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

(Ca dao)

Trang 5

Thảo luận cặp đôi (2’)

Các từ “nó”, “thế”, “ai” trong các đoạn văn ở ví dụ a, b, c, d giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?

a, Gia đình tôi khá giả Anh em tôi rất thương nhau Phải nói em tôi rất ngoan lại khéo tay nữa

(Khánh Hoài)

b, Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh Tiếng dõng dạc nhất xóm.

(Võ Quảng) c, Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:

- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi Vừa nghe thấy thế,

em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt

vọng nhìn tôi

(Khánh Hoài)

d, Nước non lận đận một mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

Ai làm cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

(Ca dao)

Trang 6

a, Gia đình tôi khá giả Anh em tôi rất thương nhau Phải nói em tôi rất ngoan lại khéo tay nữa.

(Khánh Hoài)

b, Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh Tiếng dõng dạc nhất xóm

(Võ Quảng)

c, Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:

- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi Vừa nghe thấy

thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt

vọng nhìn tôi

(Khánh Hoài)

d, Nước non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

Trang 8

ĐẠI TỪ

CHỨC VỤ NGỮ PHÁP

Ý NGHĨA

Phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ…

Chủ ngữ, vị ngữ trong câu dùng để hỏi

dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói

Trang 9

- Cây tre Việt Nam nhũn nhặn, thủy chung,

bất khuất Con người Việt Nam cũng đẹp vậy.

VN

PN(TT)

Trang 11

THẢO LUẬN (4’)

? Dựa vào kiến thức trong phần II – Các loại đại từ, trang

55, 56/ SGK, thực hiện yêu cầu bên dưới:

1 Hoàn thiện sơ đồ phân loại đại từ trên phiếu học tập.

2 Đặt một câu có đại từ để trỏ người, sự vật; một câu

có đại từ để hỏi về số lượng.

Trang 13

ĐẠI TỪ

Đại từ để trỏ Đại từ để hỏi

Hỏi về người,

sự vật

Hỏi về

số lượng

Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

Trỏ

số lượng

VdV

bấy, bấy nhiêu

thế, vậy

ai?

gì?

bao nhiêu?

mấy?

sao? thế nào?

Trang 14

1 Xưng hô: cậu – tớ, bạn – mình, cậu – mình, bạn – tớ, bạn – tôi

=> Cách xưng hô lịch sự, đúng chuẩn mực của lứa tuổi học đường, nên rèn luyện thành thói quen tốt.

2 Đôi khi vẫn có hiện tượng xưng hô thiếu lịch sự như: thằng (này), thằng

(kia), con (này), con (kia), kia Hay xưng hô chưa được chuẩn mực trong môi

trường học đường như tao – mày, ông - bà

- Gặp hiện tượng đó cần nhẹ nhàng khuyên nhủ bạn cần xưng hô chuẩn mực, lịch sự cho đúng lứa tuổi học đường

Trang 16

Số ít Số nhiều

1 2 3

mày

Chúng nó, họ

nó, hắn

chúng mày

Trang 17

b) Nghĩa của đại từ mình ở câu sau có gì khác nghĩa của từ mình trong câu ca dao?

- Cậu giúp đỡ mình(1) với nhé!

Trang 18

Bài tập 2: (SGK/57)

Khi xưng hô, một số danh

từ chỉ người như: ông, bà,

cha, mẹ, chú, bác, cô, dì, con,

cháu cũng được sử dụng

như đại từ xưng hô Ví dụ:

“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.”

- Hôm ấy, ở nhà ai cũng vui.

- Qua đình ngả nón trông đình,

Đình bao nhiêu ngói thương

mình bấy nhiêu (Ca dao)

- Thế nào anh cũng đến nhé.

Dựa theo những cách nói

trên, hãy đặt câu với mỗi từ: ai,

sao, bao nhiêu để trỏ chung.

Trang 19

Bài tập 2: (SGK/57)

Khi xưng hô, một số danh từ chỉ

người như: ông, bà, cha, mẹ, chú,

bác, cô, dì, con, cháu cũng được

sử dụng như đại từ xưng hô Ví dụ:

“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.”

Dựa theo những cách nói trên, hãy

đặt câu với mỗi từ: ai, sao, bao nhiêu

Trang 21

sự vật

Hỏi về

số lượng

Hỏi về hoạt động, tính chất…

Trỏ số lượng

Trang 22

H Ưíng dÉn häc ë nhµ

1 Tự vẽ sơ đồ tư duy bài học vào vở bài tập

2 Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập

3 Mỗi HS tự sáng tạo hoặc sưu tầm một đoạn thoại ngắn có chứa hai loại đại từ vừa học Xác định và phân loại đại từ trong đoạn thoại đó?

4 Soạn bài “Luyện tập tạo lập văn bản”

5 Đọc phần “Đọc thêm” (SGK/ 57, 58)

Trang 23

GỢI Ý YÊU CẦU 3; SÁNG TÁC

ĐOẠN THOẠI

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:57

w