1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHUNG DIEM MOI BO LUAT TO TUNG DAN SU 2015

107 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 9,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

theo hướng công khai, minh bạch, dân chủ, bảo đảm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân” - Tháo gở những khó khăn vướng mắc trong thực tiển để giải quyết các v

Trang 1

NHỮNG NỘI DUNG MỚI CỦA

BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

2015

Trang 2

A MỤC ĐÍCH VÀ QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA VIỆC XÂY DỰNG

BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

(SỬA ĐỔI)

Trang 3

• 1 MỤC ĐÍCH:

- Thể chế chiến lược cải cách tư pháp “đổi

mới, cải cách thủ tục tố tụng dân sự theo

hướng công khai, minh bạch, dân chủ, bảo

đảm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ

quan, tổ chức, cá nhân”

- Tháo gở những khó khăn vướng mắc trong thực tiển để giải quyết các vụ việc dân sự được nhanh chóng kịp thời

Trang 5

B NHỮNG NỘI DUNG MỚI CỦA BỘ LUẬT

TỐ TỤNG DÂN SỰ

Trang 6

• Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi năm 2015 có tổng số 517 điều, được bố cục thành 10 phần,

42 chương.

• So với Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi

2011, Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

- Giữ nguyên 63 điều;

- Sửa đổi, bổ sung 350 điều;

- Bổ sung mới 104 điều;

- Bãi bỏ 07 điều;

Trang 7

• Về chương:

- Bỏ chương về tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự

- Bổ sung các chương: 7 chương

+ Thủ tục rút gọn;

+ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận

nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

+ Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;

+ Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu;

+ Yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình

Trang 8

• I Những quy định chung (11 chương, Điều 1-

Điều 185 )

• 1 Những nguyên tắc cơ bản ( Chương II)

1.1Tòa án không được từ chối yêu cầu

giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa

Trang 14

2 THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN

2.1 Những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền 2.2 Thẩm quyền Tòa án các cấp

Trang 20

Tập quán

Nguyên tắc tương tự

Nguyên tắc dân sự, án lệ, lẽ

công bằng

Trang 21

3 Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng:

3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án

3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên

3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên 3.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên

Trang 28

5 Người tham gia tố tụng

5.1 Đương sự trong vụ việc dân sự

5.2 Những người tham gia tố tụng khác a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

b) Người đại diện

Trang 34

6.1 Nghĩa vụ chứng minh:

- Đ/S yêu cầu phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu,

chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp

Trừ : + Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi

của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

+Đ/S là người LĐ trong vụ án LĐ mà không cung cấp, giao nộp

được cho TA tài liệu, chứng cứ vì lý do tài liệu, chứng cứ đó đang do người

sử dụng LĐ quản lý, lưu giữ thì người sử dụng LĐ có trách nhiệm cung

cấp, giao nộp cho Tòa án

+Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao

động

+ Trường hợp khác do PL quy định

- Đ/S phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng

văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu,

chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó.

- Đ/S có nghĩa vụ chứng minh, không chứng minh được Tòa án giải quyết

vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ

vụ việc

Trang 40

7 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

7.1 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

7.2 Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Trang 43

- Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định

- Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản

• Người có yêu cầu thực hiện các công việc tố tụng cần có chi phí thì phải có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí, nếu không nộp thì coi như từ bỏ yêu cầu;

• Trách nhiệm của nguyên đơn, người phản tố, người có yêu cầu độc lập

theo quy định của pháp luật phải nộp tạm ứng chi phí tố tụng mà không nộp thì coi như từ bỏ khởi kiện, phản tố, yêu cầu độc lập.

Trang 44

CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

Trang 46

II THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM :

1 Khởi kiện và thụ lý vụ án

2.Về hòa giải và chuẩn bị xét xử

3 Phiên tòa sơ thẩm

Trang 47

1 Khởi kiện và thụ lý vụ án

1.1 Quyền khởi kiện

1.2 Phương thức nộp đơn khởi kiện

1.3 Về thủ tục, trách nhiệm của Tòa án khi nhận đơn và xử lý đơn khởi kiện

1.4 Trả đơn khởi kiện

1.5 Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu

nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện

Trang 52

Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện

đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người

bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định , thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quanngười có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ , đối với người khởi kiện thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành

thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.

Trang 54

• 2.Về hòa giải và chuẩn bị xét xử

• Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm:

- Thời gian chuẩn bị xét xử giữ nguyên như BLTTDS 2004

- Bổ sung Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ thì thời

hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án

Trang 55

• Nhiệm vụ quyền hạn của Thẩm phán trong giai đoạn

chuẩn bị xét xử sơ thẩm:

-Lập hồ sơ vụ án

- Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;

- Xác định quan hệ tranh chấp và pháp luật cần áp dụng;

- Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;

- Xác minh, thu thập chứng cứ;

- Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ( nếu có);

- Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của BLTTDS

Trang 61

Trong QĐ phải giải quyết hậu quả của

THA Nếu NĐ rút đơn khởi kiện hoặc được triệu tập hợp lệ lần 2 vắng mắt thì phải

được đồng ý của các Đ/S khác

Chú ý về đình chỉ giải

quyết vụ án khi đã được

thi hành

Trang 63

• Sự có mặt của Kiểm sát viên:

- Kiểm sát Viên tham gia phiên Tòa theo quy định điều 21

- Nếu kiểm sát viên vắng mặt Tòa vẫn tiến hành xét xử, không phải là lý do hoãn phiên tòa

Trang 69

III Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm

Cung cấp tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn

chuẩn bị xét xử phúc thẩm

Tính chất quyết định tạm đình chỉ, và đình chỉ xét xử phúc thẩm

Hoãn phiên Tòa phúc thẩm

Trang 73

IV Thủ tục rút gọn:

Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn

Những trường hợp chuyển từ thủ tục rút gọn sang giải quyết theo tục thông thường

Phiên tòa sơ thẩm theo thủ tục rút gọn

Kháng cáo kháng nghị

Trang 75

Trừ các Đ/S cùng đề nghị giải quyết rút gọn; rõ QSH và thỏa thuận tài sản

Trang 76

Trừ tranh chấp LĐ mà người sử dụng LĐ có quốc tịch nước ngoài thay đổi địa chỉ nơi cư trú, nơi có trụ sở mà không thông báo cho Đ/S

khác

Trang 77

Giữ nguyên QĐ Hủy QĐ cuyển sang giải quyết

theo thủ tục thông thường

Trang 79

Phiên Tòa

thông thường

Phát sinh tình tiết không thể rút gọn thì chuyển sang thủ tục thông thường

Trang 80

• Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án theo thủ tục rút gọn có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Trang 81

V THỦ TỤC XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH

ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT

1.Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục

giám đốc thẩm

2 Bổ sung, xác minh tài liệu, chứng cứ trong thủ tục giám đốc thẩm

3.Thủ tục xét xử tại phiên tòa giám đốc thẩm

4.Thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc

thẩm

Trang 87

VI THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

1.Quy định chung về thủ tục giải quyết vụ việc dân sự

2 Bổ sung về trình tự thủ tục giải quyết một

số quy định có tính chất đặc thù theo yêu cầu cải các tư tư pháp hoặc do Bộ luật, các luật

khác đã quy định

Trang 97

VII THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN

SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Trang 99

Trường hợp các phương thức tống đạt không có kết quả:

- Tòa án tiến hành niêm yết công khai 1 tháng:

+ Tại trụ sở cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài,

+Tòa án đang giải quyết vụ việc

+ Tại nơi cư trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam

- Thông báo trên Cổng thông tin điện tử:

+ Của Tòa án (nếu có),

+ Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

- Trường hợp cần thiết, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài

truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp

Trang 101

Hết

Trang 102

Luật ố tụng hành chính 2010

Điều 28 Những khiếu kiện thuộc thẩm

quyền giải quyết của Toà án

• 1 Khiếu kiện quyết định hành chính, hành

vi hành chính, trừ các quyết định hành

chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi

bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc

phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục

do Chính phủ quy định và các quyết định

hành chính, hành vi hành chính mang tính

nội bộ của cơ quan, tổ chức.

• 2 Khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử

đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử

đại biểu Hội đồng nhân dân.

• 3 Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi

việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục

trưởng và tương đương trở xuống.

• 4 Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu

nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Luật tố tụng hành chính 2015

Điều 30 Khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải

quyết của Tòa án

• 1 Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành vi sau đây:

• a) Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;

• b) Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc

áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;

• c) Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

• 2 Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng

và tương đương trở xuống.

• 3 Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại

về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

• 4 Khiếu kiện danh sách cử tri.

Trang 104

LTTHC 2010

Điều 54 Người đại diện

• 1 Người đại diện trong tố tụng

hành chính bao gồm người đại

diện theo pháp luật và người

đại diện theo ủy quyền.

• 3 Người đại diện theo ủy quyền

trong tố tụng hành chính phải là

người từ đủ 18 tuổi trở lên,

không bị mất năng lực hành vi

dân sự, được đương sự hoặc

người đại diện theo pháp luật

của đương sự ủy quyền bằng

ủy quyền bằng văn bản.

• Trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia tố tụng hành chính thì các thành viên có thể ủy quyền cho một thành viên hoặc người khác làm đại diện tham gia tố tụng hành chính.

• Trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người bị kiện chỉ được ủy quyền cho cấp phó của mình đại diện Người được

ủy quyền phải tham gia vào quá trình giải quyết toàn bộ vụ án, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người bị kiện theo quy định của Luật này.

Trang 105

• Quyền tiếp cận, trao đổi tài liệu, chứng cứ

• - Đương sự có quyền được biết, ghi chép, sao chụp, trao đổi tài liệu, chứng cứ do đương sự khác giao nộp cho Tòa án hoặc do Tòa án thu thập được, trừ tài liệu, chứng cứ bí mật

• - Khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì trong thời hạn 05 ngày làm việc họ phải thông báo cho đương sự khác biết

• - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án

báo cho đương sự

Trang 106

• Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản

quy phạm pháp luật

• Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, nếu phát

hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án hành chính có dấu hiệu trái với Hiến pháp,

luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước

cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:

• - Chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Chánh án Tòa án thực hiện việc kiến nghị theo thẩm quyền hoặc

đề nghị người có thẩm kiến nghị;

• - Đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án

đang được xem xét theo trình tự giám đốc thẩm, tái

giải quyết vụ án đó thực hiện

Trang 107

Điều 112 Thẩm quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

1 Chánh án Tòa án cấp huyện:

- có quyền kiến nghị văn bản từ cấp huyện trở xuống;

• -đề nghị Chánh án Tòa án cấp tỉnh kiến nghị văn bản cấp tỉnh;

• - báo cáo Chánh án Tòa án cấp tỉnh đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị VB trung ương.

• 2 Chánh án Tòa án cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao:

• - có quyền kiến nghị VB từ cấp tỉnh trở xuống;

• - đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị văn bản ở trung ương.

3 Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tự mình hoặc theo đề nghị của Chánh

án Tòa án tỉnh, TA cấp cao kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản

quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương.

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w