Đại diện là việc một người sau đây gọi là người đại diện nhân danh và vì lợi ích của người khác sau đây gọi là người được đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại
Trang 41 Về phạm vi điều chỉnh của Bộ luật
dân sự
Trang 128 Về giao dịch dân sự (Điều 116 - Điều
Trang 16Chủ SH không có quyền đòi lại TS; có quyền yêu cầu người có lỗi bồi thường thiệt hại+ chi phí hợp lý
Trang 17BLDS 2005
• Điều 139 Đại diện
1 Đại diện là việc một người (sau
đây gọi là người đại diện) nhân
danh và vì lợi ích của người khác
(sau đây gọi là người được đại
diện) xác lập, thực hiện giao dịch
dân sự trong phạm vi đại diện.
2 Cá nhân, pháp nhân, chủ thể
khác có thể xác lập, thực hiện
giao dịch dân sự thông qua người
đại diện Cá nhân không được để
người khác đại diện cho mình nếu
pháp luật quy định họ phải tự
mình xác lập, thực hiện giao dịch
đó
BLDS 2015
• Điều 134 Đại diện
1 Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự
2 Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó
Trang 21• Về quyền sở hữu và các quyền khác về tài sản
- Xác lập quyền sở hữu
- Về chiếm hữu
- Hình thức sở hữu
- Quyền khác đối với tài sản
+ Quyền đối với bất động sản liền kề;
+ Quyền hưởng dụng;
+ Quyền bề mặt.
Trang 23
TS chưa được chuyển giao
mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên có TS chuyển giao
Trang 26Về quyền khác đối với tài sản
( quyền của người không phải là chủ
SH )
Trang 30• Thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp
tài sản gắn liền với đất:
-Người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền
với đất, trừ có thỏa thuận khác.
-Người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì chỉ xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình; quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong mối quan hệ với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất, trừ có thỏa thuận khác
Trang 31• Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất
mà không thế chấp quyền sử dụng đất
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử
dụng đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả quyền sử dụng đất, trừ có thỏa thuận khác.
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là
người sử dụng đất thì chỉ xử lý tài sản gắn liền với đất,
người nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao, trừ có thỏa
thuận khác.
Trang 35-Bên có quyền phải áp dụng biện pháp cần thiết, hợp lý để không thiệt hại hoặc
hạn chế thiệt hại cho mình
- Bên bị thiệt hại cũng có lỗi thì chỉ bồi
thường tương ứng lỗi
Trang 36. - Hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có đủ các điều kiện sau đây: +Do khách quan xảy ra sau khi giao kết ;
+ Khi giao kết HĐ, các bên không thể lường trước được + Nếu như các bên biết trước thì không giao kết hoặc giao kết với nội dung khác;
+ Nếu tiếp tục thực hiện HĐ mà không có sự thay đổi nội dung HĐ sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;
+ Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.
Đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.
Yêu cầu Tòa án:
+ Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định;
+ Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong trường hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn
Trang 37HĐ vay có lãi nhưng không thống nhất lãi suất
Lãi suất tiền
Trang 38Trường hợp vay tài sản không có lãi
và không có thời hạn
.
Bất cứ lúc nào,
nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp
lý
Có sự thỏa thuận khác
Ngày vay
Ngày trả nợ vay
Bên cho vay có quyền
đòi lại tài sản Bên vay trả tài sản
Trả: tài sản vay
Trang 39Trường hợp vay không có lãi và có
Trang 40a) Trường hợp vay tài sản có lãi không
có thời hạn
.
bất cứ lúc nào,
nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp
lý
Có sự thỏa thuận khác
Ngày vay Ngày trả nợ vay
Bên cho vay có quyền
đòi lại tài sản Bên vay trả tài sản
Trả: tài sản vay +
tiền lãi theo lãi suất
vay
Trang 41Trường hợp vay có lãi và có thời hạn:
Ngày vay Thời hạn
Trong hạn
Quá hạn
Trả lại tài sản vay +
tiền lãi theo lãi suất
vay, nếu tiền lãi chậm
trả phải trả lãi
10%/năm
Trả tài sản quá hạn chưa trả +
tiền lãi theo lãi suất =150% lãi
vay
Trang 44Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người
thừa kế đang quản lý di sản đó.
Trang 45Di chúc bằng văn bản