1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 6 khai thác động cơ

14 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 103,5 KB
File đính kèm Chương 6 - Khai thác động cơ.rar (21 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra mức dầu trờn cỏc kột trọng lực và trong các gối đỡ chung gian và gối đỡ chặn, nếu thiếu đổ thêm đến mức qui định.Kiểm tra và chuẩn bị hệ thống làm mát cho các gối đỡ, phải kiểm

Trang 1

Chơng Vi

Khai thác vận hành động cơ

6-1 Chuẩn bị khởi động và khởi động động cơ

I Chuẩn bị khởi động

1 Yêu cầu chung

Trớc khi khởi động động cơ cần phải có giai đoạn chuẩn bị nhằm bảo

đảm cho động cơ, các trang thiết bị, các đờng ống và nồi hơi phải ở trạng thái kỹ thuật tốt

Sau khi nhận mệnh lệnh của thuyền trởng, máy trởng cần phải chuẩn bị động cơ Mệnh lệnh của thuyền trởng phải tuân thủ đúng thời gian qui định của nhà máy chế tạo về thời gian chuẩn bị khởi

động (từ lúc bắt đầu chuẩn bị cho đến lúc động cơ khởi động) Công việc chuẩn bị khởi động và khởi động động cơ phải tiến hành theo qui trình đợc nhà máy chế tạo hớng dẫn

* Trớc khi khởi động động cơ, nhiệt độ không khí trong buồng máy không đợc thấp hơn 8oC Trong trờng hợp cần thiết phải sấy nóng

động cơ

* Trớc khi khởi động phải:

- Kiểm tra hoạt động của trạm điện thoại buồng máy, các phơng tiện liên lạc giữa buồng máy và ca bin lái

- Kiểm tra số chỉ các đồng hồ ở buồng máy và ca bin lái cho thật khớp nhau

- Kiểm tra các phơng tiện chiếu sáng và đề phòng sự cố

- Kiểm tra sự thiếu đủ và tình hình làm việc của các phơng tiện phòng chữa cháy trong buồng máy

- Kiểm tra tỡnh trạng kỹ thuật của mỏy lỏi

* Trong thời gian chuẩn bị khởi động sĩ quan trực ca phải ghi vào

sổ nhật ký vận hành tất cả các mệnh lệnh từ ca bin lái và mệnh lệnh của máy trởng, thời gian thực hiện thao tác chuẩn bị máy, kết quả kiểm tra và đo đạc

Trang 2

* Sau khi chuẩn bị mỏy xong, sĩ quan trực ca phải báo cho máy trởng biết và chỉ khi có lệnh của máy trởng mới đợc khởi động động cơ

2 Chuẩn bị hệ thống bôi trơn

- Kiểm tra dầu bôi trơn trong hệ thống nếu thiếu phải bổ sung

- Khi cần thiết phải hâm nóng dầu bôi trơn Nhiệt độ dầu bôi trơn không thấp hơn 15-18oC nhng không lớn hơn 45oC Nếu không

có thiết bị hâm dầu chuyên dùng, có thể hâm dầu qua động cơ trong thời gian sấy nóng động cơ

- Phải nạp đầy dầu bôi trơn vào các thiết bị bôi trơn áp lực và cấp dầu bôi trơn cho các vị trí bằng bơm tay hoặc chuyên dùng Kiểm tra điều chỉnh lợng dầu đi bôi trơn cho các bộ phận và chi tiết cần bôi trơn và các bầu tra mỡ ép

- Kiểm tra các bộ phận lọc dầu, bình làm mát dầu, các bộ điều chỉnh nhiệt độ, xoay các van trên đờng ống dẫn dầu bôi trơn đúng với vị trí làm việc

Khởi động bơm dầu độc lập Đối với động cơ mà bơm dầu đợc dẫn

động từ động cơ thì sử dụng bơm dầu dự trữ hoặc bơm tay Tăng dần áp lực dầu bôi trơn và làm mát piston đến áp suất qui định Trong quỏ trỡnh bơm dầu nhờn đồng thời via mỏy

- Mở các van nớc tuần hoàn của bình làm mát dầu Kiểm tra nớc làm mát xem có lẫn dầu không

3 Chuẩn bị hệ thống làm mát

a) Đối với động cơ làm mát trực tiếp bằng nớc biển:

Phải xoay các van trên đờng ống đúng với vị trí làm việc Chuẩn

bị khởi động và khởi động bơm nước độc lập nếu cú.Tăng dần áp suất nớc làm mát đến áp suất công tác kiểm tra sự rò rỉ các hệ thống đ-ờng ống nớc làm mát Sau khi nhận mệnh lệnh "chuẩn bị" từ buồng chỉ huy phải xoay các van của hệ thống làm mát sang vị trí cung cấp nớc biển bằng bơm dẫn từ động cơ

Trong thời tiết giá lạnh, nếu nhiệt độ nớc làm mát <15oC thì phải sấy nóng đều đặn và từ từ động cơ đến nhiệt độ 25-45oC bằng thiết bị sấy nóng hoặc nớc nóng từ máy phụ.Nếu sấy nóng động cơ

Trang 3

bằng hơi nớc thì phải kiểm tra trớc xem tất cả các khoang làm mát đã nạp đầy nớc cha, sau đó dẫn hơi nớc với p<2,5 kg/cm2 vào phần dới blốc xi lanh và tiến hành sấy nóng từ từ đến nhiệt độ không quá

450C Nghiêm cấm sấy động cơ chỉ bằng hơi nớc trong khi khoang làm mát cha có nớc

b) Đối với hệ thống làm mát kín cần phải:

- Kiểm tra lợng nớc ngọt trong HTLM nếu thiếu phải bổ sung

- Xoay các van trên đờng ống làm mát đúng vị trí làm việc, chuẩn

bị khởi động và khởi động bơm nớc ngọt, tăng dần áp suất nớc làm mát đến áp suất làm việc, xả hết không khí ra khỏi hệ thống

- Kiểm tra tình trạng làm việc của bộ điều chỉnh nhiệt độ nớc làm mát

- Tiến hành chuẩn bị khởi động và khởi động bơm nước tuần hoàn của HTLM, mở các van nớc tuần hoàn củaHTLM, kiểm tra lợng nớc tuần hoàn

- Xoay các van khoá trên đờng ống làm mát vòi phun đúng vị trí làm việc Chuẩn bị khởi động và khởi động các bơm nớc (nhiên liệu hoặc dầu) làm mát vòi phun

4 Chuẩn bị hệ thống nhiên liệu:

- Kiểm tra mức nhiên liệu trong két trực nhật, xả cặn, xả nước trong kột trực nhật và kột lắng

- Kiểm tra các bộ lọc nhiên liệu, xả nớc lắng đọng ở các bộ lọc Xoay các van trên đờng ống nhiên liệu đến động cơ đúng vị trí làm việc Nạp đầy nhiên liệu vào các đờng ống cho đến khi hết không khí nằm trong hệ thống

- Kiểm tra các cơ cấu điều chỉnh sự cấp nhiên liệu của BCA có bị kẹt không Đối với động cơ làm việc với nhiên liệu nặng thì cần phải xoay các van tơng ứng phục vụ làm việc với nhiên liệu nhẹ trong thời gian khởi động

- Nếu sử dụng nhiên liệu có độ nhớt cao thì phải hâm nóng các đ-ờng ống của hệ nhiên liệu phù hợp với bản hớng dẫn

- Tiến hành khởi động bơm cấp và bơm tuần hoàn nhiờn liệu

5 Chuẩn bị hệ thống khởi động, quét gió:

-Trớc khi khởi động phải kiểm tra áp suất không khí trong các bình chứa, nếu thấp phải nạp vào Xả nớc và dầu ra khỏi chai giú, khí nén

tr-ớc khi vào bình chứa nhất thiết phải đợc làm mát cho đến nhiệt độ không quá 400C Nghiêm cấm không đợc nạp khí cha làm mát vào các

Trang 4

bình chứa vì dễ gây hiện tợng nổ đờng ống khí và các bình chứa Nghiêm cấm những va chạm mạnh vào đờng ống khí cao áp

- Mở các van đóng kín trên đờng ống khởi động dẫn từ bình chứa

đến trạm điều khiển và supap khởi động chính Khi mở van cần nhẹ nhàng tránh sự tác động của sóng va đập của khí nén gây hiện tợng nổ vỏ ống

- Kiểm tra tình hình hoạt động của thiết bị khởi động

6 Chuẩn bị hệ trục

- Kiểm tra xem có các vật lạ trên hệ thống trục, nhả thiết bị hãm trục

- Để đảm bảo nớc nhỏ từng giọt qua cụm nắp bít kín của ống bao trục phải nới lỏng cụm nắp bít kín của ống bao trục nếu bộ kớn trục bằng

tờ rết Nếu bao trục chân vịt là cao su, gỗ gai ắc thì phải kiểm tra

độ mở các van trên đờng ống làm mát và dẫn nớc đến làm mát ống bao trục

- Đối với ống bao trục chân vịt đợc bôi trơn bằng dầu thì phải bơm dầu đến ống bao trục Kiểm tra mức dầu trờn cỏc kột trọng lực và trong các gối đỡ chung gian và gối đỡ chặn, nếu thiếu đổ thêm đến mức qui định.Kiểm tra và chuẩn bị hệ thống làm mát cho các gối đỡ, phải kiểm tra xích dẫn động đến bộ phát của tốc độ kế xem có nguyên vẹn và căng bình thờng không.Kiểm tra tình trạng làm việc của các khớp nối ly hợp của hệ trục, tiến hành đóng mở ly hợp vài lần

từ trạm điều khiển

- Đối với động cơ làm việc với chân vịt biến bớc thì phải xoay cánh chân vịt về vị trí bớc “0”

7 Via trục và khởi động thử động cơ

-Đối với động cơ nối trực tiếp với chân vịt hoặc qua hộp số thì chỉ tiến hành khởi động thử khi có sự đồng ý của buồng chỉ huy

- Đối với động cơ nối với chân vịt qua truyền động thuỷ lực (biến tốc thuỷ lực, khởi nối thuỷ lực) khi tiến hành quay trục và khởi động thử nếu đã nhả khớp nối ly hợp thì không cần sự cho phép của buồng chỉ huy

- Trớc khi cho thiết bị via trục làm việc phải biết chắc rằng:

+ Các van trên đờng gió khởi động đã đóng kín

+ Máy via trục đã đóng không đợc khởi động động cơ

- Khi đã tiến hành chuẩn bị thật tốt thì bật công tắc của thiết bị via trục Via trục khuỷu từ 2-3 vòng quay khi đã mở các van chỉ thị

Trang 5

Khi via trục thì tiến hành đồng thời với việc bơm dầu bôi trơn và kiểm tra trong xilanh có nớc, dầu nhờn, nhiên liệu không

-Đối với động cơ nối với chân vịt qua truyền truyền động thuỷ lực hoặc các khớp nối ly hợp trên đờng trục thì sau khi via trục xong phải

đóng thiết bị via trục theo đúng hớng dẫn

- Tiến hành thử tay chuụng giữa buồng lỏi và buồng mỏy

- Khởi động thử động cơ ở một số vòng quay tiến và lựi, đồng thời

mở các van chỉ thị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật của động cơ Sau khi khởi động thử thấy không có gì trục trặc thì động cơ coi

nh đã chuẩn bị xong, và báo cáo cho Mỏy trưởng biết

II Khởi động động cơ diesel chính.

- Sau khi đã chuẩn bị xong động cơ phải báo cho buồng chỉ huy

và đặt kim của tay chuông về vị trí sẵn xàng(stanby)

Nhận đợc tín hiệu từ buồng máy, sĩ quan boong trực ca phải xác nhận lại tín hiệu đặt kim tay chuông của buồng chỉ huy về vị trí sẵn sàng (stanby)

- Sau khi nhận đợc lệnh cho phép khởi động từ buồng chỉ huy sĩ quan máy trực ca phải trả lời bằng tay chuông rằng đã nhận đợc lệnh

và đang thực hiện bằng cách đặt kim tay chuông ở buồng máy về

vị trí phù hợp với lệnh từ buồng chỉ huy và tiến hành khởi động

động cơ

* Công việc khởi động động cơ tiến hành theo trình tự sau:

- Đặt tay ga điều khiển động cơ vào vị trí khởi động

- Khởi động động cơ bằng khí nén, tăng dần số vòng quay động cơ cho đủ để động cơ có thể chuyển sang làm việc với nhiên liệu, chuyển tay ga điều khiển sang vị trí làm việc

- Dựa vào tốc độ để xác lập số vòng quay phù hợp với tốc độ cho

tr-ớc từ buồng chỉ huy

- Nếu khi chuyển sang làm việc với nhiên liệu động cơ bị dừng lại

đột ngột, cần phải chuyển tay ga về vị trí "STOP" và tiến hành khởi

động lại Tránh trờng hợp động cơ làm việc liên tục với không khí nộn vì động cơ lúc này quá lạnh

- Sau khi khởi động xong, sĩ quan trực ca phải trực tiếp kiểm tra

áp suất nhiệt độ dầu bôi trơn, nớc làm mát, áp suất nhiên liệu, áp suất không khí tăng áp, xem động cơ làm việc có va đập hay tiếng

ồn lạ không

- Nếu sau khi khởi động, áp suất nớc hoặc dầu làm mát không tăng lên định mức hoặc bắt đầu giảm xuống thì cần phải giảm vòng quay động cơ đến thấp nhất nhng động cơ vẫn phải làm việc ổn

Trang 6

định, tiến hành khởi động bơm nớc làm mát và bơm dầu dự trữ, báo cáo h hỏng cho mỏy trưởng

- Sau khi khởi động xong, tiến hành nạp khí nén bổ sung vào chai gió

- Trong thời gian vận hành ít nhất là một van khởi động trên một trong những chai gió khởi động luôn luôn mở

- Trong những trờng hợp không có những chỉ dẫn của nhà chế tạo thì phụ tải ban đầu của động cơ không vợt quá 25-30% Ne định mức

- Đối với động cơ có chân vịt biến bớc thì chỉ đợc khởi động khi vị trí của các cánh chân vịt có bớc xoắn điều chỉnh phù hợp với chế

độ làm việc không tải (bớc của chõn vịt = 0)

- Nếu động cơ có ly hợp thì khi khởi động nhất thiết phải nhả ly hợp

- Đối với thiết bị có hai động cơ làm việc với một chân vịt truyền

động thuỷ lực thì cho phép khởi động một trong hai động cơ đó nhờ động cơ đang làm việc với điều kiện công suất của động cơ

đang làm việc nhỏ hơn 70% công suất định mức và chiều quay của

2 động cơ là nh nhau

6-2 Vận hành động cơ diesel khi làm việc ở chế độ khai thác

I Những công việc và các thông số cần theo dõi

1.Cụng việc cần làm

* Trong thời gian động cơ làm việc, cần theo dõi thờng xuyên sự hoạt động của động cơ, các trang thiết bị, đờng ống, các thiết bị

đo lờng

Sĩ quan máy trực ca phải thờng xuyên có mặt tại vị trí điều khiển để theo dõi chỉ số các đồng hồ đo và thực hiện mệnh lệnh

từ buồng chỉ huy

Trong lúc vận hành khai thác động cơ, nếu phát hiện thấy h hỏng cho phép sĩ quan máy trực ca giảm phụ tải (chỉ số vòng quay) và dừng động cơ khi có sự đồng ý của sĩ quan boong trực ca Trong những trờng hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con ngời, hoặc các h hỏng của động cơ mà cần phải dừng động cơ ngay thì sĩ quan máy trực ca có quyền giảm phụ tải và tắt động cơ sau đó báo cáo ngay cho buồng chỉ huy và mỏy trưởng

Trang 7

Nếu dừng động cơ chính quá đột ngột có thể gây sự cố cho tàu thì thuyền trởng có quyền yêu cầu sĩ quan máy cho động cơ tiếp tục làm việc và thuyền trởng phải chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra

2 Các thông số cần phải theo dõi:

- Số vòng quay của động cơ

- Áp suất và nhiệt độ dầu bôi trơn trớc và sau phin lọc,vào động cơ, trớc và sau bầu làm mát, mức dầu bôi trơn trong cacte, kột tuần hoàn, kột dầu xilanh

- Áp suất và nhiệt độ nớc làm mát vào và ra khỏi các xi lanh và tua bin khí xả vào và ra khỏi các bầu làm mat

- Nhiệt độ khí xả của từng xi lanh, ỏp suất và nhiệt độ không khí tăng áp, nhiệt dộ trung bình của khí xả sau ống góp khí xả

- Áp suất nhiên liệu sau bơm cấp nhiên liệu, ỏp suất nhiệt độ và độ nhớt của nhiờn liệu vào động cơ Mức nhiên liệu trong các kột nhiên liệu

- Nhiệt độ các gối đỡ động cơ trục chung gian, truyền động bánh răng, khớp nối đảo chiều

- Áp suất không khí nén trong các chai gió

II Chăm sóc động cơ khi mới hoạt động

Thời gian kể từ lúc khởi động động cơ cho đến khi thiết lập đợc phụ tải định mức phải theo đúng qui định của nhà chế tạo Nghiêm cấm rút ngắn thời gian làm nóng động cơ, trừ trờng hợp do các yêu cầu an toàn cho con ngời

Động cơ đợc coi là đã làm nóng và sẵn sàng mắc phụ tải nếu ở các chế độ tải ổn định, nhiệt độ nớc, dầu bôi trơn vào và ra khỏi

động cơ đó ổn định, độ chênh lệch nhiệt độ đầu vào và đầu ra phù hợp với giá trị cho phép

- Đối với động cơ làm mát trực tiếp bằng nớc biển thì nhiệt độ nớc

ra không lớn hơn 40ữ500C, nhiệt độ LO khụng lớn hơn 650C

- Trong mọi trờng hợp, khi mắc phụ tải cho động cơ làm việc, cần phải tiến hành từ từ, không đợc đột ngột tăng hoặc giảm vòng quay làm

ảnh hởng xấu đến sự làm việc của động cơ

Trang 8

- Không nên cho động cơ làm việc quá lâu ở chế độ tải thấp và không tải, tránh hiện tợng làm cho quá trình phun và cháy nhiên liệu trong động cơ không hoàn thiện

- Trong quá trình làm nóng động cơ, không cho phép tăng đột ngột nhiệt độ nớc làm mát và dầu bôi trơn vì sẽ gây ra ứng suất nhiệt cho động cơ cũng nh tăng sự đóng cáu cặn trên bề mặt trao

đổi nhiệt

- Khi nhiệt độ nớc làm mát tăng đột ngột hoặc nhiệt độ dầu bôi trơn giảm thì cần điều chỉnh các van xả nớc ra mạn hoặc vào bầu làm mát một cách phù hợp

III.Khai thác động cơ ở chế độ định mức, chăm sóc các hệ thống

- Trong điều kiện bình thờng của chuyến đi biển, cần phải giữ không đổi số vòng quay định mức và công suất của động cơ ở chế

độ định mức phù hợp với qui định của nhà chế tạo

- Không phụ thuộc vào mức nớc của tàu và điều kiện thời tiết vòng quay động cơ vẫn ở chế độ định mức, tay ga ở vị trí tơng ứng với

áp suất Pi định mức

- Nghiêm cấm động cơ làm việc ở vòng quay tới hạn

Theo định kỳ phải kiểm tra để phân phối đồng đều phụ tải giữa các xi lanh đó là: Kiểm tra nhiệt độ khí xả Tkx, áp suất trung bình chỉ thị Pi của các xi lanh, sự chênh lệch của các thông số Tkx, Pi

nằm trong giới hạn cho phộp

- Khi nhiệt độ, độ ẩm không khí tăng, áp suất khí quyển giảm thì phải giảm công suất và số vòng quay của động cơ sao cho Tkx

của các xilanh không vợt quá giới hạn cho phép

- Theo định kỳ nhng ít nhất trong 1 giờ cần phải kiểm tra tình hình làm việc và bôi trơn các chi tiết của động cơ

- Nếu thấy nhiệt độ của các gối đỡ tăng hơn bình thờng thì tiến hành giảm phụ tải của động cơ đồng thời tăng dầu bôi trơn đến các gối đỡ Nghiêm cấm làm lạnh các gối đỡ bằng nớc lạnh

Trang 9

- Nếu số vòng quay của động cơ tăng đột ngột hoặc các xupáp an toàn thờng xuyên làm việc thì cần phải dừng động cơ để tìm nguyên nhân khắc phục

Trong quá trình vận hành động cơ, phải chú ý lắng nghe mọi tiếng ồn, tiếng gõ và sự rung động của động cơ nếu thấy lạ phải xem xét và xử lý

1 Chăm sóc hệ thống bụi trơn trong thời gian động cơ làm việc

- Phải thờng xuyên đảm bảo nhiệt độ dầu bụi trơn (đối với động cơ không có bộ điều chỉnh nhiệt độ) không đổi trong hệ thống,

đồng thời đảm bảo việc cấp dầu bôi trơn đến các chi tiết phù hợp với bảng hớng dẫn

- Nếu ỏp suất trong hệ thống giảm đột ngột hoặc nhiệt độ dầu bụi trơn tăng quá mức qui định thì cần phải giảm vòng quay của động cơ (hoặc ngắt bớt phụ tải của động cơ diesel lai MFĐ), chuyển sang bôi trơn bằng bơm dự trữ

Nếu khi giảm vũng quay và khởi động bơm dầu dự trữ ỏp suất không tăng, nhiệt độ dầu bụi trơn không giảm đến trị số bình thờng thì cần phải dừng động cơ để khắc phục

- Theo định kỳ nhng ít nhất 1lần/1giờ, phải kiểm tra dầu trong kột tuần hoàn hoặc cácte Nếu thấy hiện tợng giảm quá nhanh thì có thể do các nguyên nhân sau:

- Các kột dầu hoặc bầu làm mát bị rò, các xécmăng dầu bị gãy, mài mòn quá mức qui định, đờng ống dẫn, gioăng làm kín bị hỏng

- Hiện tợng tăng mức dầu chứng tỏ trong dầu có lẫn nhiên liệu hoặc nớc, ảnh hởng không tốt đến sự làm việc của động cơ

- Phải điều chỉnh lợng dầu bụi trơn đợc cấp liên tục, không quá nhiều, không quá ít, cần theo dõi hiệu áp suất dầu trớc và sau bộ lọc

- Khi hiệu áp suất tăng quá giới hạn cho phép thì cần phải vệ sinh bầu lọc và theo định kỳ xả khớ ở bầu lọc Nếu hiệu áp suất giảm quá giới hạn cho phép phải thay lới lọc

- Theo định kỳ phải xả khí ra khỏi khoang dầu của bầu làm mát, phải kiểm tra nớc làm mát lấy từ khoang nớc của bầu làm mát, xem có lẫn dầu trong nớc không, duy trì cho áp suất dầu phải lớn hơn áp suất nớc trong bầu làm mát dầu

2 Chăm sóc hệ thống làm mát

Trang 10

- Phải thờng xuyên đảm bảokhụng thay đổi áp suất, nhiệt độ nớc (dầu) làm mát Đảm bảo sự chênh lệch nớc làm mát ra khỏi các xi lanh không quá 150C

- Nếu áp suất giảm đột ngột hoặc nhiệt độ nớc làm mát tăng quá mức qui định thì giảm vòng quay động cơ, khởi động bơm nớc dự trữ Khi làm vậy vẫn không đợc thì dừng động cơ để khắc phục

- Sau khi dừng động cơ phải mở ngay các van chỉ thị và quay trục khuỷu bằng thiết bị via trục, tiếp tục bơm dầu bụi trơn và nớc làm mát

để sao cho động cơ nguội một cách từ từ

- Trong mọi tình huống không cho phép giảm nhiệt độ nớc làm mát xuống thấp hơn 15 oc Nếu làm mát động cơ bằng nớc lạnh dễ dẫn đến ứng suất nhiệt quá lớn làm nứt sơ mi và nắp xilanh

- Theo định kỳ nhng ít nhất 1 lần trong 1 ca phải kiểm tra mức nớc ngọt trong két bổ sung (két giãn nở) Nếu thấy mức nớc ngọt trong két giảm nhanh thì có thể hệ thống làm mát không kín hoặc các

đờng ống trong hệ thốnh nước làm mát bị rò, có vết nứt ở nắp xilanh, sơ mi, blốc xi lanh Hiện tợng tăng nớc ngọt chứng tỏ nớc ngọt bị lẫn

n-ớc biển

- Phải kiểm tra xem nớc ngọt có lẫn nớc biển, dầu nhờn hay nhiên liệu không (qua két bổ sung xem váng dầu )

- Theo dõi duy trì áp suất nớc ngọt trong bầu làm mát lún hơn áp suất nớc mặn

3 Chăm sóc hệ thống nhiên liệu

- Thờng xuyên xả cặn ra khỏi két lắng

- Kiểm tra tình hình làm việc của các bầu lọc nhiên liệu

- Theo định kỳ kiểm tra nhiệt độ các BCA và đờng ống cao áp bằng cách sờ tay Nếu có hiện tợng tăng nhiệt độ ở BCA hoặc đờng ống cao áp cùng với sự tăng các va đập thuỷ lực trong ống chứng tỏ vòi phun bị tắc

- Đối với động cơ sử dụng nhiên liệu nặng thì cần phải chuyển

động cơ làm việc từ nhiên liệu nhẹ sang nguyên liệu nặng khi tải

động cơ đã ổn định

-Hâm nhiên liệu nặng ở các bầu hâm bằng hơi nớc phải đảm bảo nhiệt độ, độ nhớt, ỏp suất của nhiên liệu trớc BCA theo đúng hớng dẫn của nhà chế tạo

4 Chăm sóc hệ thống khởi động, quét gió

Ngày đăng: 26/02/2021, 03:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w