Học sinh có đầy đủ tài liệu và dụng cụ phục vụ học tập, làm bài tập và chuẩn bị bài đầy đủ, luôn cập nhật các thông tin trên sách báo, truyền hình, hăng hái xây dựng bài khi học trên lớp
Trang 1I Đặc điểm tình hình.
1 Bộ môn:
Môn Địa lí lớp 9 trong trờng Trung học cơ sở (THCS) là chơng trình dành hoàn toàn cho địa lí kinh tế- xã hội Việt Nam, nối tiếp chơng trình Địa lí lớp 8 về Địa lí tự nhiên Việt Nam
Chơng trình Địa lí lớp 9có 52 tiết (1,5 tiết/tuần x 35 tuần), nội dung gồm các phần:
-Địa lí dân c:5 tiết(4 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành)
-Địa lí kinh tế:11 tiết(9 tiết lý thuyết, 2 tiết thực hành)
-Sự phân hoá lãnh thổ:24 tiết(17 tiết lý thuyết, 7 tiết thực hành) -Địa lí địa phơng:4 tiết(3 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành)
-Ôn tập và kiểm tra:8 tiết
2.Giáo viên:
a) Thuận lợi:
Là giáo viên đợc đào tạo chính qui theo đúng chuyên ngành
giảng dạy Luôn có ý thức trau dồi kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm giảng dạy, tích cực đổi mới phơng pháp giảng dạy Luôn đợc nhà trờng quan tâm giúp đỡ trong việc học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Là giáo viên trẻ, giàu nhiệt tình, và luôn có ý thức học tập nâng cao hơn nữa
b)Khó khăn:
Giá viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm giảng dạy
Nội dung chơng trình Địa lí 9 còn nhiều vấn đề khó, vớng mắc ở cả nội dung và phơng pháp Nhiều khái niệm địa lí, các quan hệ Địa lí rất phức tạp mà để giảng giải cho các em hiểu cặn kẽ mất rất nhiều thời gian Một số đồ dùng dạy học cha đáp ứng đủ nhu cầu
3 Học sinh.
a) Thuận lợi:
Hầu hết học sinh khối 9 đều chăm ngoan và có ý thức học tập xây dựng bài Hơn nữa các em là học sinh cuối cấp nên ý thức học tập cung tỗt hơn Mặt khác các em đã đợc học tập và làm quen với bộ môn, ít nhiều đã hình thành đợc thói quen và phơng pháp học tập, việc đổi mới phơng pháp học tập đã không quá xa lạ với các em, các em đã làm quen và thích ứng với những kiến thức bộ môn từ những lớp trớc nên các em đã hình thành
đợc cách học phù hợp với bộ môn Địa lí
Trang 2Các em chủ yếu là con em xã nhà nên thuận lợi cho việc trao đổi bài, tình hình học tập của học sinh Trao đổi tình hình học tập giữa giáo viên và học sinh dễ dàng
b) Khó khăn:
Một số học sinh còn ham chơi, mải nô nghịch, cha thật chú ý vào môn học hoặc cho rằng đây là môn học phụ nên đôi khi có ý thức coi nhẹ vì vậy cha chịu khó học tập ở lớp cũng nh ở nhà
Khả năng thực hành và làm việc độc lập của các em còn hạn chế Khả năng t duy nhận thức về vấn đề kinh tế- xã hội cha cập nhật
4 Cơ sở vật chất.
Nhìn chung cơ sở vật chất phục vụ việc học tập của các em học sinh khá
đày đủ, phòng học kiên cố, đủ ánh sáng, bàn ghế đầy đủ, hệ thống bảng từ chống loá, đồ dùng trực quan phục vụ môn học khá đầy đủ
II Chỉ tiêu phấn đấu.
Lớp
Sĩ
số
Số lợng % lợng Số % ợng Số l- % lợng Số
%
III Biện pháp thực hiện.
1 Đối với thày:
Môn Địa lí 9 không chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức về
Địa lí kinh tế- xã hội Việt Nam mà còn giúp học sinh hình thành và rèn luyện nhiều kĩ năng Địa lí cần thiết Vì thế trong khi giảng dạy giáo viên phải sử dụng linh hoạt nhiều phơng pháp, tích cực sử dụng đồ dùng, khai thác triệt để kênh hình và kênh chữ, chú ý nhiều tới rèn luyện kĩ năng cho các em học sinh, phát huy triệt để tinh thần học tập chủ động sáng tạo của các em học sinh Và tăng cờng liên hệ thực tế, kĩ năng thực hành cho học sinh.Và tăng cờng liên hệ thực tế
Giáo viên tích cực học tập bồi dỡng theo chu kỳ và bồi dỡng thờng xuyên, không ngừng học tập, bồi dõng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và tích luỹ kinh nghiệm giảng dạy
Trang 32 Đối với trò:
Học sinh phải luôn luôn chủ động, tích cực và sáng tạo trong học tập
Tích cực rèn luyện các kĩ năng địa lí cho mình, các kĩ năng học tập bao gồm: kĩ năng khai thác kênh chữ và kênh hình nh phân tích tranh ảnh
địa lí, bản đồ , biểu đồ, kĩ năng tổng hợp lí thuyết
Học sinh có đầy đủ tài liệu và dụng cụ phục vụ học tập, làm bài tập
và chuẩn bị bài đầy đủ, luôn cập nhật các thông tin trên sách báo, truyền hình, hăng hái xây dựng bài khi học trên lớp
Có sự liên hệ giữa bài học với thực tế và ngợc lại, tích cực thực hành các bài tập: vẽ và nhận xét các biểu đồ
IV Kế hoạch giảng dạy cụ thể.
Chơng Kiến thức, kĩ năng cơ bản Chuẩn bị
của thày Chuẩn bị của trò sungBổ Chơng I
Địa lí dân
c
- Học sinh nắm đợc đặc
điểm các dân tộc Việt Nam
- Nắm bắt đợc số dân và sự gia tăng dân số về mặt tự nhiên và kết cấu xã hội của dân số, sự phân bố dân c và các loại hình quần c
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, so sánh, đánh giá, kĩ năng vẽ và nhận xét biểu
đồ
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tập bản đồ
địa lí
- Chuẩn bị tranh ảnh bản đồ, sơ
đồ,Atlat địa
lí Việt Nam, bảng phụ, máy chiếu
- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ, làm đầy
đủ các bài tập
và chuẩn
bị dụng
cụ học tập đầy
đủ
Chơng II:
Địa lí
kinh tế
Việt Nam
- Học sinh nắm đợc đặc diểm chung của nền hinh tế nớc ta và tình hình phát triển cụ thể của các ngành:
Nông- Lâm- Ng nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, thơng mại và du lịch
- Giải thích đợc những thuận lợi và khó khăn riêng của từng ngành kinh tế
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tập bản đồ
địa lí
- Chuẩn bị tranh ảnh, bản đồ kinh
tế, sơ đồ, máy chiếu theo yêu cầu
- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ, chuẩn bị dụng cụ học tập
đầy đủ,
su tầm tranh
Trang 4từng tiết
Chơng
III:
Sự phân
hoá lãnh
thổ
1.Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Học sinh nắm đợc đặc
điểm về vị trí địa lí, đặc
điểm tự nhiên, dân c, xã hội trong vùng
- Nắm đợc một số thế mạnh
và khó khăn của điều kiện
tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trong vùng
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Chuẩn bị tranh ảnh, bản đồ, lợc
đồ tự nhiên Trung du và miền núi Bắc Bộ, sơ
đồ,bảng phụ, máy chiếu
- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ, làm đầy
đủ các bài tập
và chuẩn
bị dụng
cụ học tập đầy
đủ
2 Vùng đồng bằng Sông Hồng
- Nắm đợc các đặc điểm cơ
bản về vùng đồng bằng Sông Hồng
- Giải thích đợc một số đặc
điểm của vùng nh: Đông dân, thâm canh nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Chuẩn bị tranh ảnh, bản đồ, lợc
đồ tự nhiên- kinh tế vùng
đồng bằng Sông Hồng, sơ đồ,bảng phụ, máy chiếu theo yêu cầu từng tiết học
- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ, làm đầy
đủ các bài tập
và chuẩn
bị dụng
cụ học tập đầy
đủ, su tầm tranh
ảnh
3 Vùng Bắc Trung Bộ
- Học sinh nắm đợc các
đặc điểm về vị trí địa lí, qui mô lãnh thổ, các đăc điểm
tự nhiên, dân c và xã hội của vùng
- Đặc điểm kinh tế và các thế mạnh của vùng
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Chuẩn bị tranh ảnh, bản đồ, lợc
đồ tự nhiên- kinh tế vùng Bắc Trung
- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ, làm đầy
đủ các bài tập
và chuẩn
Trang 5Bộ, sơ
đồ,bảng phụ, máy chiếu
bị dụng
cụ học tập đầy
đủ
4 Vùng duyên hải Nam
Trung Bộ
- Nắm đợc đặc điểm vị trí
địa lí, qui mô lãnh thổ, đặc
điểm tự nhiên dân c
- Nắm đợc các đặc điểm
kinh tế, các ngành kinh tế,
trung tâm kinh tế của vùng
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Chuẩn bị tranh ảnh, bản đồ, lợc
đồ tự nhiên- kinh tế vùng duyên hải NamTrung
Bộ, sơ
đồ,bảng phụ, máy chiếu theo yêu cầu từng tiết học
- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ, làm đầy
đủ các bài tập
và chuẩn
bị dụng
cụ học tập đầy
đủ, su tầm tranh
ảnh
5 Vùng Tây Nguyên
- Nắm đợc Tây Nguyên có
vị trí quan trọng trong sự
nghiệp phát triển kinh tế xã
hội, an ninh quốc phòng
Có tiềm năng về tài nguyên
thiên nhiên và nhân văn để
phát triển kinh tế xã hội
- Nhận biết đợc vai trò
trung tâm kinh tế của vùng
và giải thích một số vấn đề
bức xúc ở đây
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Chuẩn bị tranh ảnh, bản đồ, lợc
đồ tự nhiên- kinh tế vùng Tây
Nguyên, sơ
đồ,bảng phụ
- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ, làm đầy
đủ các bài tập
và chuẩn
bị dụng
cụ học tập, su tầm tranh
ảnh 6.Vùng Đông Nam Bộ
- Nắm đợc đặc điểm vị trí
địa lí, dân c, lao độnh và
các thế mạnh của vùng
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Chuẩn bị
- Sách giáo khoa, vở ghi, tập
Trang 6- Giải thích đợc một số đặc
điểm tự nhiên, kinh tế- xã
hội của vùng
Hiểu đợc Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến
bộ nhất so với các vùng trong cả nớc
tranh ảnh, bản đồ, lợc
đồ tự nhiên- kinh tế vùng
Đông Nam
Bộ, sơ đồ, máy chiếu theo yêu cầu từng tiết học
bản đồ, làm đầy
đủ các bài tập
và chuẩn
bị dụng
cụ học tập đầy
đủ
7 Vùng đồng bằng Sông Cửu Long
- Nắm đợc đặc điểm vị trí của vùng
- Biết dợc những thế mạnh
về tài nguyên: Đất đai, khí hậu nguồn nớc, ngời dân cần cù năng động
- Hiểu đợc đồng bằng Sông Cửu Long là vùng trọng
điểm sản xuất lúa
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Chuẩn bị tranh ảnh, bản đồ, lợc
đồ tự nhiên- kinh tế vùng
đồng bằng Sông Cửu Long, sơ đồ, máy chiếu theo yêu cầu từng tiết học
- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ, làm đầy
đủ các bài tập
và chuẩn
bị dụng
cụ học tập đầy
đủ, su tầm tranh
ảnh Chơng
IV:
Địa lí địa
phơng
- Học sinh nắm đợc những
đặc điểm tự nhiên của Hải Dơng: Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, sinh vật
- Dân c Hải Dơng: Sự gia tăng dân số, kết cấu dân số
và sự phân bố dân c
- Kinh tế Hải Dơng: Nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, thơng mại và
du lịch
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh số liệu trên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Chuẩn bị tranh ảnh, bản đồ, lợc
đồ tự nhiên- kinh tế Hải Dơng, sơ
đồ, máy chiếu, thông tin về kinh
tế, văn hoá- xã hội của
- Sách giáo khoa, vở ghi, tập bản đồ, làm đầy
đủ các bài tập
và chuẩn
bị dụng
cụ học tập đầy
đủ, su tầm
Trang 7thực tế, làm việc với bản đồ,
su tầm xử lí số liệu Hải Dơng. tranh ảnh
Lập kế hoạch: ngày 8 /10/2007
GVBM
Vũ Thị Dung