1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận tải và giao nhận điện tử

24 351 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Tải Và Giao Nhận Điện Tử
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 457,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận tải và giao nhận điện tử.

Trang 1

I Giới thiệu

Bao gồm:

- Nghị định 26 về chữ ký số

- Nghị định 27 về hoạt động tài chính

- Nghị định 35 về NH điện tử

- Nghị định 57 về TMĐT

- Nghị định 64 về ứng dụng CNTT trong CQNN

Ngoài ra có thể xem xét nghị định 63 liên quan Luật CNTT

xử phạt hành chính trong lĩnh vực CNTT

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 2

II Nghị định 57 về TMĐT

1 Tổng quan

- Gồm 5 chương 19 điều

- Ban hành ngày 9/6/2006

- Chương 1: Những quy định chung (điều 1 – 6), chương 2: Giá trị

pháp lý của chứng từ điện tử (điều 7 – 10), chương 3: chứng từ điện tử trong hoạt động thương mại (điều 11 – 15), chương 4: xử lý

vi phạm (điều 16 – 17), chương 5: điều khoản thi hành (điều 18 – 19).

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 3

II Nghị định 57 về TMĐT

2 Chi tiết

a Thực chất nghị định này đề cập phạm vi:

- Sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động thương mại và hoạt động cĩ liên quan đến thương mại trên lãnh thổ nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ngồi lãnh thổ nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên thỏa thuận chọn áp dụng Luật Thương mại và Nghị định này).

- Các quy định của Nghị định này khơng áp dụng đối với việc sử dụng

chứng từ điện tử là hối phiếu, lệnh phiếu, vận đơn, hố đơn gửi hàng,

phiếu xuất nhập kho hay bất cứ chứng từ cĩ thể chuyển nhượng nào cho phép bên nắm giữ chứng từ hoặc bên thụ hưởng được quyền nhận hàng hĩa, dịch vụ hoặc được trả một khoản tiền nào đĩ

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 4

II Nghị định 57 về TMĐT

2 Chi tiết

Lưu ý các thuật ngữ được nêu ở trên mang ý nghĩa

- " Chứng từ" là hợp đồng, đề nghị, thơng báo, tuyên bố, hĩa đơn

hoặc tài liệu khác do các bên đưa ra liên quan tới việc giao kết hay thực hiện hợp đồng

- " Chứng từ điện tử" là chứng từ ở dạng thơng điệp dữ liệu.

- " Thơng điệp dữ liệu" là thơng tin được tạo ra, được gửi đi,

được nhận hoặc được lưu trữ bằng phương tiện điện tử

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 5

II Nghị định 57 về TMĐT

2 Chi tiết

b Nghị định này áp dụng đối với:

Thương nhân sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động

thương mại và hoạt động cĩ liên quan đến thương mại.

Tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt

động cĩ liên quan đến thương mại

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 6

II Nghị định 57 về TMĐT

2 Chi tiết

c Vấn đề địa điểm kinh doanh

- Tại sao phải quan tâm?

=> do vấn đề host.

- Lưu ý: Một địa điểm khơng được coi là địa điểm kinh doanh nếu địa điểm đĩ chỉ là nơi đặt máy mĩc, thiết bị cơng nghệ của hệ thống thơng tin do một bên sử dụng để giao kết hợp đồng, hoặc chỉ là nơi các bên khác cĩ thể truy cập hệ thống thơng tin đĩ Một địa danh gắn với tên miền hay địa chỉ thư điện tử của một bên khơng nhất thiết liên quan tới địa điểm kinh doanh của bên đĩ

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 7

II Nghị định 57 về TMĐT

2 Chi tiết

d Các vấn đề khác

- Người khởi tạo, giá trị pháp lý của chứng từ điện tử, thời điểm gửi nhận hoàn toàn không khác với các quy định trong Luật GDĐT.

- Đáng lưu ý ở khái niệm sau trong khoản 3 điều 11

“Địa điểm kinh doanh của người khởi tạo được coi là địa điểm gửi

chứng từ điện tử và địa điểm kinh doanh của người nhận được coi là địa điểm nhận chứng từ điện tử.”

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 8

II Nghị định 57 về TMĐT

2 Chi tiết

d Các vấn đề

- Tương tự phải lưu ý ở khái niệm sau trong điều 13

“ Hợp đồng được giao kết từ sự tương tác giữa một hệ thống

thơng tin tự động và một cá nhân, hoặc giữa các hệ thống thơng tin tự động với nhau, khơng bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì khơng cĩ sự kiểm tra hay can thiệp của con người vào từng

hành động cụ thể do các hệ thống thơng tin tự động thực hiện hay hợp đồng được giao kết.”

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 9

II Nghị định 57 về TMĐT

2 Chi tiết

d Các vấn đề

- Và điều 15

1 Trường hợp một cá nhân mắc phải lỗi nhập thơng tin trong một chứng từ điện tử được

sử dụng để trao đổi với hệ thống thơng tin tự động của bên khác nhưng hệ thống thơng tin tự động này khơng hỗ trợ cho cá nhân đĩ sửa lại lỗi thì cá nhân đĩ hoặc người đại diện của mình cĩ quyền rút bỏ phần chứng từ điện tử cĩ lỗi nếu tuân thủ hai điều kiện sau:

a) Ngay khi biết cĩ lỗi, cá nhân hoặc đại diện của cá nhân đĩ thơng báo cho bên kia về lỗi và

nêu rõ mình đã mắc phải lỗi trong chứng từ điện tử này.

b) Cá nhân hoặc đại diện của cá nhân đĩ vẫn chưa sử dụng hoặc cĩ được bất kỳ lợi ích vật

chất hay giá trị nào từ hàng hĩa hay dịch vụ nhận được từ bên kia.

2 Quyền rút bỏ phần chứng từ điện tử cĩ lõi khơng ảnh hưởng tới việc áp dụng pháp luật

quy định về hậu quả các lỗi phát sinh ngồi các quy định tại khoản 1 Điều này

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 10

II Nghị định 57 về TMĐT

2 Chi tiết

Tóm lại so với Luật GDĐT, nghị định này

Có mâu thuẫn gì?

Chúng ta mong chờ gì?

Có dư thừa không khi đưa ra nghị định này?

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 11

III Nghị định 26 về CKĐT

1 Tổng quan

- Gồm 11 chương 73 điều

- Ban hành ngày 15/2/2007

=> Có vẻ chi tiết và thể hiện tầm quan trọng rất lớn.

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 12

III Nghị định 26 về CKĐT

2 Chi tiết

a Thực chất nghị định này đề cập phạm vi & đối tượng:

- Quy định chi tiết về chữ ký số và chứng thư số; việc quản lý, cung cấp

và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số

- Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký

số và cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 14

a) Tạo cặp khĩa bao gồm khĩa cơng khai và khĩa bí mật cho thuê bao; b) Cấp, gia hạn, tạm dừng, phục hồi và thu hồi chứng thư số của thuê bao; c) Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số;

d) Những dịch vụ khác cĩ liên quan theo quy định

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 16

- Điều 70 quy định thẩm quyền phạt.

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 17

IV Nghị định 64 ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN

1 Tổng quan

- Gồm 5 chương 56 điều

- Ban hành ngày 10/4/2007

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 18

IV Nghị định 64 ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 19

V.Nghị định 63 xử phạt vi phạm HC trong lĩnh vực CNTT

1 Tổng quan

- Gồm 5 chương 36 điều

- Ban hành ngày 10/4/2007

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 20

- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực cơng nghệ thơng tin quy định

tại Chương II Nghị định này là hành vi của tổ chức, cá nhân cố ý hoặc vơ ý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơng nghệ thơng tin mà khơng phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.

- Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực cơng nghệ

thơng tin khơng trực tiếp quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước cĩ liên quan

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 21

V.Nghị định 63 xử phạt vi phạm HC trong lĩnh vực CNTT

2 Chi tiết

1 Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính về cơng nghệ thơng tin phải do người cĩ thẩm quyền quy định tại các Điều 22, 23, 24 và 25 Nghị định này tiến hành theo đúng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

2 Mọi hành vi vi phạm hành chính về cơng nghệ thơng tin khi được phát hiện phải đình chỉ ngay Việc xử phạt phải được tiến

hành nhanh chĩng, cơng minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật

Môn: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4 – Các nghị định liên quan Luật GDĐT

Trang 22

3 Một hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin chỉ bị xử phạt một lần Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành

chính về công nghệ thông tin thì bị xử phạt về từng hành vi vi

phạm Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành

chính về công nghệ thông tin thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt.

4 Việc xử phạt vi phạm hành chính về công nghệ thông tin phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính để quyết định hình thức, biện pháp, mức xử phạt thích hợp.

5 Không xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi

phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành

vi của mình

Trang 23

Th ực chất liên quan nhiều đến các hành

vi của tin tặc, hoạt động của các shop dịch vụ Internet.

Trang 24

THANK YOU FOR YOUR ATTENTION

Ngày đăng: 19/10/2012, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w