CHUYÊN ĐỀ Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng Tư vấn, phòng ngừa, phát hiện sớm bệnh lí đau lưng Lời cảm ơn 4 Định nghĩa 5 Phân loại 6 Nguyên nhân 6 Đau lưng không đặc hiệu 7 Nguyên nhân liên quan đến cấu trúc 11 Nguyên nhân toàn thân 12 Các yếu tố nguy cơ 13 Tỷ lệ 17 Trên thế giới 17 Hậu quả 20 Biến chứng 20 Hậu quả về tinh thần, cảm xúc, vận động 20 Kinh tế, gia đình, việc làm 21 Di chứng 21 Dự phòng 22 Dự phòng tai nạn thương tích gây chấn thương 22 Tư thế đúng 23 Luyện tập thể dục thể thao 25 Các hoạt động thường ngày 27 Mang thai 28 Tận hưởng cuộc sống 29 Người lớn tuổi 29 Béo phì và thừa cân 29 Giáo dục bệnh nhân 31 Tài liệu tham khảo 32
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ KHOA PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
- -CHUYÊN ĐỀ Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
Tư vấn, phòng ngừa, phát hiện sớm
bệnh lí đau lưng.
GVHD: Trần Thị Quỳnh Trang
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – Lớp YHDP4B
Huế, tháng 5 năm 2019
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
1. Trần Bá Hải Đăng 0792696338
2. Đặng Viết Hãn 0961018496
3. Lê Thị Mỹ Hiền 0379938841
4. Nguyễn Trung Hiếu 0963151145
5. Lại Thế Hòa 0362338842
6. Nguyễn Thị Dương Huyền 0389789739
7. Phạm Công Hưng 0342414788
Trang 3Đau lưng không đặc hiệu 7
Nguyên nhân liên quan đến cấu trúc 11
Nguyên nhân toàn thân 12
Các yếu tố nguy cơ 13
Tỷ lệ 17
Trên thế giới 17
Hậu quả 20
Biến chứng20
Hậu quả về tinh thần, cảm xúc, vận động 20
Kinh tế, gia đình, việc làm 21
Trang 4Lời cảm ơn
Trên thực tế không có thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong quá trình từ khi bắtđầu học tập ở giảng đường Đại học đến nay, chúng em đã nhận được rất nhiều sự quantâm của quý thầy cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến quý thầy cô trong Khoa Phụchồi chức năng, những người đã dùng tri thức và tâm huyết của mình để hướng dẫn vàtruyền đạy những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt thời gianchúng em thực hành lâm sàng, để tạo đà cho một bước tiến mới, một niềm cảm hứng mớicho chúng em Chúng em xin chân thành cám ơn quý thầy cô của bộ môn Phục hồi chứcnăng đã tận tâm hướng dẫn chúng em trong từng buổi học trên lớp cũng như những buổithực hành lâm sàng, cũng như những buổi đi thực tế đầy bổ ích Đặc biệt, nhóm chúng emxin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô Trần Thị Quỳnh Trang đã hết sứcnhiệt tình, hỗ trợ và chỉ dạy chúng em trong suốt quá trình làm chuyên đề này
Trong suốt quá trình thực hiện bài báo cáo này, những kiến thức của chúng em cònnhiều hạn chế và nhiều bỡ ngỡ, do vậy những thiếu sót là điều chắc chắn không thể tránhkhỏi Chúng em mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để kiếnthức của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Sau cùng chúng em chúc quý thầy cô trong Khoa thật dồi dào sức khỏe, niềm tin
để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ maisau
Nhóm 2 – Lớp YHDP4B.
Trang 5I Định nghĩa
Đau lưng là đau được cảm nhận ở lưng Lưng được chia thành đau lưng giữa (ngực), đaulưng dưới (thắt lưng) hoặc coccydynia (đau xương sống hoặc đau xương chậu ) dựa trênphân đoạn bị ảnh hưởng Đau cổ được coi là một thực thể độc lập, có thể liên quan đếncác quá trình tương tự Vùng thắt lưng là khu vực phổ biến nhất, vì nó hỗ trợ hầu hếttrọng lượng ở phần trên cơ thể Các cơn đau lưng có thể là cấp tính , bán cấp tínhhoặc mãn tính tùy theo thời gian.[1]
Cơn đau cảm thấy trong hoặc dọc theo cột sống hoặc cơ bắp của ngực sau Nó thường được đặc trưng bởi đau âm ỉ, liên tục và đau ở các cơ hoặc các phần đính kèm của chúng ở vùng thắt lưng dưới, thắt lưng xương cùng hay khu vực xương
Trang 6cùng chậu Đau lưng thường lan đến một chân hoặc cả hai chân, theo sự phân bố của dây thần kinh tọa.[2]
II Phân loại:
1.Theo vị trí: [3]
- Đau lưng giữa (ngực): đau nhức vùng xương sống ngực, đau tức ngực, có khi bệnh lâylan sang vùng bả vai, cánh tay … bệnh nhẹ thì gây khó chịu cho người bệnh, nặng có thểlàm mất khả năng vận động cánh tay, khó cử động kiểm soát
- Đau lưng dưới (đau thắt lưng): là các cơn đau xuất hiện ở vùng ngang thắt lưng
+ Đau lưng dưới gần mông: là vị trí của các tạng thận, niệu quản, đau lưng bên phảigần mông có thể do đau ruột thừa, còn nếu đau lưng bên trái gần mông thì có thể doviêm đại tràng sigma
+ Đau thắt lưng dưới lan xuống chân: là một trong những chứng bệnh thường gặp.Người bệnh sẽ có triệu chứng là những cơn đau dọc theo đường dây thần kinh hông.Nguyên nhân phổ biến là do bị chèn ép, viêm nhiễm
+ Đau lưng dưới bên trái: có nhiều nguyên nhân gây ra, cảm giác nhức nhối hay têđau, khó chịu khi dùng hơi thở sâu, nằm yên hoặc khi tập thể dục, ơn đau có thể khôngliên tục mà nặng lên vào những thời điểm nhất định trong ngày
+ Đau lưng dưới bên phải: Xảy ra thình lình, dần dần hoặc dữ dội sau khi khiêng, nhấcvật nặng trong tư thế cúi lưng hay trong các tư thế sai khác khiến ngay sau khi khiêngngười bệnh không đứng thẳng người lên được, phải đi đứng lom khom, hoặc do một sốbệnh lý gây nên
2 Theo thời gian: [4]
+ Đau cấp tính: tình trạng bệnh ở giai đoạn đầu, kéo dài dưới 6 tuần
+ Đau bán cấp: kéo dài từ 6 – 12 tuần
+ Đau mãn tính: kéo dài trên 12 tuần Là tình trạng bệnh đau lưng tái phát nhiều lầnkhông được điều trị
III Nguyên nhân
Lưng của con người bao gồm nhiều cấu trúc phức tạp gồm cơ bắp, dây chằng, gân, đĩađệm, xương, hoạt động cùng nhau hỗ trợ cho cơ thể và cho phép chúng ta có thể dichuyển được Bất kì thành phần nào có vấn đề hay sự phối hợp không hoàn hảo có thểgây ra đau lưng Khoảng 90% đau lưng được chẩn đoán là đau lưng cấp tính và không rõnguyên nhân
Trang 7Nguyên nhân phổ biến của đau lưng [1]
1 Đau lưng không đặc hiệu
Trong 90% trường hợp, không tìm thấy nguyên nhân hoặc bất thường về sinh lý trong cácxét nghiệm chẩn đoán Đau lưng không đặc hiệu có thể do căng giãn quá mức / bong gân.Nguyên nhân là chấn thương ngoại biên với cơ hoặc dây chằng Bệnh nhân có thể hoặckhông thể nhớ lại nguyên nhân Cơn đau có thể biểu hiện cấp tính nhưng trong một sốtrường hợp có thể kéo dài, dẫn đến đau mãn tính
Đau lưng mãn tính ở những người có ở một số trường hợp có thể xuất phát từ sự nhạycảm trung tâm, trong đó một chấn thương ban đầu gây ra tình trạng nhạy cảm kéo dài vớiđau Trạng thái dai dẳng này duy trì cơn đau ngay cả sau khi vết thương ban đầu đã lành
1.1 Đau lưng bắt nguồn từ căng giãn, hoặc chấn thương.
- Căng cơ hoặc dây chằng
- Co thắt cơ bắp
- Chấn thương hoặc ngã
1.2 Các hoạt động bao gồm:
1.2.1 Nâng vác một vật không đúng cách:
Trang 8- Trường hợp chung
+ Trong khi nâng không ôm sát vật nặng vào người, dùng cử động của lưng, hôngtrong khi nâng nhiều trong khi đó ít dùng cơ bắp ở vùng tay, chân, đùi Lưng không thẳngngửa ra phía trước hoặc phía sau
+ Chân không rộng bằng vai, khối lượng lệch so với vị trí trọng tâm cơ thể giữa haichân Khuỷu tay không kẹp sát vật mà khuỳnh ra 2 bên
+ Di chuyển về phía trước trong khi không quan sát kĩ các chướng ngại vật phíatrước
+ Khi chuyển hướng, xoay lưng, hông trước xoay chân để xoay người
+ Khi đặt vật nậng xuống, sử dụng lực từ các nhóm cơ vùng thắt lưng, hông là chủyếu mà không dùng lực thuộc các nhóm cơ vùng tay, chân, đùi, lưng không thẳng hướng
+ Nữ giới mang vác vật nặng khi mang giầy cao gót, váy túm
+ Mang vác vật nặng lên xuống cầu thang
- Trường hợp mang vác với 2 người:
+ Chiều cao 2 người không tương đồng
+ Không có sự phối hợp nhịp nhàng giữa 2 người, vai trò chỉ huy, hiệu lệnh khinâng vật lên, di chuyển và hạ vật xuống
- Trường hợp mang vác nhiều người: không có sự phối hợp nhịp nhàng giữa mọi người,
vai trò chỉ huy, hiệu lệnh khi nâng vật lên, di chuyển và hạ vật xuống
- Mang một bên: động tác phối hợp giữa chân, tay, lưng, hông khi nhấc lên, di chuyển và
hạ xuống không phù hợp
- Nhấc các tấm:
+ Nhấc các tấm to hơn sải tay
Trang 9+ Nhấc các tầm có cạnh sắc nhọn, điều đó làm chúng ta luôn đề phòng khi nânglên, di chuyển, hạ xuống đối phó với các tình huống bất ngờ làm phân tác, tập trung lựckhông hợp lý.
- Nâng các vật dài, trụ, ống, bao tải, thùng tròn: không tìm được vị trí trọng tâm, tư thế
phù hợp với từng hình dạng vật khi nâng di chuyển và hạ vật xuống
1.2.2 Nâng một vật quá nặng, quá kích thước
Khi đi bộ với dây đeo ba lô trên cả hai vai, áp lực tiếp xúc lớn hơn đáng kể trong điềukiện lưng thấp so với điều kiện lưng cao (P = 0,004) Ngoài ra, khi trẻ mang ba lô trongđiều kiện lưng thấp, áp lực trung bình (+/- SE) qua vai phải như sau: 98 +/- 31, 153 +/- 48
và 170 +/- 54 mm Hg ở mức 10%, 20% và 30% trọng lượng cơ thể, tương ứng cao hơnđáng kể (P <0,001) so với những người trên vai trái (46 +/- 14, 92 +/- 29 và 90 +/- 29 mm
Hg , tương ứng) Cảm giác đau khi đeo ba lô trên 1 vai lớn hơn đáng kể (P = 0,002) so vớikhi đeo cả hai vai trong điều kiện lưng thấp Áp lực ở mức tải 10%, 20% và 30% trọnglượng cơ thể ở vai phải hoặc trái, trong điều kiện lưng thấp hoặc lưng cao, cao hơnngưỡng áp suất (khoảng 30 mm Hg) để ngăn chặn lưu lượng máu trên da Hơn nữa, áp lựckhông đối xứng và áp lực cao trong thời gian dài có thể giúp giải thích đau vai và lưng do
ba lô [6]
1.2.3 Làm một động tác đột ngột và quá sức chịu đựng cơ thể
- Chưa quen với cường độ luyện tập khi tập hay chơi thể thao:
Khi cơ thể quá lâu chưa luyện tập làm các cơ thiếu sự co giãn đàn hồi, các khớp cấu trúcdây chằng bị cứng, các tế bào cơ phải hoạt động quá mức so với bình thường nến gây rađau nhức cơ bắp khởi phát chậm (DOMS) Đau nhức được cảm nhận rõ ràng từ 24h đến72h sau khi tập thể dục Những tổn thương gây ra ở quy mô rất nhỏ, tổn thương tại đường
Z của sarcomere cơ, khiến cho cầu nối actin và myosin tách ra trước khi thư giãn, cuốicùng gây ra căng giãn lớn hơn cho các đơn vị cấu trúc vận động còn lại Theo cách giảithích khác sự liên quan giữa đau và DOMS là giả thuyết “enzyme efflux” Sau khi gây racác tổn thương nhỏ, canxi thương được lưu trữ trong mạng lưới sarcoplasmic tích lũytrong cơ bị tổn thương Hô hấp tế bào bị ức chế và ATP cần thiết để vận động chủ độngchuyển canxi trở ại mạng lưới sarcoplasmic cũng bị chậm lại Sự tích lũy canxi này kích
Trang 10hoạt protease và phospholipase từ đó phá vỡ và hủy hoại protein cơ Điều này gây ra viêm
và lần lượt gây đau do tích tụ Histamin, Prostaglandin và Kali [7]
- Tập thể dục thể thao sai cách:
+ Nguyên tắc khi tập luyện thể thao là tập những động tác từ cơ bản đến phức tạp,làm cho cơ bắp từ từ nóng lên ( bằng các động tác thể dục tay không như : tay, lườn,bụng, vặn mình…); làm cho các khớp được dẻo ra và linh hoạt hơn ( bằng cách xoay cáckhớp: cổ tay, cổ chân, gối, hông, vai, khuỷa, và khớp cổ ); tiếp theo là các động tác căngcác cơ Điều này giúp cho tăng độ tưới máu cung cấp đầy đủ oxy cho tế bào khi luyện tậpkéo dài, làm các mô liên, cấu trúc dây chằng dẻo dai hơn trước khi bước vào luyện tập,các khớp được nới lỏng Do vậy, nếu không khởi động mà trực tiếp bước vào quá trìnhluyện tập hay chơi thể thao sẽ dẫn đến tổn thương tế bào, chần thương cơ, dây chằng,
+ Không có động tác hồi phục, hồi tĩnh sau khi luyện tập kéo dài Ngay sau buổitập, người tập phải tiến hành những bài tập thả lỏng để hồi phục như : chạy chậm , đi bộkết hợp với hít thở sâu…Thời gian thả lỏng hồi phục phải tỷ lệ tương ứng với ( tính chấtcủa buổi tập ) thời gian – khối lượng – cường độ khi tập luyện
+ Thực hiện các thao tác kĩ thuật khi tập hay chơi thể thao không đúng Tùy thuộcvào những môn thể thao khác nhau hay những bài tập vận động khác nhau sẽ có nhữngyêu cầu kĩ thuật, những bài tập bổ trợ tránh những tai nạn, chấn thương có thể xảy ra
- Thực hiện các động tác đột ngột
Các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay khi thực hiện đột ngột có thể dẫn đến đau lưng.Điều này được giải thích là khi chưa có sự chuẩn bị, các cấu trúc cơ, dây chằng, khớp vẫnđang còn cứng, thiếu sự mềm dẻo Do vậy nếu làm các động tác đột ngột sẽ dễ dẫn đếnchấn thương
1.2.4 Đau lưng cũng có thể là kết quả của một số hoạt động hàng ngày hoặc tư thế xấu:
+Ho hoặc hắt hơi
+Ngồi trong thời gian dài: Ngồi trong khoảng 30 phút mà không đứng dậy, không
có động tác duỗi và di chuyển cơ ở vùng cổ và vùng thắt lưng
+Căng cổ về phía trước, chẳng hạn như khi lái xe hoặc sử dụng máy tính
Trang 11+Phiên lái xe dài mà không nghỉ: không thực hiện động tác duỗi kéo dài từng chânmột sau mỗi 30 phút.
+Ngủ trên nệm không nâng đỡ cơ thể và giữ thẳng cột sống
2 Nguyên nhân liên quan đến các cấu trúc
2.1 Thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thườngtrong vòng sợi chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinh sống và có sự đứt rách vòng sợigây nên hội chứng thắt lưng hông điển hình Thoát vị đĩa đệm cột sống xảy ra khi nhânkeo của đĩa đệm thoát ra ngoài và chèn ép vào rễ thần kinh, tủy sống, hay nói cách khác
nó là tình trạng đĩa đệm bị ép lồi ra khỏi vị trí bình thường, giữa các đốt sống Thoát vịđĩa đệm thường tập trung ở các dạng chính là thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ và thoát vị đĩađệm đốt sống thắt lưng
Thoát vị đĩa đệm gây nên các cơn đau thắt lưng với các triệu chứng nhức, tê lan dọc từthắt lưng xuống mông và chân, hay đau từ vùng cổ - gáy lan ra hai vai và xuống các cánhtay, bàn tay… khiến người bệnh rất khó chịu, đau đớn Ngoài ra, đau cột sống và đau rễthần kinh là các triệu chứng nổi bật nhất của bệnh Đau thường tái phát nhiều lần, mỗi đợtkéo dài khoảng 1-2 tuần, sau đó lại khỏi bệnh Có khi đau âm ỉ nhưng thường đau dữ dội,đau tăng khi ho, hắt hơi, cúi Ngoài ra còn có cảm giác kiến bò, tê cóng, kim châm tươngứng với vùng đau Dần dần, đau trở nên thường xuyên, kéo dài hàng tháng nếu khôngđược điều trị
2.2 Thoái hóa cột sống
Thoái hóa cột sống là thuật ngữ y khoa bao gồm gai cột sống và thoái hóa đĩa đệm Thoáihóa cột sống gây đau nhức, viêm khớp, mọc gai nơi những đốt sống, giảm khả năng vậnđộng của bệnh nhân Những vị trí thường hay bị thoái hóa gồm có: vùng lưng (trên vàgiữa lưng), cổ và vùng thắt lưng (phần dưới lưng trở lại) Thoái hóa cột sống thắt lưng vàthoái hóa cột sống cổ là tình trạng phổ biến nhất Bệnh gai cột sống: xuất hiện các phầnxương mọc ra (gai xương) phía ngoài và hai bên của cột sống Đó chính là sự phát triểnthêm ra của xương trên thân đốt sống, đĩa sụn, dây chằng quanh khớp do viêm khớp cộtsống mạn tính, chấn thương hay sự lắng đọng can-xi ở các dây chằng, gân tiếp xúc với đốtsống
Trang 12Hẹp cột sống có thể xảy ra trong các trường hợp thoái hóa cột sống nghiêm trọng, thoáihóa cột sống và tuổi liên quan đến dày lên của ligamentum flavum Hẹp cột sống liênquan đến hẹp ống sống và thường biểu hiện ở những bệnh nhân lớn hơn 60 tuổi Nhiễmtrùng thần kinh có thể xảy ra trong trường hợp hẹp ống sống thắt lưng nghiêm trọng và cótriệu chứng đau ở lưng dưới, mông hoặc chân bị xấu đi khi đứng và giảm khi ngồi.
Gãy nén đốt sống xảy ra ở 4 % bệnh nhân được chăm sóc chính với đau thắt lưng Cácyếu tố nguy cơ bao gồm tuổi, giới tính nữ, tiền sử loãng xương và sử dụng glucocorticoidkéo dài Gãy xương có thể xảy ra do chấn thương nhưng trong nhiều trường hợp có thểkhông có triệu chứng
Trượt đốt sống: là sự thay đổi vị trí bất thường của một đốt sống so với đốt sống lân cận
Nó có liên quan đến những thay đổi thoái hóa liên quan đến tuổi tác cũng như chấnthương và dị tật bẩm sinh
3 Nguyên nhân toàn thân
3.1 Nhiễm trùng
Các nguyên nhân nhiễm trùng phổ biến của đau lưng bao gồm viêm tủy xương, viêm đĩađệm, áp xe cột sống và áp xe ngoài màng cứng Nguyên nhân truyền nhiễm dẫn đến đaulưng liên quan đến các cấu trúc khác nhau xung quanh cột sống
Viêm xương tủy là bệnh nhiễm trùng xương Viêm xương tủy sống thường gặp nhất do tụcầu khuẩn Các yếu tố nguy cơ bao gồm nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu, sửdụng catheter IV, viêm nội tâm mạc trước đó và bệnh phổi
Áp xe màng cứng cột sống cũng thường được gây ra bởi nhiễm trùng nặng do nhiễmkhuẩn huyết Các yếu tố nguy cơ bao gồm gây tê ngoài màng cứng hoặc nhiễm trùng gầnđây
Bệnh zona: Nhiễm trùng có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh có thể dẫn đến đau lưng.Điều này phụ thuộc vào dây thần kinh nào bị ảnh hưởng
Trang 13thư tuyến tiền liệt Đau lưng có ở 29% bệnh nhân ung thư Không giống như các nguyênnhân gây đau lưng khác thường ảnh hưởng đến cột sống thắt lưng, cột sống ngực thường
bị ảnh hưởng nhất Cơn đau có thể liên quan đến các triệu chứng toàn thân như sụt cân,
ớn lạnh, sốt, buồn nôn và nôn Đau lưng liên quan đến tân sinh là liên tục, âm ỉ, khu trúkém và tồi tệ nhất khi nghỉ ngơi Di căn vào xương cũng làm tăng nguy cơ chèn ép tủysống hoặc gãy xương đốt sống cần điều trị phẫu thuật khẩn cấp
3.3 Bệnh tự miễn
Các bệnh lý tự miễn, viêm cột sống dính khớp có liên quan chặt chẽ nhất với đau lưng do
sự phá hủy viêm của các thành phần xương của cột sống
3.4 Đau dị nguyên
Đau lưng cũng có thể là do cơn đau từ một nguồn khác Cơn đau này xảy ra khi cảm giácđau ở một vị trí khác với nguồn gốc của cơn đau Các quá trình bệnh có thể xuất hiện vớiđau lưng bao gồm viêm tụy, sỏi thận, nhiễm trùng đường tiết niệu nặng và phình độngmạch chủ bụng
4 Các yếu tố nguy cơ
4.1 Hoạt động nghề nghiệp
Các yếu tố có thể gây ra đau thắt lưng khi làm việc bao gồm tư thế xấu khi ngồi hoặcđứng, ngồi hoặc đứng trong thời gian dài, lái xe đường dài, kỹ thuật nâng không đúngcách, nâng thường xuyên, nâng vật nặng quá mức hoặc lặp đi lặp lại quá cao - hoạt độngchính xác Đau thắt lưng là phổ biến ở những người làm việc văn thư, những người ngồitrong thời gian dài như ở những người có công việc đòi hỏi phải nâng vật nặng
4.2 Mang thai
Các yếu tố cơ học của thai kỳ cho thấy có liên quan đến đau lưng bao gồm tăng độ congcủa lưng dưới, hoặc thắt lưng, để hỗ trợ thêm trọng lượng trên bụng Ngoài ra, một loạihormone gọi là relaxin được giải phóng trong thai kỳ làm mềm các mô cấu trúc ở xươngchậu và lưng dưới để chuẩn bị cho việc sinh nở âm đạo Điều này làm mềm và tăng tínhlinh hoạt của dây chằng và khớp ở lưng dưới có thể dẫn đến đau.[8]
Các yếu tố điển hình làm nặng thêm cơn đau lưng của thai kỳ bao gồm đứng, ngồi, gậpngười về phía trước, nâng và đi bộ
Trang 144.3 Tâm lý
Yếu tố tâm lý có thể góp phần gây đau thắt lưng Chúng bao gồm trầm cảm, lo lắng, căngthẳng, không hài lòng trong công việc, buồn chán, căng thẳng, cũng như cách cơ thể đápứng với nhu cầu thể chất hàng ngày
4.4 Tuổi lớn
Khi chúng ta già đi, các đĩa giữa các đốt sống bị mòn và co lại, điều này gây ra đau vàcứng khi xương bắt đầu cọ sát vào nhau Ngoài ra, không gian xung quanh tủy sống củachúng ta thu hẹp theo thời gian Tình trạng này, được gọi là hẹp ống sống, cũng gây áp lựclên dây thần kinh và dây thần kinh cột sống, gây đau Giảm khối lượng xương, hoặc loãngxương, cũng có thể làm cho các đốt sống dễ bị gãy xương Các khớp mặt nơi mỗi đốtsống gặp các đốt sống bên trên và bên dưới, cũng có thể bắt đầu thoái hóa, được gọi làviêm khớp cột sống
- Ba lý do phổ biến nhất để phát triển đau lưng sau 50 tuổi là:
+ Thay đổi thoái hóa ở đĩa và khớp - Mất độ ẩm và khả năng phục hồi có thể làmcho đĩa giảm hiệu quả như giảm xóc
+ Hẹp cột sống - Kênh mà tủy sống của bạn đi qua có thể bị hẹp do thoái hóa đĩađệm, dây chằng dày hoặc khớp mặt khớp (thường ở lưng dưới)
+ Sự thoái hóa cột sống - Một đốt sống có thể trượt về phía trước lên đốt sống bêndưới
4.5 Béo phì và thừa cân
Trong một nghiên cứu, tỷ lệ vòng bụng/mông cao hơn có liên quan đến đau thắt lưng saukhi điều chỉnh các yếu tố gây nhiễu như tuổi tác, rối loạn cảm xúc, giáo dục và khả năngvận động Hơn nữa, mối liên quan giữa các yếu tố béo phì chuyển hóa (tỷ lệ hông eo vàchỉ số khối mỡ) và đau lưng mạnh hơn ở những người bị rối loạn cảm xúc so với nhữngngười không bị rối loạn cảm xúc
Thừa cân béo phì không những tạo ra các yếu tố cơ học liên quan đến tải trọng cột sống
mà còn có một quá trình trao đổi chất toàn thân liên quan đến mô mỡ dư thừa cũng có thểđóng vai trò trong đau lưng Béo phì trước đây đã được chứng minh là yếu tố nguy cơ gâyđau lưng Một số nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng tỷ lệ cân nặng, BMI và vòngbụng/mông để đánh giá tình trạng béo phì Tuy nhiên những biện pháp này không cung
Trang 15cấp thông tin về thành phần tỷ trọng cơ thể Điều quan trọng là phải xem xét vai trò củathành phần tỷ trọng cơ thể, vì bằng chứng mới cho thấy rằng chất béo và khối lượng cơ cóvai trò khác nhau trong sinh bệnh học của đau cơ xương khớp Ví dụ, một người có chỉ sốBMI trên 25 được đánh giá là thừa cân nhưng nếu đó là sự tăng khối cơ không phải tăngcủa khối lượng mỡ thì không gây ra triệu chứng gì liên quan đến đau chân và đau cơxương khớp Tuy nhiên, có một nghiên cứu hiện tại đánh giá mối liên quan giữa béo phìbao gồm thành phần tỷ trọng mỡ cơ thể và đau thắt lưng ở một mẫu nam giới lớn Điềunày có thể liên quan đến sự khác biệt trong phân phối chất béo, với nam giới thường cóphân phối chất béo android, tập trung quanh bụng và phần trên cơ thể, so với phân phốigynoid thường gặp ở phụ nữ khi mỡ tăng lên quanh hông và đùi Sự phân phối chất béoandroid có thể dẫn đến tác động mạnh mẽ hơn tạo ra các yếu tố cơ học tác động đến tảitrọng cột sống gây ra lực nén cao hơn trên các cấu trúc cột sống thắt lưng dẫn đến sự pháttriển của đau thắt lưng.
Béo phì, trầm cảm và lo lắng hiện được ghi nhận có thể gây ra tình trạng viêm Mô mỡ,đặc biệt khi lắng đọng trong phân bố androgen quanh thận chứ không phải phân bố đềukhắp cơ thể, được coi là một cơ quan hoạt động trao đổi chất Mô mỡ hoạt động trao đổichất này, sản xuất các hoocmon, chẳng hạn như leptin, estrogen, và resistin và cáccytokine tiền viêm, chẳng hạn như yếu tố hoại tử khối u và interleukin-6 Các adipokinenày có liên quan độc lập với sự khởi phát của đau cột sống và đầu gối Mức cytokine tiềnviêm cao hơn cũng đã được chứng minh là có mối quan hệ với tiến triển thành đau mãntính và tăng mức độ protein phản ứng C lưu hành, một dấu hiệu của viêm hệ thống, đượcxác định là một yếu tố nguy cơ cho trầm cảm Hơn nữa, sự điều hòa của sản xuất cytokinegây viêm trong trầm cảm và lo lắng cũng có khả năng gây đau Những người bị rối loạncảm xúc có thể bị nhạy cảm với cảm giác đau, có thể bị nặng thêm do viêm siêu vi dotăng adiposity, được đo bằng tỷ lệ vòng eo tăng và chỉ số khối mỡ Do đó, sự kết hợp củaviệc bị rối loạn cảm xúc và béo phì hỗ trợ vai trò sinh thiết của mô mỡ trong sinh lý bệnhcủa đau thắt lưng.[9]
4.6 Hút thuốc lá
Trong các nghiên cứu cắt ngang, hút thuốc hiện tại có liên quan đến sự gia tăng tỷ lệ đauthắt lưng trong tháng qua ([OR] = 1,30, 95% [CI], 1,16-1,45), đau thắt lưng trong 12
Trang 16tháng qua(OR =1.33, 95% CI, 1.26-1.41), đau thắt lưng mãn tính (OR =1.79, 95% CI,1.27-2.50) Những người hút thuốc trước đây có tỷ lệ đau thắt lưng cao hơn so với nhữngngười không bao giờ hút thuốc, nhưng tỷ lệ đau thắt lưng thấp hơn so với những ngườihút thuốc hiện tại Trong các nghiên cứu đoàn hệ, cả những người hút thuốc trước đây(OR= 1.32, 95% CI, 0.99-1.77) và hiện tại (OR =1.31, 95% CI, 1.11-1.55) đều có tỷ lệđau thắt lưng tăng so với những người không bao giờ hút thuốc [10]
4.7 Yếu tố di truyền
3 locus - tại SOX5, CCDC26 / GSDMC và DCC - có liên quan đến chứng đau lưng mãn tính (CBP) CBP được liên kết mạnh mẽ nhất với rs12310519 trong một khu vực phức tạpcủa gen SOX5 Những phát hiện tiếp theo liên quan đến locus CCDC26 / GSDMC: "Các biến thể giữa các gen tại CCDC26 / GSDMC liên quan đến CBP trong nghiên cứu hiện tạicũng được kết hợp với phẫu thuật cắt bỏ vi phẫu thắt lưng cho bệnh đau thần kinh tọa trong một nghiên cứu kết hợp genome trước đây: rằng thoát vị đĩa đệm thắt lưng từ lâu đãđược coi là nguyên nhân của một số dạng đau lưng " Biến thể quan trọng thứ ba liên quanđến CBP là rs2116378, một biến thể trong gen DCC Phân tích tổng hợp toàn bộ bộ gen hiện tại được thực hiện trên mẫu khám phá 158 025 người trưởng thành châu Âu từ châu
Âu và Bắc Mỹ Trong số những người trưởng thành, những người từ 53 đến 76 tuổi, 29
531 bị CBP Điều này sau đó đã được nhân rộng trong một mẫu độc lập gồm 283 752 đối tượng, bao gồm 50 915 trường hợp CBP Các trường hợp CBP được xác định là bị đau lưng tối thiểu 3 hoặc 6 tháng, hoặc ít nhất 1 tháng bị đau lưng trong những năm liên tiếp Các phát hiện của nghiên cứu cho thấy các cơ chế có thể liên quan đến cột sống và / hoặc các con đường sinh học được chia sẻ liên quan đến CBP, sụn, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, chiều cao và / hoặc phát triển đốt sống.[11]
IV Tỷ lệ
1 Trên thế giới