Tài liệu đề cương bài Giảng Giáo dục hòa nhập giành cho giảng viên, sinh viên các ngành giáo dục đặc biệt, giáo dục mầm non. Kiến thức khai quát về công tác chăm sóc trẻ đặc biệt. Nắm được đặc điểm, tính chất, thực trạng của vấn đề giáo dục hòa nhập của trẻ em hiện nay. Khái niệm, phân loại và các nguyên tắc giáo dục hòa nhập cho trẻ có nhu cầu đặc biệt trong nhà trường mầm non. Thúc đẩy, hỗ trợ cho trẻ có nhu cầu đặc biệt ở trường mầm non.. Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực của GV trong giáo dục hòa nhập cho trẻ có nhu cầu đặc biệt.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
- Thúc đẩy, hỗ trợ cho trẻ có nhu cầu đặc biệt ở trường mầm non
- Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực của GV trong giáo dục hòa nhập cho trẻ có nhu cầu đặc biệt
2 KỸ NĂNG
- Lập kế hoạch trong công tác hỗ trợ cho trẻ có nhu cầu đặc biệt.
- Biết cách thiết kế và tổ chức môi trường học tập phù hợp cho trẻ khuyết tật.
- Sử dụng các kiến thức đã học giải thích cơ sở khoa học cho những quyết định giáo dục chung và phát triển giáo dục giáo dục hòa nhập Việt Nam trong giai đoạn hiện đại hoá đất nuớc.
3 THÁI ĐỘ:
- Có thái độ đứng đắn trong việc giảng dạy cho trẻ có nhu cầu đặc biệt.
- Có thái độ yêu nghề, mến trẻ, đặc biệt là trẻ khuyết tật.
- Có tinh thần hợp tác trong hoạt động học tập, nghiên cứu và vận dụng kiến thức giáo dục học vào nghề nghiệp trong tuơng lai.
II TÀI LIỆU, THIẾT BỊ VÀ CÁC ĐIÈU KIỆN HỌC TẬP
Trang 23.Đào Thanh Âm, GDH mầm non, tập 1,2,3, NXB ĐHSPHN, 2004
4.Quyền trẻ em, NXB Thế giới, Hà Nội, 2000.
5.Trần Thị Thiệp, Bùi Thị Lâm Can thiệp sớm và GDHN trẻ khuyết tật, NXBGD, 2004.
2 THIẾT BỊ
- Máy chiếu; giấy khổ lớn băng keo, bút lông
- Tranh ảnh, phim tài liệu, phiếu bài tập
- Giúp sinh viên nắm được một số quan điểm tiếp cận giáo dục hòa nhập
- Các yếu tố và đặc điểm của giáo dục hòa nhập
- Tính tất yếu của giáo dục hòa nhập và xu thế của giáo dục hòa nhập hiện nay
- Trên cơ sở đó biết vận dụng những hiểu biết vào công tác chăm sóc và giáo dục trẻ
- I Khái niệm và một số quan điểm giáo dục hòa nhập
- 1 Khái niệm GDHN
- GDHN là: Hỗ trợ mọi học sinh cơ hội bình đẳng tiếp nhận dịch vụ giáo dục với những hỗ trợ cần thết tronglớp học phù hợp tại trường phổ thông nơi trẻ sinh sống nhằm chuẩn bị trở thành những thành viên đầy đủ của
xã hội
Như khái niệm bên ta thấy:
- Hòa nhập không phải là “xếp chỗ” cho trẻ có nhu cầu đặc biệt vào lớp học bình thường ở phổ thông
Trang 3- Giáo dục hòa nhập đòi hỏi sự hỗ trợ cần thiết để mọi học sinh phát triển hết khả năng của mình bằng việcđiều chỉnh: đồ dung dạy học, chương trình, các kĩ năng giảng bài đặc thù…
Chính vì vậy, hãy tạo cơ hội cho trẻ có nhu cầu đặc biệt niềm tin, lòng tự trọng, ý chí vươn lên
2 Một số quan điểm tiếp cận giáo dục hòa nhập
a, Quan điểm bình thường hóa
Nội dung: Quan điểm này cho rằng, trong giáo dục hòa nhập trẻ có nhu cầu đặc biệt cũng giống như mọi trẻ
em khác có những khả năng và nhu cầu của riêng mình Không nên coi trẻ khiếm khuyến là sự “bất thường”,
đó là sự đa dạng tất yếu
Biện pháp giáo dục: Cần đối xử với trẻ một cách bình thường, không nên quá nhấn mạnh, chú trọng khó khăn
của trẻ Trẻ cần được học chung một chương trình, phương pháp giảng dạy của giáo viên
Ưu: Quan điểm này đã cho thấy sự cần thiết trong việc kêu gọi mọi người hãy quan tâm, giáo dục trẻ có nhucầu đặc biệt như những đứa trẻ khác, không nên xã lánh
Nhược: Không quan tâm đến đặc điểm về sự khác biệt về tâm, sinh lí của các em
VD: Trẻ khiếm khuyết tai thì không thể nghe giống như trẻ bình thường
b, Quan điểm chấp nhận
Nội dung: Chúng ta cần thừa nhận những khó khăn của trẻ là sự đa dạng bình thường
Biện pháp: Người giáo viên cần có sự chấp nhận và thay đổi cho phù hợp
c, Quan điểm tiếp cận đa dạng
Nội dung: Các trường học phải tiếp nhận tất cả các trẻ mà không phân biệt thể chất, trí tuệ, xã hội, tình cảm,ngôn ngữ hay bất cứ điều kiện nào khác của các em Ngoài ra, còn thể hiện trong sự đa dạng về lực lượng vàphương pháp giảng dạy
- về phạm vi: Không phân biệt giữa các trẻ
- Về lực lượng giáo dục: ngoài GV, chuyên gia tư vấn, y tế, chăm sóc và cần phối hợp vói người thân, gia đìnhvafbanj bè của trẻ
- Về phương pháp: Tùy vào nhu cầu khác nhau của từng đứa trẻ mà giáo viên sử dụng linh hoạt các phươngpháp
- d, Quan điểm tiếp cận về giá trị văn hóa
- Nội dung: Giáo dục hòa nhập coi trẻ có nhu cầu đặc biệt như bao trẻ em khác, vừa là chủ thể và là đối tượngcủa quá trình giáo dục
- Quan điểm này cho rằng, gia đình, cộng đồng phải chung tay đùm bọc, giúp đỡ phát huy tiềm năng của trẻ vàhạn chế những yếu điểm của các trẻ Nhằm tạo cho các em niềm tin, lòng tự trọng, ý chí vươn lên
e, Quan điểm môi trường ít hạn chế nhất
- Nội dung: Trường này cần tiếp cận trẻ không phân biệt năng-nhẹ, mức độ, khiếm khuyết gì giúp trẻ pháttriển tối đa khả năng của mình hòa nhập cùng với xã hội
f, Quan điểm không loại trừ:
Trang 4- Mọi trẻ em đều có quyền cơ bản được giáo dục, phải được tạo cơ hội để đạt và duy trì trình độ học tập ở mức
có thể chấp nhận được Thông qua giáo dục hòa nhập là biện pháp tốt nhất để trẻ khuyết tật có thể hòa nhậpvào cộng đồng một cách có hiệu quả, không bị loại trừ, tách biệt khỏi gia đình, người than và cộng đồng xãhội
Tóm lại: Để tiếp cận và giáo dục trẻ khuyết tật hiệu quả cần:
- Không được phân biệt, cô lập trẻ
- Mọi trẻ đều có quyền được giáo dục hòa nhập vào cộng đồng bằng những phương pháp đặc trưng
- Cần tạo mọi điều kiện để trẻ có cơ hội phát triển cả veeff thể chất, tinh thần biết vươn lên
II CÁC YÊU TỐ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA GIÁO DỤC HÒA NHẬP.
1.Các yêu tố của giáo dục hòa nhập
Các yêu tố của GDHN Các yếu không phải GDHN
- Giáo dục mọi đối tượng học sinh
- Học sinh được học ở trường nơi khu vực sinh
- Bạn bè cùng lứa giúp đỡ lẫn nhau
- Học sinh với những khả năng khác nhau được
- Mọi học sinh đều được thụ hưởng một
chương trình đào tạo
- GV phổ thông và chuyên biệt cùng chia sẻ
trách nhiệm giáo dục mọi đối tượng
- Sự đa dạng được đánh giá cao
- Chú trọng đến điểm mạnh của học sinh
- GD cho một số đối tượng học sinh
- Học sinh khuyết tật được giử đến trườngchuyên biệt khác
- HS được bố trí vào những trường khôngphù hợp lứa tuổi
- Hs phải sời môi trường để tìm dịch vụ và sựtrợ giúp khác
- Dạy học một cách thhuj động, lặp đi lặp lại
- Chương trình giáo dục cá nhân ít liên quan
- GV không chia sẻ với đối tượng
Trang 5- Với PPDH đa dạng, học sinh tham gia vào
các hoạt động chung và đạt những kết quả khác
- Chú trọng tới điểm yếu của học sinh
- PPDH rập khuôn, chuẩn hóa buộc HS thamgia
- Chỉ chú trọng đến hiệu quả mặt kiến thức
- Không có chương trình, kế hoạch cho quátrình chuyển tiếp của học sinh
2 Đặc điểm cúa quá trình GDHN
Tiếp cận hòa nhập Tiếp cận truyền thống
- Giáo dục cho tất cả mọi người
- Linh hoạt
- Giảng dạy cá nhân
- Học tập trong các điều kiện hội nhập
- Học tập trong các điều kiện phân biệt
- Nhấn mạnh vào giảng dạy
- Lấy môn học làm trung tâm
- Chuẩn đoán, miêu tả
- Tách biệt, làm hạn chế các cơ hội
Chương trình học và PPDH theo quá trình Chương trình học và PPDH theo mục tiêu.
- GV truyền thụ kiến thức
- GV điều khiển từ xa, không tham gia và
không chịu trách nhiệm
- Dựa vào sách giáo khoa là chính
- Một phương thức giảng dạy cho tất cả trẻ
- GV không chỉ truyền thụ kiến thức
- GV tham gia và chịu trách nhiệm
- Nội dung học dựa trên các nguồn tài liệukhác nhau
- Các phương pháp dạy học khác nhau, đadạng
- Nội dung dạy học linh hoạt, có bổ sung
- Tập trung vào nhóm và cá nhân
- Phân nhóm tùy theo sở thích, nhu cầu vàhững thú của trẻ
III TÍNH TẤT YẾU CỦA GIÁO DỤC HÒA NHẬP.
Giáo dục hòa nhập ở mỗi quốc gia, dân tộc có những cách tiếp cận khác nhau UNESCO đã đưa ra 10 lí dophải giáo dục hòa nhập (Sách giáo trình-tr12)
Trang 6Ở Việt Nam, tùy thuộc vào cách nhìn nhận vấn đề của mỗi người có thể có 6 lí do như sau:
Việc giáo dục hòa nhập được quan tâm từ rất lâu, từ quan điểm của UNESCO và trong cộng đồng người da đỏ.Các quan điểm đó cùng thống nhất trong 4 phẩm chất giáo dục cho trẻ bao gồm:
Thứ nhất: Giáo dục hòa nhập đáp ứng mục tiêu giáo dục, đào tạo con người.
- Tính quy thuộc: Mọi trẻ đều được chào đón và tôn trọng lẫn nhau.Trẻ được học trong môi trường giáo dụchòa nhập để chúng có cơ hội là thành viên chính thức, được tham gia đóng góp cho cộng đồng và xã hội trongkhả năng
- Thông đạt kiến thức, kĩ năng: Trẻ phải được tiếp nhận những tri thức, kĩ năng cơ bản cần thiết và phù hợp vớinhu cầu và năng lực của mỗi em
- Tính độc lập: Mọi trẻ đều có cơ hội chọn nghề và tin yêu vào việc đã chọn; có trách nhiệm cá nhân cao; độclập trong mọi lĩnh vực, chịu trách nhiệm về lĩnh vực hoạt động và quyết định của mình
- Tính quảng đại: Được đóng góp cho gia đình và xã hội, có long nhiệt tình, yêu thương, chăm sóc giúp đỡ lẫnnhau
Thứ 2: Thay đổi quan điểm giáo dục
- Bằng việc tiếp cận giáo dục hòa nhập theo kiểu cũ đã làm cho trẻ em không phát triển hết khả năng của mình,thậm chí phát triển lệch lạc
- Xu thế giáo dục đa trình độ, đa phương pháp và phát huy tính độc lập học tập hay sự tham gia tích cực củahọc sinh trở nên phổ biến Việt Nam cũng vậy, PPDH đã dần hướng vào người học, lấy học sinh làm trung tâm,phát huy tính tích cực của học sinh
Thứ 3: Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục hiệu quả nhất cho mọi học sinh.
- Trẻ chậm phát triển trí tuệ: thông qua giao lưu với bạn bè trẻ xóa bó mặc cảm, tự ti; kĩ năng giao tiếp pháttriển nhanh; phát triển tính độc lập và trẻ học được nhiều hơn
- Trẻ khiếm thị: Do được gần nhà nên trẻ bớt khó khăn trong việc đi lại, trẻ có nhiều bạn bè, hội nhập dễ dàng,
có cơ hội tìm việc sau khi tốt nghiệp
- Trẻ khiếm thính: thông qua quan hệ với bạn bè, trẻ học cách giáo tiếp, có nhiều cơ hội để phát triển khả năngcủa mình, tư duy trẻ tốt hơn
- Trẻ khó khăn vận động: được học tập để phát triển tài năng, được bạn bè giúp đỡ, xóa bó dần sự lệ thuộc
Thứ 4: Giáo dục hòa nhập tực hiện các văn bản pháp quy của Quốc tế và Việt Nam.
- Thực hiện theo “Công ước Quốc tế về quyền trẻ em”
- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004
- Nghi định số 75/2006/NĐ_CP ngày 2/8/2006 quy định cụ thể và hướng dẫn chi tiết một số điều của LuậtGiáo dục
Thứ 5: Tính kinh tế của giáo dục hoà nhập.
Thứ 6: Giáo dục hòa nhập huy động được sự tham gia của cộng đồng
Trang 7- Trách nhiệm giáo đục trẻ hòa nhập là của: gia đình, cộng đồng, đặc biệt là nhà trường là môi trường thânthiện, chủ đạo để trẻ hòa nhập và phát triển.
- Ngoài ra còn có các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước
IV XU THẾ CỦA GIÁO DỤC HÒA NHẬP
1.Thực trạng giáo dục hào nhập hiện nay.
a, Những thành tựu:
- Về chính sách và chiến lược: Việt nam có chính sách phù hợp ở cấp quốc gia về việc giáo dục hòa nhập cụthể: kế hoạch hành động “Giáo dục cho mọi người 2003-2015”; “Chiến lược kinh tế-xã hội 2001-2010”;
“Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010”
- Tăng cường năng lực cho các cơ sở giáo dục để thực hiện nhiệm vụ giáo dục hòa nhập đã được thể chế hóa
- Tăng cường thu thập dữ liệu về tỉ lệ trẻ khuyết tật nhằm nắm bắt và xây dựng các chiến lược bảo vệ, chămsóc và hỗ trợ đặc biệt cho các em
- Phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường công tác đào tạo giáo viên và bồi dưỡng chuyên môn cho các giáoviên trong cả nước
- Về các dịch vụ hỗ trợ: đổi mới PPGD từ thụ động sang chủ động tiếp nhận và giáo dục trẻ cho giáo viên.Đồng thời tăng cường các dịch vụ phát hiện và can thiệp sớm ở các tỉnh thành
+ Kiến thức của giáo viên còn hạn chế
+ Tỉ lệ học tập cho trẻ có nhu cầu đặc biệt còn hạn chế
+ Tình trạng quấ tải trong hoạt động của các cơ sở giáo dục đặc biệt và chưa đáp ứng yêu cầu về chất lượng
- Thu thập số liệu: Còn chú yếu tập trung vào trẻ khuyết tật, chú yếu đo lường trong các cơ sở giáo dục
- Về việc phát triển nguồn nhân lực:
+ Thứ nhất các cơ sở đào tạo còn ít, hình thức đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự linh hoạt Đội ngũ giảng viêncòn hạn chế cả về số và chất …
+ Thứ 2: Phần lớn cán bộ quản lí giáo dục còn chưa được bồi dưỡng
- Về dịch vụ hỗ trợ: Các dịch vụ hỗ trợ giáo viên, học sinh và gia đình học sinh còn rời rạc, chưa hệ thống,thiếu chuẩn đánh giá
2 Bối cảnh, cơ hội và thách thức của giáo dục hòa nhập.
Trang 8a, Bối cảnh quốc tế.
- Các quốc gia trên thế giới đã và đang quan tâm nhiều hơn tới giáo dục hòa nhập Đặc biệt là ý tưởng giáo dụchòa nhập được hỗ trợ bởi những quy chuẩn của Liên hiệp quốc về bình đẳng cơ hội đối với những ngườikhuyết tật…của Salamanca, Tây ban Nha 1994 và Senegan 2000
- Tăng cường cho sự bình đẳng trong các trẻ có nhu cầu đặc biệt cần được phát hiện và can thiệp sớm khôngphân biệt văn hóa, màu da, độ tuổi…
b, Bối cảnh trong nước
- Đảng và nhà nước đã đề ra nhiều quyết sách trong việc pahst triển giáo dục xúng tầm và phổ cập tới mọi đốitượng
- Các cơ sở đào tạo giáo viên chuyên biệt ngày càng tăng, xa hội ngày càng chú tâm hơn tới đối tượng này
c, Cơ hội và thách thức:
- Cơ hội:
+ Các chính sách giáo dục của Đảng, nhà nước dần đi đúng hướng và đạt hiệu quả cao
+ Các nguồn đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước đã góp phần vào việc nâng cao nhận thức về đốitượng cần hòa nhập và tạo cơ hội học tập, phát triển, hòa nhập vào xã hội của các em
+ Các chính sách của các nhà trường, trung tâm vào việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên chuyên biệt tăng, đâu tưhơn về các trang thiết bị, nội dung…
+ Cộng đồng xã hội đã dần nhận thức được tầm quan trong của việc phát hiện và chăm sóc cho trẻ có khókhăn
- Tăng cường sự phối hợp giữa các ban, ngành khác nhau và giữa các đơn vị, các cấp giáo dục
- Tăng cường đào tạo các đội ngũ chuyên trách đủ trình độ chuyên môn
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho gia đình, xã hội tham gia vào công tác phát hiện và can thiệp sớm đẻcác em phát triển
3 Định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm phát triển giáo dục ở Việt Nam.
Trang 9- Bước 1: Thực hiện điều tra cơ bản ngay từ đầu năm học 2003-2004 như thông lệ hằng năm, thực hiện ngàytoàn dân đưa trẻ tới trường.
- Bước 2: Lập kế phân phối và tiếp nhận trẻ khuyết tật vào trường
- Bước 3: Tổ chức chỉ đạo:
- Bước 4: Xây dựng hệ thống chính sách và biện pháp giáo dục hòa nhập
Tóm lại: Giáo dục trẻ khuyết tật là một nhiệm vụ mà hề thống giáo dục quốc dân Việt Nam phải đảm nhận.Công việc này đòi hỏi phải có chiến lược lâu dài, tâm huyết
Chương 2:
Giáo dục hòa nhập trẻ có nhu cầu đặc biệt trong trường mầm non
Mục tiêu:
- Giúp sinh viên nắm được một số khái niệm và đặc điểm của trẻ có nhu cầu đặc biệt
- Các nguyên tắc chỉ đạo công tác giáo dục cho trẻ có nhu cầu đặc biệt trong trường mầm non
- Xá định được yêu cầu và xây dựng và đánh giá được kế hoạch giáo dục cho cá nhân
- Trên cơ sở đó biết vận dụng những hiểu biết vào công tác chăm sóc và giáo dục trẻ
I Khái niệm và đặc điểm của trẻ có nhu cầu đặc biệt.
1 Khái niệm và phân loại trẻ có nhu cầu đặc biệt.
Trẻ có nhu cầu đặc biệt là những trẻ thuộc diện mồ côi không nơi nương tựa, trẻ bị bỏ rơi, trẻ khuyết tật, tàn tật
và những trẻ có hoàn cảnh khó khăn cả về vật chất lẫn tinh thần; cả về thể trạng lẫn tâm lý cần được hỗ trợ vàchăm sóc giáo dục đặc biệt theo phương thức riêng
Trẻ có nhu cầu đặc biệt gồm: Trẻ mồ côi không nơi nương tựa, trẻ bị bỏ rơi, trẻ khuyết tật, tàn tật….Tuy nhiên,chúng ta sẽ nghiên cứu 3 nhóm trẻ:
- Nhóm trẻ bị bỏ rơi và trẻ em mồ côi không nơi nương tựa
- Nhóm trẻ khuyết tật
- Nhóm trẻ nghèo và trẻ em vùng sâu, vùng xa
a, Khái niệm trẻ bị bỏ rơi và trẻ em mồ côi không nơi nương tựa
- Là những trẻ em không còn cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ còn cha, hay mẹ những không còn khả năng nuôi dạy đứatrẻ, không người than thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em còn bố mẹ những đã bỏ đi mấttích
b, Khái niệm trẻ khuyết tật:
* Theo tổ chức y tế thế giới: Trẻ khuyết tật là những trẻ có những yếu tố cơ bản sau:
- Những thiếu hụt về cấu trúc cơ thể và sự suy giảm các chức năng
Trang 10- Những hạn chế trong hoạt động của cá thể.
- Môi trường sống: Những trở ngại, khó khăn do môi trường sống măng lại làm cho họ không thể tham gia đầy
đủ và có hiệu quả các hoạt động trong cộng đồng
* Khái niệm trẻ khuyết tật: là những trẻ có những khiếm khuyết về cấu trúc hoặc các chức năng cơ thể hoạtđộng không bình thường dẫn đến trẻ gặp những khó khăn nhất định và không thể theo được chương trình giáodục phổ thông nếu không được hỗ trợ đặc biệt về phương pháp giáo dục- dạy học và những trang thiết bị trợgiúp cần thiết
Trên cơ sở khái niệm chúng ta nhận thấy các dạng khuyết tật chính sau: Khuyết tật cấu trúc cơ thể: khiếmthính, khiếm thị,
Trẻ khuyết tật các chức năng: trẻ chậm phát triển trí tuệ, trẻ khuyết tậ ngôn ngữ và giao tiếp, trẻ khuyết tật vậnđộng…
* Trẻ khiếm thính
Trẻ khiếm thính là những trẻ bị suy giảm sức nghe ở những mức độ khác nhau, tùy vào sự suy giảm chúng ta
có thể chia thành các mức độ sau:
- Mức độ 1: Mức độ điếc từ 21-40dB: trẻ còn nghe được âm thanh, lời nói bình thường ở môi trường yên tĩnh
và nhìn được hình miệng của người khác nói
- Mức độ 2: Mức độ điếc từ 41- 70dB: trẻ nghe được tiếng nói to khi nhìn hình miệng trong trường hợp yêntĩnh
- Mức độ 3: Mức độ điếc từ 71 -90dB (điếc nặng): trẻ có thể nghe một số âm thanh nêu có dụng cụ trợ thính
- Mức độ 4: độ điếc từ 91dB trở lên(điếc sâu) : trẻ có thể nghe được một số âm thanh nếu được hỗ trợ máy trợthính phù hợp và được luyện tập từ nhỏ
* Trẻ khiếm thị:
Trẻ khiếm thị là trẻ có khuyết tật thị giác, khi đã có phương tiện trợ giúp những vẫn gặp nhiều khó khăn trongcác hoạt động cần sử dụng mắt
+Thị lực: là khả năng mắt phân biệt được 2 điểm ở gần nhau nhất trong một khoảng cách nhất định
+ Thị trường: là khả năng nhìn bao quát của mắt trong không gian xác định với tư thế cầu mắt và đầu củangười bất động
- Nhìn kém
- Mù: hoàn toàn và thực tế
* Trẻ chậm phát triển trí tuệ
Trẻ chậm phát triển trí tuệ gồm những đặc điểm sau:
- Chức năng trí tuệ dưới mức trung bình
- Hạn chế ít nhất hai lĩnh vực: GT liên cá nhân, tự phục vụ kĩ năng học đường, giải trí
- Hiện tượng này xuất hiện trước 18 tuổi
Trang 11* Trẻ khuyết tật ngôn ngữ và giao tiếp
Trẻ khuyết tật ngôn ngữ-giao tiếp là những trẻ có sự phát triển lệch lạc về ngôn ngữ
Biểu hiện: nói ngọng, nói lắp, nói không rõ, không nói được…
* Trẻ khuyết tật vận động
Trẻ khuyết tật vận động là những trẻ có sự tổn thất các chức năng vận động làm cản trở việc di chuyên, sinhhoạt và học tập…
- Trẻ khuyết tật vận động chia làm 2 dạng:
+ Trẻ có hội chứng não năng dẫn đến khuyết tật vận động
+ Trẻ khuyết tật do chấn thương nhẹ hoặc do bại liệt gây ra làm khoèo, liệt tay, chân
c, Khái niệm trẻ em nghèo và trẻ em vùng sâu vùng xa
- Trẻ em nghèo là những trẻ em thuộc các gia đình nghèo dẫn đến các em thiếu sự quan tâm, chăm sóc giáodục cần thiết để đáp ứng nhu cầu tối thiếu, cơ bản trong cuộc sống hàng ngày
- Trẻ em vùng sâu, vùng xa: là con em đồng bào, dân tộc thiếu số hoặc con em người kinh sống ở các vùngcao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
2 Một số đặc điểm cơ bản của trẻ có nhu cầu đặc biệt
a, Nhóm trẻ bị bỏ rơi và mồ côi không nơi nương tựa
- Các trường hợp sống nhờ nhà hàng xóm, những người không than thích tại cộng đồng:
Các em thường có tâm trạng buồn chán, khao khát tình thương yêu của người than, không thích tham gia họtđộng cùng các bạn, rối nhiễu tâm lí, rối loạn sử dụng ngôn ngữ giao tiếp
- Các trường hợp sống trong nhà tình thương, làng trẻ SOS:
Các rối nhiễu tâm lí: Gặp khó khăn trong giao tiếp, thiếu tình cảm, buồn chán…
- Một số trường hợp đặc biệt qua nhiều người chăm sóc trong các môi trường khác nhau.
Trẻ khó khăn trong việc tự nhận thức được hoàn cảnh hiện tại của bản than do tuổi còn quá nhỏ
Được trải nghiệm nên moottj số em tở ra dễ thích nghi với mối trường sống mới
Ngược lại có một số em rơi vào tình trạng rối nhiễu tâm lí, hành vi điển hình, tự kỉ, không biết quan tâm môitrường xung quanh…
b, Nhóm trẻ khuyết tật
* Khả năng phát triển của trẻ khuyết tật:
- Ở trẻ khuyết tật đều có những nhu cầu cơ bản như: ăn, ngủ, nhu cầu cảm giác an toàn, nhu cầu cảm giác tiếpxúc, nhu cầu về đồ vật được thể hiện bằng tiếng khóc, cười bệp bẹ…
Trang 12- Với những hình thức tốc độ và mức độ khác nhau hầu hết các trẻ đều có những phản ứng với âm thanh, mùi
vị và nhận biết được đặc tính của đối tượng thông qua quan sát bằng mắt và sờ nắm đối tượng
Trong công tác giáo dục trẻ ở lứa tuổi mầm non các giáo viên cần chú ý phát hiện quan tâm và có biện phápgiáo dục phù hợp
Vd: Những trẻ điếc có thể hiểu được những gì đang diễn ra xung quanh thông qua sự chuyển động của các sựvật hiện tượng, sự biểu đạt của bản thân và người khác thông qua cử chỉ, nét mặt, đọc hình miệng…
Trẻ mù có thể nhận biết và hiểu được thế giới bên ngoài và lời nói thông qua khả năng nghe, xúc giác
Mỗi đứa trẻ là một bức tranh phong phú về nhân cách Ở trẻ khuyết tật có khả năng và nhu cầu và sở thíchriêng Chúng cần cơ hội để bộc lộ khả năng và nhu cầu Vì vậy nhà trường cần:
- Mọi trẻ đều có thể học được Trẻ khuyết tật do những hạn chế khuyết tật gây nên có thể sẽ khó khăn trong khitham gia hoạt động và trẻ có thể mất nhiều thời gian linh hội một đơn vị kiến thức
- Bên cạnh học kiến thức, trẻ khuyết tật cũng cần phải học tất cả các kĩ năng xã hội khác mà trẻ bình thườnghọc và sử dụng, đặc biệt là những kĩ năng tự phục vụ, giao tiếp ứng xử…
- Quá trình nhân thức của trẻ khuyết tật như bao người khác Vì vậy sau khi phát hiện các dạng khuyết tật, cầnlập kế hoạch hỗ trợ giáo dục đặc biệt nhằm hạn chế những ảnh hướng tiêu cực do khuyết tật
- Giáo dục trẻ khuyết tật cần được thực hiện ở những môi trường khác nhau với sự tham gia cảu cha mẹ, ngườitrực tiếp chăm sóc trẻ tật nhà, bạn bè tại nơi trẻ sinh sống…
- Mỗi trẻ khuyết tật khác nhau về tất cả các lĩnh vực phát triển như : nhận thức, tâm lí – tình cảm, ngôn ngữ vàgiao tiếp, hành vi…Vì vậy Gd trẻ khuyết tật cần phải dựa vào chương trình giáo dục cá nhân trên cơ sở nhucầu, khả năng, phù hợp với chương trình giáo dục mầm non và nhu cầu, khả năng của gia đình
* Đặc điểm hoạt động nhận thức của trẻ khuyết tật
- Đặc điểm chung
+ Vai trò và đặc điểm của cơ quan phân tích:
Các cơ quan phân tích của trẻ khuyết tật có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp trẻ tiếp nhận, phân tích và đánhgiác các thông tin xung quanh Chẳng hạn:
Tri giác nhìn: Tri giác giúp trẻ nhận biết sự vật to hay nhỏ, màu sắc
Thính giác: giúp trẻ nhận biết từ xa, nhận thức gián tiếp quan âm thanh, cử chỉ…
Xúc giác, vị giác và các cơ giác vận động của trẻ khuyết tật giúp trẻ nhận biết được nóng hay lạnh, cay haychua…
+ Về đặc điểm ngôn ngữ:
Trẻ khuyết tật, đặc biệt là trẻ mù thì “ngôn ngữ rỗng”
Trẻ khiếm thính, chậm phát triển trí tuệ ngôn ngữ của trẻ cũng hạn chế do vốn từ ít hoặc khả năng nhân thứcvấn đề chậm
+ Về đặc điểm trí nhớ:
Trang 13Trí nhớ của trẻ khuyết bị ảnh hưởng do quá trình thu nhận thông tin không đầy đủ mà xuất phát từ việc thunhân thông tin của các giác quan Đặc biệt là các trẻ em bị bại não, chập phát triển trí tuệ.
Như vậy do ảnh hưởng của các khiếm khuyết, hoạt động nhận thức của trẻ khuyết tật có những đặc điểm riêng,đặc thù, diễn ra với tốc độ chậm hơn so với bình thường trong quá trình giáo dục, giáo viên cần chú ý đếnnhững đặc điểm này để có phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp
* Đặc điểm hoạt động nhận thức của trẻ khuyết tật
- Trẻ khiếm thị:
+ Nhận thức cảm tính của trẻ mù:
Các giác quan nghe âm thanh và cảm giác sờ mó có giá trị sống còn: cảm giác âm thanh giúp trẻ giao tiếp,đính hướng bản thân trong mọi hoạt động; cảm giác sờ là kết quả tổng hợp của nhiều loại cảm giác như xúcgiác trực tiếp, cảm giác đau…
Ngưỡng cảm giác phân biệt của ngón tay của trẻ mù là 1,2 mm giúp trẻ nhận biết hình ảnh của sự vật, hiệntượng một cách trung thực
+ Nhận thức lí tính của trẻ mù:
Biểu tượng: mang tính khuyết lệch, hình ảnh thường đứt đoạn, sơ sài; mức độ khái quát thấp; hình ảnh nặng lềngôn ngữ hình thức, sập khuôn,…
=> Giáo viên cần:
Hướng dẫn trẻ quan sát (sờ) đúng ngay từ đầu bảo đảm phản ánh được nguyên bản khi tri giác
Đồng thời, tận dụng triệt để khả năng tri giác của những giác quan khác như: Xúc giác, thính giác, cơ khớpvận động…
Thao tác tư duy diễn ra khó khăn hơn
- Đặc điểm nhận thức của trẻ khiếm thính
+ Nhận thức cảm tính:
Các phân tích quan của trẻ khiếm thính bị tổn thương nên khả năng tri giác âm thanh kém, đặc biệt là tri giác
âm thanh ngôn ngữ Dẫn đến trẻ không thể nhận thức đầy đủ các yếu tố về tác nhân kích thích, bản chất của sựvật
Việc phối hợp giữa các cơ quan thụ cảm không thức hiện được hoặc không tốt Đặc biệt là khả năng định vị vịtrí các sự vật hiện tượng kém
Trẻ khiếm thính lại có khả năng cảm thụ sự vật tinh tế qua mắt
Vì vậy trong dạy học hãy chú ý tới các động tác kết hợp để tăng khả năng cảm nhận cho trẻ
+ Nhận thức lí tính:
Tư duy trực quan hành động là loại chú yếu trong nhận thức của trẻ Giúp trẻ so sánh, phân tích SVHT bằngmắt, tay
Trang 14Tư duy ngôn ngữ - logic lại mất đi gần như hoàn toàn Khả năng nhận thức bị hạn chế.
=> Đối với trẻ khiếm thính GVMN cần tăng cường dạy học trực quan, sinh động kết hợp và chủ động cho trẻthao tác với đồ vật cũng như hành động mẫu
- Đặc điểm hoạt động nhận thức của trẻ chậm phát triển trí tuệ
+ Nhận thức cảm tính:
Cảm giác của trẻ khó phân biệt được hoặc nhận biết rát chậm sự thay đổi của SVHT
=> Thường gây ra hiện tượng thiếu sự phối hợp của các giác quan
Tri giác của trẻ có các đặc điểm như:
Tốc độ và khối lượng tri giác chậm và hạn chế
Khó khăn trong phân biệt các SVHT
Thiếu tính tích cực trong nhận thức
=> GVMN cần phải tập cho trẻ quan sát có chú định Làm việc nhiều với các SVHT để trẻ nhận thức đốitượng
+ Đặc điểm trí nhớ
Trẻ này thường chậm nhớ - nhanh quên
GVMN cần phải nổ lực rất lớn, có PPDH tốt, có kế hoạch GD thường xuyên luyện tập kết hợp quansát trực quan cụ thể
Tạo ra nhiều sân chơi như tham quan, vui chơi, quan sát…để trẻ học
Cần xây dựng chế độ nghỉ ngơi, học tập phù hợp không được gây ra tình trạng căng thắng cho bé.Ghi nhớ máy móc tốt hơn ghi nhớ ý nghĩa Tức trẻ chỉ ghi nhớ SVHT qua các dấu hiệu bề ngoài thông quaquan sát chứ không đi sâu vào đặc điểm bên trong
+ Nhận thức lí tính của trẻ chậm phát triển TT
Tư duy trẻ CPTTT mang tính cụ thể, trực quan thông qua việc cầm nắm, sờ mó…để nhận thức từng phần, bộphận của SV nhưng không nắm được cấu trúc, đặc điểm chung của SV
Sử dụng các PPDH tích cực: hình ảnh, mô hình, vật thật
Tạo ra nhiều trò chơi học tập để trẻ tham gia nhằm giúp trẻ khái quát các sự vật
Trẻ CPTTT thường thiếu tính liên tục trong tư duy Thể hiện ở chỗ, giai đoạn đầu trẻ nhớ càng về sau trẻ quên,
tư duy loạn, thiếu tập trung khi hành động
Khả năng tư duy logic kém, trẻ thường không vận dụng được các thao tác tư duy, không định hướng trướcnhiệm vụ hành động
Khả năng phê phán, nhận xét của tư duy gần như không có
- Đặc điểm hoạt động nhận thức của trẻ khuyết tật vận động
Trang 15Đối với dạng trẻ thứ nhất: khả năng nhận thức có hạn chế song cũng không nhiều Trẻ vận nhân thức bên ngoàinhư trẻ bình thường tuy nhiện phụ thuộc vào khả năng hoạt động của môi trường, trẻ.
Đối với trẻ thứ hai: Mức độ nhân thức thấp, trẻ khó biểu đạt suy nghĩ, hành động, lời nói do sự cản trở củakhuyết tật TK vận động
- Đặc điểm hoạt động nhận thức của trẻ khuyết tật ngôn ngữ
Đối với trẻ khuyết tật ngôn ngữ nhẹ, nhận thức cảm và lí tính diễn ra bình thường
Đối với trẻ khuyết tật ngôn ngữ nặng dẫn đến việc trẻ khó nhận thức và biểu đạt Các thao tác của tư duy pháttriển chậm và yếu ớt gây ra hiện tượng chậm hiểu
=> Cần có nội dung, kế hoạch tổ chức các hoạt động phù hợp và phong phú để trẻ phát triển nhân thức để sớm
có thể hòa nhập vào xã hội
* Đặc điểm ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ khuyết tật
-Trẻ không sử dụng ngôn ngữ một cách bình thường trong học tập, sinh hoạt, các hoạt động xung quanh vớicác tật cơ bản như: nói ngọng, nói lắp, nói không được, mất ngôn ngữ hoàn toàn Cụ thể một số khuyết tật gâyảnh hướng đến sự phát triển NN:
+ Khuyết tật trong phát triển TT (Chậm PTTT): ngôn ngữ rất hạn chế Trẻ nhận thức vấn đề rất khó thườngmất nhiều thời gian để tiếp nhận và biểu đạt thông tin
Trẻ thường chỉ có khả năng giao tiếp trong một thơi gian ngắn, mức độ cao, trẻ có thể tránh giao tiếp bằng mắt
và tách mình ra khỏi nhóm chơi, không tuân theo quy tắc, không xử lí được các tình huống cụ thể
+ Khuyết tật các cơ quan thụ cảm (khiếm thính) : Trẻ thường có vốn từ hạn chế, phát âm sai, ngễnh ngãng, khókhăn trong sử dụng ngôn ngữ nói…
Do khó khuyết tật cơ quan thụ cảm dẫn đến trẻ thường mất luôn khả năng tư duy trìu tượng, khó khăn trongviệc tham gia các hoạt động học tập và sinh hoạt, giao tiếp
+ Khuyết tật thị giác: Ngôn ngữ của trẻ thường là ngôn ngữ rỗng, thông tin rời rạc, đơn điệu và nghèo nàn Dokhả năng nhận cảm các cử chỉ điệu bộ hầu như mất nên trẻ thường mặc cảm, tự ti, rụt rè trong giao tiếp
+ Khuyết tật vận động: Trẻ sẽ hạn chế môi trường giao tiếp trong việc tham gia các hoạt động học tập, vui chơi
và với mọi người xung quanh
Tóm lại: Do ảnh hướng của khuyết tật nói chung đã làm giảm đáng kể sự phát triển ngôn ngữ và hoạt độnggiao tiếp của trẻ khuyết tật trên nhiều bình diện
Trang 16- Trong giao tiếp giáo viên cần hết sức tôn trọng trẻ thông qua việc tin tưởng vào khả năng giao tiếp của trẻ,điều chỉnh trình độ giáo tiếp của giáo viên phù hợp với trẻ…., đồng thời, GV cần phải quan sát và ghi chépthường xuyên những biểu hiện trong hành vi giao tiếp của trẻ để thay đổi kịp thời kế hoạch giáo dục và dạyhọc.
* Đặc điểm hành vi của trẻ khuyết tật
- Đặc điểm hành vi của trẻ khiếm thị:
+ Những hành vi đặc trưng trong giao tiếp của trẻ
Trẻ khó có khả năng biểu cảm bằng nét mặt với các sắc thái như vui, buồn, tức giận nên dẫn đến trẻ thiếu sựkết hợp giữa ngôn ngữ nói và cử chỉ, điệu bộ
Các hành vi trong giao tiếp thường không phù hợp với tình huống như: ngồi hay đứng không đúng hướng, vịtrí, khoảng cách, bị động trong thu nhận thông tin, đặc biệt khi đối tượng giao tiếp không sử dụng ngôn ngữnói
+ Một số hành vi điển hình thường gặp:
Trẻ thường đung đưa người, chọc hoặc ấn tay vào mắt, nhìn chằm chằm vào ánh sáng rất lâu, búng ngón taykêu lách cách, vỗ tay hoạch vẫy tay ngay trước mặt, mâm mê các đồ vật, đánh lưỡi…
+ Hành vi chống đối: Những cơn giận dữ của trẻ khiếm thính
Nguyên nhân: trẻ ko có được cái mà trẻ mong muốn, hoặc không muốn làm, không nhận được sự quan tâm…Biểu hiện: trẻ thường giận dữ, khóc kéo dài, cáu gắt trong hành động, cào cấu, chạy nhảy, la hét lên
KL: GV cần phải tổ chức những hoạt đọng mà trẻ thích, định hướng, lôi kéo trẻ vào các hoạt động tập thể,hướng dẫn trẻ làm
- Đặc điểm hành vi của trẻ khiếm thính:
+ Trong các mối quan hệ bạn bè trẻ thường bị cô lập, tách biệt trong học tập và sinh hoạt
+ Trẻ thường thiếu tự tin vào bản thân, cảm giác thất bại, mặc cảm trong các hoạt động dẫn đến trẻ thường haycáu giận, nóng bất thường, cục xúc, trả đũa, đố kị, nghi ngờ…
Vì vậy, trong quá trình dạy học và giáo dục, GVMN cần chú ý nhiều hơn đến việc sử dụng các biện pháp tácđộng sư phạm như: tạo sân chơi cho trẻ cùng chơi, cùng hoạt đọng với tập thể, ngồi nói chuyện với trẻ nhiềuhơn Ngoài ra, cần phối hợp với gia đình
- Đặc điểm hành vi của trẻ chậm phát triển trí tuệ
+ Tự ý thức:
Trẻ chậm phát triển trí tuệ rất khó trong việc kiềm chế các hành vi tự phát, trẻ khó khăn trong nhận diện xácđịnh các hành vi phù hợp với tình huống, bối cảnh khác nhau đặc biệt là trong việc phân định vị trí, vai trò củamối quan hệ thứ bậc trong gia dình và cộng đồng
+ Tự nhận thức:
Trang 17Trẻ thường khó có thể phát huy được khả năng tự nhận thức do thiếu khả năng kiểm soát hành vi trong việc thểhiện nhu cầu và khả năng của bản thân trong các mối quan hệ.
+ Tự ý thức về mặt xã hội và các kĩ năng xã hội
Trẻ chậm phát triển trí tuệ thường gặp những khó khăn về khả năng tự diễn đạt nhu cầu và suy nghĩ, tình cảm,cảm xúc của bản thân
Đa số trẻ chậm PTTT thường xuất hiện 2 kiểu hành vi sau:
Hành vi hướng nội: trầm cảm, sợ hãi, bối rối, thu mình lại, làm tổn thương mình…
Hành vi hướng ngoại: Hung hăng, hay làm tốn thương người khác, tăng động, giảm tập trung, quấy rối…
* Nguyên nhân:
Cảm giác xấu hổ về khả năng hạn chế của bản thân
Khó khăn trong việc tự diễn đạt trong giao tiếp
Cảm giác không an toàn khi mắc lỗi, vô dụng…
Vì vậy trong giáo dục, để giúp trẻ chậm PTTT có khả năng nhận thức xã hội cần làm gì?
=> Biện pháp:
Tiếp xúc ngay từ đầu, không gây áp lực với trẻ chậm phát triển trí tuệ
Tọa các cơ hội bình đẳng về tự diễn đạt
Tạo ra nhiều hoạt động phong phú để trẻ có kinh nghiệm diễn đạt…
Giúp trẻ hiểu được giá trị của việc được khẳng định mình…
Tóm lại: Hình vi của trẻ khuyết tật là một trong những đặc trưng hết sức cơ bản lien quan trực tiếp đến toàn bộQTGD và quá trình nhận thức của trẻ Hiểu được khuyết tật của trẻ sẽ giúp nhà giáo dục có phương pháp, hìnhthức tổ chức giáo dục hiệu quả cao nhất trong quá trình cham sóc, giáo dục đối tượng này ở mầm non
c Nhóm trẻ nghèo và trẻ em vùng sâu vùng xa
- Môi trường sống thường có những tách biệt về điều kiện địa lí, cộng đồng dân cư…ít có cơ hội giao tiếp mởrộng nên các em hạn chế trong việc sử dụng tiếng Việt (phổ thông)
- Do nhận thức hạn chế nên khả năng tiếp nhận các kênh thông tin, các nguồn rất ít
- Điều kiện kinh tế khó khăn nên ít có trả nghiệm với các phương tiện hiện đại, sách vở, môi trường giao tiếpcộng đồng dẫn đén các em rất hay tư ti, mặc cảm, ngai tiếp xúc, thiếu tin tưởng vào bản thân…
* Các giải pháp:
Tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất, tài liệu, PT học tậpđặc biệt là sách song ngữ
Hướng dẫn tiếng dẫn tộng dần hướng dẫn bằng tiếng việt trong lớp học cho các em
Khuyến khích các gia đình sử dụng hai thứ tiếng
Trang 18Tổ chức các hoạt động tại địa bàn dân cư, trường học để các em có cơ hội tham gia, trải nghiệm, thể hiện bảnthân.
II CÁC NGUYÊN TẮC GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ CÓ NHU CẦU ĐẶC BIỆT TRONG TRƯỜNG MẦMNON
1 Phát hiện sớm và can thiệp sớm
* Cơ sở của nguyên tắc?
Giáo dục học: Việc giáo dục trẻ phải bắt đầu từ lúc trẻ còn nhỏ, nhằm uốn nắn những lệch lạc về nhân cách
* Yêu cầu:
- Trong quá trình giáo dục cần nắm được “giai đoạn phát triển nhạy cảm” ở trẻ, thường là từ 0 – 3 tuổi
- Cần phát hiện sớm và can thiệp kịp thời nhằm giúp trẻ hình thành những kĩ năng thích nghi, kĩ năng xã hội vàgiao tiếp
- Quá trình can thiệp cần có chú đích, có kế hoạch, có phương pháp của nhà giáo dục
* Ý nghĩa:
- Can thiệp sớm sẽ làm giảm thiếu những khó khăn do khuyết tật gây nên, giảm các tác động lệch hướng, trì trệ
- Giúp trẻ sớm hòa nhập với cộng đồng, hình thành các kĩ năng, thích nghi hơn với môi trường xung quanh
2 Phù hợp với khả năng và nhu cầu của trẻ
Vd: trẻ tăng động không có khả năng tập trung chú ý cao nên tổ chức hoạt động quá dài, không thay đổi thì trẻ
sẽ bỏ cuộc; trẻ mù hoàn toàn nếu bắt trẻ quan sát tranh đẻ mô tả các hoạt động diễn ra trong tranh thì khôngthể làm được
giáo viên cần thiết kế các hoạt động tĩnh và động những trò chơi, giao nhiệm vụ hợp lí và chú ý tới những sựthay đổi tâm sinh lí của trẻ
- Mỗi trẻ có nhu cầu đặc biệt có những nhu cầu đặc trưng, đồng thời mỗi trẻ đều có những đặc điểm và nhu cầu
cá nhân Trong giáo dục phải nhận ra những năng lực bù trừ và tổ chức tạo cơ hội cho trẻ sử dụng tối đa nhữngnăng lực còn lại như là điểm mạnh cho hoạt động học tập
* Ý nghĩa:
Việc nắm bắt được nhu cầu, năng lực, sở thích riêng của các em nhằm giúp cho nhà giáo dục phát huy đượcmặt mạnh và giúp trẻ hạn chế các mặt yếu trong hoạt động
Trang 19Đồng thời giúp nhà giáo dục biết lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ hợp lí để trẻ phát triển.
III THỰC HIỆN GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ CÓ NHU CẦU ĐẶC BIỆT
1 Xác định nhu cầu, khả năng của trẻ
a Nhu cầu:
Nhu cầu là những đòi hót tất yếu buộc con người phải được thỏa mãn để phát triển
* Nhu cầu năng lượng:
- Cần đảm bảo nhu cầu năng lượng theo độ tuổi, đầy đủ chất dinh dưỡng, đạm, chất béo, đường, vitamin vàmuối khoáng
- Ba yếu tố khi xác định nhu cầu năng lượng cho trẻ:
+ Nhóm dinh dưỡng ưu tiên cần được đáp ứng
Trang 20+ Chế độ ăn phù hợp
+ Loại thực phẩm cung cấp trong bữa ăn chính và ăn phụ của trẻ
=> Chú ý đối với chế độ ăn:
Sức khỏe của trẻ: mạnh hay yếu
Trạng thái tâm lí của trẻ, cô và các bạn
Nhu cầu cần chăm sóc và giáo dục đặc biệt trong ăn uống
Nhu cầu giáo dục hành vi, nề nếp ăn uống, vệ sinh môi trường thực phẩm
Nhu cầu chăm sóc giấc ngủ
=> xác định nhu cầu ngủ cho trẻ cần chú ý:
Việc dùng thuốc có ảnh hướng giấc ngủ của trẻ không
Khả năng kiểm soát và điều chỉnh giấc ngủ
Trạng thái tâm lí, các triệu chứng khi ngủ
Sức khỏe của trẻ và tư thế ngủ
Môi trường, nhiệt độ và các tư trang khi ngủ…
* Nhu cầu an toàn
Đối với trẻ, việc an toàn là nhu cầu đặc biệt quan trọng từ môi trường sinh hoạt, đồ dùng dạy học, đồ chơi đều
có thể gây ra mất an toàn cho trẻ
Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho trẻ cần:
Đáp ứng môi trường vật chất an toàn, không rào cản
Đảm bảo môi trường tâm lí an toàn, cảm giác gần giủ, tin tưởng
* Nhu cầu được vui chơi và vận động
- Trẻ khiếm thị: Thường rất khó khăn trong việc tái tạo hành động, xây dựng các biểu tượng phù hợp
=> Biện pháp: GV cần hướng dẫn cho trẻ biết cách chơi và thể ngiệm hành động chơi cũng như sử dụng các đồchơi lien quan để mở rộng và phát triển mức độ chơi theo cá nhân và nhóm
- Trẻ khiếm thính:Thường khó khăn trong việc xác định vai chơi, lời nói, âm thanh tương ứng với hành động
=> Cần cho trẻ tham gia để trẻ có khả năng nghe, giao tiếp Chú ý tời việc sử dụng đồ vật thật trong giảng dạy
độ tuổi này
- Trẻ chậm phát triển trí tuệ:
Trẻ thường gặp khó khăn khi bắt chước các hành động, mở rộng và sáng tạo trò chơi, kết hợp với bạn cùngchơi, duy trì nhóm và thực hiện theo luật lệ của trò chơi cùng bạn bè
Trang 21=> giáo viên cần hướng dẫn tỉ mĩ trò chơi, cần quan sát, theo dõi, giúp dỡ, hộ trợ trẻ từ luật chơi và các thaotác chơi.
* Nhu cầu phát triển tình cảm - xã hội
- Một số trẻ có nhu cầu đặc biệt thường có biệu hiện thu mình, lảng tránh, không hợp tác, không biết cách kếthợp cùng nhau, không thể hiện được nhu cầu, hứng thú, tình cảm của bản thân…
- Một số trẻ không được gia đình chấp nhận, làng xóm xa rời làm cho trẻ chậm tiến, lạc long và tách biệt trướcmọi người
=> GV cần hướng dẫn, khuyến khích trẻ thể hiện thái độ, tình cảm và xúc cảm một cách tích cực
GV cần hiểu rõ trẻ, thấy được năng lực của trẻ, đánh giá đúng cái mà trẻ đóng góp Tránh thái độ thương hại,xem trẻ là gánh nặng
Trong lớp hòa nhập, GV cần tạo cơ hội cho trẻ phát triển tình cảm, thiết lập các mối quan hệ với các bạn tronglớp, biết cách giúp đỡ, chia sẽ, an ủi và biết chấp thuận các ý kiến bạn chơi
* Nhu cầu phát triển nhận thức:
- Trẻ mù: Hạn chế khả năng quan sát dẫn đến nhận dạng sự vật rất khó vì vậy cung cấp thông tin cho trẻ cần:+ Các đồ vật dạy học, trẻ có thể nhận dạng được đặc điểm, hình dạng, kích thức, chức năng cấu tạo thông quakhửu giác, xúc giác,
+ Mở rộng cơ hội tiếp xúc và trải nghiệm cho trẻ với các đối tượng xung quanh
+ Cung cấp những thông tin cần thiết về những đối tượng ngoài tầm với bằng cách sử dụng ngôn ngữ để diễnđạt và liên hệ
- Trẻ khiếm thính: Trẻ thường nghe hiểu khó khăn dẫn đến các sai lệch, không đầy đủ…vì vậy:
Khi cung cấp thông tin cần đáp ứng đầy đủ nhu cầu hiểu chính xác thông tin, sử dụng các kênh khuyếch đại
âm thanh để trẻ nghe, hiểu kiểm tra lại các thông tin để điều chỉnh cho trẻ
- Trẻ chậm phát triển trí tuệ: Trẻ thường thiếu những biểu tượng, chậm chạp, nhanh quên Vì vậy:
+ Trẻ cần được hướng dẫn thông qua những hình ảnh trực quan, các biểu tượng cụ thể Cần nhiều thời gian vàcác thao tác mẫu
+ Thông tin cần phải gần gủi vơi trẻ
* Nhu cầu phát triển khả năng ngôn ngữ và giao tiếp
- Trẻ khiếm thính: Rất khó trong việc lĩnh hội ngôn ngữ, mất ngôn ngữ dẫn đến trẻ ở dạng nhẹ có thể nóikhông rõ, nói không đúng giọng điệu
=> Cần xác định ngôn ngữ của trẻ để hỗ trợ máy trợ thính, tạo môi trường giao tiếp, tăng cường hội thoại vàhướng dẫn trẻ cách sử dụng phương tiện giáo tiếp
- Trẻ tự kỉ: Không thích giao tiếp, thu mình….dẫn đến ngôn ngữ chậm phát triển
=> Đưa trẻ vào tham gia các hoạt động, khuyến khích trẻ nói