1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

HỆ THỐNG SỐ NHỊ PHÂN

3 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống số nhị phân
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 210,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG SỐ NHỊ PHÂN Hệ thống số ta dùng hằng ngày là Thập Phân Decimal.. Nói một cách khác nếu ta đi dọc theo con số từ phải qua trái thì lũy thừa 10 còn gọi là base 10 của thập phân tă

Trang 1

HỆ THỐNG SỐ NHỊ PHÂN

Hệ thống số ta dùng hằng ngày là Thập Phân (Decimal) Thập là 10, có nghĩa

là ta dùng 10 dấu hiệu khác nhau để viết một con số Khi đếm từ 0 đến 9 ta viết

ra liên tục các dấu hiệu 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 Đến đây, nếu tiếp tục đếm tiếp ta

sẽ không còn dấu hiệu nào nữa Do đó ta dùng lại số 0 và bắt đầu hàng chục như 10,11,12,13 v.v cho đến 19 rồi tăng hàng chục lên nữa thành 20,21,22,

.vv Hãy xem con số 7354 Con số nầy biểu diển ( 7*1000 + 3*100 + 5*10 + 4

) đơn vị Lưu ý hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm và hàng ngàn Ngàn có nghĩa

là 10 lũy thừa 3, trăm có nghĩa là 10 lũy thừa 2, chục có nghĩa là 10 lũy thừa 1

và đơn vị có nghĩa là 10 lũy thừa 0 (nhớ rằng 10 lũy thừa 0 thì bằng 1) Nói một cách khác nếu ta đi dọc theo con số từ phải qua trái thì lũy thừa 10 (còn gọi là base 10 của thập phân) tăng lên từ từ

Trong hệ thống số Nhị Phân (Binary) ta chỉ dùng có hai dấu hiệu 0 và 1 để viết

ra một con số Nếu ta đếm từ 0 đến 1 thì đã dùng hết các dấu hiệu rồi Nếu muốn tiếp tục đếm ta phải dùng lại dấu hiệu 0 và bắt đầu hàng hai, tức là con số

hai trong hệ thống Nhị Phân được viết là 10 Như thế trong Nhị Phân con số

1111 biểu diển ( 1*8 + 1*4 + 1*2 + 1 ) đơn vị, trong đó ta biết rằng 8 có nghĩa

là 2 lũy thừa 3, 4 có nghĩa là 2 lũy thừa 2, 2 có nghĩa là 2 lũy thừa 1 và đơn vị có nghĩa là 2 lũy thừa 0

Ngược lại, để đổi một số Thập Phân ra Nhị Phân ta tìm cách trừ ra những

multiple của 8,4,2, v.v Thí dụ bắt đầu từ số 75 Thập Phân, ta trừ 64 (tức là 2 lũy thừa 6) ra sẽ còn lại 11, kế đó trừ 8, rồi trừ 2 như trong bảng dưới đây:

75 - 64 = 11

11 - 8 = 3

3 - 2 = 1

Vậy 75 = 1*64 + 0*32 + 0*16 + 1*8 + 0*4 + 1*2 + 1 Do đó 75 (Thập Phân) = 1 0 0 1 0 1 1 (Nhị Phân)

Cách cộng hai con số Nhị Phân cũng tương tợ như trong hệ thống Thập Phân, tức là ta dùng cách đếm Trong thực tế ta có thể đổi hai con số Nhị Phân ra Thập Phân, cộng hai con số ấy trong hệ thống Thập Phân rồi đổi kết quả ra Nhị Phân trở lại

Thí dụ:

Nhị Phân Thập Phân

Trang 2

+ 1 1 0 1 13

Ghi chú: 27 = 16 + 8 + 2 + 1 = 1*16 + 1*8 + 0*4 + 1*2 + 1

Muốn làm toán trừ thì ta đếm ngược thay vì đếm xuôi

Một Byte thì có 8 bits Mỗi Byte có thể có giá trị từ 0 đến 255 Con số 255 Thập Phân thì bằng 11111111 Nhị phân Vì số Nhị Phân rất dài và khó nhận diện nên người ta thường gom từng nhóm 4 bits thành một số trong hệ thống Thập Lục Phân (Hexadecimal) Đó là vì 2 lũy thừa 4 thì bằng 16 Trong hệ thống Thập Lục

Phân ta dùng 16 dấu hiệu khác nhau: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F Con số

Nhị Phân 11111111 thì bằng FF trong Thập Lục Phân muốn đổi một số Thập Phân ra Nhị Phân ta có thể đổi nó ra Thập Lục Phân trước rồi biến mỗi con số Thập Lục Phân ra 4 bits

Thí dụ: 237 Thập Phân (237= 14*16 + 13) đổi ra ED Thập Lục Phân, rồi E (nhớ

là E = 14 Thập Phân) ra 1110 và D (nhớ là D = 13 Thập Phân) ra 1101

Để phân biệt các bits trong một Byte, ta gọi Least Significant Bit (LSB) là Bit0 và Most Significant Bit (MSB) là Bit7

Ta nói trong con số Hex FF tất cả các bits đều bằng 1 hay đều set

Thí dụ:

Bit 7 6 5 4 3 2 1 0

Giá trị của bit 128 64 32 16 8 4 2 1

Bạn nên học thuộc bảng giá trị của các bits trên đây Ngoài ra hãy nhớ

Bit8=256, số lớn nhất của Byte là 255

Bit10 = 1024 (cở một Kílô)

Một số Nhị phân mà Bit0=0 thì chắc chắn là một số chẳn

Số Nhị Phân thường được dùng trong các bài toán Luận Lý (Logical), số 1 được dùng biểu diễn giá trị True, số 0 cho False Các Logical Operation thông dụng là:

AND Chỉ khi cả hai Bit đều là 1 thì kết quả là 1 1 0 1 0 AND 0 1 1 0 = 0 0 1 0

XOR (Exclusive OR) Khi hai Bit có giá trị đối nhau thì kết quả là 1 1 0 1 0 XOR 0 1 1 0 = 1 1 0 0

Con số Nhị Phân thứ nhì trong một Logical AND operation còn được gọi là MASK (mặt nạ) , ý nói chỉ bit nào của số Nhị Phân thứ nhì là 1 thì xuyên qua nó ta mới thấy cái bit (nằm cùng một vị trí) của số Nhị Phân thứ nhất Thí dụ nếu MASK là

11000000 thì ta chỉ có thể thấy được Bit7 và Bit6 của số Nhị Phân thứ nhất, kết quả của Logical AND operation chắc chắn sẽ cho các bits 0 đến 5 đều bằng 0 Một thí dụ MASKing là đổi một character từ lowercase ra uppercase Ta biết Ascii

Trang 3

value của "a" là Hex 61, còn Ascii value của "A" là Hex 41 Nếu ta apply lên

character "a" cái MASK Hex 41, tức là 61 AND 41 = 41 (hay 01100001 AND

01000001 = 01000001 ) , nói một cách khác ta reset hay clear bit5 của "a", thì kết quả sẽ là "A"

Trong TCP/IP network configuration ta apply Subnet Mask lên IP address để nhận diện NetworkID

Thí dụ: IP Address: 192.16.24.69 , Subnet Mask: 255.255.255.0 (hay

FF.FF.FF.0) Do đó NetworkID= 192.16.24.0

Các bài về MCSE

Vovisoft © 2000 All rights reserved

Ngày đăng: 06/11/2013, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w