a) Kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học ở từng lớp; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN TOÁN THCS
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Ngày 5 tháng 5 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo
đã kí QĐ số 16/2006/QĐ-BGDĐT về việc ban hành chương trình
giáo dục phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông là kết quả của sự điều chỉnh,
hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình đã được ban hành, làm căn cứ
cho việc quản lí, tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá tất cả các cấp
học, trường học trên phạm vi cả nước
Chương trình GDPT là một kế hoạch sư phạm gồm:
- Mục tiêu giáo duc;
- Phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục;
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của từng môn
học, cấp học
- Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục;
- Đánh giá kết quả giáo dục từng môn học của mỗi lớp, cấp
học
Trong chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn kiến thức, kĩ
năng được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn
học, theo từng lớp học; đồng thời được thể hiện ở phần cuối của
chương trình mỗi cấp học
Có thể nói: Điểm mới của chương trình GDPT lần này là đưa
chuẩn kiến thức, kĩ năng vào thành phần của chương trình GDPT,
đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức
kĩ năng, tạo nên sự thống nhất trong cả nước; góp phần khắc phục
tình trạng quá tải trong giảng dạy, học tập, giảm thiểu dạy thêm, học
thêm
Nhìn chung, ở các trường PT hiện nay, bước đầu đã vận dụng
được chuẩn kiến thức, kĩ năng trong giảng dạy, học tập, kiểm tra đánh
giá; song về tổng thể vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo
dục phổ thông; cần phải tiếp tục quan tâm, chú trọng hơn nữa
Nhằm khác phục hạn chế này, Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức
biên soạn, xuất bản bộ tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến
thức, kĩ năng cho các môn học, lớp học của các cấp Tiểu học, Trung
học cơ sở và Trung học phổ thông
Bộ tài liệu này được biên soạn theo hướng chi tiết tường minhcác yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của chuẩn kiếnthức, kĩ năng bằng các nội dung chọn lọc trong sách giáo khoa, tạođiều kiện thuận lợi hơn nữa cho giáo viên và học sinh trong quá trìnhgiảng dạy, học tập và kiểm tra, đánh giá
Cấu trúc chung của bộ tài liệu gồm hai phần chính:
Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về chuẩn kiến thức, kĩ năng
của chương trình giáo dục phổ thông;
Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
của từng môn học trong chương trình giáo dục phổ thông
Bộ tài liệu: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các
môn học ở Trung học cơ sở và Trung học phổ thong có sự tham giabiên soạn, thẩm định, góp ý của nhiều nhà khoa học, nhà sư phạm,các cán bộ nghiên cứu và chỉ đạo chuyên môn, các giáo viên dạy giỏi
ở địa phương
Hi vọng rằng, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
sẽ là bộ tài liệu hữu ích đối với cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên vàhọc sinh trong cả nước Các Sở Giáo dục và đào tạo chỉ đạo triển khai
sử dụng bộ tài liệu và tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục, các giáoviên và học sinh thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học,đổi mới kiểm tra, đánh giá, góp phần tích cực, quan trọng vào việcnâng cao chất lượng giáo dục trung học
Lần đầu tiên được xuất bản, bộ tài liệu này khó tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế Bộ Giáo dục và đào tạo rất mong nhận đượcnhững ý kiến nhận xét, đóng góp của các thầy cô giáo và bạn đọc gần
xa để tài liệu được tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hơn cho lần xuất bảnsau
Trang 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 4PHẦN THỨ NHẤT
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUẨN
1 Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu)
tuân thủ các nguyên tắc nhất định, được dùng làm thước đo đánh giá
hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó Đạt được những
yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản
lí hoạt động, công việc, sản phẩm đó
Yêu cầu là sự cụ thể hoá, chi tiết tường minh Chuẩn, chỉ ra
những căn cứ để đánh giá chất lượng Yêu cầu có thể được đo thông
qua chỉ số thực hiện Yêu cầu được xem như những " chốt kiểm soát"
để đánh giá chất lượng đầu vào, đầu ra cũng như quá trình thực hiện
2 Những yêu cầu cơ bản của chuẩn
2.1 Chuẩn phải có tính khách quan, nhìn chung không phụ thuộc vào
quan điểm hay thái độ chủ quan của con người sử dụng Chuẩn
2.2 Chuẩn phải có hiệu lực ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian áp
dụng
2.3 Đảm bảo tính khả thi, có nghĩa là chuẩn đó có thể đạt được (là
trình độ hay mức độ dung hoà hợp lí giữa y/c phát triển ở mức cao
hơn với những thực tiễn đang diễn ra)
2.4 Đảm bảo tính cụ thể tường minh và có chức năng định lượng.
2.5 Đảm bảo không mâu thuẩn với các chuẩn khác trong cùng một
lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liên quan
II CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG.
Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của chương trình
giáo dục phổ thong (CTGDPT) được thể hiện cụ thể trong các chương
trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi chung là môn học) và cácchương trình cấp học
Đối với mỗi bộ môn, mỗi cấp học, mục tiêu của môn học, cấphọc được cụ thể hoá thành kiến thức, kĩ năng của chương trình mônhọc, chương trình cấp học
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học
là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà
HS cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài,chủ đề, chủ điểm, mô đun)
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu
cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà HScần phải và có thể đạt được
Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng.
Mỗi yêu cầu về kiến thức, kĩ năng có thể chi tiết hơn bằng nhữngyêu cầu về kiến thức, kĩ năng cụ thể, tường minh hơn; minh chứngbằng những ví dụ thể hiện được cả về nội dung kiến thức, kĩ năng vàmức độ yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng
2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình cấp học là
các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của các môn học
mà HS cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trongcấp học
2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở chương trình các cấp học đềcập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thưc, kĩ năng mà HS cần và cóthể đạt được sau khi hoàn thành chương trình GD của từng lớp học và
Trang 5cấp học Các chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc gắn kết,
phối hợp các môn học nhằm đạt được mục tiêu GD của cấp học
2.2 Việc thể hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng ở cuối chương trình cấp
học thể hiện hình mẫu mong đợi về người học sau mỗi cấp học và cần
thiết cho công tác quản lí, chỉ đạo đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
2.3 Chương trình cấp học đã thể hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng không
phải đối với môn học, các chuẩn kiến thức, kĩ năng được biên soạn
theo tinh thần:
a) Các chuẩn kiến thức, kĩ năng không được đưa vào cho từng môn
học riêng biệt mà cho từng lĩnh vực học tập nhằm thể hiện sự gắn kết
giữa các môn học và hoạt động GD trong nhiệm vụ thực hiện mục
tiêu của cấp học
b) Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được thể hiện
trong chương trình cấp học, tức là các yêu cầu cụ thể mà học sinh cần
đạt được ở cuối cấp học Cách thể hiện này tạo một tầm nhìn về sự
phát triển của người học sau mỗi cấp học, đối chiếu với những gì mà
mục tiêu cấp học đã đề ra
3 Những đặc điểm của chuẩn kiến thức, kĩ năng:
3.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết tường minh bằng các yêu
cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức, kĩ năng
3.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi HS
cần phải và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này
3.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của CTGDPT.
Trong CTGDPT, chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ
đối với người học được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề của CT môn
học theo từng lớp và ở các lĩnh vực học tập; đồng thời chuẩn kiến
thức, kĩ năng và yêu cầu thái độ cũng được thể hiện ở phần cuối
chương trình của từng cấp học
Chuẩn kiến thức kĩ năng là thành phần của CTGDPT Việc chỉ đạo
dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng sẽ tạo nên sự
thống nhất ; làm hạn chế dạy học quá tải, đưa thêm nhiều nội dung
nặng nề, quá cao so với chuẩn kiến thức, kĩ năng vào dạy học, kiểmtra đánh giá, góp phần làm giảm tiêu cực của dạy thêm, học thêm; tạođiều kiện cơ bản, quan trọng để có thể tổ chức giảng dạy học tập,kiểm tra đánh giá và thi theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
III CÁC MỨC ĐỘ VỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Các mức độ về kiến thức, kĩ năng được thể hiện cụ thể trongChuẩn kiến thức, kĩ năng của CTGDPT
Về kiến thức: Yêu cầu HS phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến
thức cơ bản trong chương trình SGK, đó là nền tảng vững vàng để cóthể phát triển năng lực nhận thức ở góc độ cao hơn
Về kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi, giải BT, làm thực hành; có kĩ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểuđồ,
Kiến thức, kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí
tuệ HS ở các mức độ, từ đơn giản đến phức tạp; nội dung bao hàm cácmức độ khác nhau của nhận thức
Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mứcđộ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo(có thể tham khảo thêm phân loại nhận thức gồm 4 mức độ: nhận biết,thông hiểu, vận dụng ở mức độ thấp, vận dụng ở mức độ cao)
1 Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đay;nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lạimột loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp.Đây là mức độ y/c thấp nhất của trình độ hận thức, thể hiện ở chỗ HS
có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trênnhững thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, mộthiện tượng
HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định luật nhưng chưagiải thích và vận dụng được chúng
Có thể cụ thể hoá mức độ nhận biết bằng các yêu cầu:
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, tính chất
Trang 6- Nhận dạng được (không cần giải thích) các khái niệm hình thể, vị trí
tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết
giữa các yếu tố, giữa các hiện tượng
2 Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các
khái niệm, sự vật, hiện tượng; giải thích, chứng minh được ý nghĩa
của các khái niệm, sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các
mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết
Điều đó có thể được thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này
sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm
tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo hệ quả hoặc
ảnh hưởng)
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:
- Diễn đạt bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định
luật, tính chất chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình
thức ngôn ngữ khác (ví dụ: từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và
ngược lại)
- Biểu thị minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái
niệm, hiện tượng, định nghĩa, định lí, định luật
- Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để
giải quyết một vấn đề nào đó
- Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc lời giải bài toán theo
cấu trúc lô gic
3 Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào hoàn
cảnh cụ thể mới : Vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải
quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến
thức, biết sử dụng phương pháp nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết
một vấn đề nào đó
Yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm,
nguyên lí, định lí, định luật, công thức để giải quyết một vấn đề trong
học tập hoặc của thực tiễn Đây là mức độ thông hiểu cao hơn mức độtrên
Có thể cụ thể hoá mức độ vận dụng bằng các yêu cầu:
- So sánh các phương pháp giải quyết vấn đề
- Phát hiện lời giải có mâu thuẩn, sai lầm và chỉnh sửa được
- Giải quyết được những tình huống mới bằng cách vận dụngcác khái niệm, định lí, định luật, tính chất đã biết
- Khái quát hoá, trìu tượng hoá từ tình huống đơn giản, đơn lẻquen thuộc sang tình huống mới phức tạp hơn
4 Phân tích: Là khả năng phân chia một thông tin ra thành các
thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó vàthiết lập mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng
Yêu cầu chỉ ra được các bộ phận cấu thành, xác định đượcmối quan hệ giữa các bộ phận, nhận biết và hiểu được nguyên lí cấutrúc của các bộ phận cấu thành Đây là mức độ cao hơn vận dụng vì
nó đòi hỏi sự thấu hiểu cả về nội dung lẫn hình thái cấu trúc của thôngtin, sự vật, hiện tượng
Có thể cụ thể hoá mức độ phân tích bằng các y/c:
- Phân tích các sự kiện, dữ kiện thừa, thiếu hoặc đủ để giảiquyết được vấn đề
- Xác định được mối quan hệ giữa các bộ phận trong toàn thể
- Cụ thể hoá được những vấn đề trìu tượng
- Nhận biết và hiểu được cấu trúc các bộ phận cấu thành
5 Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị thông tin: Bình xét, nhận
định, xác định được giá trị một tư tưởng, một nội dung kiến thức, mộtphương pháp Đây là một bước mới trong lĩnh hội kiến thức được đặctrưng bởi việc đi sâu vào bản chất của đối tượng sự vật, hiện tượng.Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định; đó có thể là các tiêu chí
Trang 7bên trong (cách tổ chức) hoặc các tổ chức bên ngoài (phù hợp với
mục đích)
Yêu cầu xác định các tiêu chí đánh giá (người đánh giá tự xác
định hoặc được cung cấp các tiêu chí) và vận dụng để đánh giá
Có thể cụ thể hoá mức độ đánh giá bằng các yêu cầu:
- Xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng để đánh giá
thông tin sự vật, hiện tượng, sự kiện
- Đánh giá nhận định giá trị của các thông tin tư liệu theo mục
đích, y/c xác định
- Phân tích những yếu tố, dữ kiện đã cho để đánh giá sự thay
đổi về chất của sự vật, sự kiện
- Đánh giá, nhận định được giá trị của nhân tố mới xuất hiện
khi thay đổi mối quan hệ cũ
Các công cụ đánh giá có hiệu quả phải giúp xác định được kết
quả học tập ở mọi cấp độ nói trên để đưa ra một nhận định chính xác
về năng lực của người được đánh giá về chuyên môn liên quan
6 Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp thiết kế lại thông tin,
khai thác bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một
hình mẫu mới
Yêu cầu tạo ra một hình mẫu mới, một mạng lưới các quan hệ
trìu tượng (sơ đồ phân lớp thông tin) Kết quả học tập trong lĩnh vực
này nhấn mạnh vào các hành vi, năng lực sáng tạo, đặc biệt là trong
việc hình thành các cấu trúc và mô hình mới
Có thể cụ thể hoá mức độ sáng tạo bằng các yêu cầu:
- Mỡ rộng một mô hình ban đầu thành mô hình mới
- Khái quát hoá vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát
Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của CTGDPTbảo đảm tiúnh thống nhất, tính khả thi, phù hợp với CTGDPT; đảmbảo chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục
1 Chuẩn kiến thức và kĩ năng là căn cứ:
1.1 Biên soạn SGK và các tài liệu HDDH, kiểm tra đánh giá,
đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá
1.2 Chỉ đạo, quản lí thanh tra, kiểm tra việc thực hiện dạy
học, kiểm tra đánh giá, sinh hoạt chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡngquản lí GV
1.3 Xác định mục tiêu mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình
dạy học đảm bảo chất lượng GD
1.4 Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài
kiểm tra, bài thi, đánh giá kết quả từng môn học, lớp học, cấp học
2 Tài liệu hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng được thực hiện biên
soạn theo hướng chi tiết các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩnăng của chuẩn kiến thức, kĩ năng bằng các nội dung chọn lọc trongSGK
Tài liệu giúp các cán bộ quản lí GD, các cán bộ chuyên môn, GV,
HS nắm vững và thực hiện đúng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
3 Yêu cầu dạy học bám chuẩn kiến thức, kĩ năng.
3.1 Yêu cầu chung:
Trang 8a) Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu bàihọc.
Chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về
kiến thức, kĩ năng đảm bảo không quá tải và không lệ thuộc hoàn toàn
vào SGK; mức khai thác sâu kiến thức, kĩ năng trong SGK phải phù
hợp với khả năng tiếp thu của HS
b) Sáng tạo về PPDH phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác của
HS Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự
nghiên cứu; tạo niềm vui hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự
tin trong học tập của HS
c) Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS
với HS; tiến hành qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS, kết
hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, làm việc theo nhóm
d) Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực
hành động, vận dụng kiến thức, tăng cường thực hành và gắn nội
dung bài học với thực tiễn cuộc sống
e) Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện,
thiết bị dạy học được trang bị hoặc do GV và HS tự làm; quan tâm
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
g) Dạy học chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự
tiến bộ của HS trong quá trình học tập; đa dạng nội dung, các hình
thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá
3.2 Yêu cầu đối với cán bộ quản lí cơ sở GD.
a) Nắm vững chủ chương đổi mới GDPT của Đảng, Nhà nước; nắm
vững mục đích, nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản
chỉ đạo của Ngành, trong Chương trình và SGK, PPDH, sử sụng
phương tiện , thiết bị dạy học, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá
kết quả GD
b) Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng
trong CTGDPT, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho GV, động viên
khuyến khích GV, tích cực đổi mới PPDH
c) Có biện pháp quản lí, chỉ đạo, tổ chức thực hiện đổi mới PPDHtrong nhà trường một cách hiệu quả; thường xuyến kiểm tra, đánh giácác hoạt động dạy học định hướng dạy học bám sát Chuẩn kiến thức,
kĩ năng đồng thời với tích cực đổi mới PPDH
d) Động viên, khen thưởng kịp thời những GV thực hiện có hiệuquả đồng thời với phê bình nhắc nhở những người chưa tích cực đổimới PPDH, dạy quá tải không bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng
3.3 Yêu cầu đối với GV:
a) Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết lập bài giảng, vớimục tiêu là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩnăng, dạy không quá tải và không lệ thuộc hoàn toàn vào SGK Việckhai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thucủa HS
b) Thiết kế tổ chức HDHS, thực hiện các hoạt động học tập với cáchình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưngbài học, với đặc điểm và trình độ HS, với ĐK cụ thể của lớp, trường
và địa phương
c) Động viên, khuyến khích tạo cơ hội và điều kiện cho HS đượctham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khámphá, phát hiện, đề xuất lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiếnthức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS; tạo niềm vui, hứng khởi,nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS; giúp HSphát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân
d) Thiết kế và HDHS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển
tư duy và rèn luyện kĩ năng; HD sử dụng các thiết bị dạy học; tổ chức
có hiệu quả các giờ thực hành; HDHS có thói quen vận dụng các kiếnthức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
e) Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học mộtcách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng cấp học, mônhọc, nội dung, tính chất bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời lượngdạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương
Trang 94 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát Chuẩn kiến thức,
kĩ năng.
4.1 Quan niệm về kiểm tra, đánh giá:
Kiểm tra và đánh giá là hai khâu trong quy trình thống nhất nhằm
xác định kết quả thực hiện mục tiêu dạy học Kiểm tra là thu thập
thông tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quả thực hiện mục tiêu dạy
học; đánh giá là để xác định mức độ đạt được về thực chất mục tiêu
dạy học
Đánh giá kết quả học tập thực chất là việc xem xét mức độ đạt
được của hoạt động học của HS so với mục tiêu đề ra đối với từng
môn học, lơp học, cấp hoc Mục tiêu của mỗi môn học được cụ thể
hoá thành các chuẩn kiến thức, kĩ năng Từ các chuẩn này khi tiến
hành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học cần phải thiết kế
thành những tiêu chí nhằm kiểm tra được đầy đủ cả về định tính và
định lượng kết quả học tập của HS
4.2 Hai chức năng cơ bản của kiểm tra, đánh giá:
a) Chức năng xác định:
- Xác định mức độ đạt được trong việc thực hiện mục tiêu dạy học,
xác định mức độ thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình
mà HS đạt được khi kết thúc một giai đoạn học tập (kết thúc một bài,
chương, chủ đề, chủ điểm, mô đun, lớp học, cấp học)
- Xác định đòi hỏi tính chính xác, khách quan, công bằng
b) Chức năng điều khiển: Phát hiện những mặt tốt, mặt chưa tốt,
khó khăn vướng mắc và xác định nguyên nhân Kết quả đánh giá là
căn cứ để quyết định giải pháp cải thiện thực trạng, nâng cao chất
lượng hiệu quả dạy học và GD thông qua việc đổi mới, tối ưu hoá
PPDH của GV và HDHS biết tự đánh giá để tối ưu hoá phương pháp
học tập Thông qua chức năng này, kiểm tra, đánh giá sẽ là ĐK cần
thiết:
- Giúp HS nắm chắc tìn hình học tập, mức độ phân hoá về trình độhọc lực của HS trong lớp, từ đó có biện pháp giúp đỡ HS yếu kém vàBDHSG; giúp GV điều chỉnh, hoàn thiện PPDH
- Giúp HS biết khả năng học tập của mình so với y/c của chươngtrình; xác định nguyên nhân thành công, từ đó điều chỉnh PP học tập;phát triển kĩ năng tự đánh giá;
- Giúp cán bộ quản lí GD đề ra giải pháp quản lí GD phù hợp đểnăng cao chất lượng GD;
- Giúp cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả GD của từng
HS, từng lớp và của cả cơ sở GD
4.3 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá.
a) Kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng
của từng môn học ở từng lớp; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt vềkiến thức, kĩ năng của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học b) Chỉ đạo việc kiểm tra thực hiện chương trình kế hoạch giảngdạy, học tập của các nhà trường; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra,đánh giá thường xuyên, định kì; đảm bảo chất lượng kiểm tra, đánhgiá thường xuyên, định kì chính xác, khách quan, công bằng; khônghình thức, đối phó nhưng cũng không gây áp lực nặng nề Kiểm trathường xuyên và định kì theo hướng vừa đánh giá được đúng Chuẩnkiến thức, kĩ năng, vừa có khả năng phân hoá cao; kiểm tra kiến thức,
kĩ năng cơ bản, năng lực vận dụng kiến thức của người học, thay vìkiểm tra học thuộc lòng, nhớ máy móc kiến thức
c) Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cườngtính tương đương của các đề kiểm tra, thi Kết hợp thật hợp lí các hìnhthức kiểm tra, thi vấn đáp, thi tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chếnhược điểm của mỗi hình thức
d) Đánh giá chính xác, đúng thực trạng: đánh giá cao hơn thực tế
sẽ triệt tiêu lĩnh vực phấn đấu vươn lên; ngược lại, đánh giá khắc khequá mức hoặc thái độ thiếu thân thiện, không thấy được sự tiến bộ, sẽ
ức chế tình cảm, trí tuệ, giảm vai trò tích cực , chủ động sáng tạo củaHS
Trang 10e) Đánh giá kịp thời có tác dụng giáo dụcvà động viên sự tiến bộ
của HS, giúp HS sửa chữa thiếu sót Đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri
thức của HS, chú trọng đánh giá hành động, tình cảm của HS; nghĩ và
làm, năng lực vận dụng vào thực tiễn, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp;
quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của HS trong từng
tiết học, tiếp thu tri thức mới, ôn tập cũng như các tiết thực hành, thí
nghiệm
g) Khi đánh giá kết quả học tập, thành tích học tập của HS không
chỉ đánh giá kết quả cuối cùng, mà cần chú ý cả quá trình học tập
Cần tạo điều kiện cho HS cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá
kết quả học tập với yêu cầu không tập trung vào khả năng tái hiện tri
thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết
các nhiệm vụ phức hợp Có nhiều hình thức và có độ phân hoá cao
trong đánh giá
h) Khi đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích
học tập của HS, mà còn bao gồm đánh giá cả quá trình dạy học nhằm
cải tiến hoạt động dạy học Chú trọng phương pháp, kĩ thuật, lấy
thông tin phản hồi từ HS để đánh giá quá trình dạy học
i) Kết quả thật hợp lí giữa đánh giá định tính và định lượng: Căn
cứ vào đặc điểm của từng môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp
học, mỗi cấp họcquy định đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét
của GV hay đánh giá bằng nhận xét, xếp loại của GV
k) Kết hợp đánh giá trong và đánh giá ngoài Để có thêm các kênh
thông tin phản hồi khách quan, cần kết hợp hài hoà giữa đánh giá
trong và đánh giá ngoài
- Tự đánh giá của HS với đánh giá của bạn học, của GV, của cơ sở
GD, của gia đình và cộng đồng
- Tự đánh giá của GV với đánh giá của đồng nghiệp , của HS, gia
đình HS, của cơ quan quản lí GD và của cộng đồng
- Tự đánh giá của cơ sở GD với đánh giá của các cơ quan quản lí
là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo chất lượng dạy học
4.4 Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá.
a) Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kĩnăng, năng lực, ý chí, thái độ, hành vi của HS
b) Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch,khách quan, công bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thựccủa HS, của cơ sở GD
c) Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phươngtiện tổ chức kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với ĐKHS, cơ sở GD,đặc biệt là phù hợp với mục tiêu từng môn học
d) Đảm bảo yêu cầu phân hoá: Phân loại được chính xác trình độ,mức độ, năng lực nhận thức của HS, cơ sở GD, cần đảm bảo tínhphân hoá rộng đủ cho phân loại đối tượng
e) Đảm bảo hiệu quả: Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánhgiá HS, cơ sở GD; thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra; tạo độnglực đổi mới PPDH, góp phần nâng cao chất lượng GD
Trang 11PHẦN THỨ HAI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN TOÁN THCS
- Sử dụng được các kíhiệu: , , ,
- Đếm đúng các phần tửcủa một tập hợp hữu hạn
- Hiểu được tập hợp con của một tập hợp thôngqua một số VD đơn giản
7 A, 1 A
7 B, A Bb) Tập hợp B coá bao nhiêu phần tử ?
Ví dụ Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các
phần tử: A =x N 5 x 9
Trang 12+ không đi sâu vào tập hợp rỗng.
+ Không yêu cầu phát biểu định nghĩa tập hợpcon
+ Không giới thiệu quy ước tập hợp rống là tậphợp con của mọi tập hợp
+ không ra loại bài tập::"Tìm tất cả các tập hợpcon của một tập hợp"
Về kĩ năng:
- Đọc và viết được các số
tự nhiên đến lớp tỉ
- Sắp xếp được các số tựnhiên theo thứ tự tănghoặc giảm
- Sử dụng được các kíhiệu: =, , , , ,
- Đọc viết số La Mã từ 1đến 30
- Làm được các phép tínhcộng, trừ, nhân và phép
- Biết thực hiện đúng thứ tự các phép tính, biếtđưa và hoặc bỏ dấu ngoặc trong các tính toán
- Biết cộng , trừ nhẩm các số có 2 chữ số; nhân,chia nhẩm một số coá 2 chữ số với một số coámột chữ số
a) 86 + 357 + 14b) 25.13.4c) 28.64 + 28.36
Ví dụTìm số tự nhiên x, biết rằng:
156 - (x + 6) = 82
Trang 13chia hết với các số tự
nhiên
- Hiểu và vận dụng được
các tính chất giao hoán,
kết hợp, phân phối của
phép nhân đối với phép
phép nhân và chia các luỹ
thừa cùng cơ số (với số
+ Không yêu cầu phát biểu các tính chất giaohoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối vớiphép cộng
- Biết định nghĩa luỹ thừa
- Phân biệt cơ số, số mũ
- Biết các công thức nhân và chia hai luỹ thừacùng cơ số (với số mũ tự nhiên)
- Biết dùng luỹ thừa để viết gọn các tích cónhiều thừa số bằng nhau
- Thực hiện được phép nhân và phép chia cácluỹ thừa cùng cơ số
- Biết vận dụng các quy ước về thứ tự thực hiệncác phép tính để tính đúng giá trị của biểu thức
Ví dụ:
Víêt kết quả phép tính dưới dạng một luỹthừa:
a) 33.34;b) 26:23;
Ví dụ:
Thực hiện phép tính:
a) 3.23 + 18:32;b) 2.(5.42 - 18)
Trang 14Biết các khái niệm: ước
và bội; ước chung vàƯCLN, bội chung vàBCNN, số nguyên tố vàhợp số
Về kĩ năng:
- Vận dụng các dấu hiệuchia hết để xác định một
số đã cho có chia hếtcho2; 5; 3; 9 hay không
- Phân tích được một hợp
số ra thừa số nguyên tốtrong những trường hợpđơn giản
- Tìm được các ước, bộicủa một số, các ƯC, BC
- Biết các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3,cho 9
- Biết các tính chất chia hết của một tổng, mộthiệu
- Biết vận dụng tính chất chia hết của một tổng,một hiệu để xác định một tổng, một hiệu có chiahết cho một số dã cho hay không
- Nên làm các BT: 83, 84, 91, 93, 95, 101, 103,104a, b SGK
b) 48 + 16c) 54 - 36d)60 - 14
Ví dụ:
Điền chữ số vào dấu * để được số chia hếtcho 3 và 5
Trang 15đơn giản của hai hoặc ba
+ Không chứng minh các dấu hiệu chia hết cho
2, cho 5, cho 3, cho 9
+ Không ra các bài tập liên quan đến dấu hiệuchia hết cho 4, cho 25, cho 8, cho 125
- Đưa ra được các VD về số nguyên tố, hợp số
- Phân tích được một số ra thừa số nguyên tốtrong những trường hợp đơn giản
Ghi chú:
+ Không đi sâu vào những vấn đề lí thuyết liênquan đến số nguyên tố
+ Không ra các bài tập phân tích một số ra thừa
số nguyên tố, trong đó có thừa số nguyên tố lớnhơn 100
- Nên làm các bài tạpp: 117, 125, 127 SGK
- Tìm được các ước, bội của một số, tìm đượccác ước chung, một số BC của 2 hoặc 3 số trongnhững trường hợp đơn giản
- Tìm được ƯCLN, BCNN của 2 số trong nhữngtrường hợp đơn giản
Trang 16- Tính nhẩm được BCNN của 2 hay 3 số trongnhững trường hợp đơn giản, chẳng hạn: TìmBCNN của 4, 5, 10.
- Nên làm các bài tập: 111, 112, 134, 135, 139,
140, 142, 143,149, 150, 152, 153, 154, 167SGK
- Biết khái niệm bội vàước của một số nguyên
Về kĩ năng:
- Biết biểu diễn các sốnguyên trên trục số
- Phân biệt đước các số
- Biết khái niệm số dương, số âm qua những VD
- Nên dùng cách biểu diễn số nguyên trên trục
số để củng cố các khái niệm số dương, số âm
- Nên cho trục số ở những vị thế khác nhau để
Ví dụ: Hãy dùng những từ "tăng" hoặc
"giảm" để biểu thị ý nghĩa thực tế của câunói sau:
Tháng 5/2008 giá 1lít xăng tăng 4500đ,tháng 9/2008 giá 1lít xăng tăng -500đ
Ví dụ: Số 3 nằm trên tia số, cách số 0 3 đơn
vị độ dài Số -2 nằm trên tia đối của tia số vàcách số 0 hai đơn vị độ dài
Trang 17Thứ tự trong tập hợp Z.
Giá trị tuyệt đối
nguên dương, các sốnguyên âm và số 0
- Tìm và viết được số đốicủa một số nguyên, giá trịtuyệt đối của một sốnguyên
- Sắp xép đúng một dãycác số nguyên theo thứ tựtăng hoặc giảm
khi học mặt phẳng toạ độ HS không bở ngỡ
Tuy nhiên chỉ chú trọng vào vị thế nằm ngang
và vị thế hảng đứng
- Viết được ngay số đối của một số nguyên
- Viết được ngay:
Giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương làchính nó Giá trị tuyệt đối của 0 là 0 Giá trịtuyệt đối của số âm là số đối của số đó
- Có khái niệm về thứ tự trong tập hợp sốnguyên nhờ cách biểu diễn số nguyên trên trụcsố
- Biết so sánh 2 số nguyên:
Mọi số dương đều lớn hơn số 0
Mọi số âm đều nhỏ hơn số 0
Mỗi số âm đều nhỏ hơn mọi số dương
Trong 2 số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệtđối nhỏ hơn thì lớn hơn
Vì HS mới hiểu số nguyên âm như một kí hiệu
Ví dụ: Tìm số đối của 6 và số đối của -9.
Ví dụ:
7 7; 12 12
Ví dụ: Hãy chọn một dấu thích hợp trong 3
dấu <, =, > để điền vào mỗi chỗ sau
Trang 18- Làm được dãy các phéptính với các số nguyên.
gòm 1 số tự nhiên và dâu "-" đứng trước màchưa thể hiểu rằng mọi số không có dâu "-"
- Hiểu rằng một tổng đại số có thể viết thànhmột dãy những phép cộng các số nguyên
- Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc khi làm
Ví dụ: Tính tổng:
34 - 12 + 56 - 77
Trang 19Bội và ước của một số
- Nên làm các bài tập: 57, 59, 61, 62, 63, 73,74,
75, 78, 79, 90, 94, 96 SGK
- Hiểu khái niệm chia hết, các khái niệm bội,ước của một số nguyên; tìm được các ước củamột số nguên, tìm được bội của một số nguyên
và biết rằng, nếu một số là bội (hoặc ước) của sốnguyên a thì số đối của nó cũng là bội (hoặcước) của a
- Biết được số 0 là bội của mọi số nguyên kháckhông nhưng không phải là ước của bất kì sốnguyên nào
Ví dụ: Bỏ dấu ngoặc rồi tính:
a) (15+37)+(52-37-17)b) (38-42+14)-(25-27-15)
c) 512.(2-128)-128(-512)
Ví dụ:
a) Tìm 4 bội của -5, trong đó có cả bbội âm.b) Tìm tất cả các ước của -15
Trang 20- Biết cách viết phân số, tử số là số viết trêngạch ngang và mẫu là số viết dưới gạchngang đều phải là số nguyên và mẫu phảikhác 0.
- Biết nếu có tích ad = bc (bd0) thì ta suy
- Biết rút gọn phân số bằng cách chia cả tử
và mẫu của phân số cho cùng một ước khác
1 và -1 của chúng
- Biết quy đồng mẫu số nhiều phân số;
- Biết so sánh phân số chủ yếu bằng cáchquy đồng mẫu rồi thực hiện so sánh 2 phân
Trang 21- Biết và vận dụng được:
Quy tắc cộng hai phân số (cùng mẫu,không cùng mẫu); tính chất giao hoán, kếthợp, cộng với số 0
Kí hiệu số đối của phân số; quy tắc trừphân số
Quy tắc nhân phân số, tính chất giao hoán,kết hợp, nhân với số 1, phân phối của phépnhân đối với phép cộng
Định nghĩa hai số nghịch đảo của nhau;
quy tắc chia phân số
- Nên làm các bài tập: 42, 43, 45, 47, 49, 56,
59, 60, 69, 71, 76a, b, 77a, b, 84, 86, 91SGK
Trang 22Làm đúng dãy các phéptính với phân số và sốthập phân trong nhữngtrường hợp đơn giản.
- Viết được một phân số dưới dạng số thậpphân và ngược lại
- Viết được một số thập phân dưới dạngphần trăm và ngược lại
- Biết tìm một số khibiết giá trị một phân sốcủa nó;
- Biết tìm tỉ số của haisố
- Làm được các bài tập đơn giản thuộc 3dạng toán cơ bản về phân số
- Nên làm các bài tập: 115,upload.123doc.net, 120, 126, 129, 131, 137,
- Vẽ được biểu đồ phần trăm dưới dạng cột
và ô vuông Không yêu cầu HS vẽ biểu đồhình quạt
Ví dụ: Muốn đổ bê tông, người ta trộn
1tạ xi măng, 2tạ cát, 6 tạ sỏi
a) Tính tỉ số phần trăm từng thành phầncủa bê tông;
b) Dựng biểu đồ ô vuông biểu diễn các tỉ
số phần trăm đó
IV ĐOẠN THẲNG
1 Điểm Đường Về kiến thức: - Biết nêu được VD về hình ảnh của một điểm, Ví dụ: Xem hình 1 rồi cho biết:
Trang 23thẳng. Biết các khái niệm điểm
thuộc đường thẳng, điểmkhông thuộc đường thẳng
Về kĩ năng:
- Biết dùng các kí hiệu ,
- Biết vẽ hình minh hoạcác quan hệ: Điểm thuộchoặc không thuộc đườngthẳng
một đường thẳng
- Biết các khái niệm điểm thuộc đường thẳng,điểm không thuộc đường thẳng thông qua hìnhảnh của nó trong thực tế
Ghi chú:
+ Không yêu cầu hiểu một cách tường minhđiểm và đường thẳng mà chỉ yêu cầu hình dungđược chúng
+ các khái niệm điểm, đường thẳng là hai kháiniệm không được định nghĩa
- Biết vẽ điểm, vẽ đường thẳng
- Biết cách đặt tên cho điểm, cách đặt tên chođường thẳng
- Biết nhiều cách diễn đạt cùng 1 nội dung
Điểm Aa, điểm A nằm trên đường thẳng a,đường thẳng a đi qua điểm A
Điểm Ba, điểm B nằm ngoài đường thẳng a,đường thẳng a đi qua điểm B
- Biết vẽ hình minh hoạ các cách diễn đạt liênquan đến các kí hiệu ,
Ví dụ: Vẽ 2 điểm A, B và đường thẳng a đi
qua điểm A nhưng không đi qua điểm B.Điền các kí hiệu , thích hợp vào chỗtrống:
A a; B a
Ví dụ; Cho trước 2 đường thẳng m và n
(hình 2)
- Vẽ điểm A sao cho Am và An
- Vẽ điểm B sao cho Bm, và B n
- Vẽ điểm C sao cho Cm và C n
Trang 24- Biết khái niệm điểmnằm giữa hai điểm.
- Biết các khái niệm haiđường thẳng trùng nhau,song song với nhau
Về kĩ năng:
- Biết vẽ 3 điểm thẳnghàng, 3 điểm không thẳnghàng
- Biết vẽ đường thẳng điqua 2 điểm cho trước
- Hiểu được tính chất: Trong ba điểm thẳnghàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểmcòn lại
Không có khái niệm "điểm nằm giữa" khi bađiểm không thẳng hàng
- Hiểu được tính chất: Có một đường thẳng vàchỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B từ
đó biết được nếu hai đường thẳng có hai điểmchung thì chúng trùng nhau
- Biết thêm hai cách khác đặt tên cho đườngthẳng
- Biết dùng thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khácphía, nằm giữa
- Biết đếm số giao điểm của các cặp đườngthẳng (với số đường thẳng cho trước không quá5), đếm các số đường thẳng đi qua các cặp điểm(với số điểm cho trước không quá 5)
a) Điểm O nằm giữa 2 điểm A và B
b) Hai điểm O và B nằm cùng phía đôidzsvới điểm A
c) Hai điểm A và B nằm cùng phía đối vớiđiểm O
d) Hai điểm A và O nằm cùng phía đối với
m n
p
B C
Hình 3
Trang 25Ghi chú: Không yêu cầu HS làm bài tập:
+ Tính số trường hợp 1 điểm nằm giữa 2 điểmkhác trong số n 5 điểm thẳng hàng cho trước
+ Chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên mộtđường thẳng hoặc nhiều đường thẳng cùng điqua 1 điểm
điểm B
Ví dụ: Bài 12 SGK
Ví dụ: Bài 17 SGK
3 Tia Đoạn thẳng. Về kiến thức:
- Biết các khái niệm tia,đoạn thẳng
- Biết các khái niệm haitia đối nhau, hai tia trùngnhau
Tia OA là hình gồm những điểm nào ?
Tia OB là hình gồm những điểm nào ?
Tia OA và OB đối nhau
Hai điểm A và B nằm khác phía đối với điểm
Ví dụ: Vẽ tia õ rồi lấy 2 điểm M và N thuộc
tia này (h́nh 4) Hỏi:
- Hai điểm M và N nằm cùng phía hay khácphía đối với điểm O ?
- Trong 3 điểm O, M, N điểm nào không thểnằm giữa 2 điểm còn lại
Ví dụ:
O
Hình 4
Trang 26- Nên làm các bài tập: 22, 23, 25, 28, 33, 34, 37 SGK.
Xem hình 5 rồi cho biết:
- Những cặp tia nào đối nhau ?
- Những cặp tia nào trùng nhau ?
- Những cặp tia nào không đối nhau, khôngtrùng nhau ?
Ví dụ: Trên đường thẳng xy lấy 1 điểm O.
Vẽ điểm MOx, điểm NOy (M và N khácO) Có thể khẳng định điểm O nằm giữa 2điểm M và N không ?
Ví dụ: Số đoạn thẳng trong hình 6 là:
(A) 1; (B) 3; (C) 4; (D).6
4 Độ dài đoạn thẳng. Về kiến thức:
- Biết khái niệm độ dàiđoạn thẳng
Hình 6
Trang 27điểm M nằm giữa 2 điểm
A và B thì AM+MB= AB
Và ngược lại
- Biết tia Ox có 1 và chỉ 1điểm M sao cho OM = m
- Biết trên tia Ox nếu OM
< ON thì điểm M nằmgiữa 2 điểm O và N
Về kĩ năng:
- Biết vận dụng hệ thức AM+MB=AB khi M nằmgiữa A và B để giải cácbài toán đơn giản
- Biết được nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và
B thì AM + MB = AB, có thể áp dụng cộng liêntiếp nhiều đoạn thẳng
- Vận dụng hệ thức AM + MB = AB để tính độdài một đoạn thẳng
- Biết vận dụng tính chất nếu AM+MB = AB thìđiểm M nằ giữa A và B để nhận biết điểm nằmgiữa 2 điểm còn lại
- Nên làm các BT: 42, 43, 46, 48, 51, 53, 54, 56,60a,b SGK
Ví dụ: BT 48 SGK
Ví dụ: Trên tia Ox vẽ các đoạn thẳng OC và
OD sao cho OC = 3cm, OD = 5cm Hãy sosánh OC và CD
- Bíêt mỗi đoạn thẳng chỉ có một trung điểm
- Biết vận dụng trung điểm của một đoạn thẳng
Ví dụ: Cho đoạn thẳng AB = 5cm Gọi M là
trung điểm của AB Lờy điểm N nằm giữa A
và M sao cho AN = 1,5cm Tính độ dài MN(h.7)
A
5
Trang 28để tính độ dài của một đoạn thẳng, để chứng tỏmột điểm là trung điểm (hoặc không là trungđiểm) của một đoạn thẳng (điều kiện điểm đónằm giữa hai đầu đoạn thẳng được nhận biếttheo hình vẽ, không cần giải thích lí do)
- Biết xác định trung điểm của một đoạn thẳngbàng cách gấp hình hoặc dùng thước đo độ dài
Ví dụ: Cho đoạn thẳng AB= 6cm Gọi O là
điểm nằm giữa A và B sao cho OA = 4cm.Gọi M và N lần lượt là trung điểm của OA
- Biết khái niệm góc
-Hiểu khái niệm góc
- Biết khái niệm mặt phẳng thông qua VD cụthể
- Biết khái niệm hai nửa mặt phẳng đốinhau, biết bất kě đường thẳng nào trên mặtphẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt
Ví dụ: Cho đường thẳng a.
Trên một nửa mặt phẳng bờ a lấy 2 điểm
A và B Trên nửa mặt phẳng đối của nửamặt phẳng bờ này lấy điểm C (A, B, C a)
Hình 7
A
B x
5 A
Trang 29- Biết gọi tên nửa mặt phẳng.
- Biết trên hình vẽ (không phát biểu mộtcách tường minh) tính chất nào thì một đoạnthẳng cắt hay không cắt bờ chung của hainửa mặt phẳng đối nhau
- Không đề cập đến khái niệm góc
- Biết cách đọc tên góc, kí hiệu góc, đỉnh,cạnh góc
- Nhận biết được tia nằm giữa hai tia quahình vẽ (không yêu cầu vận dụng trongnhững trường hợp phức tạp)
- - Nhận biết được điểm nằm trong góc quahình vẽ
- Đếm đúng số góc đo 3, 4 tia chung gốckhông đối nhau tạo thành
a) Gọi tên 2 nửa mặt phẳng đối nhau bờa
b) Vẽ 3 đoạn thẳng AB, BC và CA.Những đoạn thẳng nào cắt a, những đoạnthẳng nào không cắt a ?
Ví dụ; Cho 4 tia chung gốc cùng thuộc
một nửa mặt phẳng bờ chứa một tia Cóbao nhiêu trường hợp một tia nằm giữa 2tia khác ?
Ví dụ; Xem hình 10 rồi cho biết:
a) Các trường hợp một tia nằm giữa haitia khác
b) Trong ba tia OA, OC, OD tia nào nằmgiữa 2 tia còn lại không ?
c) Tên các góc đỉnh O
Trang 30- Chỉ ra được nằm giữa 2 tia trong số 3, 4 tiachung gốc không đối nhau tạo thành.
- Hiểu được khái niệmgóc vuông, góc nhọn,góc tù, 2 góc kề nhau,hai góc bù nhau, phụnhau
- Biết dùng các thuật ngữ: góc này bằng (lớnhơn, bé hơn) góc kia
- Biết trên nửa mặt phẳng cho trước có bờchứa tia Ox, nếu xOy xOz thì tia Oy nắmgiữa 2 tia Ox, Oz Nhận biết được tia nằmgiữa 2 tia qua hình vẽ mà không cần giảithích gì ?
- Phân biệt 2 k/n: Góc và số đo góc Biết góckhông có số đo là 00..
a) Tính số đo của góc yOz
A
O
C M B D
Hình 10
y z
40 0
Hình 11
Trang 31Về kĩ năng:
- Biết nhận ra góc tronghình vẽ
- Biết dùng thước đogóc để đo góc và vẽ 1góc có số đo cho trước
- Biết so sánh 2 góc trên cơ sở so sánh các số
đo của chúng
- Biết vận dụng hệ thức:
xOy yOz xOz khi tia Oy nằm giữa 2 tia õ
và Oz để giải bài tập đơn giản (biết số đocủa 2 trong 3 góc trên thì tính được số đocủa góc còn lại)
- Nhận biết được góc kề nhau, góc phụ nhau,
- Biết đường phân giác của một góc và biếtmỗi góc chỉ có một đường phân giác
- Biết dùng thước đo góc để vẽ tia phân giác
Ví dụ; Xem hình 13 rồi cho biết những
trường hợp một tia là tia phân giác củamột góc
B C D E
Hình 13
Trang 32của một góc cho trước để kiểm tra một tia có
phải là tia phân giác của một góc không
- Chỉ ra được một tia là tia phân giác của
một góc trong trường hợp đơn giản
- Tính được số đo góc dựa vào định nghĩa tia
phân giác của một góc
Ví dụ; Cho góc AOB có số đo bằng 1000
Vẽ tia phân giác OM của góc đó Vẽ tia
OC nằm giữa 2 tia OA, OM sao cho
AOC
Tính số đo của góc COM (h14)
Ví dụ; Cho 2 góc kề bù AOB và BOC
trong đó BOC 500 Trên nửa mặt phẳng
bờ AC có chứa tia OB ta vẽ tia OD sao cho
AOD (hình 15)a) Tính số đo của góc COD
b) Tia OB có phải là tia phân giác của
B D
Trang 33- Nên làm các bài tập: 30, 31, 33, 36 SGK góc COD không ? Vì sao ?
Ví dụ:
Cho 2 góc kề AOB và BOC, mỗi góc có
số đo bằng 1100.Tia OB có phải là tia phân giác của góc AOC không ? Vì sao ?
- Nhận biết được cácđiểm nằm trên, bêntrong, bên ngoài đườngtròn
- Biết khái niệm tamgiác
- Hiểu được các kháiniệm đỉnh, cạnh, góccủa tam giác
- Nhận biết được điểm
- Biết kí hiệu đường tròn tâm O, bán kính R
- Phát biểu được đ/n của 1 tam giác cụ thể
VD tam giác ABC, kí hiệu:ABC
Ví dụ: Vẽ đường tròn (O; 2cm) Vẽ đoạn
thẳng OA = 3cm cắt đường tròn tại điểm
B Vẽ đường tròn (B; 1cm) (hình 16)a) Cho biết vị trí của điểm A, điểm O đốivới đường tròn (B;1cm)
b) Đường tròn (B;1cm) cắt OB tại M.Chứng tỏ M là trung điểm của OB
Trang 34nằm bên trong, bên
ngoài tam giác
- Biết vẽ tam giác Biết
gọi tên và kí hiệu tam
giác
- Biết đo các yếu tố
(cạnh, góc) của 1 tam
giác cho trước
- Biết dùng com pa để vẽ một đường tròn nóichung và vẽ một đường tròn có tâm chotrước, với bán kính cho trước
- Biết dùng thước và com pa để vẽ một tamgiác biết độ dài 3 cạnh của nó
- Biết đếm số tam giác trong một hình đơngiản
- Biết dùng compa để so sánh 2 đoạn thẳng
- Nên làm các bài tập: 38, 40, 42a,b, 43, 44,47SGK
+ Không yêu cầu biện luận một cạnh bất kìcủa tam giác nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại
b) Vẽ đường tròn (B; BA) và đường tròn(C; CA) chúng cắt nhau tại 1 điểm thứ 2
là D vẽ các đoạn thẳng BD và CD Tínhchu vi tam giác DBC
c) Đoạn thẳng AD cắt BC tại H Hỏitrong hình vẽ có bao nhiêu tam giác.(hình 17)
B
A
C D
H 3 4 1,5
Hình 17
Trang 35- Biết so sánh 2 số hữu tỉ;
- Thực hiện thành thạo cáccác phép tính về số hữu tỉ;
- Giải được các bài tập vậndụng các quy tắc các phéptính trong Q
- Biết khái niệm giá trị tuyệt đối của sốhữu tỉ
- Biết so sánh hai số hữu tỉ chủ yếu bằngcách viết chúng dưới dạng phân số rồi sosánh hai phân số đó
- Nắm được quy tắc thực hiện các phéptính về phân số là:
Làm thành thạo các phép tính cộng, trừphân số và biết áp dụng quy tắc chuyểnvế;
Làm thành thạo các phép tính nhân, chiaphân số
Làm thành thạo các phép tính cộng, trừ,nhân, chia số thập phân
- Vận dụng quy tắc nhân chia hai luỹ thừa
Ví dụ: Tính:
a) -5,17 - 0,469;b) -2,05 + 1,73;
Trang 36cùng cơ số, luỹ thừa của luỹ thừa, luỹ thừacủa một tích, luỹ thừa của một thương.
- Biết định nghĩa của tỉ lệ thức, số hạng(trung tỉ, ngoại tỉ) của tỉ lệ thức
- Biết tính chất của tỉ lệ thức
- Biết tính chất của dãy tỉ số bằng nhau(không yêu cầu chứng minh các tính chấtcủa tỉ lệ thức và của dãy tỉ số bằng nhau)
- Nên làm các bài tập: 44, 46a, 47a, 54,
vô hạn tuần hoàn
- Biết ý nghĩa của việc làmtròn số
Về kĩ năng:
Vận dụng thành thạo cácquy tắc làm tròn số
- Giải thích được vì sao một phân số cụthể viết được dưới dạng số thập phân hữuhạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Hiểu và vận dụng được quy tắc làm tròn
4 Tập hợp số
thực R
Biểu diễn một số
Về kiến thức:
- Biết sự tồn tại của số thập
- Biết được sự tồn tại của số thập phân vô
hạn không tuần hoàn (số vô tỉ) qua việc Ví dụ: Viết phân số
2
125và
11
40 dưới
Trang 37số thực trên trục số.
- Biết khái niệmcăn bậc haicủa một số không âm Sửdụng kí hiệu của căn bậc hai
Về kĩ năng:
- Biết cách viết 1 số hữu tỉdưới dạng số thập phân hữuhạn hoặc vô hạn tuần hoàn
- Biết sử dụng bảng số, máytính bỏ túi để tìm giá trị gầnđúng của căn bậc hai củamột số không âm
giải bài toán tính độ dài đường chéo củamột hình vuông có cạnh bằng 1 đơn vị độdài
- Biết được rằng tập hợp số thực bao gồmtất cả các số hữu tỉ và số vô tỉ
- Biết sự tương ứng 1-1 giữa tập hợp Rcác số thực và tập hợp các điểm trên trụcsố; biết được mỗi số thực được biểu diễnbởi 1 điểm trên trục số và ngược lại
- Nên làm các bài tập: 82, 83, 86, 87, 92SGK
dạng số thập phân hữu hạn
Ví dụ:
Viết dưới dạng thu gọn (có chu kìtrong dấu ngoặc) các số thập phân vôhạn tuần hoàn 0,3333
- Hiểu rằng đại lượng y tỉ lệ với đại lượng
x được xác định bởi công thức:
y = ax (a0)
- Chỉ ra được hệ số tỉ lệ khi biết công
Ví dụ: Cho biết đại lượng y liên hệ với
đại lượng x theo công thức y =
1
3xa) Hỏi y có tỉ lệ thuận với x không ?
Trang 38- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết hai giátrị tương ứng của hai đại lượng
- Tìm được một số ví dụ thực tế về đạilượng tỉ lệ thuận
- Vận dụng được tính chất của đại lượng tỉ
lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằngnhau để giải bài toán chia phần tỉ lệ thuận
- Giải thành thao bài toán chia một sốthành những phần tỉ lệ (thuận)
Với những số cho trước
Nên làm các bài tập: 1, 3, 5, 6 SGK
Ghi chú:
Tránh hiểu nhầm hai đại lượng tỉ lệ thuậnchỉ là hai đại lượng mà "khi đại lượng nàytăng lên bao nhiêu lần thì đại lượng kiatăng lên bấy nhiêu lần" Đó chỉ là trườnghợp riêng của khái niệm hai đại lượng tỉ lệthuận
Nếu có hãy tìm hệ số tỉ lệ
b) Hỏi x có tỉ lệ thuận với y không ?Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu ?
Ví dụ; Cho đại lượng y tỉ lệ thuận với
đại lượng x Khi y = -3 thì x = 9 Tìm
hệ số tỉ lệ
Ví dụ: Biết rằng đại lượng x và y tỉ lệ
thuận với nhau và khi x = 5 thì y = -2.a) Tìm giá trị của y ứng với
x = -1
b) Tìm giá trị của x ứng với y = 3
Ví dụ: Hai thanh chì có thể tích lần
lượt là 12cm3 và 17cm3 Tính khốilượng của mỗi thanh biết rằng tổngkhối lượng của 2 thanh bằng 327,7g
Ví dụ: Biết chu vi của một thửa đất
hình tứ giác là 57m, các cạnh tỉ lệ vớicác số 3, 4, 5, 7 Tính độ dài mỗicạnh
Ví dụ: Hai đại lượng y và x liên hệ với
nhau bởi công thức: y =
12
x
a) Hỏi y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch
Trang 39Giải toán về đại
lượng tỉ lệ nghịch
y = 0
a a
- Chỉ ra được hệ số tỉ lệ khi biết côngthức
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết 2 giá trịtương ứng của 2 đại lượng
- Tìm được một số ví dụ thực tế về đạilượng tỉ lệ nghịch
- Biết tính chất của hai đại lượng tỉ lệnghịch, sự khác nhau giữa các tính chấtcủa hai đại lượng tỉ lệ nghịch với tính chấtcủa hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Sử dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệnghịch để tìm giá trị của một đại lượng
- Sử dụng tính chất của đại lượng tỉ lệnghịch để giải bài toán đơn giản về hai đạilượng tỉ lệ nghịch
- Nên làm các bài tâp: 12, 13, 16, 17, 18SGK
Ghi chú:
+ Tránh hiểu nhầm hai đại lượng tỉ lệnghịch chỉ là hai đại lượng mà: "khi đạilượng này tăng lên bao nhiêu lần thì đạilượng kia giảm đi bấy nhiêu lần"
+ Qua các ví dụ, rút ra nhận xét rằng trongbài toán về hai đại lượng tỉ lệ nghịch, ta
với x ? Xác định hệ số tỉ lệ
b) Hỏi x tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịchvới y ? Xác định hệ số tỉ lệ Có nhậnxét gì về hai hệ số tỉ lệ vừa tìm được?
Ví dụ: Biết rằng hai đại lượng x và y tỉ
lệ ngịch với nhau y = -2; x = 8 là 2 giátrị tương ứng Hãy tìm hệ số tỉ lệ
Ví dụ: Biết rằng đại lượng x tỉ lệ ngịch
với đại lượng y; khi x = 5 th́ y =7 Hăyt́m giá trị của y ứng với x = -4
Ví dụ: Thùng nước uống trên một tàu
thuỷ dự định để 15 người uống trong
42 ngày Nừu chỉ có 9 người trên tàuthì dùng được bao lâu ?
Ví dụ: Một người đi xe đạp, một người
đi xe máy và một người đi bộ cùng đitrên quảng đường Người đi xe đạp đihết 2 giờ, người đi xe máy hết 0,5 giờ,người đi bộ hết 4 giờ Tính vận tốc
Trang 40thường dùng tính chất:"Tích của hai giá trịtương ứng không đổi" Từ đó trở về bàitoán chia một số thành những phần tỉ lệvới số đã cho.
của mỗi người biết rằng tổng vận tốccủa 3 người là 55km/h
Về kĩ năng:
- Biết cách xác định mộtđiểm trên mặt phẳng toạ độcủa nó và biết xác định toạ
độ của một điểm trên mặtphẳng toạ độ
- Vẽ thành thạo đồ thị củahàm số
y = ax a 0
- Biết tìm trên đồ thị giá trịgần đúng của hàm số khi chotrước giá trị của biến số và
- Biết khái niệm hàm số qua ví dụ cụ thể
Hiểu đại lượng y là một hàm số của đạilượng x nếu mỗi giá trị của x xác định mộtgiá trị duy nhất của y
- Không đưa ra định nghĩa rằng "Hàm số
là một quy tắc tương ứng " chưa đưa rakhái niệm tập xác định của hàm số Khôngdùng cách viết x y hoặc x y để diễnđạt y ứng với x
- Hiểu kí hiệu f(x) Hiểu được sự khácnhau giữa các kí hiệu f(x), f(a) (với a là số
cụ thể)
- Hiểu một hệ trục toạ độ gồm 2 trục sốvuông góc và chung gốc O, Ox là trụchoành, Oy là trục tung Mặt phẳng toạ độ
là mặt phẳng có hệ trục toạ độ
- Hiểu khái niệm toạ độ của một điểm
Ví dụ: Các giá trị tương ứng của hai
đại lượng x và y được cho bởi bảngsau