1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

CHUYÊN ĐỀ NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 18,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào đặc thù của văn chính luận Việt Nam trung đại, giáo viên phải nắm được tính chất nguyên hợp của văn chính luận, cần chú ý đến điểm riêng biệt trong cách xác định chân lý của ngườ[r]

Trang 1

Tên CHUYấN ĐỀ:

Phơng pháp dạy văn bản nghị luận trung đại trong chơng

trình ngữ văn lớp 8.

A Đặt vấn đề

1 Cơ sở lí luận.

Ngữ văn là môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, có tầm quan trọng trong việc giáo dục quan điểm t tởng và bồi dỡng tình cảm, cảm xúc cho học sinh Đồng thời là môn học thuộc nhóm công cụ, môn Văn còn thể hiện rõ mối quan hệ với các môn học khác Học tốt môn Văn sẽ tác động tích cực tới các môn học khác và ngợc lại các môn học khác cũng góp phần học tốt môn Văn Điều đó đặt ra yêu cầu tăng cờng tính thực hành giảm lý thuyết, gắn học với hành, gắn kiến thức với thực tiễn hết sức phong phú, sinh động của cuộc sống

Bản thân tôi đã trực tiếp dạy chơng trình Ngữ văn thay sách khá nhiều năm và đợc trải nghiệm qua tất cả các khối lớp từ 6 đến 9, riêng với Ngữ văn 8 tôi đã cú nhiều năm giảng dạy nhng tôi nhận thấy mình và các đồng nghiệp vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế cả về phơng pháp lẫn kiến thức nhất là phơng pháp dạy các văn bản Nghị luận trung đại Bởi lẽ ở văn bản Nghị luận trung đại 3 yếu tố Văn- Sử -Triết bất phân, về cơ bản văn nghị luận là sản phẩm của t duy logic Nhng vẻ đẹp của một áng văn nghị luận trung đại không chỉ thể hiện ở t tởng

đúng đắn, sâu sắc mà còn thể hiện ở hình thức lập luận phong phú, lí lẽ đanh thép, giọng

điệu thuyết phục và thái độ của tác giả trớc vấn đề nghị luận

Xuất phỏt từ những lý do trờn, tụi đó mạnh dạn nghiờn cứu chuyờn đề: “ Phơng pháp

dạy văn bản Nghị luận trung đại trong chơng trình ngữ văn 8” để gúp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy văn bản Nghị luận trung đại và để học sinh yờu thớch học Ngữ văn

2 Cơ sở thực tiễn.

Việc dạy và học văn nghị luận nói chung ở bậc THCS đã đợc tiến hành từ lâu Song tính phiến diện về đề tài, thể loại của văn nghị luận còn thể hiện khá rõ Phơng pháp và hiệu quả giảng dạy văn nghị luận trong bậc học cũng còn nhiều điều cần trao đổi Dạy học văn nghị luận đã khó, dạy và học văn nghị luận trung đại lại càng khó khăn hơn

Cho đến nay việc dạy và học văn nghị luận trung đại vẫn còn là nỗi khốn khổ gây nhiều khó khăn, phiền toái cho ngời dạy lẫn ngời học Hiểu đợc những tác phẩm đó chẳng phải là chuyện dễ dàng gì; truyền thụ cái hay, cái đẹp của nó cho học sinh hiểu đợc lại càng khó khăn gấp bội phần

Văn nghị luận trung đại (hay chớnh luận Việt Nam thời trung đại), là những văn bản văn xuụi hoặc văn biền ngẫu trực tiếp viết về những vấn đề liờn quan đến đời sống chớnh trị của quốc gia, dõn tộc Ở văn chương thẩm mỹ, phần chủ yếu tạo nờn tỏc phẩm là bức tranh đời sống, trong đú quan trọng nhất là hỡnh tượng nghệ thuật, do nhà văn sỏng tạo bằng hư cấu Trong văn chớnh luận, phần chủ yếu là lý lẽ Cỏc hỡnh ảnh và hỡnh tượng làm cho lý lẽ thờm

Trang 2

cụ thể sinh động, tỏc động đến cả lý trớ và tỡnh cảm người tiếp nhận Văn chớnh luận liờn hệ trực tiếp với đời sống chớnh trị xó hội nờn một trong những yếu tố quan trọng tạo thành giỏ trị của văn bản là tớnh chất của thể chế chớnh trị đương thời Văn chớnh luận ở cấp độ loại (đồng cấp với văn chương thẩm mỹ) ở nước ta cú cỏc thể chủ yếu: hịch, cỏo, chiếu, biểu, tấu, sớ, khải,…; phần lớn viết bằng chữ Hỏn và chữ Nụm (trong chương trỡnh lớp 8 học bốn thể : chiếu ( Chiếu dời đụ – Lớ Cụng Uẩn); Hịch ( Hịch tướng sỹ - Trần Quốc Tuấn); Cỏo ( Nước Đại việt ta – Trớch “Bỡnh Ngụ đại cỏo”- Nguyễn Trói); Tấu ( Bàn luận về phộp học-Nguyễn Thiếp), chức năng của từng loại văn bản chớnh luận được quy định chặt chẽ

B.GiảI quyết vấn đề

I Khái niệm chung về văn nghị luận:

Văn nghị luận là loại văn được viết ra nhằm xỏc lập cho người nghe, người đọc một tư tưởng, quan điểm nào đú Văn nghị luận phải cú luận điểm rừ ràng, cú lớ lẽ, dẫn chứng thuyết phục Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống, xó hội thỡ mới cú ý nghĩa

II Phân biệt văn nghị luận trung đại với văn nghị luận hiện đại

+ Văn nghị luận trung đại:

- Thường được thể hiện bằng những thể văn cổ của phong kiến: Chiếu, hịch, cỏo, tấu, với

những cỏch diến đạt và ngụn ngữ riờng của những vấn đề đú

- Cú nhiều từ ngữ cổ: nhiều hỡnh ảnh giàu tớnh ước lệ, cõu văn biền ngẫu súng đụi nhịp nhàng dựng nhiều điển tớch, điển cố

- Mang đậm dấu ấn tư tưởng trung đại.

+ Văn nghị luận hiện đại:

- Văn nghị luận hiện đại là một thể văn ( thể nghị luận) trong văn xuụi hiện đại, chứ khụng thành cỏc thể văn một cỏch rũi như văn nghị luận trung đại

- Thoỏt li khỏi những hỡnh ảnh ước lệ, khuụn mẫu trong cõu chữ: tạo được cỏch hành văn giản dị, cõu văn gần với lối núi hằng ngày

- Thoỏt khỏi những tư tưởng cổ điển, hướng tới những tư tưởng mới của thời đại

III.Phơng pháp dạy văn bản Nghị luận trung đại

1.Thực trạng dạy- học văn bản nghị luận trung đại Việt Nam trong chương trỡnh Ngữ văn 8

Trang 3

a Thuận lợi:

- Chương trình Ngữ văn 8 có bốn văn bản chính luận Việt Nam trung đại: Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu) của Lí Công Uẩn, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi, Bàn luận về phép học ( Luận học pháp) của

Nguyễn Thiếp Đây là những văn bản đặc sắc viết về những vấn đề trọng đại của quốc gia

- Giáo viên nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm cao trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy- học, luôn cố gắng học hỏi đồng nghiệp, tìm tòi, sáng tạo để nâng cao chất lượng dạy học, biết sử dụng máy tính và soạn giảng bằng giáo án điện tử; nhà trường có trang bị màn hình ở các phòng học, có máy tính xách tay phục vụ công tác dạy và học…

- Học sinh năng động, đồng đều về lứa tuổi , về năng lực học tập, thích khám phá, thích khẳng định mình,…

b Khó khăn:

- Văn nghị luận trung đại Việt Nam đặc sắc nhưng làm cho học sinh thích thú thì thật nan giải bởi đặc điểm thể loại và yêu cầu dạy- học đối với thể loại này Mặt khác, bốn văn bản được học lại ở bốn thể văn khác nhau (chiếu, hịch, cáo, tấu)

- Giáo viên không phải ai cũng giỏi chữ Hán nên tiếp nhận loại văn bản là khó đối với bản thân giáo viên, lại càng khó hơn khi chuyển tải kiến kiến thức, giúp học sinh cảm thụ tác phẩm

- Văn bản Nghị luận trung đại Việt Nam đối với học sinh lớp 8 là kiến thức vừa mới lại vừa khó, các em không dễ có tâm thế sẵn sàng tiếp nhận văn bản đã ra đời cách nay nhiều thế kỉ

- Thời gian trên lớp có giới hạn…

2.Biện pháp thực hiện

a.Cơ sở dạy- học văn Nghị luận trung đại Việt Nam

Để tiếp nhận tốt và tìm được cách dạy một văn bản cụ thể, giáo viên cần chọn phương pháp nghiên cứu thích hợp, nắm đặc điểm và yêu cầu dạy- học của văn chính luận trung đại

* Phương pháp nghiên cứu

Văn Nghị luận trung đại là một hệ thống giá tri tinh thần, có mối quan hệ trực tiếp và mật thiết với hệ thống chính trị xã hội trong các giai đoạn của lịch sử Việt Nam thời trung đại nên chọn phương pháp lịch sử- cụ thể để nghiên cứu là phù hợp

Trang 4

* Đặc điểm văn Nghị luận trung đại Việt Nam

Văn Nghị luận có vị trí quan trọng trong hệ thống văn học Việt Nam trung đại; sử dụng nhiều thể của văn chính luận Trung Quốc; gắn bó chặt chẽ với tính chất và vận mệnh của những lực lượng đại diện cho dân tộc trong từng thời kì; phần lớn được viết bằng chữ Hán; số lượng không nhiều nhưng có những văn bản đặc sắc

* Vấn đề dạy- học văn Nghị luận trung đại Việt Nam

Văn Nghị luận trung đại Việt Nam trong phạm trù văn chính luận với đặc điểm nổi bật là tác phẩm được cấu tạo chủ yếu bằng lý lẽ, sự lập luận, trực tiếp viết về những vấn đề của đời sống chính trị quốc gia, dân tộc… nên khi dạy-học những văn bản này cũng phải tuân theo những nguyên tắc chung của dạy- học văn chính luận Dựa vào đặc thù của văn chính luận Việt Nam trung đại, giáo viên phải nắm được tính chất nguyên hợp của văn chính luận, cần chú ý đến điểm riêng biệt trong cách xác định chân lý của người xưa- noi theo cổ nhân ( ví dụ: Thiên đô chiếu); tạo được tâm thế tiếp nhận phù hợp- cung cấp kiến thức cần thiết cả về văn học và phi văn học (ví dụ: thể loại, chữ viết…; hoàn cảnh lịch sử, xã hội, thế giới quan…); phải biết đính chính một số chỗ dịch chưa thật chuẩn khi cần thiết, đính chính một vài địa danh cho học sinh biết với thực tế hiện nay( như quê hương của Nguyễn Thiếp)

b Chuẩn bị cho tiết dạy- học văn Nghị luận trung đại Việt Nam

- Giáo viện: Đọc kĩ văn bản, tài iệu tham khảo về lịch sử Việt Nam trung đại, tác giả, tác phẩm; tìm phim ảnh có liên quan để hỗ trợ tiết dạy, soạn giáo án ( lưu ý hệ thống kiến thức cần truyền đạt để xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lí, chọn trò chơi- nếu có thể- để tạo hứng thú, tâm thế học tập- tiếp nhận văn bản, lập sơ đồ- bản đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức cần đạt của bài học, chọn phương pháp dạy-học hợp lí…) Chẳng hạn như khi dạy bài Chiếu dời

đô, giáo viên phải tìm đọc văn bản phiên âm nguyên tác, cần xem lại lịch sử, xã hội thời Lý, tiểu sử, công trạng của Lý Công Uẩn…; đối với Hịch tướng sĩ, giáo viên phải nhận rõ vai trò của tác giả Trần Quốc Tuấn trong các cuộc kháng chiến chống quân Nguyên- Mông, chú ý phần dịch văn bản- nghĩa của từ “sĩ”- đối tượng được tác giả đề cập đến trong văn bản … Khi tổng kết bài học, giáo viên nên có sơ đồ tổng kết các luận điểm, luận cứ của văn bản để làm nổi bật lý lẽ, lập luận của văn chính luận…

Trang 5

- Học sinh: Đọc kĩ văn bản, đọc kĩ phần chỳ thớch, tự trả lời cõu hỏi hướng dẫn tỡm hiểu văn bản, ghi ngắn gọn vào vở học ở nhà.Vỡ cỏc văn bản thường cú điển cố, điển tớch, nhõn vật lịch sử…nếu học sinh khụng đọc hoặc đọc qua loa thỡ cỏc em khụng hiểu được nội dung văn bản…;

c Lờn lớp

- Giỏo viờn giới thiệu bài cần ngắn gọn, sỳc tớch

- Hướng dẫn học sinh đọc bài, giỏo viờn cần chỳ ý cỏch đọc văn bản vỡ cỏc văn bản thường

cú kiểu văn biền ngẫu, giọng điệu cũng cần phải chuẩn mực, phự hợp.Vớ dụ như khi đọc chiếu, hịch - lời của vua …cũn văn bản Bàn luận về phộp học- lời của thần dõn,…

- Trong quỏ trỡnh hướng dẫn học sinh tỡm hiểu bài, giỏo viờn cần thận trọng về thời gian, chỳ ý ngụn ngữ diễn đạt- trỏnh dựng từ khú hiểu, ghi bảng gọn nhưng rừ, cú hệ thống…, tiờu

đề của cỏc phần thể hiện lập luận của văn bản… Chẳng hạn như ở bài Nước Đại Việt ta, phần tỡm hiểu văn bản cú thể ghi bảng với cỏc mục như sau: mục 1: Nguyờn lớ nhõn nghĩa; mục 2: Chõn lớ về sự tồn tại cú chủ quyền của dõn tộc ta; mục 3: Sức mạnh của nhõn nghĩa

và sức mạnh của độc lập dõn tộc

- Học sinh phải tập trung theo dừi bài giảng, tớch cực học tập…, khẩn trương thực hiện yờu cầu của giỏo viờn

d Luyện tập

Cõu hỏi luyện tập xoỏy vào mục tiờu cần đạt của bài học, trỏnh rườm rà khụng cần thiết Vớ dụ: Trỡnh bày lại lập luận của văn bản đó học bằng sơ đồ hoặc giỏo viờn cú thể cho học sinh chơi trũ chơi: đoỏn ụ chữ, ai nhanh hơn,…

e Kiểm tra

Cõu hỏi hướng vào trọng tõm bài học, học sinh đảm bảo nhớ và hiểu bài chứ khụng phải thuộc lũng mà khụng hiểu.Giỏo viờn cú thể dựng cõu hỏi kiểm tra bài cũ như sau:

-Em hóy cho biết cỏc luận điểm trong văn bản Bàn luận về phộp học của Nguyễn Thiếp? -Trỡnh bày ngắn gọn bằng lời văn của em về cỏch lập luận của tỏc giả trong văn bản Nước Đại Việt ta (trớch Bỡnh Ngụ đại cỏo)?

3.Giỏo ỏn minh họa:

Chiếu dời đô

(Thiên đô chiếu) - Lý Công Uẩn.

A.Mục tiêu cần đạt:

Trang 6

1.Kiến thức:

- Khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập, thống nhất, hùng cờng và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh qua chiếu dời đô

- Nắm đợc những điểm cơ bản của thể chiếu: Thấy đợc sức thuyết phục lớn của chiếu dời đô

là sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm Vấn đề mà bài chiếu đặt ra rất phù hợp với ý nguyện của toàn dân, với quy luật phát triển của lịch sử, xã hội

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc , phân tích lí lẽ và dẫn chứng trong văn bản nghị luận trung đại: thể chiếu

B Chuẩn bị:

- Một số tranh, ảnh về đền thờ Lý Bát đế hoặc chùa Bút Tháp hoặc tợng đài Lý Công Uẩn

C Các hoạt động trên lớp.

1 Bài cũ: Đọc thuộc lòng bản dịch thơ bài Ngắm trăng và Đi đờng Qua bài thơ em nhận

thấy tâm hồn của ngời tù cộng sản HCM nh thế nào?

2.Bài mới GV giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV và HS

Học sinh đọc thông tin ở sách giáo khoa

? Em hãy nêu những hiểu biết về tác giả?

? Hoàn cảnh ra đời bài chiếu?? Tính chất của

chiếu là gì?

? Chiếu là gì? Tính chât của chiếu nh thế nào?

- Là tính mệnh lệnh, ngôn từ của chiếu là

ngôn từ đơn thoại

- Hình thức: Viết bằng văn vần, văn xuôi, văn

biền ngẫu

- GV đọc: GV yêu cầu học sinh

- 2 học sinh đọc lại- nhận xét

Đọc với giọng mạch lạc, rỏ ràng, chú ý những

câu hỏi, câu cảm, các danh từ riêng, từ cổ

?Văn bản đợc chia làm mấy đoạn? Nội dung

chính của từng đoạn?

? Mở đầu bài chiếu dời đô tác giả viện dẫn

điều gì?

? Nhà Thơng và Nhà Chu dời đô nhằm mục

đích gì?

? Tác giả nêu dẫn chứng các lần dời đô có thật

trong lich sử Trung Quốc nhằm mục đích gì?

GV: Đó là kết quả bền vững và phân tích lâu

dài của vận nớc khởi phát từ việc dời đô

? Kết quả những lần dời đô đó ra sao?

- Việc dời đô thuận theo mệnh trời (phù hợp

với quy luật khách quan)

- Theo ý dân (phù hợp với nguyện vọng nhân

dân)gơng đáng học tập

Kết quả cần đạt

I Đọc- tìm hiểu chung văn bản

1 Tác giả: - Lý Công Uẩn (974-1028)

Tức Lý Thái Tổ quê ở từ Sơn - Bắc Ninh

Là ngời thông minh, nhân ái, có chí lớn Từng làm quan lớn dới thời tiền Lê- sau

đó đợc tôn lên làm vua niên hiệu Thuận Thiên

2 Tác phẩm

-Hoàn cảnh ra đời Chiếu dời đô: Năm

1010 Lý Thái Tổ viết bài chiếu bày tỏ ý

định dời đô từ Hoa L ( Ninh Bình) ra

thành Đại La ( Hà Nội)

- Thể loại: Chiếu

+ Là thể văn do nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh (chủ trơng đờng lối) yêu cầu ngời dân phải thực hiện

3 Đọc- giải nghĩa từ khó.

4 Bố cục: 2 phần

- Xa nhà Thơng không thể không dời

đô: Phân tích những tiền đề, cơ sở lịch sử

và thực tiển của việc dời đô

Còn lại:Những lý do để chọn thành đại

La là kinh đô mới

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Việc dời đô là vô cùng cần thiết.

*Luận cứ 1: Viện dẫn sử sách Trung

Quốc.

- Nhà Thơng 3 lần dời đô

- Nhà Chu 3 lần dời đô

- Mục đích: mu toan nghiệp lớn, xây dựng vơng triều phồn thịnh, kinh tế lâu dài cho các thế hệ sau

- Kết quả: Việc dời đô làm cho đất nớc vững bền, phát triển thịnh vợng

Trang 7

? Từ chuyện xa tác giả liên hệ phê phán hai

triều Đinh, Lê không chịu dời đô nh thế nào?

? Kết quả ra sao?

? Bằng những hiểu biết lịch sử hãy giải thích

lý do 2 triều đình Lê vẫn phải dựa vào vùng

núi Hoa L để đóng đô?

GV: Hai triều đại này cha đủ mạnh về thế lực

nên phải dựa vào vùng núi rừng hiểm trở để

đóng đô

?Theo tác giả dựa thế thành Đại La có những

thuận lợi gì để có thể chọn nơi đóng đô?

?Từ đó tác giả khẳng định việc dời đô của

mình nh thế nào?

? Việc dời đô từ Hoa L ra thành Đại La còn là

nguyện vọng của ai nữa?

Nguyện vọng dời đô của LTT phù hợp với

nguyện vọng của nhân dân

? Chiếu dời đô giàu sức thuyết phục nhờ điều

gì?

?Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản ánh ý chí

độc lập, tự cờng và sự phát triển của Đại Việt?

GV: Dời đô từ vùng núi Hoa L ra vùng đồng

bằng đất rộng chứng tỏ triều đình nhà Lý đủ

sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và

lực của dân tộc Đại Việt đủ sức sánh ngang

hàng phơng Bắc Định đô ở Thăng Long là

thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu

giang sơn về một mối, nguyện vọng xây dựng

đất nớc độc, lập tự cờng

? Tại sao kết thúc bài Chiếu dời đô, Lý Thái

Tổ không ra lệnh mà lại đặt câu hỏi: " Các

khanh nghĩ thế nào"? Cách kết thúc nh vậy có

tác dụng gì?

? ý nghĩa lịch sử –xã hội to lớn của Thiên đô

chiếu?

? Nêu kết cấu của bài chiếu?

- GV tổng kết nội dung bài qua ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ SGK

*Luận cứ 2: Lí Công Uẩn phê phán hai triều Đinh Lê không chịu dời đô

- Hậu quả: Triều đại ngắn ngủi , nhân dân khổ sở, đất nớc không phát triển đợc

2 Khẳng đinh Đại La là nơi tốt nhất

để định đô

- Về vị trí địa lý: Nằm ở nơi trung tâm

đúng hớng, rộng mà bằng, cao mà thoáng, tránh nạn lụt lội, cây cối tốt tơi

- Về chính trị văn hoá: Là nơi hội tụ của

4 phơng

- Việc dời đô là hợp lý, không có gì là sai trái là khác thờng

=> Thành Đại La có đủ điều kiện trở thành kinh đô đất nớc

- Kết thúc bài chiếu: Lời lẽ kết hợp hài hoà giữa lý và tình

* Trình tự lý lẽ hợp lý, cách lập luận chặt chẽ, soi sáng vấn đề bằng cách nêu sử sách làm tiền đề

- Đây kết cấu của văn nghị luận, trình tự lập luận chặt chẽ

-Phần kết thúc gồm 2 câu: câu 1 nêu rõ khát vọng, mục đích; Câu 2 hỏi ý kiến quần thần

-> Cách kết thúc làm cho bài chiếu mang tính chất mệnh lệnh, có phần dân chủ, tạo

sự đồng cảm giữa vua-dân-bầy tôi

III Tổng kết:

Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập:

GV hớng dẫn Hs làm bài tập SGK

Gợi ý: -Chặt chẽ vừa có lí vừa có tình, kết hợp xa và nay

-Phân tích nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa -Nêu và chọn những u điểm thuận lợi -Quyết định dời đô trong sự trao đổi với quần thần

-T tởng truyền thống: Thiên- địa- nhân…

D.Củng cố - H ớng dẫn học bà i:

- Về nhà đọc thuộc lòng phần ghi nhớ

BTVN:

1.Tìm hiểu lịch sử thủ đô Bắc Kinh ( Trung Quốc)

2 Lí Công Uẩn dời đô vào ngày tháng năm nào ? Năm 2010 nớc ta có sự kiện gì nổi bật?

- Chuẩn bị bài: Câu phủ định

Trang 8

4 Kinh nghiệm rút ra từ thực tế.

- Nắm đợc yêu cầu chung của văn bản

- Cần phát hiện đợc những luận điểm mới mẻ độc đáo ở mỗi văn bản

- Phân tích đợc cái hay cái đẹp trong nghệ thuật lập luận của mỗi tác giả, mỗi văn bản

- Phân tích đợc vẻ đẹp ngôn từ của văn bản

III Kết quả nghiờn cứu:

Năm học 2016-2017, tụi được phõn cụng giảng dạy mụn Ngữ văn 8 và đó ỏp dụng những phơng phỏp trờn cho 4 văn bản Nghị luận trung đai kết quả khảo sỏt từ học sinh như sau:

pháp cũ

Dạy theo phong pháp mới

Như vậy, qua số liệu trờn tụi nhận thấy rằng những giải phỏp tụi đưa ra trong chuyờn

đề này hoàn toàn cú thể thực hiện được đối với học sinh trường THCS Giờ học trở nờn sụi nổi hơn, tạo tõm lý nhẹ nhàng thoải mỏi cho học sinh ở những tiết học sau

C KẾT LUẬN

Dạy- học văn Nghị luận trung đại Việt Nam ở lớp 8 đũi hỏi giỏo viờn và học sinh cú ý thức quan tõm, trõn trọng giỏ trị của văn bản trong chương trỡnh vỡ những tỏc phẩm đưa vào chương trỡnh đều đặc sắc Giỏo viờn phải đầu tư sõu cho phần soạn bài, học sinh phải hợp tỏc với giỏo viờn trờn lớp thỡ tiết dạy- học mới thành cụng

Giỏo viờn cần tỡm hiểu lịch sử dõn tộc thời trung đại bởi phương phỏp lịch sử- cụ thể cần thiết cho việc nghiờn cứu những giỏ trị cú tớnh lịch sử, nhất là những giỏ trị trong quỏ khứ vỡ khoảng cỏch thời gian lớn tạo nờn sự khỏc biệt ở cỏch nhỡn nhận và đỏnh giỏ cỏc hiện tượng Đối với cỏc văn bản trớch đoạn , giỏo viờn phải chịu khú đọc cả tỏc phẩm phần phiờn

õm, dịch nghĩa để bao quỏt được vấn đề và mối liờn hệ giữa cỏc văn bản trong chương trỡnh Chuyờn đề giỳp cho giỏo viờn cú thờm sự lựa chọn phương phỏp khi dạy văn bản nghị luận trung đại Việt Nam ở lớp 8 và giỳp học sinh làm quen với thể văn cú tớnh quy phạm và tớnh chất nguyờn hợp như đó nờu trờn

Sáng tạo trong dạy học là điều không phải dễ nhng cũng không quá khó nếu chúng ta biết dành thời gian và công sức Đối với môn ngữ văn đòi hỏi ở GV nhiều hơn tính tích cực

và sáng tạo Còn rất nhiều những vấn đề mà bản thân tôi cũng nh tất cả cỏc đồng nghiệp dạy văn còn đang lúng túng Tôi đã cố gắng nhiều nhng chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận đợc nhận đợc sự quan tâm của các đồng nghiệp chỉ ra những sai sút cũn tồn tại,

Trang 9

góp ý xây dựng để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn nhằm góp phần phục vụ cho việc nâng cao chất lượng dạy học phần nghị luận trung đại nói riêng và bộ môn Ngữ văn trong nhà trường nói chung

Xin ch©n thµnh c¶m ¬n./,

Ngày đăng: 25/02/2021, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w