1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHUNG DIEM MOI BO LUAT DAN SU

45 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại diện là việc một người sau đây gọi là người đại diện nhân danh và vì lợi ích của người khác sau đây gọi là người được đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại

Trang 4

1 Về phạm vi điều chỉnh của Bộ luật

dân sự

Trang 12

8 Về giao dịch dân sự (Điều 116 - Điều

Trang 16

Chủ SH không có quyền đòi lại TS; có quyền yêu cầu người có lỗi bồi thường thiệt hại+ chi phí hợp lý

Trang 17

BLDS 2005

• Điều 139 Đại diện

1 Đại diện là việc một người (sau

đây gọi là người đại diện) nhân

danh và vì lợi ích của người khác

(sau đây gọi là người được đại

diện) xác lập, thực hiện giao dịch

dân sự trong phạm vi đại diện.

2 Cá nhân, pháp nhân, chủ thể

khác có thể xác lập, thực hiện

giao dịch dân sự thông qua người

đại diện Cá nhân không được để

người khác đại diện cho mình nếu

pháp luật quy định họ phải tự

mình xác lập, thực hiện giao dịch

đó

BLDS 2015

• Điều 134 Đại diện

1 Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự

2 Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó

Trang 21

• Về quyền sở hữu và các quyền khác về tài sản

- Xác lập quyền sở hữu

- Về chiếm hữu

- Hình thức sở hữu

- Quyền khác đối với tài sản

+ Quyền đối với bất động sản liền kề;

+ Quyền hưởng dụng;

+ Quyền bề mặt.

Trang 23

TS chưa được chuyển giao

mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên có TS chuyển giao

Trang 26

Về quyền khác đối với tài sản

( quyền của người không phải là chủ

SH )

Trang 30

• Thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp

tài sản gắn liền với đất:

-Người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền

với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền

với đất, trừ có thỏa thuận khác.

-Người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn

liền với đất thì chỉ xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài

sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình; quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong mối quan hệ với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất, trừ có thỏa thuận khác

Trang 31

• Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất

mà không thế chấp quyền sử dụng đất

- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử

dụng đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả quyền sử dụng đất, trừ có thỏa thuận khác.

- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là

người sử dụng đất thì chỉ xử lý tài sản gắn liền với đất,

người nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao, trừ có thỏa

thuận khác.

Trang 35

-Bên có quyền phải áp dụng biện pháp cần thiết, hợp lý để không thiệt hại hoặc

hạn chế thiệt hại cho mình

- Bên bị thiệt hại cũng có lỗi thì chỉ bồi

thường tương ứng lỗi

Trang 36

. - Hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có đủ các điều kiện sau đây: +Do khách quan xảy ra sau khi giao kết ;

+ Khi giao kết HĐ, các bên không thể lường trước được + Nếu như các bên biết trước thì không giao kết hoặc giao kết với nội dung khác;

+ Nếu tiếp tục thực hiện HĐ mà không có sự thay đổi nội dung HĐ sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;

+ Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.

Đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.

Yêu cầu Tòa án:

+ Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định;

+ Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong trường hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn

Trang 37

HĐ vay có lãi nhưng không thống nhất lãi suất

Lãi suất tiền

Trang 38

Trường hợp vay tài sản không có lãi

và không có thời hạn

.

Bất cứ lúc nào,

nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp

Có sự thỏa thuận khác

Ngày vay

Ngày trả nợ vay

Bên cho vay có quyền

đòi lại tài sản Bên vay trả tài sản

Trả: tài sản vay

Trang 39

Trường hợp vay không có lãi và có

Trang 40

a) Trường hợp vay tài sản có lãi không

có thời hạn

.

bất cứ lúc nào,

nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp

Có sự thỏa thuận khác

Ngày vay Ngày trả nợ vay

Bên cho vay có quyền

đòi lại tài sản Bên vay trả tài sản

Trả: tài sản vay +

tiền lãi theo lãi suất

vay

Trang 41

Trường hợp vay có lãi và có thời hạn:

Ngày vay Thời hạn

Trong hạn

Quá hạn

Trả lại tài sản vay +

tiền lãi theo lãi suất

vay, nếu tiền lãi chậm

trả phải trả lãi

10%/năm

Trả tài sản quá hạn chưa trả +

tiền lãi theo lãi suất =150% lãi

vay

Trang 44

Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người

thừa kế đang quản lý di sản đó.

Trang 45

Di chúc bằng văn bản

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w