bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,bài giảng điện tử luyện tập rút gọn phân số,
Trang 1LUYỆN TẬP RÚT GỌN PHÂN SỐ
I, NHẮC LẠI LÝ THUYẾT:
Quy tắc: Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng.
Nhận xét: Muốn rút gọn một phân số đã cho đến tối giản, ta chia cả tử và mẫu của phân số đó cho ƯCLN của chúng.
Chú ý: Phân số là tối giản nếu |a| và |b| là hai số nguyên tố cùng nhau.
Khi rút gọn một phân số, ta thường rút gọn phân số đó đến tối giản.
Trang 2II, Bài tập:
Dạng 1 : Rút gọn phân số
Bài 1:Rút gọn các phân số sau:
a b c d e
Giải :
765 765 : 45 17
,
5 4
6
3 2 3.3.3.3.3.2.2.2.2 2 ,
8.3 2.2.2.3.3.3.3.3.3 3
84.45 7.12.9.5 7.2.6.9.5 10
,
Trang 3II, Bài tập:
Dạng 1 : Rút gọn phân số
Bài 1:Rút gọn các phân số sau:
a b c d e
Giải :
,
,
Trang 4Dạng 2 : Viết dạng tổng quát của tất cả các phân số bằng một phân số cho trước Bài 2 : Viết dạng tổng quát của các phân số bằng phân số : ; ;
Giải :
Dạng tổng quát của các số cần tìm là :
Dạng tổng quát của các số cần tìm là :
,
765 17
900 20
Trang 5II, Bài tập:
Dạng 2 : Viết dạng tổng quát của tất cả các phân số bằng một phân số cho trước Bài 2 : Viết dạng tổng quát của các phân số bằng phân số : ; ;
Giải :
Dạng tổng quát của các số cần tìm là :
,
119 119 : 7 17
Trang 6Dạng 3 : CHỨNG MINH MỘT PHÂN SỐ LÀ TỐI GIẢN
Bài 3 :Chứng minh phân số tối giản ( n€ Z, n≠ 0)
Giải :
Gọi d là ước chung của n và n+ 1( d € N)
Ta có n : d và n+ 1 :d Suy ra [(n+1)- n ]:d
Suy ra 1: d Vậy d = 1 Suy ra UC(n,n+1)=1 Nên phân số là phân số tối giản
Trang 7
II, Bài tập:
Dạng 3 : CHỨNG MINH MỘT PHÂN SỐ LÀ TỐI GIẢN
Bài 4 :Chứng minh phân số tối giản ( n€ Z, n≠ 0)
Giải :
Gọi d là ước chung của n+1 và 2n+ 3( d € N)
Ta có n+1 : d và 2n+ 3 :d Suy ra [(2n+3)- 2(n+1) ]:d
Suy ra 1: d Vậy d = 1 Suy ra UC(n+1,2n+3)=1 Nên phân số là phân số tối giản
Trang 8
- Học thuộc quy tắc rút gọn phân số.
- Làm lại các dạng bài tập
- Làm bài tập sau.
Trang 9Bài 1: Rút gọn các phân số sau:
Bài 2: Chứng minh phân số tối giản ( n€ Z, n≠ 0)
6 3
3 5
4 3
13.2 13.3 5 7
) )
9.28 28.( 20) 3 8.11
) )
2 81.22 2
−
− + −