Giảng bài mới: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CƠ BẢN Hoạt động 1: Làm việc cá nhân GV kể câu chuyện về nguồn gốc dân tộc Việt Nam và quan niệm của đạo Cơ đốc cho rằng thượng đế sán
Trang 1Ngày soạn 5/8/2009 Phần Một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ CỔ ĐẠI VÀ
TRUNG ĐẠI
==========================================
= CHƯƠNG I XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
TIẾT 1 BÀI 1 SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN
THUỶ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - HS cầøn hiểu những mốc và bước tiến trên chẳng đường
dài, phấn đấu qua hàng triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người
2 Tư tưởng, tình cảm: Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không
những nâng cao đời sống của con người mà còn hoàn thiện bản thân con người
3 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng SGK, kĩ năng phân tích, đánh giá,
tổng hợp về đặc điểm tiến hoá của loài người, đồng thời thấy được sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài người
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10
Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp
2 Giới thiệu bài mới:
Từ khi xuất hiện, con người luôn muốn biết rõ nguồn gốc của mình Khi khoa học chưa phát triển họ gửi gắm vào sự thần thánh hoá, nhưng ngày nay khoa học phát triển con người mới trả lời được câu hỏi trên Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu con người xuất hiện như thế nào?
3 Giảng bài mới:
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CƠ BẢN
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV kể câu chuyện về nguồn gốc dân
tộc Việt Nam và quan niệm của đạo
Cơ đốc cho rằng thượng đế sáng tạo ra
loài người Sau đó nêu câu hỏi:
- Loài người từ đâu mà ra? Câu
chuyện trên có ý nghĩa gì?
HS đọc SGK và hiểu biết của mình để
trả lời
Hoạt động 2: GV nhận xét, bổ sung
và chốt ý
+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản
ánh xa xưa con người muốn lí giải
nguồn gốc của mình, song chưa đủ cơ
sở khoa học nên đã gửi gắm vào sự
thần thánh hoá
+ Ngày nay, khoa học phát triển đặc
biệt là khảo cổ học và cổ sinh học
đã tìm được bằng cứ nói lên sự phát
triển lâu dài của sinh giới, từ động
1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ.
- Loài người do một loài vượn chuyển biến thành cách đây 6 triệu năm
- Bắt đầu khoảng 4 triệu năm, tìm thấy dấu vết của người tối cổ
Trang 2Trường THPT NGơ Gia Tự GV: Phạm Thị Mai G.A 10
vật bậc thấp lên động vật bậc cao
mà đỉnh cao là sự chuyển biến từ
vượn thành người
GV nêu câu hỏi: Vậy con người do
đâu mà ra? Căn cứ vào cơ sở
nào? Thời gian? Nguyên nhân quan
trọng quyết định sự chuyển biến
đó?
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
+ Nhóm 1: Thời gian và địa điểm tìm
thấy dấu tích người tối cổ? Tiến hoá
trong cấu tạo cơ thể?
+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan
hệ xã hội của người tối cổ?
Hoạt động 4: GV nhận xét và chốt
ý
Hoạt động 5: Cả lớp
GV dùng hình ảnh và biểu đồ để giải
thích gúp HS hiểu và nắm chắc hơn
(Aûnh về người tối cổ, ảnh về các
công cụ đá, biểu đồ thời gian)
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
+ Nhóm 1: Thơi đại người tinh khôn bắt
đầu xuất hiện vào thời gian nào?
Bước hoàn thiện về hình dáng và
cấu tạo cơ thể được biểu hiện như thế
nào?
+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của người tinh
khôn trong việc chế tạo công cụ bằng
đá?
+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong
cuộc sống lao động và vật chất?
Hoạt động 2 : GV nhận xét và chốt
ý
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp, cá
nhân
GV: Cuộc cách mạng đá mới: đây là
một thuật ngữ khảo cổ học nhưng
rất thích hợp với thực tế phát triển
của con người Từ khi Người tinh khôn
xuất hiện thời đá cũ hậu kì, con
người đã có bước tiến dài, đã có cư
trú nhà cửa, đã sống ổn định lâu
dài
GV nêu câu hỏi: Công cụ đá mới
có điểm khác biệt như thế nào
so với công cụ đá cũ?
Gv nhận xét và chốt ý sau khi HS trả
lời
PV: Sang thời đá mới, cuộc sống
vật chất của con người đã biến
đổi như thế nào?
ở một số nơi: Đông Phi, Trung Quốc, Việt Nam
- Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ:
+ Chế tạo công cụ đá
+ Làm ra lửa
+ Tìm kiếm thức ăn: săn bắt, hái lượm
- Quan hệ xã hội của người tố cổ gọi là bầy người nguyên thuỷ
2 Người tinh khôn và óc sáng tạo:
- Khoảng 4 vạn năm, Người tinh khôn xuất hiện Hình dáng và cấu tạo cơ thể hoàn thiện như nagỳ nay
- Oùc sáng tạo: là sự sáng tạo của ngwoif tinh khôn trong việc cải tiến công cụ đồ đá và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới
+ Công cụ đá: đá cũ – đá mới + Công cụ mới: lao, cung tên
3 Cuộc cách mạng đá mới:
-1 vạn năm trước đây, thời kì đá mới bắt đầu
- Cuộc sống con người đã có những thay đổi lớn lao, đã biết: + Trồng trọt, chăn nuôi
+ Làm sạch da thú để che thân + Làm nhạc cụ
=> Cuộc sống con người no đủ hơn, đẹp hơn và bớt dần lệ thuộc vào thiên nhiên
Trang 3Hoạt động 2: GV nhận xét và chốt
ý: Thời đá mới, cuộc sống của con
người có nhiều thay đổi lớn lao
Hoạt động 3: GV kết luận:
Như thế, từng bước, từng bước
con người không ngừng sáng tạo,
kiếm được thức ăn nhiều hơn, sống
tốt hơn, vui hơn, bớt dần lệ thuộc vào
thiên nhiên Cuộc sống con người tiến
bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn địn
hơn thời đá mới
III SƠ KẾT BÀI HỌC:
1 Củng cố: Trả lời các câu hỏi SGK
- Nguồn gốc của loài người? Nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá?
- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của
người tối cổ?
- Những tiến bộ kỹ thuật khi Người Tinh Khôn xuất hiện?
2 Bài tập: Lập bảng so sánh
Nội dung Thời đá
cũ Thời đá mới
Thời gian Chủ nhân Kỹ thuật chế tạo công cụ đá
Đời sống lao động
3.Bài mới: Tiết 2 Xã hội nguyên thuỷ
Ngày soạn 14/8/2009 TIẾT 2 BÀI 2
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Yêu cầu HS nắm được các vấn đề sau:
- Hiểu được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên của loài người
- Nắm được những mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội
2 Tư tưởng, tình cảm: Nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng – xây dựng một
thời đại đại đồng trong nền văn minh
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, đánh giá tổ chức bộ
lạc, thị tộc Kỹ năng phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại Nguyên nhân ra đời và hệ quả của chế độ tư hữu
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: Tại sao nói thời đại Người Tinh Khôn cuộc sống của
con người tốt hơn, đẹp hơn và bớt lệ thuộc vào thiên nhiên?
2 Giới thiệu bài mới:
Bài 1 cho chúng ta hiểu quá trình tiến hoá và tự hoàn thiện của con người Sự hoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất Đời sống của con người tốt hơn, no đủ hơn, vui hơn Và trong sự phát triển ấy, ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thuỷ – một tổ chức quá độ Tổ chức ấy còn mang tính đơn giản, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bbầy đàncùng sự hoàn thiện của con người Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình nên một tớc chức xã hội loài
Trang 4Trường THPT NGơ Gia Tự GV: Phạm Thị Mai G.A 10
người khác hẳn với tổ chức bầy đàn Để hiểu tổ chức thực chất, định hình dầu tiên của loài người đó, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3.Giảng bài mới.
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị
tộc? Mối quan hệ trong thị
tộc?
GV nhận xét và chốt ý: Nhấn
mạnh khái niệm hợp tác lao động,
hưởng thụ bằng nhau, cộng đồng
Công việc lao động hàng đầu và
thường xuyên của thị tộc là tìm
kiếm thức ăn để nuôi sống thị
tộc Thức ăn kiếm được chưa
nhiều và không thường xuyên
Hoạt động 2:
GV nhấn mạnh “ Nguyên tắc vàng”
trong xã hội thị tộc là làm chung,
ăn chung, ở chung Tuy nhiên, đây
là thời đại trong thời kì còn mông
muội
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
GV nêu câu hỏi: Thế nào là
bộ lạc? Điểm giống nhau và
khác nhau giữa thị tộc và bộ
lạc?
HS đọc sách, trả lời và sau đó GV
chốt ý
+ Điểm giống nhau: có chung dòng
máu
+ Điểm khác nhau: tổ chức bộ lạc
lớn hơn
Hoạt động 1: Làm việc theo
nhóm
+ Nhóm 1: Mốc thời gian của con
người tìm thấy kim loại? Vì sao lại
cách xa nhau?
+ Nhóm 2: Sự xuất hiện kim loại
có ý nghĩa như thế nào đối với
sản xuất?
HS thảo luận, đại diện nhóm trả
lời
Hoạt động 2: GV nhận xét và
chốt ý
GV giải thích thêm: Con người tìm
thấy kim loại ở điều kiện khó
khăn, việc phát minh kỹ thuật là
điều không dễ Đến thời kì đồ
sắt, con người mới chế tạo phổ
biến thành công cụ lao động
1.Thị tộc, bộ lạc:
a Thị tộc: Là một nhóm khoảng 10
gia đình, từ 2 đến 3 thế hệ, có chung dòng máu
- Quan hệ trong thị tộc: Công bằng, bình đẳng, cùng làm, cùng hưởng gọi là “nguyên tắc vàng” của xã hội nguyên thuỷ Con cháu tôn kính ông bà, cha mẹ, ngược lại cha mẹ thương yêu, chăm sóc tất cả con cháu trong thị tộc
b Bộ lạc: Là tập hợp một số thị
tộc sống cạnh nhau và có chung nguồn gốc tổ tiên
- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc: Là gắn bó và giúp đỡ lẫn nhau
2 Buổi đầu của thời đại kim khí:
a Quá trình tìm và sử dụng kim loại.
- Con người tìm và sử dụng kim loại: + Khoảng 5500 năm: đồng đỏ + Khoảng 4000 năm: đồng thau + Khoảng 3000 năm: sắt
b Hệ quả:
- Năng xuất lao động tăng => xuất hiện sản phẩm thừa thường xuyên
- Khai thác thêm đất đai trồng trọt
- Thêm nhiều nghề mới: đóng thuyền, xây lâu đài, đúc đồng, rèn sắt
3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.
- Một số người lợi dụng chức quyền chiếm của chung làm của riêng =>
Trang 5- Sự phát minh ra công cụ kim khí
có ý nghĩa lớn lao: từ chỗ sống
bấp bênh tới đủ sống, làm ra
sản phẩm thừa thường xuyên hơn
Hoạt động1: Cả lớp và cá nhân
GV nêu câu hỏi: Việc chiếm
sản phẩm thừa của một số
người có chức phận đã tác
động đến xã hội nguyên
thuỷ như thế nào?
HS trả lời sau đó GV nhận xét:
- Tư hữu xuất hiện, tính cộng
đồng, bình đẳng bị phá vỡ
- Trong gia đình cũng có sự thay đổi
- Khả năng lao động của các gia
đình cũng khác nhau: giàu nghèo
=> giai cấp ra đời
=> Công xã thị tộc tan vỡ đưa con
người bước sang thời đại có giai
cấp đầu tiên: Thời cổ đại
Tư hữu xuất hiện
- Gia đình phụ hệ thay thế gia đình mẫu hệ
- Xã hội phân chia giai cấp
III SƠ KẾT BÀI HỌC:
1 Củng cố: HS trả lời các câu hỏi.
- Thế nào là thị tộc, bộ lạc?
- Những biến đổi lớn lao trong đời sống sản xuất và trong quan hệ xã hội thời kim khí?
- So sánh thị tộc, bộ lạc? Vì sao tư hữu xuất hiện? Sự thay đổi trong xã hội thế nào?
2 Bài mới: Bài 3 Các quốc gia cổ đại Phương Đông
- Tại sao xã hội có giai cấp và nhà nước lại phát triển sớm ở lưu vực các con sông lớn thuộc Châu Á và Châu Phi?
- Hãy trình bày vai trò của nông dân công xã trong xã hội cổ đại Phương Đông?
Ngày soạn 22/8/2009 CHƯƠNG II
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
=================================
TIẾT 3 + 4 BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Trang 6Trường THPT NGơ Gia Tự GV: Phạm Thị Mai G.A 10
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Yêu cầu HS nắm được các vấn đề sau:
- Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Phương Đông Và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế
- Quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội Phương Đông
- Thông qua tìm hiểu cơ cấu của bộ máy nhà nước và quyền lực của vua, HS hiểu thế nào là chuyên chế cổ đại
- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại Phương Đông
2 Tư tưởng, tình cảm: Thông qua bài học, bồi dưỡng lòng tự hào về
truyền thống lịch sử của các dân tộc Phương Đông trong đó có Việt Nam
3 Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi và khó
khăn, vai trò của các điều kiện địa lý ở các quốc gia cổ đại Phương Đông
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ?
2 Giới thiuệ bài mới:
Trên lưu vực các con sông lớn ở Châu Á, Châu Phi đã xuất hiện các quốc gia đầu tiên Đây là cái nôi văn minh của nhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự ra đời của các quốc gia cổ đại Phương Đông
3 Giảng bài mới.
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV treo bản đồ các quốc gia cổ đại
phương Đông và nêu câu hỏi: Các
quốc gia cổ đại phương Đông
nằm ở đâu và có điều kiện
thuận lợi gì?
Gọi 1 HS trả lời và các HS khác
bổ sung
GV nêu câu hỏi tiếp: Bên cạnh
những thuận lợi, còn có
những khó khăn gì? Muốn
khắc phục khó khăn họ phải
làm gì?
HS trả lời, sau đó GV chốt ý: +
Thuận lợi
+ Khó
khăn
Hoạt động 2: Cá nhân
PV: Nền kinh tế chính của các
quốc gia cổ đại phương Đông?
HS trả lời sau đó GV nhận xét và
chốt ý
Hoạt động 1: Làm việc tập thể
và cá nhân
PV: Tại sao chỉ bằng những
công cụ gỗ, đá, cư dân lưu vực
các dòng sông lớn ở Á, Phi
1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế.
a Điều kiện tự nhiên:
- Thuận lợi: Đất đai màu mỡ, gần nguồn nước, thuận lợi cho sản xuất và sinh sống
- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt gây mất mùa, ảnh hưởng đến đời sống của cư dân
- Công việc trị thuỷ, làm thuỷ lợi khiến mọi người liên kết, gắn bó với nhau trong tổ chức công xã
b Sự phát triển của các ngành kinh tế:
Nghề nông nghiệp tưới nước là chính, ngoài ra còn chăn nuôi và làm nghề thủ công nghiệp
2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại.
- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hoá giai cấp => Nhà nước ra đời
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất
Trang 7đã sớm xây dựng nhà nước?
- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi –
sản xuất dư thừa – phân hoá xã
hội – nhà nước ra đời
GV nêu câu hỏi: Các quốc gia
cổ đại Phương Đông hình thành
sớm nhất ở đâu, và vào thời
gian nào?
HS đọc sách và trả lời
Hoạt động 1: Cá nhân
PV: Trong xã hội cổ đại Phương
Đông có những tầng lớp
nào? HS trả lời.
Hoạt động 2: Theo nhóm
+ Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò
của nông dân?
+ Nhóm 2: Nguồn gốc của quý
tộc?
+ Nhóm 3: Nguồn gốc và vai trò
của nô lệ?
HS đọc SGK tảo luận và sau đó đại
diện nhóm trình bày Nếu chưa đầy
đủ thì nhóm khác có thể bổ sung
GV nhận xét và chốt ý
Hoạt động 1: Tập thể và cá
nhân
PV: Nhà nước Phương Đông hình
thành như thế nào? Thế nào
là chuyên chế cổ đại?
HS xem SGK trả lời câu hỏi
PV: Thế nào là vua chuyên chế?
Vua dựa vào đâu để cai trị đất
nước?
- Vua dựa vào bộ máy quý tộc và
tôn giáo
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
+ Nhóm 1: Cách tính lịch của cư
dân Phương Đông? Tại sao lịch và
thiên văn học là hai ngành ra đời
sớm nhất?
+ Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời?
Tác dụng của chữ viết? Có các
loại chữ viết nào? Chất liệu dùng
để viết?
+ Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của
toán học? Những thành tựu và tác
dụng của nó?
+ Nhóm 4: Hãy giới thiệu những
hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ, Trung Quốc vào khoảng thiên niên kỉ
IV – III TCN
3 Xã hội cổ đại phương Đông.
- Nông dân công xã: Chiếm số dông trong xã hội Họ có đất , tụ nuôi sống bản thân vag gia đình, nộp thuế cho nhà nước và làm các nghĩa vụ khác
- Quý tộc: Quan lại địa phương, thủ lĩnh quân sự những người phụ trách lễ nghi tôn giáo Họ sống sung sướng dựa vào bóc lột nông dân, bổng lộc do chức vụ mang lại
- Nô lệ: Là tầng lớp thấp nhất, gồm tù binh và người nghèo không trả được nợ Họ phải làm việc nặng nhọc, và hầu hạ quí tộc
4 Chế độ chuyên chế cổ đại.
- Nhà nước hình thành từ các liên minh bộ lạc do nhu cầu trị thuỷ và xây dựng các công trình thuỷ lợi nên
quyền hành tập trung vào tay vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại
- Chế độ mà nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và một bộ máy quan lại giúp việc … được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại
5 Văn hoá cổ đại Phương Đông.
a Sự ra đời của lịch và thiên văn:
- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp
- Lịch của họ là nông lịch có tác dụng đối với sản xuất
b Chữ viết:
- Do nhu cầu trao đổi, lưu giữ mà chữ viết ra đời sớm, hình thành từ thiên niên kỉ thứ IV TCN
- Đây là một phát minh quan trọng nhất
c Toán học:
- Do nhu cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu xây đựng, tính toán … mà toán học ra đời
- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và để lại kinh nghiệm cho giai đoạn sau
d Kiến trúc:
- Các công trình: Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon ở Lưỡng Hà…
- Các công trình đồ sộ này thể hiện
Trang 8Trường THPT NGơ Gia Tự GV: Phạm Thị Mai G.A 10
công trình kiến trúc cổ Phương
Đông? Công trình nào còn tồn tại
đến ngày nay?
HS thảo luận, sau đó đại diện
nhóm trình bày
HS nhómkhác có thể bỏ sung nếu
chưa đủ ý
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý
GV giới thiệu các kì quan qua ảnh
hoặc đoạn phim nếu có điều kiện
uy quyền của các vua chuyên chế
=> Những công trình này là những kì tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người
III SƠ KẾT BÀI HỌC:
1 Củng cố: Yêu cầu HS nắm được các vấn đề cơ bản của bài học: Điều
kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại Phương Đông, thể chế chính trị và các tầng lớp trong xã hội Thành tựu văn hoá chủ yếu của các nền văn minh ở Phương Đông
2 Bài mới: Bài 3 Các quốc gia cổ đại Phương tây Hy Lạp – Rô ma.
- Trình bày ý nghĩa của việc xuất hiện công cụ bằng sắt đối với vùng Địa Trung Hải?
- Thị quốc là gì? Thể chế dân chủ cổ đại biều hiện như thế nào? Bản chất của nền dân chủ cổ đại là gì?
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY HY LẠP VÀ
RÔMA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Yêu cầu HS nắm được các vấn đề sau:
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển cao của thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển cùng với chế độ chiếm nô
- Từ cơ sở kinh tế xã hội => hình thành nhà nước dân chủ cộng hoà
2 Tư tưởng, tình cảm: Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và
đấu tranh giai cấp và tiêu biểu là cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo => Giúp HS thấy được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
3 Kỹ năng: - Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích
những thuận lợi, khó khăn và vai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: - Xã hội cổ đại Phương Đông gồm những tầng lớp
nào?
- Cư dân Phương Đông cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hoá cho nhân loại?
2.Giới thiệu bài mới:
Hy Lạp và Rôma bao gồm nhiều đảo và bán đảo nhỏ, nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải Địa Trung Hải giống như một cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau, do đó sớm có các hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rôma đã phát triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn hóa rực rỡ Để hiểu được điều kiện tự nhiên đã chi phối sự phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, Rôma chúng ta cùng tìm hiều bài học hôm nay
3 Giảng bài mới:
Trang 9CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
Hoạt động 1: Làm vioệc cá nhân
GV: Điều kiện tự nhiên của
các quốc gia cổ đại Địa Trung
hải có những thuận lợi và
khó khăn gì?
HS đọc sách trả lời, sau đó GV
nhận xét và chốt ý
GV phân tích cho HS thấy được công
cụ bằng đồng trong điều kiện tự
nhiên như vậy chưa thể hình thành
xã hội có giai cấp và nhà nước
PV: Ý nghĩa của công cụ bằng
sắt đối với Địa Trung Hải?
Hoạt động1: Làm việc nhóm
+ Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời
của thị quốc?
+ Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?
Cho HS đọc sách thảo luận và đại
diện nhóm trình bày
Sau đó nhóm khác bổ sung GV
nhận xét và chốt ý
Hoạt động 2: Tập thể
GV: Thể chế dân chủ cổ đại
thể hiện ở điểm nào? So với
Phương Đông?
GV bổ sung thêm cho HS và phân
tích, lấy ví dụ cụ thể ở Aten
PV: Có phải tất cả mọi người
đều có quyền công dân hay
không? Vậy bản chất của nền
dân chủ là gì?
HS thảo luận câu hỏi theo bà và
sau đó trả lời
Gv nhận xét, chốt ý cho HS
Hoạt động 1: Theo nhóm
GV đặt câu hỏi:
+ Nhóm 1: Những biểu hiện của cư
dân Địa Trung Hải về lịch và chữ
viết? So với cư dân phương Đong có
gì tiến bộ hơn?
+ Nhóm 2: Trình bày những hiểu
biết về lĩnh vực khoa học của cư
dân Địa Trung Hải? Tại sao nới khoa
học đã có từ lâu nhưng đến
thpời Hy Lạp, Rôma mới thực sự
1 Thiên nhiên và đời sống con người.
- Hy Lạp, Rôma nằm ven biển Địa Trung hải, nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cứng
+ Thuận lợi: Nhiều biển hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển
+ Khó khăn: Đất ít và xấu, thích hợp trồng cây lâu năm, thiếu lương thực
- Công cụ bằng sắt ra đời: Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công nghiệp và kinh tế hàng hoá sớm phát triển
=> Cuộc sống ban đầu ở Địa Trung Hải sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt
2 Thị quốc Địa Trung Hải.
- Thị quốc: Là tình trạng đất đai bị phân tán nhỏ và đặc điểm của cư dân sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp nên đã hình thành các thị quốc
- Tổ chức thị quốc: Về đơn vị hành chính là một nước, trong nươc thành thị là chủ yếu Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vận động và bến cảng
- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực không nằm trong tay quý tộc mà nằm trong tay đại hộ công dân, Hội đồng 500 … mọi công dân đều được phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia
- Bản chất của nền dân chủ: Đó là nền dân chủ chủ nô dựa vào bóc lột của chủ nô đối với nô lệ
3 Văn hóa cổ đại Hy Lạp, Rôma.
a Lịch và chữ viết:
- Lịch: Cư dân Địa Trung hải đã tính được 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày nên họ định ra 1 năm có 12 tháng, 1 tháng có 30.31 ngày
- Chữ viết: Phát minh ra chữ cái A, B,
C … lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ = > hoàn thiện hệ thống chữ cái ngày nay
Trang 10Trường THPT NGơ Gia Tự GV: Phạm Thị Mai G.A 10
trở thành khoa học?
+ Nhóm 3: Những thành tựu văn
học nghệ thuật của cư dân Địa
Trung Hải?
Cho HS thời gian thảo luận sau đó
đại diện mỗi nhóm trình bày
GV có thể giới thiệu vềø trường
ca Iliat và Oâđysê của nhà thơ mù
Hôme
PV: Em hãy nhận xét về nghệ
thuật của Hy Lạp, Rôma?
Cho HS quan sát tranh đền
Páctơnong, đấu trường Côlysê,
tranh lực sĩ ném đĩa, tượng thần
Atêna
b Sự ra đời của khoa học:
- Chủ yếu các lĩnh vực : toán, vật lý, lịch sử, địa lý
- Khoa học đến thời Hy Lạp, Rôma mới trở thành khoa học vì có độ chính xác cao, đạt đến trình độ khái quát hoá thành các định đề, định lý
c Văn học:
- Chủ yếu là kịch (kịch kèm thêm hát)
- Một số nhà viết kịch: Sôphốc, Eânsin…
- Giá trị của các vở kịch: Ca ngợi cái đẹp cái thiện, và có tính nhân đạo sâu sắc
d Nghệ thuật:
Nghệ thuật tạc tượng thần và xây đền thờ các vị thần đạt đến đỉnh cao
II SƠ KẾT BÀI HỌC:
1.Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại các đặ trưng về điều kiện tự nhiên, kinh
tế, thể chế dân chủ, chính trị xã hội và những thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương tây
2 Bài tập: So sánh mô hình xã hội cổ đại phưyơng Đông – phương Tây.
Nội dung Phương
Đông Phương Tây
Điều kiện tự nhiên Kinh tế
Chính trị Xã hội
3 Bài mới: Bài 5 Trung Quốc thời phong kiến
- Chế độ phong kiến được hình thành như thế nào?
- Tìm hiểu các triều đại phong kiến đầu tiên của Trung Quốc?Tìm hiểu
những chính sách của Nhà Đường? Vì sao nhà Đường được đánh giá là thình trị nhất của chế độ phong kiến Trung Quốc?
Ngày soạn 18/9/2009 CHƯƠNG III
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
=============================================
====
TIẾT 7 + 8 BÀI 5
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Yêu cầu HS nắm được các vấn đề sau:
1 Kiến thức: - Sự hình thành xã hội Trung Quốc và quan hệ xã hội.