1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu ôn tập môn Sinh học 10

5 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một tế bào sinh dục đực của 1 loài động vật (2n=24) nguyên phân 3 đợt ở vùng sinh sản rồi chuyển qua vùng sinh trưởng và chuyển qua vùng chín rồi tạo ra tinh trùngA. Số lượng tinh trùn[r]

Trang 1

SỞ GD & ĐT BÌNH PHƯỚC

TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP ( trong thời gian nghỉ học để phòng chống địch bệnh Covid-19)

Bộ môn: SINH HỌC _ KHỐI 10

Chương IV: PHÂN BÀO

CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

I Chu kì tế bào:

1 Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.

Chu kì tế bào gồm 2 thời kì:

- Kì trung gian.

- Phân bào.

2 Đặc điểm chu kì tế bào:

Thời gian Dài(Chiếm gần hết thời gian của chu kì) Ngắn

Đặc điểm

Gồm 3 pha:

-G 1 : TB tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh

trưởng.

-S: Nhân đôi AND, NST, các NST dính nhau ở

tâm động tạo thành NST kép.

-G 2 : Tổng hợp các chất cho tế bào.

Gồm 2 giai đoạn:

-Phân chia nhân gồm 4 kì.

-Phân chia tế bào chất.

3 Sự điều hoà chu kì tế bào:

- TB phân chia khi nhận biết tín hiệu bên trong và bên ngoài TB.

- TB được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể

II Quá trình nguyên phân:

1 Phân chia nhân:

Kì trung gian NST ở dạng sợi mảnh.

Kì đầu - NSt co xoắn, màng nhân dần dần biến mất.- Thoi phân bào dần xuất hiện.

Kì giữa - Các NST co xoắn cực đại tập trung ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng

đặc trưng(hình chữ V).

Kì sau Các NS tử tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của TB.

Kì cuối NST dãn xoắn, màng nhân xuất hiện.

2 Phân chia tế bào chất:

- Phân chia TB chất ở đầu kì cuối.

- TBC phân chia dần và tách TB mẹ thành 2 TB con.

- ở TBĐV màng TB co thắt lại ở vị trí giữa TB -> 2TB con.

ở TBTV hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành 2 TB con

III ý nghĩa của quá trình nguyên phân:

1 ý nghĩa sinh học:

Trang 2

- Với sinh vật nhân thực đơn bào; nguyên phân là cơ chế sinh sản.

- Với sinh vật nhân thực đa bào: làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển

- Giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn thương.

2 ý nghĩa thực tiễn:

- ứng dụng để giâm, chiết, ghép cành…

- Nuôi cấy mô có hiệu quả cao

GIẢM PHÂN

I Gi m phân:ả

Kì đầu

- NST nhân đôi tạo thành NST kép dính nhau ở tâm

động.

- Các NST bắt đôi với nhau theo các cặp tương đồng ->

xoắn lại.

- Thoi vô sắc được hình thành.

- NST tương đồng trong mỗi cặp dần tách nhau ở tâm

động.

- Trong quá trình bắt đôi và tách nhau các NST tương

đồng trao đổi các đoạn crômatit cho nhau.

- Màng nhân và nhân con biến mất.

Không có sự nhân đôi của NST Các NST co xoắn lại.

Kì giữa

- Các NST kép di chuyển về mặt phẳng xích đạo của TB

thành 2 hàng.

- Thoi vô sắc từ các cực TB chỉ đính vào một phía của

mỗi NST kép.

Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của TB

Kì sau Mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng được thoi vô sắc kéo về 2 cực của TB. Các NS tử tách nhau tiến về 2 cực của TB.

Kì cuối

- ở mỗi cực NST dần dãn xoắn Màng nhân và nhân con

xuất hiện Thoi vô sắc biến mất và TBC phân chia.

- Tạo 2 TB con có bộ NSt đơn bội kép (nNST kép)

Màng nhân và nhân con xuất hiện, TBC phân chia.

- ở ĐV:

+ Con đực: 4TB đơn bội -> 4 tinh trùng.

+ Con cái: 4TB đưn bội -> 1TB trứng và 3 thể định hướng

- ở TV: các TB con nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt phấn và túi noãn.

II ý nghĩa của giảm phân:

- Giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

- Là nguồn nguyên liệu cho CLTN và sinh vật có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài.

Trang 3

I CÁC CÔNG THỨC ÁP DỤNG LÀM BÀI TẬP

A Công thức Nguyên Phân

Gọi x là số tế bào mẹ ban đầu có bộ lưỡng bội = 2n, k là số lần nguyên phân liên tiếp

1 Tổng số TB con được tạo thành = 2k x

2 Số TB mới được tạo thành từ nguyên liệu môi trường = (2k – 1) x

3 Số TB mới được tạo thành hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường =(2k – 2) x

4 Tổng NST có trong các TB con = 2n x 2k

5 Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST = 2n.(2k – 1) x

B Công thức Giảm Phân

Gọi x là số TB mẹ ban đầu( 2n NST)

1 x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân = x 2k TBSD chín

2 Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho k lần nguyên phân liên tiếp = x 2n (2k – 1)

3 x 2k TBSD chín ( 2n ) giảm phân > 4 x 2k tbào con (n )

( 4 x 2k tế bào con thì có 4 x 2k tinh trùng ở giống đực, x 2k trứng ở giống cái )

- Tổng NST trong 4 x 2k tinh trùng = n.4 x 2k

- Tổng NST trong x 2k trứng = n x 2k

4 Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho quá trình giảm phân = x 2n 2k

- Tổng nguyên liệu môi trường cung cấp cho x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần

nguyên phân và giảm phân = x 2n ( 2.2k – 1)

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.

Câu 1 Ở loài sinh sản hữu tính, bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ

là nhờ sự phối hợp của các cơ chế

A nguyên phân B nguyên phân, giảm phân và phân đôi.

C giảm phân và thụ tinh D nguyên phân, giảm phân và thụ tinh Câu 2 Ở thực vật, loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội là

A nhân tế bào cánh hoa B tinh tử.

C nhân tế bào ở đỉnh sinh trưởng D nhân tế bào phát sinh hạt phấn.

Câu 3 Loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là

Câu 4 Quá trình giảm phân tạo ra nhiều giao tử khác nhau Đó là do các nhiễm sắc

thể

A tự nhân đôi trước khi giảm phân B phân ly độc lập, tổ hợp tự do.

C đóng tháo xoắn có tính chu kỳ D tập trung về mặt phẳng xích đạo thành

một hàng

Câu 5 Sau giảm phân I, hai tế bào được tạo ra có bộ NST là

A n NST đơn B n NST kép C 2n NST đơn D 2n NST kép.

Câu 6 Từ 3 tế bào sinh trứng trải qua quá trình phát sinh giao tử tạo ra số tế bào trứng

Trang 4

A 3 B 6 C 9 D 12

Câu 7 Có 1 tế bào sinh tinh tham gia giảm phân số tinh trùng tạo thành là:

Câu 8 Cơ chế dẫn đến sự hoán vị gen trong giảm phân là:

A Sự nhân đôi của NST.

B Sự phân li NST đơn ở dạng kép trong từng cặp tương đồng kép.

C Sự tiếp hợp NST và sự tập trung NST ở kỳ giữa.

D Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các cromatit ở kì đầu I.

Câu 9 Các cơ chế di truyền xảy ra với một cặp NST thường là:

1 Tự nhân đôi NST trong nguyên phân, giảm phân

2 Phân li NST trong giảm phân

3 Tổ hợp tự do của NST trong thụ tinh

4 Liên kết hoặc trao đổi chéo trong giảm phân

5 Trao đổi chéo bắt buộc ở kì đầu trong phân bào

Câu trả lời đúng là:

A 1, 2, 3 và 4 B 1, 3, 4 và 5 C 1, 2, 3 và 5 D 1, 2, 4

và 5

Câu 10 Một nhà sinh hóa đo hàm lượng ADN của các tế bào đang sinh trưởng trong

phòng thí nghiệm và thấy lượng ADN trong tế bào tăng lên gấp đôi Tế bào đó đang ở

A kì đầu hoặc kì sau của nguyên phân B pha G1 hoặc pha G2 trong chu kỳ

tế bào

C pha G1 của chu kỳ tế bào D kì đầu I hoặc kì đầu II của giảm

phân

Câu 11 Ở cải bắp 2n = 18, số NST đơn có trong 1 tế bào ở kỳ sau của giảm phân 1 là

Câu 12 Nếu một tế bào cơ của châu chấu chứa 24 nhiễm sắc thể, thì trứng châu chấu

khi chưa thụ tinh sẽ có số nhiễm sắc thể là

Câu 13 Tế bào xôma ruồi giấm chứa 8 nhiễm sắc thể Điều này có nghĩa là nếu giảm

phân hình thành giao tử không có đột biến và trao đổi chéo thì có thể tạo ra số loại giao tử là

Câu 14 Xét 1 tế bào sinh dục cái của 1 loài động vật có kiểu gen là AaBb Tế bào đó

tạo ra số loại trứng là

A 1 loại B 2 loại C 4 loại D 8 loại.

Câu 15 Xét 1 tế bào sinh dục đực của 1 loài động vật có kiểu gen là AaBbDd Tế bào

đó tạo ra số loại tinh trùng là

A 1 loại B 2 loại C 4 loại D 8 loại.

Câu 16 Một tế bào sinh dục cái của của 1 loài động vật (2n=24) nguyên phân 5 đợt ở

vùng sinh sản rồi chuyển qua vùng sinh trưởng và chuyển qua vùng chín rồi tạo ra trứng Số lượng trứng bằng:

Trang 5

Câu 17 Một tế bào sinh dục đực của 1 loài động vật (2n=24) nguyên phân 3 đợt ở

vùng sinh sản rồi chuyển qua vùng sinh trưởng và chuyển qua vùng chín rồi tạo ra tinh trùng Số lượng tinh trùng bằng:

Câu 18 Ở ngô 2n = 20 NST, trong quá trình giảm phân có 5 cặp NST tương đồng,

mỗi cặp xảy ra trao đổi chéo 1 chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là:

Câu 19 Có 2 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm

phân bình thường hình thành tinh trùng Biết trong giảm phân không xảy ra trao đổi chéo và đột biến Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

Câu 20 Bộ NST của ruồi giấm 2n = 8 NST, các NST trong mỗi cặp tương đồng đều

khác nhau về cấu trúc Nếu trong quá trình giảm phân có 3 cặp NST tương đồng mà mỗi cặp NST xảy ra trao đổi chéo ở 1 chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là:

Ngày đăng: 25/02/2021, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w