Question 7 Chọn đáp án B - a beloved member: thành viên được yêu quý - a bad and embarrassing member: thành viên được xem là sự xấu hổ với gia đình - the only child: con một - the eldest
Trang 1CÀY NÁT TIẾNG ANH – 6789 CÙNG 2K2-ERS CHINH PHỤC KÌ THI THPTQG 2020
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ SỐ 3 Môn thi: TIẾNG ANH
(Đề thi có 07 trang) Thời gian làm bài: 60 phút
ĐÁP ÁN
GIẢI THÍCH CHI TIẾT Question 1 Chọn đáp án A
- wicked /'wɪk.ɪd/ (adj): xấu xa, độc ác
- watched /wɒtʃt/ (v-ed): xem
- stopped /stɒpt/ (v-ed): dừng, ngừng lại
- cooked /kʊkt (v-ed): nấu
Question 2 Chọn đáp án C
- substantial /səb'stæn.jəl/ (adj): lớn lao, quan trọng, có giá trị lớn
- initiate /ɪ'nɪ.i.eɪt (v): khởi đầu, bắt đầu
- participant /pɑ:'tɪs.ɪ.pənt/ (n): người tham gia, người tham dự
- attention /ə'ten.ʃən/ (n): sự chú ý
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from
the other three in the position of primary stress in each of the following questions
Question 3 Chọn đáp án A
- disappear /,dɪs.a'pɪər/(v): biến mất
- arrangement /ə’reɪndʒ.mənt/ (n): sự sắp xếp
- opponent /ə'pəʊ.nənt/ (n): đối thù, kẻ thù
- contractual /kən'træk.tʃu.əl/ (adj): bằng hợp đồng
Question 4 Chọn đáp án C
- comfortable /'kʌm.fə.tə.bəl/ (adj): thoải mái
Mã đề thi 03
Trang 2- necessary /'nes.ə.ser.i/ (adj): cần thiết
- community /kə'mju:.nə.ti/ (n): cộng đồng
- memorable /'mem.ər.ə.bəl/ (adj): đáng ghi nhớ
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Question Chọn đáp án A
- sufficient (adj): đủ
- nonexistent (adj): not existing; not real: không tồn tại
- rich (adj): giàu
- useful (adj): có ích
- inadequate (adj): not enough: không đủ, thiếu
Dịch: Việc cung cấp không đủ khí oxi cho máu có thể gây ra cái chết trong vòng vài phút
Do đó: inadequate � suf ficient
Question 6 Chọn đáp án C
- disgusted (adj): ghê tởm
- promising (adj): đầy hứa hẹn, triển vọng
- upset (adj): buồn; thất vọng
- hopeful (adj): đầy hi vọng
- walk on air: feel very happy: cảm thấy vô cùng vui sướng, rất hạnh phúc
- Dịch: Nếu cô ấy thi đỗ thì bố mẹ cô ấy sẽ cảm thấy rất hạnh phúc
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Question 7 Chọn đáp án B
- a beloved member: thành viên được yêu quý
- a bad and embarrassing member: thành viên được xem là sự xấu hổ với gia đình
- the only child: con một
- the eldest child: con cả
- the black sheep of the family (con cừu đen trong gia đình): chỉ một người khác biệt với những người khác trong gia đình (theo hướng xấu); thường được xem là nỗi nhục nhã hoặc sự xấu hổ cho gia đình
Do đó: the black sheep ~ a bad and embarrassing member
Question 8 Chọn đáp án C
- poor (adj): nghèo
- broke (adj): túng tiền
- wealthy (adj): giàu có
Trang 3- kind (adj): tử tế, tốt bụng
- well-off (adj): giàu có, sung túc
Do đó: well-off ~ wealthy
Dich: Anh ấy được nuôi dưỡng trong một gia đình giàu có Anh ấy không thể hiểu được những vấn đề mà chúng ta đang đối mặt
Mark the letter A, B, C,or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Question 9 Chọn đáp án C
Nữ phục vụ: Xin chào, quý khách gọi món gì chưa ạ?
Bà Brown: _
A Tôi không muốn làm bất cứ việc gì Tôi thực sự đã dùng đủ rồi
B OK, đây là hóa đơn của tôi
C Vâng, tôi muốn một ít cá và khoai tây chiên.
D Chắc chắn rồi, món ăn rất ngon
Question 10 Chọn đáp án A
Mai: “Ối! Tớ xin lỗi vì đã dẫm lên chân cậu nhé!” Hoa: “ _.”
A Không sao cả đâu
B Cậu không phiền
C Không có gì (đáp lại lời cảm ơn)
D Điều đó ổn mà
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Question 11 Chọn đáp án A
- interest (n): tiền lãi
+ interest rate (n.p): lãi suất
- profit (n): lợi nhuận
- money (n): tiền
- income (n): thu nhập
Dịch: Nếu bạn gửi tiền vào ngân hàng bây giờ thì bạn sẽ nhận được lãi suất 8% một năm
Question 12 Chọn đáp án C
- on the verge of sth/ doing sth: sắp/ suýt/ gần làm gì đó, trên bờ vực
- in danger (of sth): lâm vào cảnh nguy hiểm
- by a margin of: tỉ số là, với cách biệt
E.g: He beat the other runners by a margin of five seconds.
Dịch: Nhiều loài động vật bây giờ sắp tuyệt chủng
Trang 4Question 13 Chọn đáp án A
Đây là cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ ở chủ động khi chủ ngữ 2 vế giống nhau (dùng V-ing)
Ta thấy: When/ After he finished/ had finished his presentation, he received a big applause => When/ After finishing his presentation, he received a big applause Hoặc Finishing his presentation, he received a big applause (rút gọn mệnh đề trạng ngữ ở chủ động)
Do đó: B, C sai thì động từ; D sai ngữ pháp (finished => finishing)
Dịch: Sau khi kết thúc bài thuyết trình của mình, anh ấy đã nhận được một tràng vỗ tay to
Question 14 Chọn đáp án A
- change (n): tiền lẻ, tiền thừa
- supply (n): sự cung cấp
- cash (n): tiền mặt
- cost (n): chi phí
Dịch: Tôi đã đưa cho bạn nữ phục vụ 50 đô và chờ lấy lại tiền thừa
Question 15 Chọn đáp án C
- will (n): ý chí, nguyện vọng
- friendship (n): tình bạn
- terms (n.pl): quan hệ
- relations (n.pl): mối quan hệ, sự liên hệ
+ be on good terms with sb ~ have a good relationship with sb: có mối quan hệ tốt với ai đó
Dịch: Họ luôn có mối quan hệ tốt với hàng xóm bên cạnh của mình
Question 16 Chọn đáp án A
- head (n): đầu
- mind (n): tâm trí, trí tuệ
- brain (n): não
- intelligence (n): sự thông minh
+ lose one’s head: become unable to act in a calm or sensible way: mất bình tĩnh
+ lose one’s mind: become mentally ill: mất trí, trở nên điên rồ
Dịch: Cuối cùng, anh ấy mất bình tĩnh và bắt đầu nói lắp bắp không rõ ràng
Question 17 Chọn đáp án C
- bring up (ph.v): nuôi dưỡng
- bring about (ph.v): làm xảy ra, dẫn đến
- bring in (ph.v): introduce a new law: giới thiệu/ công khai luật mới nào đó
- bring back (ph.v): mang trả lại, làm nhớ lại
Dịch: Các chính phủ nên ban hành một số luật quốc tế để chống lại khủng bố
Trang 5Question 18 Chọn đáp án A
- absorb (v): hấp thụ, tiếp thu
+ absorb information: tiếp thu thông tin
- provide (v): cung cấp
- read (v): đọc
- transmit (v): truyền
Dịch: Học sinh có thể tiếp thu được nhiều thông tin bằng việc tham gia nghe giảng đều đặn
Question 19 Chọn đáp án B
- intend + for: định dùng, ý định cho
- giới từ có thể được đảo lên trước đại từ quan hệ
- Trong câu này, “which” thay thế cho danh từ “the function”
Do đó: The size and shape of a nail depend primarily on the function for which it is intended = The size and shape of a nail depend primarily on the function which it is intended for
Dịch: Kích cỡ và hình dạng của cái đinh phụ thuộc chủ yếu vào chức năng mà nó định dùng
Question 20 Chọn đáp án A
Cấu trúc: - Câu cảm thán với how và what:
* What + a/an + adj + N (đếm được số ít) (+ S + V)!/ What + adj + N (không đếm được) (+
S + V)!/ What + adj + N (đếm được số nhiều) + (S + V)!
E.g: What a lovely house you have!
* How + adj/adv + S + V!
E.g: How beautiful she is!
Do đó, B và C sai cấu trúc; D sai vì "weather" là danh từ không đếm được nên không có mạo từ
“a/an” phía trước
Question 21 Chọn đáp án B
- independent of sb/ sth: độc lập, không phụ thuộc vào
E.g: Students should aim to become more independent of their teachers.
Dịch: Tôi nghĩ rằng các cặp đôi đã kết hôn không nên phụ thuộc tài chính vào bố mẹ mình
- Adjective + preposition: expressing feelings
Nhiều tính từ chỉ cảm xúc hoặc ý kiến có thể kèm theo các giới từ cụ thể: amazed at/ by,
ashamed of, bored with, confident of, content with, crazy about, critical of, enthusiastic about,
envious of, fed up with, impressed by/ with, indifferent to, interested in, intolerant of, jealous
of, keen on, nervous about/ of, proud of, satisfied with, scared of, shocked at/ by, surprised at/
by, tired of, upset about, worried about
E.g: Many young people seem very enthusiastic about the event.
- Adjective + preposition: different meanings
Trang 6Một số tính từ kèm theo những giới từ khác nhau, phụ thuộc vào nghĩa của chúng: afraid
of/for; angry/ annoyed/furious about/ with; answerable for/ to; bad/ good at/for; concerned
about/ with/for; disappointed with/ at/ about/ in; frightened of/ for; good about/ to/ with; glad
for/ of; pleased about/ at/ with; sorry about/for; unfair of/ on; wrong about/ of
E.g: We are concerned about what is going on in the world, (concerned about ~ worried about)
We have a reviews section, which is concerned with films, CDs and books, (concerned with ~
to do with)
Question 22 Chọn đáp án C
- the injured (n.pl): the people injured in an accident, a battle, etc: những người bị thương Dịch: Nhiều xe cứu thương đã chở những người bị thương tới bệnh viện gần đó
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.
Question 23 Chọn đáp án C
- do sth at one’s own speed: làm việc gì theo nhịp độ mà mình thích/ muốn
“The use of computers has meant that students can study language programmes at their own speed when and for how long they want” (Việc sử dụng máy tính nghĩa là học sinh có thể học các chương trình ngoại ngữ tùy theo nhịp độ mà họ muốn học lúc nào và trong bao lâu)
Question 24 Chọn đáp án D
- force (n): sức, lực
- hit (n): đòn, cú đánh trúng
- depress (v): ấn xuống, nén xuống
- push (n): sự xô, cú đẩy,
+ At the push of a button: very easily: rất dễ dàng
E.g: He could get everything he needs at the push of a button.
Question 25 Chọn đáp án B
- so (adv): quá, rất
+ so + adj/ adv (+ that clause); quá (đến nỗi mà)
- such (deter): như vậy, như thế
+ such (+a/an+ adj) + N như vậy
- like (v, adj, prep): thích, giống như, như
- alike (adj, adv); giống nhau
Trang 7“At the push of a button they would be transported to such realistic settings where they could practice their English” (Rất dễ dàng, họ sẽ được chuyển đến môi trường học thực tế như vậy, nơi
mà họ có thể luyện tập tiếng Anh của mình)
Question 26 Chọn đáp án D
- role (v): vai trò
- duty (n): nhiệm vụ
- obligation (n): nghĩa vụ, bổn phận
- need (n): nhu cầu
+ no need to do sth: không cần làm gì
E.g: There’s no need to buy more food.
Question 27 Chọn đáp án A
- replace (v): thay thế
- restore (v): khôi phục lại, phục hồi lại
- succeed (v): thành công
- recover (v): khôi phục lại, sửa lại, bình phục
“Exciting? Certainly, and it’s an interesting alternative to traditional classroom lessons But would it ever replace the classroom? (Hấp dẫn ư? Chắc chắn rồi và đó là một lựa chọn thú vị so với các bài học ở lớp học truyền thống Nhưng nó sẽ thay thế lớp học chăng?)
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 34.
Question 28 Chọn đáp án B
Bài đọc chủ yếu thảo luận về điều gì?
A Các yếu tố làm chậm sự phát triển của các thành phố ở Châu Âu
B Sự phát triển của các thành phố ở Mỹ
C Thương mại giữa các thành phố Châu Âu và Bắc Mỹ
D Những ảnh hưởng của nền độc lập nước Mỹ vào sự phát triển đô thị ở New England
Dẫn chứng: - The main difference between urban growth in Europe and in the American
colonies was the slow evolution of cities in the former and their rapid growth in the latter ()
- In the early colonial day in North America, small cities sprang up along the Atlantic Coastline, mostly in what are now New America, small cities sprang up along the Atlantic United States and in the lower Saint Lawrence valley in Canada
- This was less true in the colonial South, where life centered around large farms, known as plantations,
rather than around towns, as was the case in the areas further north along the Atlantic coastline Bài đọc nói về sự phát triển của các thành phố ở nước Mỹ sau khi giành được độc lập
Trang 8Dịch: - Sự khác biệt chính giữa tăng trưởng đô thị ở châu Âu và ở các thuộc địa Mỹ là sư phát triển chậm của các thành phố trong quá khứ và sự tăng trưởng nhanh chóng của chúng ở thời gian sau
- Vào đầu thời kỳ thuộc địa ở Bắc Mỹ, các thành phố nhỏ mọc lên dọc theo bờ biển Đại Tây Dương, phần lớn là ở New America, các thành phố nhỏ mọc dọc theo Đại Tây Dương Hoa Kỳ và ở thung lũng Saint Lawrence thấp hơn ở Canada
- Điều này không đúng ở miền Nam thuộc địa, nơi cuộc sống tập trung quanh các trang trại lớn được gọi là đồn điền, chứ không phải quanh các thị trấn, như trường hợp ở các khu vực xa hơn về phía bắc dọc theo bờ biển Đại Tây Dương
Question 29 Chọn đáp án B
“The main difference between urban growth in Europe and in the American colonies was the slow evolution of cities in the former and their rapid growth in the latter In Europe they grew over a period of centuries from town economies to their present urban structure In North
America, they started as wilderness communities and developed to mature urbanism’s in little
more than a century.” (Sự khác biệt chính giữa sự phát triển đô thị ở Châu Âu và ở các thuộc địa
ở Mỹ là sự phát triển chậm của các thành phố ở châu Âu và sự phát triển nhanh của các thành phố ở thuộc địa tại châu Mỹ Ở Châu Âu, chúng đã phát triển qua hàng thế kỉ từ các kinh tế đô thị đến cấu trúc đô thị hiện tại Ở Bắc Mỹ, chúng (các thành phố) ngay từ ban đầu như các vùng hoang dã và đã phát triển thành các đô thị lớn mạnh chỉ hơn một thế kỉ.)
Do đó: they = cities
Question 30 Chọn đáp án C
Theo bài đọc, những thành phố thuộc địa ban đầu được thành lập dọc theo bờ biển Đại Tây Dương của Bắc Mỹ vì _
A sự phong phú về tải nguyên thiên nhiên
B hỗ trợ tài chính từ chính quyền thuộc địa
C gần với các vùng của châu Âu
D khí hậu thuận lợi
Dẫn chứng: In the early colonial day in North America, small cities sprang up along the Atlantic
Coastline This was natural because these areas were nearest England and France, particularly England ” (Vào đầu thời kỳ thuộc địa ở Bắc Mỹ, các thành phố nhỏ mọc lên dọc theo bờ biển Đại Tây Dương Điều này là tự nhiên bởi vì những khu vực này gần Anh và Pháp, đặc biệt là nước Anh )
Question 31 Chọn đáp án D
Các thành phố dọc bờ biển Đại Tây Dương chuẩn bị mặt hàng nào để nhập sang châu Âu suốt thời kì thuộc địa?
Trang 9Dẫn chứng: Here, too, were the favored locations for processing raw materials prior to export.
Boston, Philadelphia, New York, Montreal, and other cities flourished, and, as the colonies grew, these cities increased in importance (Đây cũng là các địa điểm thuận lợi cho việc chế biến nguyên liệu thô trước khi xuất khẩu Boston, Philadelphia, New York, Montreal, và các thành phố khác đều phát triển thịnh vượng; và khi các thuộc địa phát triển thì tầm quan trọng của những thành phố cũng tăng lên.)
Question 32 Chọn đáp án C
Theo bài đọc, tất cả những khía cạnh sau của hệ thống đồn điền ảnh hưởng đến sự phát triển của các thành phố phía Nam NGOẠI TRỪ _
Dẫn chứng: The local isolation and the economic self-sufficiency of the plantations were
antagonistic to the development of the towns The plantations maintained their independence because they were located on navigable streams and each had a wharf accessible to the small shipping of that day (Các địa phương bị cô lập và sự tự cung tự cấp về kinh tế của các đồn điền
là đối lập với sự phát triển của các thị trấn Các đồn điền duy trì sự độc lập của chúng bởi vì chúng nằm trong vùng luân chuyển và từng có một cầu nối có thể tiếp cận với vận chuyển trong ngày.)
Question 33 Chọn đáp án B
Chúng ta có thể suy ra từ bài đọc rằng so với các thành phố phía Bắc thì đa số các thành phố phía Nam _
Dẫn chứng: - Boston, Philadelphia, New York, Montreal, and other cities flourished, and, as the
colonies grew, these cities increased in importance (Boston, Philadelphia, New York, Montreal,
và các thành phố khác đều phát triển thịnh vượng; và khi các thuộc địa phát triển thì tầm quan trọng của những thành phố cũng tăng lên)
- This was less true in the colonial South, where life centered around large farms, known as plantations, rather than around towns, as was the case in the areas further north along the Atlantic coastline (Điều này ít đúng hơn với các vùng thuộc địa phía Nam, nơi mà cuộc sống tập trung quanh các trang trại lớn, được biết đến là các đồn điền, thay vì tập trung ở các thành phố như ở cac vùng phía Bắc dọc bờ biển Đại Tây Dương.)
Question 34 Chọn đáp án A
“It was not until after 1823, after the mechanization of the spinning and weaving industries, that cities started drawing young people away from farms Such migration was particularly rapid following the Civil War (1861-1865).” (Mãi cho đến sau năm 1823, sau khi cơ giới hóa các ngành công nghiệp kéo sợi và dệt vải, các thành phố bắt đầu thu hút những người trẻ rời khỏi trang trại Sự di cư như vậy đặc biệt nhanh chóng sau Nội Chiến (1861 - 1865).)
Do đó: drawing ~ attracting
Read the following passage and mark the letter A, B, c, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 35 to 42.
Trang 10Question 35 Chọn đáp án A
Chủ đề cùa bài đọc là gì?
A loài chuột túi
B nước ở sa mạc
C đời sống sa mạc
D thí nghiệm sinh lý
Dẫn chứng: - One of the most remarkable adjustments, however, has been made by the tiny
kangaroo rat, who not only lives without drinking but subsists on a diet of dry seeds containing about 5% free water (Tuy nhiên, một trong những điều chỉnh đáng chú ý nhất, đã được thực hiện bởi chuột kangaroo nhỏ, chúng không chỉ sống mà không uống nhưng trong chế độ ăn uống của chúng những hạt khô chứa khoảng 5% nước trong đó)
- Investigation into how the kangaroo rat can live without drinking water has involved various experiments with these small animals
Cả bài đọc này chủ yếu thảo luận về loài chuột túi
Question 36 Chọn đáp án B
- become ill: trở nên ốm yếu
- die: chết
- shrink: co lại, rút lại
- dehydrate: hút nước, khử nước
“Most desert animals will drink water if confronted with it, but many of them never have any
opportunity All living things must have water, or they will expire” (Hầu hết các loài động vật
trên sa mạc sẽ uống nước nếu gặp được nước, nhưng nhiều loài chưa bao giờ có cơ hội Tất cả các sinh vật sống phải có nước hoặc chúng sẽ chết.)
Do đó: expire ~ die
Question 37 Chọn đáp án D
Cái nào sau đây KHÔNG phải là nguồn nước cho các động vật ở sa mạc?
A thực vật sa mạc
B quá trình trao đổi carbohydrates trong cơ thể
C máu của động vật khác
D suối
Dẫn chứng: The herbivores find it in desert pl ants The carnivores slake their thirst with the flesh and blood of living prey One of the most remarkable adjustments, however, has been made
by the tiny kangaroo rat, who not only lives without drinking but subsists on a diet of dry seeds containing about 5% free water Like other animals, he has the ability to manufacture water in his body by a metabolic conversion of carbohydrates (Động vật ăn cỏ tìm thấy nước từ trong thực vật của sa mạc Loài ăn thịt thỏa mãn cơn khát của chúng bằng máu thịt của con mồi Tuy