Phân tử glucozơ có 1 nhóm chức andehit, phân tử fructozơ có 1 nhóm xeton, vì vậy có thể dùng phản ứng tráng bạc (thuốc thủ là dung dịch AgNO 3 trong NH 3 ) để phân biệt 2.. hợp chất gl[r]
Trang 1Chuyên đề 8: CACBONHIDRAT
BIẾT
526 Fructozơ không phản ứng được với:
A H2/Ni, nhiệt độ
B Cu(OH)2
C AgNO3/NH3
D Dung dịch brom
527 Phản ứng chứng tỏ glucozơ có dạng vòng là:
A Phản ứng với Cu(OH)2
B Phản ứng với [Ag(NH3)2]OH
C Phản ứng với H2/Ni, nhiệt độ
D Phản ứng với CH3OH/HCl
528 Nhận xét đúng là:
A Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối nhỏ
B Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột
C Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau
D Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột
529 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
D Saccarozơ làm mất màu nước brom
(trích Đề thi TSĐH – B – 2009)
530 Cacbonhidrat nhất thiết phải chứa nhóm chức:
(trích Đề thi TSĐH – A – 2009)
531 Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:
A Glucozơ, mantozơ, anit fomic, andehit axetic
B Fructozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic
C Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic
D Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ
Trang 2(trich Đề thi TSĐH – A – 2009)
532 Cho một số tính chất: Có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3);
phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là;
A (3), (4), (5) và (6)
B (1), (3), (4) và (6)
C (2), (3), (4) và (5)
D (1), (2), (3) và (4)
(trích Đề thi TSĐH – B – 2009)
533 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở vả dạng mạch vòng
B Glucozơ tác dụng được với nước brom
C Khi glucozơ ở dạng vòng thì tất cả các nhóm – OH đều tạo este với CH3OH
D Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm – OH kề nhau
534 Gluxit được định nghĩa: Gluxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa … hidroxyl
( – OH) và … cacbonyl ( = CO) trong phân tử Hai đoạn … trên là:
A Nhiều nhóm và có nhóm
B Nhiều nhóm và có nhiều nhóm
C Nhóm và nhóm
D Nhóm và nhiều nhóm
535 Để chứng minh đặc điểm của glucozơ, người ta thực hiện tiến trình phản ứng:
A Tác dụng với Cu(OH)2, tác dụng với axit thực hiện phản ứng este hóa, thực hiện phản ứng tráng gương
B Tác dụng với Na, tác dụng với Cu(OH)2, thực hiện phản ứng tráng gương
C Tác dụng với Na, phản ứng este hóa, phản ứng tráng gương
D Phản ứng tráng gương, tác dụng với Na, phản ứng với Cu(OH)2
536 Sự giống nhau và khác nhau giữa công thức phân tử của glucozơ và fructozơ là:
A Glucozơ có cấu tạo mạch vòng (vòng α và vòng β) còn fructozơ có cấu tạo mạch thẳng
B Glucozơ có cấu tạo mạch vòng là một tạp chức chứa 5 nhóm – OH và một nhóm – CHO còn fructozơ có cấu tạo mạch hở là một tạp chức có chứa 5 nhóm – OH và một nhóm chức = CO
C Glucozơ có cấu tạo mạch hở là một tạp chức chứa 5 nhóm – OH và một nhóm – CHO còn fructozơ có cấu tạo mạch hở là một tạp chức chứa 5 nhóm – OH và một nhóm chức
= CO
D Glucozơ có cấu tạo mạch vòng là một tạp chức chứa 5 nhóm – OH và một nhóm – CHO còn fructozơ co cấu tạo mạch vòng là một tạp chức chứa 5 nhóm – OH và một nhóm
Trang 3537 Những điều sau đây đúng về tinh bột?
A Dạng tinh bột amilozơ mạch thẳng gồm 600 – 1200 gốc α – glucozơ nối với nhau bằng các liên kết α 1 – 4 glucozit
B Dạng tinh bột amilopectin mạch nhánh gồm 6000 – 36000 gốc α – glucozơ nối với nhau bằng các liên kết α 1 – 4 glucozit và α 1 – 6 glucozit
C Tinh bột là chất vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần nhỏ trong nước nóng
D Tất cả đều đúng
538 Những điều sau đây đúng về xenlulozơ?
A Xenlulozơ do nhiều gốc glucozơ kết hợp với nhau tạo nên, có công thức phân tử (C6H10O5)n
B Xenlulozơ là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không mùi, không tan trong nước
C Xenlulozơ là chất rắn, tan trong nước Svayde (dung dịch amoniac chứa đồng (II) hidroxit)
D Tất cả đều đúng
539 Giữa tinh bột, saccarozơ, glucozơ có điểm chung là:
A Cùng thuộc loại cacbonhidrat
B Đều tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam
C Đều bị thủy phân bởi dung dịch axit
D Đều không có phản ứng tráng bạc
540 Xenlulozơ không phản ứng với:
A HNO3 đặc/H2SO4 đặc, toC
B H2/Ni, toC
C [Cu(NH3)4](OH)2
D (CS2 + NaOH)
541 Chọn phương án đúng để điều từ hoặc cụm từ vào chỗ trống của các câu sau: Tương tự
tinh bột, xenlulozơ không có phản ứng … (1) … có phản ứng … (2) … trong dung dịch axit thành … (3) …
A (1) tráng bạc; (2) thủy phân; (3) glucozơ
B (1) thủy phân; (2) tráng bạc; (3) glucozơ
C (1) khử; (2) oxi hóa; (3) saccarozơ
D (1) oxi hóa; (2) este hóa; (3) mantozơ
542 Dãy sau đây gồm các chất đều có thể phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thích hợp:
Trang 4A Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ
B Glucozơ, hồ tinh bột, andehit fomic, mantozơ
C Axit axetic, saccarozơ, andehit fomic, mantozơ
D Axit fomic, P.V.C, glucozơ, saccarozơ
543 Chọn phát biểu đúng:
A Khi cho 1 mol andehit fomic hoặc các đồng đẳng củ nó tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 1 mol kết tủa bạc kim loại
B Khi lần lượt tiến hành phản ứng thế nguyên tử clo vào nhóm – CH3 của axit asteric thì lần lượt thu được các axit có 1, 2 và 3 nguyên tử clo và độ axit củ chúng sẽ tăng lên cùng với sự tăng số nguyên tử clo trong phân tử
C Phân tử glucozơ có 1 nhóm chức andehit, phân tử fructozơ có 1 nhóm xeton, vì vậy có thể dùng phản ứng tráng bạc (thuốc thủ là dung dịch AgNO3 trong NH3) để phân biệt 2 hợp chất gluxit đó
D Khi cho xenlulozơ tác dụng với dung dịch axit nitric đặc (có axit sunfuric đặc làm chất xúc tác) sẽ thu được một hợp chất nitro điển hình
544 Chọn phát biểu đúng:
A Năm 1827, lần đầu tiên người ta điều chế được nhôm kim loại bằng cách cho kali kim loại tác dụng với nhôm clorua khan, nóng chảy để K khử Al3+
B Hòa tan các muối sắt (III) và nhôm clorua vào nước, ta được dung dịch trong suốt không làm đổi màu quì tím
C Có thể dùng dung dịch Ag2O trong NH3 để phân biệt glucozơ và fructozơ vì trong phân
tử glucozơ có nhóm andehit còn trong phân tử fructozơ thì không có nhóm đó
D Dùng giấy quì tím không phân biệt được dung dịch KHSO4 và dung dịch NaHCO3 vì chúng đều là dung dịch axit nên có pH < 7
545 Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch axit axetic là:
A AgNO3 trong dung dịch NH3
B Kim loại Cu
C Canxi cacbonat
D Cả A và C
HIỂU
546 Vì sao những bệnh nhân yếu sức lại được truyền trực tiếp glucozơ?
A Do người bị suy nhược thì hàm lượng glucozơ trong máu giảm, nên cần bổ sung lượng glucozơ bằng cách truyền trực tiếp
B Cung cấp nhiều chất bổ dưỡng
Trang 5C Có tác dụng chữa bệnh
D Sinh ra máu
547 Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm:
A Đều lấy từ củ cải đường
B Đều có trong huyết thanh ngọt
C Đều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3
D Đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
548 Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về:
A Sản phẩm của phản ứng thủy phân
B Độ tan trong nước
C Thành phần phân tử
D Cấu trúc mạch phân tử
549 Trong các chất sau: andehit fomic, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ, tinh bột Số chất có
thể chuyển hóa trực tiếp thành glucozơ trong điều kiện thích hợp là:
550 Cho sơ đồ chuyển hóa: glucozơ → X → Y → etyl axetat Hai chất X, Y lần lượt là:
A CH3COOH, C2H5OH
B C2H5OH, CH3COOH
C CH3COOH, C2H4
D C2H5OH, C2H4
VẬN DỤNG
551 Để phân biệt các dung dịch: glixerin, andehit axetic, glucozơ, benzen, chỉ cần dùng
thuốc thử:
A Cu(OH)2, đun nóng
B Dung dịch NaHSO3 bão hòa
C Dung dịch Ag2O/NH3
D Quỳ tím
552 Một cacbonhidrat Z có phản ứng diễn ra như sau:
Z + Cu(OH)2/NaOH → dung dịch xanh lam
Z + Cu(OH)2/NaOH, toC → kết tủa đỏ gạch
Vậy Z không thể là:
553 Để phân biệt 3 dung dịch: glucozơ, ancol etylic, saccarozơ đựng riêng biệt trong 3 lọ bị
mất nhãn, ta dùng thuốc thử là:
Trang 6E
Y
Z
C2H5OH
CO2
554 Để phân biệt 3 chất: hồ tinh bột, dung dịch glucozơ, dung dịch KI đựng riêng biệt trong
3 lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là:
A O3
B O2
C Dung dịch iot
D Cu(OH)2/OH-
555 Cho sơ đồ chuyển đổi (các chất phản ứng là hợp chất hữu cơ, mỗi mũi tên biểu thị một
phản ứng hóa họa:
E, Q, X, Y, Z lần lượt là:
A C12H22O11; C6H12O6; CH3COOH; CH3COOC2H5; CH3COONa
B (C10H10O)n; C6H12O6; CH3CHO; CH3COOH; CH3COOC2H5
C (C10H10O)n; C6H12O6; CH3CHO; CH3COONH4; CH3COOH
D C12H22O11; C6H12O6; CH3CHO; CH3COONH4; CH3COONa
556 Cho các chuyển hóa sau:
X + H2O → Y
Y + H2O → sobitol
Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → amoni gluconat + 2Ag + 2NH4NO3
Y → E + Z
Z + H2O → X + G
X, Y và Z lần lượt là:
A Xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic
B Tinh bột, glucozơ và ancol etylic
C Xenlulozơ, glucozơ và khí cacbonic
D Tinh bột, glucozơ và khí cacbonic
557 Để phân biệt các dung dịch: CH3COONa, C6H5ONa, C2H5ONa, Na2CO3, NaNO3 chỉ
cần dùng thuốc thử:
A Dung dịch NaOH đun nóng
B Dung dịch Ca(OH)2 đun nóng
C Dung dịch HCl đun nóng
D Khí CO2
Trang 7558 Từ phương trình chuyển hóa: CO2 → tinh bột → glucozơ → rượu etylic Các phản ứng
xảy ra hoàn toàn Thể tích CO2 (đktc) ban đầu cần dùng để thu được 230 gam rượu etylic là:
559 Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1.750.000 đvC Số gốc
glucozơ (C6H10O5) gần đúng có trong xenlulozơ là:
560 Phát biểu sau đây không đúng:
A Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
B Glucozơ và fructozơ có thể phân biệt bằng phản ứng tráng bạc
C Trong dung dịch glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn mạch hở
D Metyl α – glucozil không thể chuyển sang dạng mạch hở
561 Cho các dung dịch: glucozơ, glixerol, axit axetic, etanol Thuốc thử nào sau đây có thể
dùng để phân biệt các dung dịch đó?
A Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
B [Ag(NH3)2]OH
C Na kim loại
D Nước brom
562 Chọn phát biểu đúng: trong phân tử disaccarit, số thứ tự của cacbon ở mỗi gốc
monosaccarit
A Được ghi theo chiều kim đồng hồ
B Được bắt đầu từ nhóm CH2OH
C Được bắt đầu từ C liên kết với cầu O nối liền
D Được ghi như ở mỗi liên kết với cầu O nối liên
563 Để phân biệt các dung dịch riêng biệt là saccarozơ, mantozơ, etanol và fomandehit,
người ta có thể dùng:
A Cu(OH)2/OH-
B AgNO3/NH3
C H2/Ni, toC
D Vôi sữa
GIẢI TOÁN
564 Cho lên men 1 m3 nước ri đường, sau đó chưng cất thu được 60 lít cồn 96o Biết khối
lượng riêng của ancol etylic bằng 0,789 g/ml ở 20o
C và hiệu suất quá trình lên men là 80% Khối lượng glucozơ có trong 1 m3 nước rỉ đường trên là:
Trang 8C 125,54 kg D Một kết quả khác
565 Phản ứng khối của xenlulozơ vào khoảng 1.000.000 đến 2.400.000 Biết rằng chiều dài
mỗi mắc xích C6H10O5 khoảng 5 Å (1m = 1010 Å) Vậy khoảng biến đổi số mắc xích
C6H10O5 và chiều dài mạch xenlulozơ (tính theo đơn vị m) tính gần đúng là:
A 6.127,8 đến 14.814,8 mắc xích và 3,08.10-6 đến 7,407.10-6 m
B 5.127,8 đến 13.814,8 mắc xích và 2,08.10-6 đến 6,407.10-6 m
C 7.127,8 đến 15.814,8 mắc xích và 4,08.10-6 đến 8,407.10-6 m
D 9.127,8 đến 16.814,8 mắc xích và 5,08.10-6 đến 9,407.10-6 m
566 Đốt cháy một chất hữu cơ có 6 nguyên tử cacbon trong phân tử thu được CO2 và nước
theo tỉ lệ mol 1 : 1 Biết rằng số mol O2 tiêu thụ bằng số mol CO2 thu được Hợp chất đó
có thể là:
A Glucozơ
B Xiclo hecxanol
C Axit hecxanoic
D Hexanal
567 Cho 10 kg glucozơ chứa 105 tạp chất lên men thành ancol etylic Trong quá trình chế
biến, ancol bị hao hụt 5% Khối lượng ancol etylic thu được là:
568 Cho 11,25 kg glucozơ lên men rượu thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc) Hiệu suất của quá trình
lên men là:
569 Lên men b gam glucozơ, cho toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước
vôi trong dư tạo thành 10 gam kết tủa Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 90% Giá trị của b là:
570 Cho 25ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung
dịch NH3 thu được 2,16g bạc kết tủa Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là:
571 Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần dược cung cấp năng lượng:
6CO2 + 6H2O = C6H12O6 + 6O2 ΔH = 2813kJ Trong một phút, mỗi cm2 nhận được khoảng 2,09J nặng lượng Mặt Trời, nhưng chỉ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ Với một ngày nắng (từ 6h
đến 17h), diện tích lá xanh là 1 m2 thì khối lượng glucozơ tổng hợp được là:
Trang 9572 Cho glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này
được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 40g kết tủa Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 75% Khối lượng glucozơ ban đầu là:
573 Khối lượng saccarozơ thu được từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ với hiệu suất
80% là:
574 Thủy phân hoàn toàn 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ)
ta thu được dung dịch X Cho AgNO3/NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ thì khối lượng bạc thu được là:
575 Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một cacbonhidrat X thu được 5,28 gam CO2 và 1,98 gam
H2O Biết rằng tỉ lệ khối lượng H và O trong X là mH : mO = 0,125 : 1 Công thức phân
tử của X là:
A C12H22O11
B C6H12O6
C C6H10O5
D Một công thức khác
576 Đốt cháy hoàn toàn 0,171 gam một cacbonhidrat Y thu được 0,264 gam CO2 và 1,98
gam H2O Biết Y có phân tử khối là 342 và có tham gia phản ứng tráng bạc công thức phân tử và tên của Y là:
A C12H22O11 (mantozơ)
B C12H22O11 (saccarozơ)
C C6H12O6 (glucozơ)
D C6H12O6 (fructozơ)
577 Cho một lượng tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho
qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80% Khối lượng tinh bột phải dùng là:
578 Lên men 1 tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của quá trình
sản xuất là 85% Khối lượng ancol thu được là:
579 Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột để sản xuất glucozơ thì khối lượng glucozơ thu
được (hiệu suất của cả quá trình là 70%) là:
580 Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là:
Trang 10581 Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá
trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là:
(trích Đề thi TSĐH – A – 2009)
582 Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4
kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là:
583 Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung
dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là:
(trích Đề thi TSĐH – A – 2009)
584 Đun nóng 200 gam dung dịch glucozơ 13,5% với AgNO3/NH3 dư Hiệu suất phản ứng
80%, khối lượng Ag thu được là:
585 Cho glucozơ lên men thành rượu etylic Dẫn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu
được 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men là 80% Khối lượng glucozơ đã dùng là:
586 Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1.620.000 Hệ số polime hóa trung bình của
xenlulozơ là:
587 Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với
dung dịch thu được Khối lượng bạc kết tủa là:
A 21,6 gam
B 43,2 gam
C A và B đúng
D Một kết quả khác
588 Từ 10 kg gạo nếp (chứa 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được V lít ancol etylic
nguyên chất Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% và khối lượng riêng của ancol etylic là 0,789 g/ml Giá trị của V là:
A 4,6065 lít
B 4,657 lít
C 4567 lít
D Một kết quả khác