1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Bài 6: Tiến trình STP (Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm)

14 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 329,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Bài 6: Tiến trình STP (Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm) trình bày tổng quan về tiến trình STP; phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu; định vị sản phẩm trên thị trường.

Trang 1

Nội dung

 Tổng quan về tiến trình STP

 Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu

 Định vị sản phẩm trên thị trường

Trang bị cho sinh viên những vấn đề cơ

bản về lý thuyết và kỹ năng phân tích

tình huống thực tiễn, xây dựng chương

trình hành động: Quá trình làm

marketing mục tiêu của doanh nghiệp

(phân đoạn thị trường, lựa chọn thị

trường mục tiêu, chiến lược định vị)

Thời lượng học

 5 tiết học

Học viên nắm những khái niệm cơ bản của tiến

trình STP, sử dụng lý thuyết trong phân tích các hoạt động phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm trên thị trường của một số doanh nghiệp cụ thể

BÀI 6: TIẾN TRÌNH STP (Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị

sản phẩm)

Trang 2

TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

Tình huống: Chiến lược phân đoạn thị trường lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị

của sản phẩm bia tươi đóng chai Lazer

Thị trường bia lon và bia chai của Việt Nam có sự phân đoạn rõ ràng Đoạn cao cấp là các sản phẩm bia nhập khẩu nổi tiếng và bia Heineken; đoạn thị trường trung cấp rất đa dạng gồm bia Hà Nội, Sài gòn, Tiger, Halida, Carlsberg, Foster, v.v…; đoạn thị trường bia bình dân gồm các nhãn hiệu bia địa phương

Năm 2006, một sản phẩm bia chai hoàn toàn mới ra đời đó là bia tươi đóng chai Lazer Sản phẩm này tập trung vào một đoạn thị trường riêng, tạo dựng một phong cách uống bia mới (bia tươi đóng chai) với một hình ảnh định vị mới (đàn ông mạnh mẽ, năng động và sang trọng) Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân khác nhau, sản phẩm này không thành công

Câu hỏi

 Phân tích các đoạn thị trường bia chai, bia lon tại Việt Nam?

 Nếu là một nhà quản lý marketing của thương hiệu bia Lazer bạn có ý tưởng gì cho chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị của nhãn hiệu này?

Trang 3

6.1 Tổng quan về tiến trình STP

6.1.1 Các chiến lược marketing đáp ứng nhu cầu khách hàng

Chiến lược marketing đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng bao gồm 4 hình thức đó là:

 Marketing đại trà: “one size fits all”;

 Marketing đa dạng hóa sản phẩm;

 Marketing mục tiêu;

 Marketing cho từng khách hàng

Bối cảnh (lý do) ra đời của Marketing mục tiêu:

 Thị trường tổng thể luôn có số lượng khách hàng

lớn, nhu cầu và hành vi vô cùng đa dạng, cơ cấu phức tạp;

 Doanh nghiệp luôn phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh ở nhiều cấp độ và mức

độ khác nhau;

 Nguồn lực kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều có giới hạn

Nội dung: Doanh nghiệp tập trung nguồn lực của mình vào khai thác một hoặc một số nhóm khách hàng mà mình có lợi thế cạnh tranh (thị trường mục tiêu), xây dựng hình ảnh riêng, rõ nét trên thị trường đó

Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp tận dụng được cơ hội marketing tốt hơn; có thể thiết kế chiến lược marketing phù hợp với thị trường mục tiêu của mình và nhờ đó đạt được hiệu quả trong việc kinh doanh

6.1.2 Tiến trình ba bước của marketing mục tiêu

Hình 6.1 Tiến trình ba bước của marketing mục tiêu

 Phân đoạn thị trường

o Lựa chọn tiêu thức để phân đoạn;

o Nhận dạng các đặc tính cơ bản của từng đoạn;

o Đánh giá các đoạn tiềm năng quan trọng, chắc chắn

 Lựa chọn thị trường mục tiêu

o Đánh giá các đoạn thị trường thông qua mức độ hấp dẫn của nó trong mối quan

hệ với khả năng của doanh nghiệp;

Phân đoạn thị trường

(Market Segmentation)

 Xác định căn cứ phân

đoạn và tiến hành phân đoạn

 Xác định đặc điểm của

từng đoạn thị trường

đã được xác định.

Chọn thị trường mục tiêu (Market targeting)

 Đánh giá mức độ hấp dẫn của từng đoạn thị trường

 Chọn một hoặc một vài đoạn làm thị trường mục tiêu

Định vị thị trường (Market positioning)

 Xác định vị thế ở từng đoạn thị trường mục tiêu

trình marketing mix cho các phân đoạn thị trường mục tiêu

Các chiến lược maketing đáp ứng nhu cầu khách hàng

Trang 4

o Lựa chọn một hoặc vài đoạn làm thị trường mục tiêu;

o Lựa chọn chiến lược marketing nhằm đáp ứng thị trường mục tiêu

 Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu

o Lựa chọn vị thế của sản phẩm trên thị trường mục tiêu;

o Lựa chọn cách thức tạo điểm khác biệt cho sản phẩm;

o Tạo điểm khác biệt cho sản phẩm;

o Phát triển marketing hỗn hợp nhằm xây dựng vị trí mong muốn

6.2 Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu

6.2.1 Phân đoạn thị trường

6.2.1.1 Khái quát về phân đoạn thị trường

 Khái niệm

o Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm trên

cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi

o Đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng giống nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích của marketing

Thực chất phân đoạn thị trường là phân chia thị trường tổng thể quy mô lớn, không đồng nhất, đa dạng về nhu cầu thành các nhóm, đoạn, khúc nhỏ hơn, đồng nhất về nhu cầu, ước muốn hoặc có những phản ứng giống nhau với cùng một kích thích marketing của nhà sản xuất

 Lý do của phân đoạn thị trường

o Nhu cầu của người tiêu dùng rất đa dạng và phong phú Vì vậy mà nhà sản xuất không thể đáp ứng nhu cầu riêng lẻ của từng cá nhân mà chỉ trên cơ sở tập hợp họ thành từng nhóm tương đối giống nhau

o Xuất phát từ các nhà sản xuất do trình độ và nguồn lực có hạn, họ không thể xây dựng chiến lược marketing cho từng khách hàng riêng lẻ mà đưa ra chiến lược marketing cho từng nhóm khách hàng

Ví dụ: Về các loại sản phẩm nên và không nên phân đoạn thị trường (muối ăn,

khăn mặt, đồ mỹ phẩm, ô tô xe máy)

 Yêu cầu của phân đoạn thị trường

Để xác định được một đoạn thị trường có hiệu quả đối với chiến lược marketing của doanh nghiệp thì việc phân đoạn phải đáp ứng yêu cầu sau:

o Tính đo lường được: Doanh nghiệp có khả năng đo lường được quy mô, hiệu quả đem lại, các đặc điểm khác của thị trường;

o Tính tiếp cận được: Doanh nghiệp có khả năng nhận biết và đáp ứng được đoạn thị trường đã phân chia;

o Tính quan trọng: Đoạn thị trường phải có một quy mô đủ lớn để có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp;

o Tính khả thi: Doanh nghiệp có đủ nguồn lực để hình thành và triển khai chương trình marketing riêng biệt cho các đoạn thị trường đã phân chia

Phân đoạn thị trường

Trang 5

6.2.1.2 Các tiêu thức dùng để phân đoạn thị trường

Về mặt lý thuyết thì bất kỳ một đặc trưng nào của

khách hàng cũng có thể được dùng làm tiêu thức phân

đoạn Song để đảm bảo được các yêu cầu của tiêu thức

phân đoạn người ta chỉ chọn những đặc trưng tiêu biểu

dùng làm cơ sở để phân chia thị trường tổng thể Các

cơ sở này là nguyên nhân tạo ra sự khác biệt về nhu

cầu và nó đòi hỏi phải có sự khác biệt về chiến lược

marketing Có bốn cơ sở phân đoạn chủ yếu

Trong thực tế người ta cũng có thể kết hợp nhiều tiêu

thức phân đoạn của bốn cơ sở nêu trên để phân đoạn thị trường

 Phân đoạn theo địa lý

Đoạn thị trường được phân theo địa lý: Khu vực, quốc gia, miền, vùng, lãnh thổ, phân theo tỉnh, thành phố, quận huyện, v.v

 Phân đoạn theo dân số – xã hội

o Tiêu thức: Giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, trình độ, quy mô gia đình, chu kỳ sống gia đình, tình trạng hôn nhân, thu nhập, giai tầng xã hội, tín ngưỡng, dân tộc, sắc tộc v.v Mỗi đặc tính này thường được sử dụng cho một số hàng hoá nhất định

o Nguyên nhân sử dụng: Do các đặc điểm về dân số xã hội là cơ sở tạo ra sự khác biệt về nhu cầu và hành vi mua hàng và các đặc điểm này thuận tiện trong

đo lường

 Phân đoạn theo tâm lý học

o Tiêu thức: Thái độ, động cơ (động cơ theo Maslow), lối sống, quan điểm, giá trị văn hoá, cá tính, thói quen v.v

o Nguyên nhân sử dụng: Các đặc tính tâm lý học ảnh hưởng đến hành vi mua sắm, tiêu dùng của con người

Các tiêu thức này thường dùng để hỗ trợ cho tiêu thức dân số – xã hội Ví dụ: Phân

chia thị trường đồ may mặc phụ nữ theo lứa tuổi và theo lối sống

 Phân đoạn theo hành vi tiêu dùng

Có các tiêu thức sau: Lý do mua, lợi ích tìm kiếm, tính trung thành, số lượng và tỷ

lệ sử dụng, cường độ tiêu thụ, tình trạng sử dụng v.v

o Lý do mua hàng Tiêu thức: Mua cho nhu cầu cá nhân, gia đình, biếu tặng, mua cho nhà nước bằng tiền ngân sách v.v Việc phân chia theo lý do mua hàng giúp cho người kinh doanh có thể đưa ra các sản phẩm phù hợp hơn theo từng lý do của khách hàng (mua cho các cá nhân: số lượng nhỏ, cho gia đình: số lượng lớn, biếu tặng cần hình thức đẹp v.v )

o Lợi ích tìm kiếm

Đó là lợi ích mà người mua tìm kiếm khi sử dụng sản phẩm Lợi ích tìm kiếm được đo lường và phát hiện thông qua một hệ thống các giá trị và khả năng khách hàng có thể phân biệt được từ các nhãn hiệu khác nhau trong một chủng loại sản phẩm

Các tiêu thức phân đoạn thị trường

Trang 6

Ví dụ: Về kem đánh răng ở Việt Nam:

Chống sâu răng, giá

Hương vị, y tế, hình thức bề ngoài

Trẻ em, người có thu nhập

Chống sâu răng, hơi thở thơm tho

Những người hoạt động xã hội, giao tiếp nhiều

Quan tâm đến lợi ích y tế,

o Số lượng và tỷ lệ tiêu dùng Mức độ và cường độ sử dụng Ví dụ: Thị trường người uống bia, người uống thường xuyên mỗi ngày 1 lít, thường xuyên mỗi ngày 0,5 lít v.v

o Mức độ trung thành với nhãn hiệu Các mức độ: Trung thành tuyệt đối, trung thành tương đối, không trung thành Ngoài ra còn có các tiêu thức khác như thái độ đối với hàng hoá, mức độ sẵn sàng chấp nhận hàng hoá của người mua

6.2.1.3 Phân đoạn thị trường khách hàng tổ chức

Đặc điểm của thị trường khách hàng tổ chức (hàng tư liệu sản xuất), có năm nhóm tiêu thức sau đây:

 Các tiêu thức về môi trường: Lĩnh vực hoạt động, quy mô, vùng địa lý của

khách hàng

 Các tiêu thức về hoạt động: Công nghệ, mức sử dụng trong một năm v.v

 Các tiêu thức về phương pháp mua: Chính sách mua, tiêu chuẩn mua, việc tổ

chức chức năng mua, quan hệ giữa người mua và bán v.v

 Các tiêu thức thời điểm: Mức mua bình quân cho một lần đặt hàng, mức độ khẩn

cấp của đơn hàng v.v

 Các tiêu thức về đặc tính cá nhân của người mua: Sự chung thuỷ với người

bán, sự đánh giá người bán v.v

6.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Đây là quá trình lựa chọn các đoạn thị trường hấp dẫn nhất đối với khả năng và nguồn lực của công ty

Trang 7

6.2.2.1 Đánh giá các đoạn thị trường

Để có thể lựa chọn được đoạn thị trường thích hợp nhất doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá các đoạn thị trường

 Quy mô và sự tăng trưởng

Quy mô thị trường, số lượng, sức mua, tốc độ tăng trưởng (thị trường có độ tăng trưởng cao – tiềm năng lớn) Các chỉ tiêu này đảm bảo khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp trên đoạn thị trường đó Thị trường càng tăng trưởng doanh nghiệp càng có thể đầu tư mở rộng quy mô từ đó giảm được chi phí giảm giá bán sản phẩm Tuy nhiên, quy mô và sự tăng trưởng của thị trường còn phụ thuộc vào quy mô và tiềm năng của doanh nghiệp Các doanh nghiệp lớn thường chọn các thị trường lớn, các doanh nghiệp nhỏ thường chọn các thị trường nhỏ (thị trường ngách, kẽ)

 Sự hấp dẫn của đoạn thị trường

Năm yếu tố cạnh tranh (mối đe doạ của Micheal Porter): Cạnh tranh trong nội bộ ngành, cạnh tranh với người bán, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế, đối thủ mới tham gia

Hình 6.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter

o Mối đe doạ từ mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành;

o Mối đe doạ từ việc gia nhập hay rút lui của các doanh nghiệp khác;

o Mối đe doạ từ sản phẩm thay thế;

o Mối đe doạ từ phía người mua;

o Mối đe doạ từ phía nhà cung cấp

Bên cạnh đó, sự hấp dẫn của một đoạn thị trường còn được đánh giá qua sự nhạy cảm về giá và các yếu tố chính trị, xã hội, môi trường

 Các mục tiêu và khả năng của công ty

Mức hấp dẫn của một đoạn thị trường phải được đánh giá nằm trong nhiệm vụ mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp đồng thời còn phải tính đến khả năng về nguồn lực của doanh nghiệp có thể đảm bảo khai thác được tính hấp dẫn đó không

o Sử dụng được năng lực marketing hiện có: Thương hiệu, kênh phân phối, đội ngũ marketing, uy tín của doanh nghiệp

o Lợi thế về chi phí trong hoạt động: Sử dụng được máy móc, nhà xưởng, công nghệ sản xuất cũ, lao động dư thừa như doanh nghiệp kinh doanh ga phân phối bia Halida

Quyền lực của người cung cấp

Những đối thủ tiềm ẩn

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Cạnh tranh với sản phẩm thay thế

Quyền lực của người mua

Trang 8

o Lợi thế về công nghệ: Các doanh nghiệp dược phẩm dễ dàng chuyển sang kinh doanh mỹ phẩm, doanh nghiệp chế tạo ôtô chuyển sang sản xuất các loại

xe chuyên dùng, xe quân sự

o Lợi thế về quản lý, nguồn nhân lực: Doanh nghiệp kinh doanh trung tâm thương mại mở các siêu thị v.v

6.2.2.2 Lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu

Sau khi đánh giá sự hấp dẫn của các đoạn thị trường đối với doanh nghiệp, việc tiếp theo là phải chọn đoạn thị trường mục tiêu phù hợp với quy mô và nguồn lực của họ

 Các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu

o Tập trung vào một đoạn thị trường;

o Chuyên môn hoá tuyển chọn;

o Chuyên môn hoá theo sản phẩm;

o Chuyên môn hoá theo thị trường;

o Bao phủ toàn bộ thị trường

 Các chiến lược đáp ứng thị trường

Ba chiến lược: Marketing không phân biệt, Marketing phân biệt, Marketing tập trung, ngoài ra còn có chiến lược marketing cho từng khách hàng

Marketing không phân biệt

Marketing phân biệt

Marketing tập trung

Marketing cho từng khách hàng

o Marketing không phân biệt: Doanh nghiệp chỉ quan tâm những đặc điểm

đồng nhất trong nhu cầu, bỏ qua các yếu tố khác biệt giữa các đoạn thị trường Soạn thảo một chiến lược marketing hỗn hợp có thể lôi kéo được đông đảo nhất khách hàng

Ưu điểm: Giảm chi phí marketing, có thể giảm chi phí theo quy mô do sản

xuất đại trà, đây là cơ sở cho việc áp dụng chính sách giá hạ

Nhược điểm:

 Khó xây dựng một nhãn hiệu thu hút được mọi loại khách

 Chính sách này tạo ra sự cạnh tranh gay gắt nhưng lại bỏ quả những nhu cầu riêng quy mô nhỏ, lợi nhuận cao

Đoạn thị trường II

Hệ thống marketing hỗn hợp I

Hệ thống marketing hỗn hợp II

Hệ thống marketing hỗn hợp III

Đoạn thị trường I

Đoạn thị trường III

Hệ thống marketing hỗn hợp I

Hệ thống marketing hỗn hợp II

Hệ thống marketing hỗn hợp III

Khách hàng I Khách hàng II Khách hàng III

Trang 9

 Rủi ro lớn khi chỉ có nội hệ thống marketing hỗn hợp, do tập trung quy mô lớn

o Marketing phân biệt: Tham gia vào nhiều đoạn thị trường, mỗi đoạn có một

hệ thống marketing hỗn hợp riêng biệt (nhiều sản phẩm, phương thức phân phối, giá, xúc tiến hỗn hợp) Đây là chiến lược được đa số các doanh nghiệp có

quy mô lớn áp dụng

Ưu điểm: Có ưu thế hơn so với marketing không phân biệt do việc đa dạng

hoá sản phẩm và các nỗ lực marketing khác, có khả năng thâm nhập những đoạn thị trường nhỏ lợi nhuận cao

Nhược điểm: Các loại chi phí đều tăng

o Marketing tập trung: Là việc doanh nghiệp tập trung vào một hoặc một số ít

đoạn thị trường mà họ có ưu thế hơn hẳn đối thủ cạnh tranh

Ưu điểm: Do tập trung nên doanh nghiệp có thể giành được vị trí vững mạnh

hoặc độc quyền, khai thác được lợi thế chuyên môn hoá, tỷ suất lợi nhuận cao Trường hợp này có thể áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ tập trung vào các thị trường ngách để tránh sự cạnh tranh của các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp

có trình độ công nghệ chuyên môn hoá cao

Nhược điểm: Rủi ro của việc chuyên môn hoá cao

o Marketing cho từng khách hàng: Marketing cho từng khách hàng thường

được sử dụng trong một số ngành đặc biệt: May đo quần áo, thiết kế mỹ thuật (ngành có nhu cầu đơn chiếc) Các ngành như: Quân sự, đóng tàu, xây dựng v.v , cũng áp dụng chiến lược này vì trong lĩnh vực này nhu cầu của các khách hàng là rất khác nhau và khả năng thanh toán cũng như quy mô mỗi lần

đặt hàng lớn

Hiện nay, nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin, trong một số lĩnh vực như ôtô, máy tính cũng đang áp dụng chiến lược này

 Các căn cứ lựa chọn chiến lược đáp ứng thị trường

o Khả năng, nguồn lực của công ty

o Mức độ đồng nhất của sản phẩm: Những loại hàng hoá có tính đồng nhất cao (vật liệu cơ bản: xi măng, sắt thép, đường v.v ) khó áp dụng chiến lược marketing phân biệt hay tập trung Ngược lại những hàng hoá dễ phân biệt: Quần áo, xe máy, ôtô, đồ điện tử, điện gia dụng nên áp dụng chiến lược marketing phân biệt

o Giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm: Giai đoạn giới thiệu có thể áp dụng chiến lược marketing tập trung hoặc không phân biệt vì: Cạnh tranh ít, giới thiệu sản phẩm còn gặp khó khăn Giai đoạn bão hoà chiến lược marketing phân biệt tạo

ra sự khác biệt hoá, tăng lợi thế cạnh tranh

o Mức độ đồng nhất của thị trường: Thị trường đồng nhất, đơn đoạn, không có sự khác biệt nhiều về nhu cầu: áp dụng chiến lược marketing không phân biệt Ngược lại, áp dụng marketing phân biệt, tập trung

o Chiến lược marketing của đối thủ cạnh tranh: Phân tích so sánh vị thế của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh trên thị trường để đưa ra một chiến lược thích hợp Nếu doanh nghiệp không có khả năng đối đầu trực tiếp, cạnh tranh mạnh thì nên áp dụng chiến lược marketing tập trung vào một đoạn thị trường

mà doanh nghiệp có ưu thế

Trang 10

6.3 Định vị thị trường

6.3.1 Khái niệm

Định vị sản phẩm trên thị trường là thiết kế một sản phẩm có tính khác biệt so với hàng hoá của đối thủ cạnh tranh và tạo cho nó một hình ảnh riêng đối với khách hàng

6.3.1.1 Tại sao cần phải định vị sản phẩm

 Khi khách hàng mua hàng thì họ phải cân nhắc các yếu tố sau:

o Giá trị tổng hợp: Giá trị sản phẩm, giá trị dịch vụ, giá trị hình ảnh

o Tổng chi phí: Chi phí về tiền, chi phí thời gian, chi phí tâm lý

o Giá trị gia tăng cho khách hàng

Khách hàng bị ngập trong quảng cáo thương mại: Họ rất khó đánh giá, so sánh giữa các sản phẩm cùng loại khi quyết định mua Do đó, họ sẽ dựa vào những ấn tượng, khái niệm, cảm giác của họ về các sản phẩm trên thị trường để quyết định Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tạo ra một “vị trí”, một ấn tượng trong tâm trí khách hàng, tạo ra sự hấp dẫn so với sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh

Phía nhà hoạt động thị trường thì cần phải chủ động xây dựng hình ảnh, ấn tượng

“định vị” trong tâm trí khách hàng thông qua các chiến lược marketing

6.3.1.2 Các yêu cầu của định vị sản phẩm

 Rõ ràng (clarity): Hình ảnh riêng phải rõ ràng mới có thể được khách hàng chú ý

quan tâm, ghi nhớ

 Nhất quán (consistancy): Cần phải xây dựng hình ảnh, vị trí nhất quán liên tục

trong một khoảng thời gian đủ dài để khắc hoạ trong tâm trí khách hàng

 Trung thực, tin tưởng (credibility)

6.3.1.3 Các loại định vị

Về mặt nguyên tắc, mọi sự khác biệt đem lại lợi thế cho sản

phẩm và uy tín của doanh nghiệp đều có thể được sử dụng để

định vị Tuy nhiên có thể phân loại định vị theo các cách

thức sau:

 Định vị thông qua đặc tính sản phẩm

o Đặc tính kỹ thuật: Bao gồm các yếu tố kỹ thuật cấu thành sản phẩm như động cơ xe Toyota có công nghệ VVTi (van biến thiên thông minh), xe máy Honda có hệ thống phun nhiên liệu điện tử, tivi SONY có công nghệ quét hình 120 Mhz

o Đặc tính sử dụng: Dễ sử dụng, độ bền, dễ sửa chữa, tương thích với các thiết bị khác… Ví dụ: Máy nghe nhạc âm thanh 7.1, bàn là có chức năng phun nước v.v

o Kiểu dáng và phong cách: Điện thoại Iphone của Apple, xe BMW, xe máy Piaggio Vespa

Định vị hàng hoá

Các loại định vị hàng hoá

Ngày đăng: 27/02/2021, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w