Để cài đặt Internet Explorer, bạn hãy chạy chương trình SETUP.EXE hoặc IE4SETUP.EXE, sau đó chỉ cho máy biết thư mục bạn sẽ cài đặt vào.. thể lựa chọn các chương trình trên để cài tùy th
Trang 1vị trí khác nhau trên toàn thế giới Các máy tính có thể kết nối nhau thông qua một phương thức truyền dữ liệu gọi chung là giao thức TCP/IP.
1.2- Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol / Internet Protocol)
Là tập hợp các giao thức dùng để truyền tải và sửa lỗi các dữ liệu, cho phép truyền dữ liệu
từ máy này đến máy khác trong mạng Giao thức TCP/IP thường được sử dụng như một giao thức chuẩn trong Internet
1.4- Tên miền – Domain Name
Để liên lạc hay truy cập thông tin của máy tính nào đó trên mạng, thì người sử dụng phải nhớ địa chỉ IP của máy đó, nhưng địa chỉ IP là những số mà người sử dụng thường khó nhớ Vì vậy, người ta thường đặt tên (tương ứng với địa chỉ IP) mang ý nghĩa nào đó dễ nhớ và tên này gọi là tên miền (Domain Name) Ví dụ : citd.edu.vn
Do máy tính làm việc bằng những con số cho nên khi ta gõ tên miền thì phải có một dịch
vụ chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại Dịch vụ này gọi là dịch vụ chuyển đổi tên miền (Domain Name Service - DNS)
1.5 IAP, ISP, ICP
IAP (Internet Access Provider) – Nhà cung cấp cổng truy cập Internet cho các mạng.
ISP (Internet Service Provider) – Nhà cung cấp dịch vụ Internet
Trang 2Nhà cung cấp dịch vụ Internet cấp quyền truy cập Internet quan mạng điện thoại và cung cấp các dịch vụ như : Email, Web, FTP, Telnet, Chat … ISP được cấp cổng truy nhập vào Internet bởi IAP.
Khi đã kết nối vào Internet, các máy chủ được kết nối với nhau, mỗi máy có một địa chỉ IP riêng gọi là URL (Uniform Resource Locator), người dùng
có thể truy cập gián tiếp đến các máy chủ thông qua đường điện thoại.ICP (Internet Content Provider) – Nhà cung cấp thông tin lên Internet
Cung cấp các thông tin về kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự … (thường xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) để đưa lên mạng
1.6- Các dịch vụ cơ bản trên Internet
Truy cập các cơ sở dữ liệu thông tin: Truy cập thông tin diện rộng (WAIS), truy cập thông tin toàn cầu trên cơ sở siêu văn bản (Web hay WWW: World Wide Web) Là trang thông tin liên kết đa phương tiện (gồm văn bản, âm thanh, hình ảnh) Dịch vụ này cho phép ta liên kết từ trang Web này đến các trang Web khác
Email – Thư điện tử: Dịch vụ này cho phép ta gửi và nhận thư điện tử.FTP (File Transfer Protocol) – Phương thức truyền tập tin Dịch vụ này cho phép truyền các tập tin từ mày này đến máy khác trên mạng
Telnet: là dịch vụ cho phép ta truy cập đến hệ thống máy tính khác trên mạng
Chat: là hình thức hội thoại trực tiếp trên Internet, với dịch vụ này, hai hay nhiều người có thể cùng trao đổi thông tin trực tuyến qua bàn phím máy tính Nghĩa là bất kỳ câu nào đánh trên máy của người này đều hiển thị trên màn hình của người đang cùng hội thoại
Gopher: là công cụ cho phép ta duyệt các cơ sở dữ liệu và truyền tập tin thông qua các Site tìm kiếm
Newgroup : cho phép nhóm người có thể trao đổi với nhau theo một lĩnh vực nào đó chẳng hạn: về tin học, sở thích, công việc, tình yêu, cách sống
…
2 HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TỪ XA
Sơ đồ tổ chức mạng Đào tạo từ xa
Trang 3Hệ thống mạng ĐTTX gồm có nhiều máy chủ khác nhau, có tên, được tố chức và có chứa các nội dung chính như được mô tả dưới đây:
Hệ thống hỏi đápThư viện câu hỏi thường gặpThư viện sách
http://dttx.citd.edu.vn
Thư điện tửLiên kết tới các trang khác trong hệ thống ĐTTXThư điện tử
http://cn1.dttx.citd.edu.vn
Trang web với nội dung dành cho các lớp cử nhân 1
Tin mớiDiễn đàn thảo luậnChương trình đào tạoĐổi mật mã
http://cn2.dttx.citd.edu.vn
Trang web với nội dung dành cho các lớp cử nhân 2
Trang 4Tin mớiDiễn đàn thảo luậnChương trình đào tạoĐổi mật mã
http://ity.citd.edu.vn
Báo điện tử về CNTTCác nội dung ngoại khoáSeminar trực tuyến
…
Các con đường kết nối vào hệ thống ĐTTX
Để kết nối vào hệ thống các trang web của hệ thống ĐTTX, ta có thể thực hiện qua hai con đường:
Kết nối thông qua các nhà cung cấp dịch vụ Interrnet (thí dụ như VNN, FPT
…)Kết nối trực tiếp vào hệ thống máy chủ ĐTTX
Trang 5Hai cách kết nối này có đặc điểm như được mô tả như hình dưới đây:
3 THIẾT LẬP KẾT NỐI INTERNET
Để cài đặt thiết lập kết nối tới ISP thông qua modem, ta cần thực hiện các bước sau:
Trang 6Internal Modem: là card Modem được gắn vào khe (Slot) bên trong máy tính.
Chú ý: Nếu bạn chưa rành về máy tính, tốt nhất bạn nên nhờ một kỹ thuật viên để lắp đặt
Modem cho bạn
Cài đặt driver
Sau khi đã lắp xong Modem, công việc kế tiếp là ta phải cài Driver (chương trình điều
khiển thiết bị) Đĩa Driver được cung cấp kèm theo Modem của bạn
Quá trình cài đặt được tiến hành theo các bước chính như sau (áp dụng cho Win9x/2K):
Chọn vào nút Start Settings Control Panel.
Nhắp kép biểu tượng Phone and Modem Options Trong hộp thoại Phone and Modem Options: (win2K chọn thẻ Modems) nhắp nút Add và chọn lựa chọn Don’t detect my modem…
và nhắp nút Next
Chọn hộp thoại Add/Remove Hardware, chọn hãng sản xuất (Manufactures) và loại (Models) modem bạn đang có
Lưu ý: Nếu bạn có đĩa driver đi kèm với modem:
Bạn nhắp nút Have disk và nhắp nút browse để lựa chọn driver Sau đó bạn chọn hộp thoại Look in để tìm driver tương ứng với dạng modem có trên
máy tính của bạn (thường thì các driver chứa trong các disk FDD hoặc trong disk CD ROM)
Sau khi bạn chọn xong thì nhắp nút Next , máy tính sẽ yêu cầu bạn chọn cổng trong hộp thoại Selected port, nhắp nút Next để tiếp tục thực hiện cài
Trang 7đặt Máy tính sẽ tiến hành cài đặt trình điều khiển driver cho modem Kết
thúc nhắp nút Finish ( OK )
Cài đặt nghi thức để kết nối Internet
Để kết nối Internet, bạn cần cài Dial-Up Adapter và TCP/IP Thực hiện tuần tự các bước
sau: Mở Control Panel nhắp
Trang 8kép vào biểu tượng Network chọn nút Add trong hộp thoại Network Thực hiện các bước tiếp theo như các hình minh hoạ dưới đây Sau khi cài đặt xong Windows sẽ yêu cầu bạn khởi động lại máy.
Trang 9Cài đặt Dial-up Networking
Nếu trên máy tính của bạn đã cài đặt Dial-up Networking, thực hiện tiếp bước Tạo biểu tượng kết nối Nếu không, thực hiện các bước sau:
Mở Control Panel nhắp kép biểu tượng Add/Remove Programs chọn thẻ Windows Setup chọn Communications nhắp nút Detail chọn Dial-up Networking nhắp nt OK
Chú ý rằng, trong quá trình cài đặt thêm các thành phần của Windows như như trên, hệ điều hành thường yêu cầu bạn phải đưa đĩa cài đặt (Setup) Do đó bạn cần có chương trình cài đặt Windows (đúng phiên bản đang dùng) khi thực hiện thêm các thành phần mới của Windows
Tạo biểu tượng kết nối
( Cài đặt modem nếu chưa có )
Click vo Start Programs Accessories Communications Network and Dial-Up Connections nhắp kp Make New Connection
Trong hộp thoại Make New Connection:
Trang 10Đặt tn cho biểu tượng kết nối (Type an name for the computer …) Chọn loại modem dng kết nối (Select a device) (nếu trên máy của bạn có gắn nhiều modem)
Nhắp nút Next
Nhập các thông tin sau
Mã vùng (Area code): 08
Số điện thoại kết nối (Telephone number): 08084000
Mã quốc gia (Country code): Vietnam Nhắp nút Next, Finish
Sau bước 4, một biểu tượng kết nối sẽ xuất hiện trong cửa sổ Network and Dial-Up Connections Click phím phải chuột vo biểu tượng mới tạo chọn Properties v chỉ thực hiện các thiết lập sau:
Trong thẻ General bỏ chọn lựa chọn Use area code and Dialing
Properties Trong thẻ Server Type, chọn Type of Dial-Up Server l PPP:
Internet, Windows……
Ở các hộp chọn phía bên dưới, chỉ chọn Enable software compression và TCP/IP.
Nhắp nút OK để đóng hộp thoại
Để thực hiện kết nối với server Đào Tạo Từ Xa: nhắp kép vào biểu tượng
mới tạo (nhập Username v Password nhắp Connect)
4 TRUY CẬP DỊCH VỤ INTERNET
Hướng dẫn cài đặt trình duyệt Web (Web Browser)
Hiện nay có 2 chương trình duyệt Web thông dụng nhất là Internet Explorer của hãng Microsoft và Netscape Navigator của hãng Netcape Windows 98 tích hợp chương trình Internet Explorer và Outlook Express version 4.0
Để cài đặt Internet Explorer, bạn hãy chạy chương trình SETUP.EXE hoặc
IE4SETUP.EXE, sau đó chỉ cho máy biết thư mục bạn sẽ cài đặt vào Chương trình sẽ tuần
tự cài đặt vào máy bạn các chương trình sau : Internet Explorer, Outlook Express Bạn có
Trang 11thể lựa chọn các chương trình trên để cài tùy thuộc vào hiện tại máy tính của bạn đã cài gì (bạn có thể cài đặt bản IE5.5 được cung cấp trên đĩa CD chương trình đào tạo từ xa).
Để cài đặt Netscape Navigator, bạn hãy chạy chương trình CP32E40.EXE trong đĩa, chương trình sẽ tự động cài đặt cho bạn
Thiết lập các thông số chương trình Internet Explorer (version 5.0)
Thực hiện các bước sau:
Chạy chương trình Internet Explorer, trong cửa sổ Internet Explorer, chọn lệnh Internet Options trn menu Tools -> chọn thẻ Connections -> chọn nt lệnh Connect to the Internet Using Modem -> nhắp nút Setting Hội thoại Dial-up Settings sẽ được mở ra
Trang 12Quay số kết nối vào mạng và ngắt khỏi Internet
Quay số kết nối vào mạng
Nếu bạn đã đăng ký sử dụng một mạng như VNN, FPT … Bạn có thể kết nối vào mạng đó bằng cách chạy chương trình Internet Explorer và sau đó truy cập đến chương trình đào tạo
từ xa qua địa chỉ:
http://dttx-cn1.citd.edu.vn
Nếu bạn chưa đăng ký sử dụng mạng Internet qua ISP, bạn có thể sử dụng chức năng
Dial-Up Networking (như trình bày ở phần trên) để kết nối vào mạng đào tạo từ xa theo các bước sau:
Mở My Computer Nhắp kép Dial-Up Networking nhắp kép Dao Tao Tu Xa (xem thêm phần Tạo biểu tượng kết nối) Trong hộp thoại Connect To, nhập tên (User Name)
và mật khẩu (Password) truy cập nhắp nút Connect
Khi kết nối thành công, bạn sẽ thấy hội thoại trên tự động thu nhỏ thành một biểu tượng ở góc phải dưới cùng màn hình
Ngắt kết nối mạng (Disconnect)
Khi bạn hoàn tất sử dụng các dịch vụ Internet thì bạn cần phải ngắt khỏi mạng
Các bước thực hiện : nhắp chuột phải vào biểu tượng kết nối (góc phải dưới màn hình) sau
đó chọn Disconnect
5 SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DUYỆT WEB BROWSER
Chương trình duyệt Web Browser là chương trình dùng để xem thông tin dưới dạng trang Web Trang Web là trang thông tin có thể bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh, biểu đồ
… và có thể liên kết với nhau bằng giao thức siêu văn bản (http : Hyper Text Tranfer Protocol) Mỗi trang Web, có thể liên kết đến trang Web khác Bạn di chuyển con trỏ chuột đến nơi nào đó trên trang Web mà thấy con trỏ chuột chuyển thành hình bàn tay thì ngay tại đó có thể kết nối đến một trang Web khác Như vậy, bạn có thể dạo từ trang Web này đến trang Web khác theo cách mà người ta gọi là lướt trên các trang Web Nhưng chú ý một điều để mất thời gian, bạn nên ghi lại địa chỉ của mỗi trang Web mà mỗi lần bạn dạo qua Sau đây là một số các nút chức năng trong chương trình Internet Explorer thường dùng khi truy cập Web
Trang 13Chức năng của các biểu tượng bên trong Internet Explorer
Trong cửa sổ Internet Explorer (version 4.0), bạn sẽ thấy một số các nút và các menu như sau:
Nút/ lệnh Chức năng
Trang 14Cho phép bạn nhập vào địa chỉ trang Web (Website) mà bạn cần truy cập
Ví dụ vào trang đào tạo từ xa:
Nếu học viên ở trong nước Việt Nam (VDC, FPT, VNU) thì nhập địa chỉ:http://dttx.citd.edu.vn
Trang web có địa chỉ được tải đầu tiên khi chạy chương trình Internet Explorer gọi là trang chủ (Home Page), bạn có thể thay đổi địa chỉ trang chủ này trong phần menu Tools -> Internet Options
Back
Trở về trang Web mà bạn vừa dạo qua Nếu bạn muốn trở về một trang Web nào đó đã dạo qua, chọn nút mũi tên xuống rồi nhắp vào trên trang Web muốn trở về
Forward: Đến trang Web trước đó bạn đã trở về Nếu bạn muốn đến nhanh một trang Web nào đó đã dạo qua, chọn nút mũi tên xuống rồi nhấp vào trên trang Web muốn đến
Stop Dừng tải (Download) trang Web hiện hành
Fresh
Cập nhật lại thông tin (làm tươi) trên trang Web đã tải về trước đó
Home: Download địa chỉ Website http://searchalot.com để phục vụ cho việc tìm kiếm thông tin
Favorites Để lưu lại những địa chỉ trang Web mà bạn đã dao qua và bạn ưa thích
Cách lưu như sau: nhắp Favorites, chọn lệnh Add to Favorites …, chọn thư mục muốn lưu địa chỉ và nhắp nút OK
History Chỉ ra các địa chỉ trang Web đã tải về Nếu bạn muốn xem hay xóa trang
tương ứng (xem – Open, xóa - Delete)
Channels Chỉ ra các kệnh chức các chuyên mục về thể thao, khoa học kỹ thuật, giải
trí, thương mại …Full Screen Mở rộng trang Web ra toàn màn hình
Trang 15Read mail – Chạy chương trình gửi và nhận e-mail (như Outlook Express, Internet mail …)
New Messager – Mở màn hình soạn thảo thư điện tử
Send a Link – Gửi địa chỉ trang Web đang mở đến người khác
Send Page – Gửi trang Web đang mở đến người khác
Read News – Chạy chương trình thảo luận nhóm ( Newsgroup)
Print In trang Web hiện mở ra máy in
Edit Chạy chương trình thiết kế trang Web (như Front Page …)
Work Offline Cho phép xem nội dung trên các trang Web đã dạo qua mà không cần kết
nối vào mạng Vì các trang Web mà bạn đã dạo qua được lưu vào thư mục History, và C:\Windows\Temporary Internet Files
Nút/ lệnh Chức năng
Address
Cho phép bạn nhập vào địa chỉ trang Web (Website) mà bạn cần truy cập
Ví dụ vào trang đào tạo từ xa:
Nếu học viên ở trong nước Việt Nam (VDC, FPT, VNU) thì nhập địa chỉ:http://dttx.citd.edu.vn
Trang web có địa chỉ được tải đầu tiên khi chạy chương trình Internet Explorer gọi là trang chủ (Home Page), bạn có thể thay đổi địa chỉ trang chủ này trong phần menu Tools -> Internet Options
Back
Trở về trang Web mà bạn vừa dạo qua Nếu bạn muốn trở về một trang Web nào đó đã dạo qua, chọn nút mũi tên xuống rồi nhắp vào trên trang Web muốn trở về
Forward: Đến trang Web trước đó bạn đã trở về Nếu bạn muốn đến nhanh một trang Web nào đó đã dạo qua, chọn nút mũi tên xuống rồi nhấp vào trên trang Web muốn đến
Trang 16Stop Dừng tải (Download) trang Web hiện hành.
Fresh
Cập nhật lại thông tin (làm tươi) trên trang Web đã tải về trước đó
Home: Download địa chỉ Website http://searchalot.com để phục vụ cho việc tìm kiếm thông tin
Favorites Để lưu lại những địa chỉ trang Web mà bạn đã dao qua và bạn ưa thích
Cách lưu như sau: nhắp Favorites, chọn lệnh Add to Favorites …, chọn thư mục muốn lưu địa chỉ và nhắp nút OK
History Chỉ ra các địa chỉ trang Web đã tải về Nếu bạn muốn xem hay xóa trang
tương ứng (xem – Open, xóa - Delete)
Channels Chỉ ra các kệnh chức các chuyên mục về thể thao, khoa học kỹ thuật, giải
trí, thương mại …Full Screen Mở rộng trang Web ra toàn màn hình
Read mail – Chạy chương trình gửi và nhận e-mail (như Outlook Express, Internet mail …)
New Messager – Mở màn hình soạn thảo thư điện tử
Send a Link – Gửi địa chỉ trang Web đang mở đến người khác
Send Page – Gửi trang Web đang mở đến người khác
Read News – Chạy chương trình thảo luận nhóm ( Newsgroup)
Print In trang Web hiện mở ra máy in
Edit Chạy chương trình thiết kế trang Web (như Front Page …)
Work Offline Cho phép xem nội dung trên các trang Web đã dạo qua mà không cần kết
nối vào mạng Vì các trang Web mà bạn đã dạo qua được lưu vào thư mục History, và C:\Windows\Temporary Internet Files
Trang 17Ngoài các lệnh trên, lệnh Internet Options (menu view) cho phép bạn thiết lập một số tính năng như giới hạn khả năng truy cập thông tin trên mạng, thiết lập thông số Dial-up, chọn chương trình e-mail, …
Chú ý: nếu bạn đang dùng Netscape, chức năng của các nút biểu tượng bên trong Nescape
Communicatior cũng tương tự như trong Internet Explorer
Truy cập thông tin
Để truy cập thông tin dưới dạng Web thì bạn phải biết địa chỉ Web site của thông tin đó
Ví dụ: trang thông tin của chương trình đào tạo từ xa có địa chỉ http://dttx.citd.edu.vn, khi
có địa chỉ, bạn chỉ cần gõ vào vùng Address, thông tin sẽ được tải về (Download) máy tính của bạn
Thực hiện thao tác trên trang Web như: sao chép thông tin, lưu hình ảnh ra màn hình Desktop, mở cửa sổ liên kết đến trang Web … bạn chỉ cần di chuyển chuột đến đối tượng
đó rồi nhắp phím phải chuột sau đó chọn lệnh bạn muốn thi hành Sau đây là một số lệnh
có liên quan đến tập tin:
Open Link Mở trang Web đã được gắn liên kết
Open Link In New
Windows
Mở trang Web đã được gắn liên kết với cửa sổ mới
Save Target As Lưu trang Web sẽ được liên kết đến
Print Target Intrang Web đang được trỏ đến
Save Picture As Lưu lại thành một file ảnh tại vị trí con trỏ chuột
Set As WallPaper Đưa hình ảnh tại vị trí con trỏ chuột ra màn hình DesktopCopy Chép hình ảnh vào bộ nhớ vùng đệm (Clipboard)
Copy Shortcut Chép liên kết (Shortcut) vào bộ nhớ vùng đệm (Clipboard)
Trang 18Add to Favorites…… Đưa liên kết vào Favorites
Properties
Xem các thuộc tính trang Web
6 THƯ ĐIỆN TỬ – CHƯƠNG TRÌNH OUTLOOK EXPRESS
Chương trình Outlook Express thường dùng trong việc gửi và nhận thư tín điện tử
Mở chương trình Outlook Express
Nhắp vào nút Start Programs Internet Explorer Outlook Express
Trong màn hình chính của chương trình Outlook Express, bạn thấy có các folder (thư mục) như sau :
Inbox Chứa các thư của người khác đã gửi cho bạn
Outbox Chứa các thư bạn đã soạn xong nhưng chưa gửi
Sent Items Chứa các thư đã gửi
Delete Iteml Chứa cá thư đã xoá
Drafts Chứa các thư soạn chưa xong (sẽ soạn tiếp sau đó)
Thiết lập các thông số E-mail Outlook Express
Để khai báo các thông số Email, trước hết bạn phải khởi động chương trình Mail (Outlook Express)
Trang 19Để thêm tài khoản (Account) mail người dùng, thực hiện tuần tự các bước sau:
Vào menu Tools chọn lệnh Accounts chọn thẻ Mail nhắp nút Add
chọn lệnh Mail
Nhập tên bạn vào vùng Display Name nhắp nút Next
Nhập địa chỉ Email của bạn vào vùng Email Address nhắp nút Next Với chương trình Đào Tạo Từ Xa, chúng tôi cung cấp cho bạn sẵn một địa chỉ Email như sau : mã_số_sinh_viên@dttx-cn1.citd.edu.vn
Nhập các thông số Mail Server như hình dưới đây Sau đó nhấp nút Next
Trang 20Nhấp tên truy cập vào hộp thư (POP Account Name) Tên này chính là
mã_số_sinh_viên của bạn Nhập mật khẩu nhận mail (Password) -> nhấn
Nếu bạn muốn tạo mới một thông số của Dial-Up Networking, chọn Create
a New Dial-Up Connection Ngược lại, chọn Use a Existing Dial-Up Connection nhắp nút Next nhắp nút Finish
Chú ý: nếu bạn chưa cài đặt Dial-Up Networking, chương trình sẽ cho phép
bạn cài đặt Dial-Up ở bước này
Trang 21Trong trường hợp muốn thay đổi thông tin kết nối, trong hộp thoại Internet Account, chọn tên kết nối -> chọn nút Properties Đồng thời, trong hộp thoại này, nếu có từ 2 tên kết nối trở lên, bạn có thể chọn một tên kết nối mặc định (Set As Default).
Các chức năng trong Outlook Express
Soạn thư mới : Nhắp nút Compose Message, hộp thoại New Message sẽ
được mở ra Trong đó :
Dòng To nhập địa chỉ Email của người nhận
Dòng Cc (Carbon Copy) Nhập địa chỉ Email của người cùng nhận thư
Dòng Bcc (Blind Carbon Copy) Giống như Cc nhưng người nhận không thấy
địa chỉ Email của người nhận
Dòng Subject Nhập tiêu đề của thư
Nội dung thư được nhập vào vùng trống bên dưới
Nếu bạn muốn gửi kèm theo thư tập tin nào đó, nhấp vào nút Attach File (hay Insert File) rồi chọn tập tin muốn gửi kèm
Sau khi soạn thư xong, bạn nhắp nút Send, hộp thoại soạn thư sẽ được đóng lại và thư của bạn sẽ được đưa vào Outbox và sẽ được tiếp tục gửi đi, sau khi gủi hoàn tất, thư sẽ được lưu vào Sent Itemts
Nhận các thư mới : nhấp vào nút Sent/Recv >Receive All, thư mới (nếu có) trong hộp thư của bạn nằm trên mail server của ISP sẽ được đưa về máy tính của bạn
Chú ý :
* Khi thực hiện lệnh gửi hay nhận thư thì bạn phải kết nối vào mạng và khi truy cập vào hộp thư (nhận thư), bạn phải gõ thêm mật khẩu thư (Password Mail)
Trang 22* Bạn có thể gửi các thư đã soạn đồng thời lấy các thư mới về thì nhắp vào nút Sent/Receive.
* Nếu bạn muốn lưu thư đang soạn vào folder Drafts để soạn tiếp sau đó thì chọn lệnh Save trong menu File
Đọc thư : nhắp vào thư mục chứa thư (thí dụ Inbox) : nhắp vào thư muốn
xem
Trả lời thư đang đọc : nhắp vào nút Reply.
Trả lời tất cả các thư đã nhận, nhắp vào nút Reply All
Gửi thư đang đọc đến người khác : nhắp vào nút Forward.
Sổ địa chỉ (Address Book) là công cụ giúp bạn lưu lại các thông tin (địa chỉ
Email, địa chỉ nhà, số điện thoại liên lạc……) của bạn bè, người thân, đối tác của bạn Để sử dụng chức năng này, nhấn nút Addresses
Một số chức năng tuỳ chọn cần quan tâm của chương trình Outlook Express
Để thay đổi các tuỳ chọn của Outlook Express, chọn lệnh Option ở menu Tools
Trang 237 BẢO VỆ MẬT MÃ TRUY NHẬP
Khi truy cập vào mạng Internet, vấn đề mật khẩu là rất quan trọng vì nếu như bạn bị lộ mật khẩu có thể dẫn đến một số hậu quả sau: lộ thông tin, mất thông tin, phải trả tiền cước truy cập nhiều
Đối với việc truy cập website đào tạo từ xa, vì học viên chỉ sử dụng một tài khoản cho tất
cả các dịch vụ nên nếu bị lộ mật khẩu sẽ dẫn đến hậu quả sau:
Nhiều người biết mật khẩu và truy cập vào bài giảng làm mạng chậm lại, ảnh hưởng đến việc học của chúng ta vì trong điều kiện hiện nay tại Việt Nam nói chung và CITD nói
Trang 24riêng chưa đáp ứng được một số lượng lớn các người dùng truy cập vào bài giảng có cả âm thanh và hình ảnh …
Bạn có thể bị mất Mail và lộ thông tin khi người khác biết mật khẩu của bạn và sử dụng địa chỉ Email của bạn
Cách thay đổi mật khẩu
Bạn có thể đổi password truy cập bằng cách sau:
Từ trang chủ đào tạo từ xa (http://cn1.dttx.citd.edu.vn) bạn nhắp chuột vào mục tổ chức
Nhắp chuột vào mục sinh viên
Nhắp chuột vào thay đổi mật khẩu truy cập
Nhập Username và Password của bạn khi hệ thống yêu cầu
Nhập lại Username vào ô Username và Password cũ vào ô Password cũ Đồng thời nhập Password vào ô Password mới và nhập lại chính Password mới vào ô xác nhận Password
8 MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC KHI SỬ DỤNG INTERNET
Không hiển thị được chữ Việt trong trang web
Cài đặt thêm font chữ (các font chữ Việt thường dùng trên các trang web là TCVN3 (abc), VNI và Unicode) Bạn có thể cài đặt font chữ trong phần download của đĩa Chương trình Đào Tạo Từ Xa
Trong cửa sổ Internet Explorer, chọn lệnh Internet Options ở menu Tools nhắp nút Font chọn font chữ phù hợp
Nhắp nút phải chuột vào phần trống trên trang web chọn Encoding thử chọn một trong các mã sau: User Defined, Vietnamese, Unicode (chú ý sau mỗi lần chọn bạn cần Refresh (F5)
Không nghe được âm thanh
Cài đặt thêm thành phần Multimedia của Windows Bạn cũng có thể thử cài đặt chương trình Windows Media Player for Windows được cung cấp trên website Đào Tạo Từ Xa
Trang 25Modem kết nối tốt nhưng không thể hiển thị bất cứ trang Web nào
Thử loại bỏ bớt giao thức TCP/IP : Mở Control Panel nhắp kép
Networks chọn thẻ Configuration loại bỏ bớt các giao thức TCP/IP (chỉ để lại một giao thức TCP/IP) sau đó khởi động lại máy
Giảm tốc độ truyền của modem : Mở Control Panel nhắp kép Modems chọn loại modem nhắp nút Properties chọn thẻ General giảm tốc độ Maximun Speed và thử lại
Kết nối vào mạng được nhưng không nhận hay gửi được e-mail
1 Kiểm tra xem bạn có nhập đúng tên người dùng và mật khẩu không? (cần chú ý nếu bạn đang chạy chương trình gõ chữ Việt)
2 Khai báo thông số Incoming Mail Server và Outgoing Mail Server là :
dttx.citd.edu.vn
Lỗi 600 - An Operation Is Pending
Kiểm tra xem có chương trình nào đang sử dụng modem của bạn không thì tắt đi
Kiểm tra xem RNAAPP có đang hoạt động không? Nếu có thì tắt đi bằng cách nhấn Ctrl+Alt+Del chọn Task Manager chọn thẻ Processes lựa RNAAPP, sau đó nhắp nút End Process
Bạn Restart lại máy
Lỗi 602 - The Port Is Already Open
Tắt chương trình đang sử dụng modem như Fax, Supervoice, HyperTerminal
Kiểm tra xem RNAAPP có đang hoạt động không? Nếu có thì tắt đi bằng cách nhấn Ctrl+Alt+Del chọn Task Manager chọn thẻ Processes lựa RNAAPP, sau đó nhắp nút End Process
Trang 26Restart lại máy.
Nếu vẫn còn lỗi trên bạn thử loại bỏ driver hiện dùng cho modem của bạn và cài lại một driver mới
Lỗi 605 - Cannot Set Port Information
Loại bỏ thành phần Dial-Up Networking của Windows và tất cả các thành phần có liên quan trong mục Communications theo các bước sau:
Mở Mycomputer Control panel Add/Remove Program
Windows setups Bỏ chọn trong ô Communications OK.
Tiến hành cài đặt lại Dial-Up Networking
Cài đặt lại driver cho modem của bạn
Xóa bỏ kết nối cũ, tạo ra một kết nối mới (trong nhóm Dial-up Networking)
Lỗi 629 - The Port Was Disconnected By The Remote Machine
Kiểm tra thuộc tính thiết lập kết nối có đúng không (xem phần cài đặt
Dial-up Networking)
Xóa và tạo kết nối mới
Kiểm tra xem đường dây điện thoại của bạn đã được cắm đúng vào khe Line của modem? bạn có thể thử chuyển qua khe cắm kia
Bạn thử Shutdown máy và tắt điện modem trong vòng vài phút rồi mở lên thử lại.Bạn xóa và gõ lại tên username và password trong cửa sổ kết nối
Bỏ chế độ làm việc K56 cho modem của bạn bằng cách:
- Mở My Computer Control Panel Modems Diagnostics
- Chọn tên modem của bạn rồi nhắp chuột vào More Info
- Trong cửa sổ mới hiện ra bạn tìm dòng có đề ATI3 để xem tên của chip modem
Trang 27- Sau đó bạn vào đóng cửa sổ More Info lại và quay lại cửa sổ General của modem.
- Trong cửa sổ General chọn Properties Connection Advanced Trong
ô Extra Settings bạn gõ chuỗi khởi động (init string) cho modem của bạn tương ứng theo bảng dưới đây
ATI3 Họ chip Chuỗi khởi động
Lỗi 630 - The Port Was Disconnected Due To Hardware Failure
Nếu bạn sử dụng máy Laptop thì bạn có thể cắm Modem của bạn lên một khe cắm khác.
Kiểm tra xem bạn đã cài đúng driver cho modem của bạn chưa bằng cách mở cửa sổ Mycomputer Control Panel Modem chọn thẻ Dianostic chọn tên modem chọn nút More Info Nếu bạn thấy một màn hình chứa các lệnh modem hiện ra thì có nghĩa là modem của bạn đã được cài đặt đúng Ngược lại, bạn phải cài lại driver cho modem của bạn
Trang 28Mở Mycomputer Dial-Up Networking Nhắp nút phải chuột vào biểu tượng kết nối Properties Trong cửa sổ mới hiện ra bạn tìm ô Connect Using bạn tìm xem có phải modem của bạn không, nếu không phải bạn chọn tên modem của bạn cho đúng.
Cập nhật một driver mới cho modem của bạn
Lỗi 631 - The Port Was Disconnected By The User
Bạn kiểm tra xem bạn số điện thoại kết nối vào chương trình Đào Tạo Từ Xa có đúng không?
- Trong một số trường hợp nếu bạn dùng qua tổng đài thì bạn cần thêm số 9 hay số 0 ở đầu
- Nếu điện thoại nhà bạn không được phép gọi di động hay liên tỉnh (không cho phép quay số 0 đầu) bạn hãy quay số 9302010 hay 9302011
- Nếu bạn đang quay số từ bên ngoài TP HCM, không cần thêm số
Tạo lại tập tin telephon.ini
- Nhắp chuột vào nút Start Find files or folders
- Trong ô name bạn gõ tên tập tin telephon.ini và tiến nhắp nút Find now
- Khi máy tìm ra tập tin đó bạn đội tên tập tin đó thành telephon.old
- Khởi động tập tin Tapiini.exe
- Bạn nhắp chuột vào nút Start Run
- Trong ô open bạn gõ tapiini.exe OK
Trang 29- Sau khi bạn nhắp OK thì máy sẽ tự động thực thi chương trình đó và tạo lại tập tin telephon.ini mà bạn đã đổi tên ở trên.
- Khởi động lại máy
Bạn kiểm tra xem modem có được cài đặt đúng không? Bạn có thể loại bỏ và cài lại driver cho modem vào máy tính của bạn
Bạn có thể Remove và Add lại Dial-Up Adaptor và TCP/IP cho máy tính của bạn
Lỗi 645 - Internal Authentication Error
Bỏ lựa chọn Require Encrypted Password
- Mở Mycomputer Dial-Up Net working
- Nhắp chuột phải vào biểu tượng kết nối rồi chọn Properties
- Chọn thẻ Server Types, bỏ chọn Require Encrypted Password Cài đặt lại Dial-Up Adaptor và TCP/IP
- Mở cửa sổ Mycomputer Control Panel Network
- Bạn chọn Dialup Adaptor và TCP/IP rồi để Remove sau đó khởi động lại máy
- Sau khi restart lại máy bạn phải cài đặt lại hai thành phần này
Tạo lại kết nối mới trong My Computer Dial-Up Networking
Tìm và xóa bỏ tất cả các file password (*.pwl) ở trong thư mục \windows
Bỏ chế độ làm việc K56 cho modem (xem thêm lỗi 629)
Nếu bạn sử dụng máy tínnh sách tay thì có thể cắm card modem của bạn sang khe cắm khác
Bạn kiểm tra VPN Adaptor có sử dụng không? nếu không thì loại bỏ ra khỏi máy của bạn
Lỗi 650 - The Remote Access Server Is Not Responding
Trang 30Kiểm tra xem số điện thoại kết nối có đúng không (xem thêm lỗi 631)
Bạn kiểm tra xem modem của bạn có được cài đặt và cấu hình đúng? Bạn có thể thêm chuỗi khởi động và cập nhật một driver modem mới cho modem của bạn
Tạo lại tập tin telephon.ini (xem thêm lỗi 633)
Lỗi 676 - The Line Is Busy
Kiểm tra xem số điện thoại kết nối có đúng không (xem thêm lỗi 631)
Nếu modem của bạn nối qua hộp đấu dây điện thoại, bạn thử nối dây trực tiếp không thông qua hộp này
Bạn bỏ chế độ đợi Tone:
- Mở cửa sổ My Computer Dial-Up Networking
- Nhắp chuột phải vào biểu tượng kết nối và chọn Properties
- Chọn Connection Trong cửa sổ này bạn bỏ chọn trong ô Wait for dial Tone Before dialing
Bạn có thể cập nhật driver mới cho modem của bạn
Lỗi 678 - The Computer You Are Dialing To Is Not Answering (trong Windows 2000: There Was No Answer)
Kiểm tra lại bạn đã cài đúng driver cho modem của bạn chưa Bạn có thể loại bỏ và sau đó cài đặt lại driver cho modem
Kiểm tra xem bạn đã dùng đúng loại modem trong thiết lập kết nối vào mạng hay không (My Compuer Dial-Up Networking nhắp nút phải vào biểu tượng kết nối chọn Properties chọn lại modem cho đúng)
Bỏ chế độ Call Waiting