1. Con người xuất hiện như thế nào? 2.Người tinh khôn sống như thế nào? 3.Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? 4. Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta? II.MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Sau khi học chủ dề, học sinh: Biết được sự xuất hiện con người trên Trái Đất: thời điểm, động lực.... Hiểu được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn. Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã. Biết được dấu tích Người tối cổ và Người tinh khôn trên đất nước VN Hiểu được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ. Nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ: đời sống vật chất, tổ chức xã hội, đời sống tinh thần. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh. 3. Thái độ: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.. Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Năng lực nhận xét, đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử Năng lực thực hành: chỉ, vẽ lược đồ
Trang 1Ngày soạn: 12-09-2020
Chủ đề: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ ( bài 3,8,9)
( 3 tiết)
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ:
1 Con người xuất hiện như thế nào?
2.Người tinh khôn sống như thế nào?
3.Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
4 Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta?
II.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Sau khi học chủ dề, học sinh:
- Biết được sự xuất hiện con người trên Trái Đất: thời điểm, động lực
- Hiểu được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn.
-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
- Biết được dấu tích Người tối cổ và Người tinh khôn trên đất nước VN
- Hiểu được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ.
- Nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ: đời sống vật chất, tổ chức xã hội, đời sống tinh thần
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh.
3 Thái độ: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất
trong sự phát triển của xã hội loài người
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh
Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử
Năng lực nhận xét, đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử
Năng lực thực hành: chỉ, vẽ lược đồ
1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 2- Giáo án
-Tranh ảnh, hiện vật công cụ lao động, đồ trang sức (SGK).
- Lược đồ thế giới
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
Trang 3IV XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU
Nội dung
XÃ HỘI
NGUYÊN
THUỶ
-Biết được Loài vượn
cổ sống ở đâu? Loài vượn cổ này có dáng
đi như thế nào? Cuộc sống sinh hoạt của họ
ra sao?
-Biết được thời gian xuâthiện Người tối
cổ và Người tinh khôn
-Biết được tổ chức xã
hội của người người tối cổ và người tinh khôn
-Biết được những dấu tích của người nguyên thuỷ trên lãnh thổ Việt Nam
-Biết được Người
tinh khôn sống như thế nào? Biết làm nghề gì? Công cụ lao động chủ yếu
-Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Hiểu được ưu điểm
của công cụ bằng đồng so công cụ đá?
-Giải thích được tại
sao chúng ta biết được con người thời
kì bấy giờ đã sống định cư lâu dài ở một nơi?
-Hiểu được quá trình tiến hóa của người tinh khôn
-Hiểu được sự xuất hiện của đồ trang sức
có ý nghĩa gì?
-Giải thích được việc chôn lưỡi cuốc hay lưỡi rìu theo người chết, theo em có ý nghĩa gì
-So sánh được
Người tối cổ khác với loài vượn ở những điểm nào
-Phân biệt được
Người tinh khôn khác Người tối cổ
ở điểm nào
-So sánh công cụ
sản xuất của Người tinh khôn
ở giai đoạn này
có gì mới so với Người tối cổ?
- Lập được bảng
so sánh Người tối
cổ và Người tinh khôn
-Rút ra được
điểm mới trong quan hệ xã hội ở thời kì này là gì? -Xác định được trên LĐ các địa
nguyên thủy sống trên đất nước ta
- Nhận xét được
địa bàn sinh sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
V BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI/BÀI TẬP
1 Loài vượn cổ sống ở đâu?
Loài vượn cổ này có dáng đi
như thế nào? Cuộc sống sinh
hoạt của họ ra sao?
2 thời gian xuâthiện Người
tối cổ và Người tinh khôn?
3.Tổ chức xã hội của người
người tối cổ và người tinh
1.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
2 Cho biết ưu điểm của công cụ bằng đồng
so công cụ đá?
3.Tại sao chúng ta biết được con người thời kì bấy giờ đã sống định
cư lâu dài ở một nơi?
4 Sự xuất hiện của đồ
1.So sánh Người tối
cổ khác với loài vượn ở những điểm nào?
2.Phân biệt được Người tinh khôn khác Người tối cổ ở điểm nào?
1.Rút ra được điểm mới trong quan hệ xã hội ở thời kì này là gì? 2.Em hãy xác định được trên
LĐ các địa điểm người nguyên thủy sống trên đất nước ta?
3 Nhận xét được
Trang 4khôn là gì?
4 Những dấu tích của người
nguyên thuỷ trên lãnh thổ
Việt Nam?
5.Người tinh khôn sống như
thế nào? Biết làm nghề gì?
Công cụ lao động chủ yếu là
gì?
trang sức có ý nghĩa gì?
5.Việc chôn lưỡi cuốc hay lưỡi rìu theo người chết, theo em có ý nghĩa gì?
3.So sánh công cụ sản xuất của Người tinh khôn ở giai đoạn này có gì mới
so với Người tối cổ?
4 Lập được bảng so sánh Người tối cổ và Người tinh khôn?
địa bàn sinh sống của người nguyên thủy trên đất nước ta?
VI TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ổn định lớp
6A7 6A8 6A10
2.Kiểm tra bài cũ: Công lịch là gì? Cách tính thời gian theo Công lịch?
3 Tiến trình bài dạy:
*Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là sự
xuất hiện con người trên Trái Đất, sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn và
vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã để đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
- Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề….
- Thời gian: 3 phút.
Giáo viên cho xem các bức tranh dưới đây, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Người nguyên thủy dùng nguyên liệu gì để làm công cụ lao động?
+ Người nguyên thủy sống như thế nào?
Dự kiến sản phẩm
+ Người nguyên thủy dùng nguyên liệu đá để làm công cụ lao động
+ Người nguyên thủy sống theo bầy, hái lượm, săn bắt …
Trang 5Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện đến ngày nay Vậy con người đầu tiên xuất hiện khi nào, ở đâu, họ sinh sống và làm việc như thế nào, để biết chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay
Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+HS cần biết được sự xuất hiện con người trên Trái Đất: thời điểm, động lực; hiểu được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn; biết được sản xuất phát triển, dẫn đến của cải
dư thừa; giai cấp xuất hiện; nhà nước ra đời
+ Biết được đặc điểm và dấu tích của tối cổ, Người tinh khôn ở giai đoạn đầu và giai đoạn phát
triển của Người tinh khôn trên đất nước ta.
+HS nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ về đời sống vật chất; biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ về tổ chức xã hội; nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ về đời sống tinh thần
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm
- Thời gian: 120 phút
Trang 6Bài 3+8
GV cho HS đọc sgk và quan sát H3, H4 SGKvà lược đồ thế
giới thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau:
1.Loài vượn cổ sống ở đâu? Loài vượn cổ này có dáng đi
như thế nào? Cuộc sống sinh hoạt của họ ra sao?( Đã thay
đổi như thế nào về có dáng đi trong quá trình lao động?)
2.Người tối cổ khác với loài vượn ở những điểm nào? Thời
gian xuất hiện, dấu tích được tìm thấy ở đâu? Người tối cổ
sống như thế nào?
Dự kiến sp
1.Vượn cổ: sống trong khu rừng rậm, sống cách ngày nay
khoảng 5-6 triệu năm Có dáng người, đi bằng 2 chi sau, dùng
2 chi trước để cầm nắm→ Thành người tối cổ
2.Người tối cổ
+Xuất hiện khoảng 3-4 triệu năm trước
+Đăc điểm: thoát khỏi giới động vật,con người hoàn toàn đi
đứng bằng hai chân,đôi tay trở lên khéo léo,có thể cầm nắm.và
biết sự dụng những hòn đá, cành cây làm công cụ
- Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa.
- Di cốt của người tối cổ được tìm thấy ở:Đông phi,Đông Nam
Á ,Trung Quốc,Châu Âu
GV giải thích: "Người tối cổ" Còn dấu tích của loài vượn
- Gv cho học sinh quan sát hình 3, 4, 5 SGK.
HĐ cặp đôi 5 p : Nhận xét về hình dáng của người tối cổ.
HS các nhóm nhận xét.
Hình 3: Họ sống lang thang trong rừng, ngủ trong hang động,
mái đá, hoặc dựng lều bằng cành cây, lợp cỏ khô hoặc lá
cây.Công cụ lao động thô sơ, với kĩ thuật ghè đẽo đá, sống
trong điều kiện hoang dã, người nguyên thuỷ họ không sống lẻ
loi, sống tập hợp theo quan hệ ruột thịt, cùng dòng máu
-Họ biết dùng lửa,họ sử dụng da thú để mặc nghề săn bắt
phát triển
1.Con người xuất hiện như thế nào?
-Vượn cổ: loại vượn có dáng
người, sống cách ngày nay khoảng 5-6 triệu năm
-Người tối cổ
+Xuất hiện khoảng 3-4 triệu năm trước
+Đăc điểm: thoát khỏi giới động vật,con người hoàn toàn
đi đứng bằng hai chân, đôi tay trở lên khéo léo,có thể cầm nắm.và biết sự dụng những hòn
đá, cành cây làm công cụ
-Biết chế tạo công cụ và phát
minh ra lửa
-Di cốt của người tối cổ được
tìm thấy ở:Đông phi,Đông Nam
Á ,Trung Quốc,Châu Âu
Trang 7-H4: Họ biết săn bắt hái lượm, dùng vũ khí như mũi lao, mũi
giáo để săn ngựa đã dần thay thế công cụ bằng đá
H5: Người tối cổ:Đứng thẳng; Đôi tay tự do;Trán thấp, hơi bợt
ra đằng sau;U lông mày nổi cao; Hàm bạnh ra, nhô về phía
trước; Hộp sọ lớn hơn vượn;
Trên người còn 1 lớp lông mỏng
Nhận xét:Cuộc sống bấp bênh “ăn lông ở lổ”
GV :Vượn cổ→ Người tối cổ→ Người tinh khôn
GDMT: Nhờ có quả trình lao động từ loài vượn cổ chuyển
thành người Qua đó, thấy được vai trò quan trọng của lao
động đã tạo ra con người và xã hội loài người
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm
GV: VN ta cũng được coi là cái nôi xuất hiện của loài người
(mục 1-Bài 8)
? Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên
đất nước Việt Nam? Cách đây bao nhiêu năm?
GDMT: Điều kiện TN của VN thời xa xưa thuận lợi cho con
người xuất hiện VN là một trong những cái nôi của loài
người Đời sống của người tối cổ vô cùng thấp kém, phụ thuộc
nhiều vào điều kiện TN
* Ở VN:
- Cách đây 40 - 30 vạn năm
Người tối cổ xuất hiện trên đất nước ta
- Dấu tích của người tối cổ
Trang 8Hết tiết 1
GV hướng dẫn HS xem hình 5 SGK và tượng đầu người tinh
khôn Người tinh khôn xuất hiện là bước nhảy vọt thứ 2 của
con người:
1Thời gian xuất hiện?
2 So sánh người tinh khôn khác người tối cổ ở những
điểm nào ?
Đứng thẳng
Đôi tay tự do
Trán thấp hơi bợt ra đằng sau
U lông mày nổi cao; Hàm bạnh
ra, nhô về phía trước;
Hộp sọ lớn hơn vượn;
Thể tích não từ 850- 1100 cm 3
Trên người còn 1 lớp lông
mỏng
Đứng thẳng Đôi tay khéo léo Trán cao phẳng
Xương cốt nhỏ hơn;
Hộp sọ và thể tích não phát triển hơn;
Thể tích não 1450 cm 3
Cơ thể gọn, linh hoạt hơn;
Trên người không còn lớp lông mỏng
?Thể tích não của người tối cổ từ 850-1100 cm 3 ,Người tinh
khôn là 1450 cm 3 Con số đó nói lên điều gì?
HS:Khả năng sáng tạo và tư duy ngôn ngữ của người tinh
khôn cao hơn người tối cổ
2.Người tinh khôn khác Người tối cổ ở điểm nào?
3.Di cốt được tìm thấy ở đâu ?
4.Quá trình tiến hóa của người tinh khôn như thế nào ?
5.Người tinh khôn sống như thế nào? Biết làm nghề gì?
Công cụ lao động chủ yếu?
được phát hiện ở +Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), tìm thấy
những chiếc răng Người tối cổ.
+Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai.) tìm thấy những mảnh đá ghè đẽo mỏng
ở nhiều chổ, có hình thù rõ ràng dùng để chặt và đập
2 Người tinh khôn sống như thế nào?
-Thời gian xuất hiện: 4 vạn năm trước
-Đặc điểm: có cấu tạo cơ thể như người ngày nay, thể tích sọ não lớn, tư duy phát phát triển
- Di cốt được tìm thấy ở khắp các châu lục
Trang 9Dự kiến sản phẩm
1.Thời gian xuất hiện: 4 vạn năm trước.
2 Về hình dáng: có cấu tạo cơ thể giống người ngày nay,
xương cốt nhỏ hơn người tối cổ, bàn tay khéo léo, các ngón
tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích não p.triển, trán cao, mặt
phẳng, cơ thể linh hoạt…)
3.Nơi tìm thấy: khắp các châu lục.
4.Nhờ có quá trình lao động đã chuyển biến từ vượn thành
người tinh khôn
5.Sống chung theo thị tộc, biết trồng trọt chăn nuôi làm gốm,
dệt vải, làm đồ trang sức Công cụ lao động chủ yếu bằng đá
GV cho HS đoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi
? Như vậy con người biết làm đồ trang sức chứng tỏ điều
gì?
? Qua đây em thấy đời sống của người tinh khôn so với đời
sống của người tối cổ như thế nào.
Dự kiến sản phẩm
- Đã chú ý đến thẩm mĩ, làm đẹp cho mình.)
-Đời sống của người tinh khôn cao hơn đầy đủ hơn, họ đã chú
ý đến đời sống vật chất và đời sống tinh thần
Gv nhận xét, chốt ý
*GV cho HS đọc mục 2 và H20 SGK - bài 8: thực hiện các
yêu cầu sau:
1 Người tinh khôn trên đất nước ta sinh sống vào thời gian
nào và ở đâu?
2.Công cụ sản xuất của NTK ở giai đoạn này có gì mới so với
NTC?
3.Em hãy so sánh công cụ ở hình 19 và 20
- Nhờ có quá trình lao động đã
chuyển biến từ vượn thành người tinh khôn
-Sống chung theo thị tộc, biết
trồng trọt chăn nuôi làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức
Trang 10Dự kiến sản phẩm
1-Thời gian :có niên đại khoảng 3-2 vạn năm cách ngày nay
2.Công cụ: Rìu đá bằng hòn cuội, ghè đẽo thô sơ, có hình thù
rõ ràng
3.Hình dáng: H19 xù xì chưa có hình thù rỏ ràng H20 nhẵn
rỏ, sắc bén hơn
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
HS đọc mục 3 SGK – Bài 8 ,thảo luận cặp đôi và thực hiện
các yêu cầu sau:
1.Dấu tích củangười tinh khôn được tìm thấy nơi nào trên đất
nước ta ở giai đoạn phát triển?
2 Giai đoạn phát triển của người tinh khôn xuất hiện vào
khoảng thời gian nào ?
3 HS quan sát hình 20, 21, 22 và 23 SGK so sánh với hình
18, 19 Cho biết sự khác nhau ở giai đoạn đầu và giai đoạn
phát triển của Người tinh khôn được thể hiện ở những điểm
nào?
Dự kiến sản phẩm
1 Dấu tích của người tinh khôn giai đoạn phát triển được tìm
thấy ở Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ
An), Hạ Long (Quảng Ninh)
2.Thời gian: từ 12.000 đến 4000 năm cách ngày nay
3.Rìu đá Hạ Long có tra cán ,mài lưỡi sắc hơn , có hình thù rõ
rang hơn so với công cụ của người tối cổ(H.19)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh
* Ở VN:
- Cuộc sống giai đoạn đầu của Người tinh khôn:
+Thời gian :có niên đại khoảng
3-2 vạn năm cách ngày nay
+ Giai đoạn đầu Ở mái đá
Ngườm (Thái Nguyên ),Sơn Vi (Phú Thọ)
+Công cụ: Rìu đá bằng hòn
cuội, ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng
- Giai đoạn phát triển của người tinh khôn:
+ Dấu tích của người tinh khôn
giai đoạn phát triển được tìm thấy ở Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh) + Thời gian: từ 12.000 đến
Trang 11Công cụ kim loại được phát minh vào thời gian nào ? Và
nó hơn công cụ bằng đá ở chổ nào ?
HS: Công cụ kim loại được phát minh vào khoảng 4.000 năm
TCN Hơn công cụ đá ở chỗ : Sắc bén và chế tạo ra nhiều
công cụ hơn như : Rìu-cuốc-cày mũi giáo-tên
- Cho tới khoảng 4.000 năm TCN,con người đã phát hiện ra
đồng nguyên chất, rất mềm, nên chủ yếu dùng làm đồ trang
sức Sau đó họ biết pha đồng với thiếc và chì cho cứng hơn
gọi là đồng thau
Gv yêu cầu HS xem tranh ở H6 SGK và giới thiệu:Có kiểu
dáng đẹp,độ nung cao,chất liệu mịn
?Con người chế tạo đồ gốm để làm gì?Vai trò của đồ gốm
đối với cuộc sống người nguyên thuỷ?
HS: Đồ gốm này dùng để đựng, có tai để buộc day treo lên
Làm cho đời sống cao hơn
Gv yêu cầu HS xem tranh ở H7 /SGK
?Người nguyên thuỷ (người tinh khôn) dùng những loại
công cụ gì ?
HS:Dao, liềm, rìu, mũi tên, đồ trang sức bằng đồng
?Liềm ,mũi tên…dùng để làm gì?
HS:Gặt lúa,săn thú…
?Hình ảnh đồ gốm ,công cụ ,đồ dùng và đồ trang sức bằng
đồng phản ánh ngành kinh tế nào phát triển trong thời kì
này?
HS:Nông nghiệp,thủ công nghiệp phát triển.
?Công cụ kim loại xuất hiện có tác dụng như thế nào?Đặc
điểm của công cụ bằng kim loại so với công cụ đá có gì khác
nhau?
HS:Có thể khai phá đất hoang,tăng năng suất lao động , sản
phẩm ngày càng nhiều, xẻ gỗ làm nhà,, Công cụ bằng kim
loại sẽ làm cho nền kinh tế phát triển hơn
4000 năm cách ngày nay
+ Công cụ được mài ở lưỡi như rìu ngắn, rìu có vai, một số công cụ bằng xương, sừng, đồ gốm
3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Khoảng 4.000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại (đồng
và quặng sắt) cùng với thuật luyện kim đã giúp chế tạo ra các công
cụ lao động