TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠMTRẦN THỊ HƯƠNG ĐỊNH LÝ PICARD ĐỐI VỚI ĐẠO HÀM CỦA HÀM PHÂN HÌNH LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC Thái Nguyên - Năm 2016... Mục lục1 Định lý Picard đối với đạo hàm của hàm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ HƯƠNG
ĐỊNH LÝ PICARD ĐỐI VỚI ĐẠO HÀM CỦA
HÀM PHÂN HÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Thái Nguyên - Năm 2016
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS VŨ HOÀI AN
Thái Nguyên - Năm 2016
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướngdẫn của TS Vũ Hoài An Luận văn không trùng với bất kì luận văn thạc
sĩ nào và mọi tài liệu tham khảo trong luận văn là trung thực
Học viên
của trưởng Khoa Toán của người hướng dẫn khoa học
Trang 4Lời cám ơn
Luận văn được hoàn thành tại Khoa sau đại học, Đại học Sư phạm - Đạihọc Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Vũ Hoài An Nhân dịpnày, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Tiến sĩ VũHoài An, người đã dành nhiều thời gian, tận tình, hướng dẫn giúp đỡ vàtạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt luận văn này
Một lần nữa tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến các nhà toán học củaKhoa Toán, Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và Viện Toán họcViệt Nam
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các thành viên trong lớpcao học K21 đã luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và thực hiện luận văn này Tuy có nhiều cố gắng, song thời gian và nănglực của bản thân có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học và bạn đọc.Tôi xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2016
Tác giảTrần Thị Hương
Trang 5Mục lục
1 Định lý Picard đối với đạo hàm của hàm phân hình 31.1 Định lý Picard đối với đạo hàm của hàm phân hình 31.2 Vấn đề duy nhất đối với đạo hàm của hàm phân hình 11
2 Định lý Picard đối với đạo hàm của hàm phân hình p-adic 232.1 Định lý Picard với đạo hàm của hàm phân hình p-adic 232.2 Vấn đề duy nhất đối với đạo hàm của hàm phân
hình p-adic 33
Trang 7Mở đầu
Định lý Picard nói rằng: một hàm phân hình không nhận ba giá trị phânbiệt là hàm hằng Lý thuyết phân bố giá trị do Nevanlinna xây dựng vớinội dung chính là hai định lý cơ bản Định lý cơ bản thứ nhất là mở rộngĐịnh lý cơ bản của đại số, mô tả sự phân bố đều giá trị của hàm phânhình khác hằng trên mặt phẳng phức C Định lý cơ bản thứ hai là mở rộngĐịnh lý Picard, mô tả ảnh hưởng của đạo hàm đến sự phân bố giá trị củahàm phân hình Hà Huy Khoái là người đầu tiên xây dựng tương tự Lýthuyết phân bố giá trị cho trường hợp p-adic Ông và các học trò đã tương
tự lý thuyết Nevanlinna cho trường số phức p-adic mà ngày nay thường gọi
là lý thuyết Nevanlinna p-adic Họ đã đưa ra hai Định lý chính cho hàmphân hình p-adic Các kiểu Định lý Picard đã được nhiều nhà toán họctrong và ngoài nước xét trong mối liên hệ với đạo hàm của hàm phân hình.Người khởi xướng hướng nghiên cứu này là Hayman Năm 1967, Hayman
đã chứng minh kết quả sau đây:
Định lí A.[7] Cho f là hàm phân hình trên C Nếu f (z) 6= 0 và
f(k)(z) 6= 1 với k là một số nguyên dương nào đó và với mọi z ∈ C, thì f
là hằng Năm 1967, Hayman cũng đưa ra giả thuyết sau đây:
Giả thuyết Hayman.[7] Nếu một hàm nguyên f thỏa mãn
fn(z) f0 (z) 6= 1 với n là một số nguyên dương nào đó và với mọi z ∈ C,
thì f là hằng Giả thuyết Hayman đã được Hayman kiểm tra đối với hàmnguyên siêu việt và n > 1, đã được Clunie kiểm tra đối với n ≥ 1 Các kếtquả này và các vấn đề liên quan đã hình thành nhánh nghiên cứu được gọi
là sự lựa chọn của Hayman Tiếp đó, đối với các hàm nguyên f và g, C
C Yang và G G Gundersen đã nghiên cứu trường hợp ở đó f(k) và g(k)
Trang 8nhận giá trị 0 CM, k = 0, 1.
Công trình quan trọng đầu tiên thúc đẩy hướng nghiên cứu này thuộc vềC.C.Yang – X.H Hua Năm 1997, hai ông đã chứng minh định lý sau đây:Định lí B.[16] Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng, n ≥ 11 làmột số nguyên và a ∈ C - {0} Nếu fnf0và gng0 nhận giá trị a CM thìhoặc f = dg với dn+1 = 1 hoặc f (z) = c1ecz và g (z) = c2e−cz , ở đó c, c1,
Định lý Picard đối với đạo hàm của hàm phân hình
Trong luận văn này tôi sẽ trình bày các kết quả về vấn đề nhận giá trị củađạo hàm của hàm phân hình và tương tự p-adic của nó Trình bày định
lý Picard đối với đạo hàm của hàm phân hình và tương tự p-adic của nó.Đây là một trong những vấn đề mang tính thời sự và cấp thiết của giảitích p-adic, được nhiều nhà toán học quan tâm nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 2chương:
Chương 1 Định lý Picard đối với đạo hàm của hàm phân hình Kết quảchính của chương 1 là các Định lý 1.7, 1.11, 1.13
Chương 2 Trình bày lại định lý Picard đối với đạo hàm của hàm phânhình p-adic Kết quả chính của chương 2 là các Định lý 2.3, 2.6, 2.9, 2.11,2.12, 2.13
Trang 9Chương 1
Định lý Picard đối với đạo hàm của hàm phân hình
Trong chương 1 chúng tôi trình bày lại các kết quả trong [3],[16]
- Định lý Picard đối với đạo hàm của hàm phân hình Mục tiêu của cácĐịnh lý kiểu Picard là xem xét vấn đề nhận giá trị của một số kiểu đathức vi phân
- Vấn đề duy nhất đối với đạo hàm của hàm phân hình Đây là một ứngdụng của các Định lý kiểu Picard và Định lý chính thứ hai của lý thuyếtphân bố giá trị
1.1 Định lý Picard đối với đạo hàm của hàm phân hình
Cho n > 1, f là hàm nguyên khác hằng trên C và z0 bất kỳ thuộc C Khi
Trang 11Chúng ta sẽ dùng kết quả sau đây.
Định lý 1.1 (Định lý chính thứ hai) Cho f là hàm phân hình khác hằngtrên C và a1, a2, , aq ∈ CS
Trang 12Chứng minh Do a là cực điểm của f ta nhận được
Trang 14Từ điều này, vàf là khác hằng, điều đó chỉ ra rằng(fn)(k) là khác hằng.
Bổ đề 1.6 Cho f là hàm phân hình khác hằng trên C và n, k là các sốnguyên dương, n > k + 2, a ∈ C, a 6= 0 Khi đó
n − k − 2
n + k T (r, f ) ≤ N1(r,
1(fn)(k)− a) + S(r, f ).
Chứng minh Từ n > k + 2 ta có n−k−2n+k ≥ 0 Vì n > k + 2, từ Bổ đề 1.5chỉ ra rằng (fn)(k) khác hằng Áp dụng Định lý 1.1 cho (fn)(k) với các giátrị ∞, 0 và a, ta có
Trang 16n − k − 1N (r,
1(fn)(k)) + kN1(r, f )
Trang 17T (r, (fn)(k)) ≤ k + 1
n N (r,
1(fn)(k)) + n + k(n − k − 1)
T (r, 1(fn)(k))
Định lý 1.7 (Định lý Picard đối với đạo hàm của hàm phân hình)
Cho f là hàm phân hình trên C, n, k, là các số nguyên dương, n > k + 2,
a ∈ C, a 6= 0 Nếu (fn)(k)(z) 6= a, với mọi z ∈ C thì f là hằng
1.2 Vấn đề duy nhất đối với đạo hàm của hàm phân hình
Phần này trình bày lại một số kết quả về vấn đề duy nhất đối với
((fd+ a)n)(k) với a 6= 0 trong trường hợp tính bội và không tính bội
Trước tiên, chúng ta cần các bổ đề sau đây
Bổ đề 1.8 [16] Cho f và g là các hàm phân hình khác hằng trên C Nếu
Ef(1) = Eg(1), thì một trong ba hệ thức sau đây là đúng:
Trang 18Bổ đề 1.9 Cho f là hàm phân hình khác hằng trên C và n, k là các sốnguyên dương, n > 2k Khi đó
Trang 19Bổ đề 1.10 Cho f là hàm phân hình khác hằng trên C, a ∈ C, a 6= 0 và
n, k là các số nguyên dương, n > 2k Khi đó
Trang 201 (n − 2k)dT (r, f ) + kN (r, fd+ a) + N (r, 1
((fd+ a)n)(k)(fd + a)n−k
Từ đây và bất đẳng thức trên, ta có điều chứng minh
Định lý 1.11 Cho f và g là hai hàm phân hình khác hằng trên C,
a ∈ C, a 6= 0, vàn, d, k là các số nguyên dương thỏa mãnn > 2k+4+d(k+4)d ,
d ≥ 4 Nếu E((fd +a) n ) (k)(1) = E((gd +a) n ) (k)(1), thì f = hg với hd = 1
Chứng minh Ta có
fd+a = (f −a1) (f −ad), ai ∈ C, ai 6= 0, (fd+a)n = (f −a1)n (f −ad)n,
Trang 22T (r, B) ≤ (2 + 2d + kd)T (r, g) + (2 + 2d)T (r, f ) + kN1(r, D) + N (r, 1
P)+S(r, f ) + S(r, g)
T (r, A) + T (r, B) ≤ (4 + 4d + kd)(T (r, f ) + T (r, g)) + kN1(r, C) + N (r, 1
Q)+kN1(r, D) + N (r, 1
P) + S(r, f ) + S(r, g).
Theo Bổ đề 1.10 ta nhận được
(n − 2k)dT (r, f ) + kN (r, C) + N (r, 1
P) ≤ T (r, A) + S(r, f )(n − 2k)dT (r, g) + kN (r, D) + N (r, 1
Do đó
(n−2k)d(T (r, f )+T (r, g)) ≤ (4+4d+kd)(T (r, f )+T (r, g))+S(r, f )+S(r, g),
Trang 23((n − 2k)d − 4 − 4d − kd)(T (r, f ) + T (r, g)) ≤ S(r, f ) + S(r, g).
Do n > 2k + 4+4d+kdd , ta nhận được điều mâu thuẫn
Vậy Trường hợp 1 không xảy ra
Từ đây ta suy ran(d2−3d) ≤ 2k(1−d).Điều này mâu thuẫn vớid ≥ 4, n, k
là các số nguyên dương Vậy không xảy ra Trường hợp 2
T (r, F ) ≤ N1(r, F ) + N1(r, 1
F) + N1(r,
1
F − 1) + S(r, F )
Trang 24Bây giờ ta chứng minh S(r, F ) = S(r, f ).
Trang 25fd+ a = e(gd + a), với en = 1, hay fd+ a(1 − e) = egd.
Ta chứng minh e = 1 Giả sử trái lại e 6= 1 Khi đó a(1 − e) 6= 0
Áp dụng Định lý 1.1 cho fd với các giá trị ∞, 0, a(1 − e), ta có
Trang 26Mâu thuẫn với d ≥ 4 Vậy e = 1 Do đó fd+ a = gd+ a hay fd = gd.Vậy f = hg với hd = 1.
Tiếp theo, ta xét vấn đề duy nhất đối với hàm phân hình dạng
((fd+ a)n)(k), a 6= 0, trong trường hợp không tính bội
Trước tiên ta cần bổ đề sau đây
Bổ đề 1.12 Cho f và g là các hàm phân hình khác hằng trên C Nếu
Ef(1) = Eg(1), thì một trong ba trường hợp sau đây là đúng:
Định lý 1.13 Cho f, g là hai hàm phân hình khác hằng trên C, a ∈ C,
a 6= 0, và n, d, k là các số nguyên dương thoả mãn n > 2k + 7+7d+3k+4kdd
Nếu
E((fd +a) n ) (k)(1) = E((gd +a) n ) (k)(1)
thì f = hg với hd = 1
Trang 27Chứng minh Với các ký hiệu như trong chứng minh của Định lý 1.11.
Áp dụng Bổ đề 1.12 cho (Cn)k, (Dn)k, chúng ta xét các trường hợp sau:Trường hợp 1
Trang 28= (7 + 7d + 3k + 4kd)(T (r, f ) + T (r, g)) + S(r, f ) + S(r, g).((n − 2k)d − 7 − 7d − 3k − 4kd)(T (r, f ) + T (r, g)) ≤ S(r, f ) + S(r, g).
Do n > 2k + 7+7d+3k+4kdd ta có mâu thuẫn Vậy Trường hợp 1 không xảyra
Trường hợp 2 Chứng minh tương tự như trong Trường hợp 2 của Định
lý 1.11 ta nhận được Trường hợp 2 không xảy ra
Trường hợp 3 Chứng minh tương tự như trong Trường hợp 3 của Định
lý 1.11 ta ta có f = hg với hd = 1
Trang 292.1 Định lý Picard với đạo hàm của hàm phân hình p-adic
Như đã nêu ở phần Mở đầu, Định lý Picard nói rằng: một hàm phân hìnhkhông nhận ba giá trị phân biệt là hàm hằng Việc tương tự Định lý Picardcho đạo hàm của hàm phân hình đã được Hayman nghiên cứu Tương tựcủa Định lý Picard cho hàm phân hình p-adic là như sau: Một hàm phânhình p-adic không nhận hai giá trị phân biệt là hàm hằng
Trong mục này, trước tiên chúng tôi nhắc lại Giả thuyết Hayman và phátbiểu tương tự nó cho trường hợp p-adic
Năm 1967, Hayman đưa ra giả thuyết sau đây:
Giả thuyết Hayman.[7] Nếu một hàm nguyên f thỏa mãn fn(z) f0 (z)6= 1 với n là một số nguyên dương nào đó và với mọi z ∈ C, thì f là hằng.Giả thuyết Hayman được phát biểu trong trường hợp p− adic như sau:Giả thuyết Hayman p- adic Nếu một hàm phân hình p− adic f thỏamãn fn(z) f0(z) 6= 1 với n là một số nguyên dương nào đó và với mọi
z ∈ Cp thì f là hằng
Trang 30Để ý rằng mỗi một khẳng định đối với giả thuyết Hayman p-adic cho tamột kiểu Định lý Picard p-adic.
Giả sử f là hàm chỉnh hình khác hằng trên Cp (hàm phân hình p− adic),
Giả sử f là một hàm phân hình trên Cp, khi đó tồn tại hai hàm nguyên
f1, f2 sao cho f1, f2 không có không điểm chung và f = f1
Trang 31Bổ đề 2.1 Cho f là một hàm phân hình khác hằng trên Cp và n là một
số nguyên dương, n > 1 Khi đó
Trang 32và (n − 1)T (r, f ) + N (r, 1
f0) + N (r, f ) ≤ T (r, fnf0) + O(1)
Bổ đề 2.2 Cho f hàm phân hình khác hằng trên Cp, n > 1 là số nguyêndương và a1, a2, a3, , aq là các điểm phân biệt của Cp, ai 6= 0, i = 1, , q.Khi đó
Trang 34Định lý 2.3 (Định lý Picard đối với đạo hàm của hàm phân hình p-adic)Nếu hàm phân hình f trên Cp thỏa mãn fn(z) f0 (z) 6= 1 với n > 1 là một
số nguyên dương nào đó và với mọi z ∈ Cp thì f là hằng
Chứng minh Giả sử ngược lại, f khác hằng Theo Bổ đề 2.1 ta có fnf0
Do đó fnf0 nhận giá trị 1, mâu thuẫn Vậy f là hằng
Tiếp theo chúng ta xem xét vấn đề nhận giá trị và duy nhất đối với toán
tử sai phân (xem [8]) cho f hàm phân hình p−adic Ta định nghĩa Toán
tử sai phân của hàm f như sau: ∆cf = f (z + c) − f (z), ở đó c ∈ Cp làhằng số khác không Năm 2012, Hà Huy Khoái và Vũ Hoài An [8] đã xemxét vấn đề nhận giá trị và duy nhất cho Toán tử sai phân Vấn đề này liênquan mật thiết đến giả thuyết Hayman p− adic cho Toán tử sai phân.Giả thuyết Hayman cho Toán tử sai phân p− adic Nếu một hàmphân hình p− adic f thỏa mãn fn(z) ∆cf (z) 6= 1 với n là một số nguyêndương nào đó và với mọi z ∈ Cp thì f là hằng
Bổ đề 2.4 Nếu hàm phân hình f trên Cp thỏa mãn ∆cf (z) = 0 với mọi
hai hàm f1, f2 khác hằng Không giảm tổng quát, giả sử f1 khác hằng Vì
∆cf (z) = 0 với mọi z ∈ Cp nên f1(z)
Trang 35mô đun lớn hơn |c| Gọi b là không điểm của f1(z) sao cho |c| < |b| Đặt
|b| = r Do |c| < |b| nên |z + mc| = |z| với |z| = r, m là một số nguyêndương bất kỳ Chú ý rằng, tập hợp các không điểm có cùng mô đun của mộthàm nguyên là hữu hạn Do f1(z) = af1(z + c) nên b, b + c, , b + mc, ,
là các không điểm phân biệt có cùng mô đun của f1(z) với m là một sốnguyên dương bất kỳ Từ đây ta nhận được mâu thuẫn Vậy f1(z) không
có không điểm có mô đun lớn hơn |c| Do đó f1(z) là đa thức với bậc
n nào đó Từ f1(z) = af1(z + c) nhận được f1(z)(n−1) là đa thức vớibậc 1 và f1(z)(n−1) = af1(z + c)(n−1) Viết f1(z)(n−1) = dz + e Khi đó
af1(z + c)(n−1) = a(d(z + c) + e) và dz + e = adz + adc + ae Từ đây suy
ra a = 1, c = 0 Mâu thuẫn với giả thiết c 6= 0 Vậy f là hằng
Bổ đề 2.5 Cho f là hàm phân hình khác hằng trên Cp Khi đó
Nếu |c| < r Chú ý rằng tập các số r ∈ R+ sao cho tồn tại z ∈ Cp với
|z| = r là trù mật trong r ∈ R+ Vì thế, không giảm tổng quát ta có thể
Trang 36giả sử rằng tồn tai z ∈ Cp sao cho |z| = r Khi đó |c + z| = |z| = r Vìvậy |f (z)|r = |f (z + c)|r và |Ac| = 1.
Nếu r ≤ |c|, thì |c + z| ≤ max{|c|, |z|} ≤ |c| Vì thế |Ac| = O(1)
2.Tương tự chứng minh như 1., ta có m(r, f (z+c)f (z) ) = O(1)
3.Tương tự chứng minh như 1., ta có N (r,f (z+c)1 ) = N (r,f (z)1 ) + O(1)
4.Tương tự chứng minh như 1., ta có N (r, f (z + c)) = N (r, f (z)) +O(1)
Nếu |c| < r, thì |f1(z)|r = |f1(z + c)|r và |f2(z)|r = |f2(z + c)|r
Nếu r ≤ |c|, thì |f1(z)|r ≤ |f1(z)|c, |f1(z + c)|r ≤ |f1(z)|c
và |f2(z)|r ≤ |f2(z)|c, |f2(z + c)|r ≤ |f2(z)|c
Hơn nữa, T (r, f ) = max
1≤i≤2log |fi|r, T (r, f (z + c)) = max
= T (r, f (z + c)) + T (r, f (z)) + O(1) ≤ 2T (r, f ) + O(1)
8 T (r, ∆cf ) ≤ T (r, f (z + c)) + T (r, f (z)) + O(1)
Vì T (r, f (z + c)) = T (r, f (z)) + O(1) nên T (r, ∆cf ) ≤ 2T (r, f ) + O(1)
9 Đặt G = fn(z)∆cf Khi đó ta có f G = fn+1(z)∆cf
Trang 37Định lý 2.6 Nếu hàm phân hình f trên Cp thỏa mãn fn(z) ∆cf (z) 6= 1
với n ≥ 6 là một số nguyên dương nào đó và với mọi z ∈ Cp thì f là hằng.Chứng minh Giả sử ngược lại, f khác hằng Theo Bổ đề 1.5 ta có ∆cf
không đồng nhất không
Trang 38Đặt G = fn(z) ∆cf Ta thấy rằng, mọi cực điểm của G chỉ có thể xảy ratại các cực điểm của f, f (z + c), và mọi không điểm của G chỉ có thể xảy
ra tại các không điểm của f, ∆cf
Câu hỏi: Với n = 1, , 5 thì Định lý 2.6 còn đúng nữa hay không?
Từ các kết quả trên, chúng ta nhận được kết quả của Hà Huy Khoái và
ki, và ∆qcf không đồng nhất không Khi đó
P (f )(∆1cf )k1 (∆qcf )kq − a không có không điểm, với a ∈ Cp, a 6= 0
Định lý trên đã góp phần khẳng định Giả thuyết Hay man p−adic
Trang 392.2 Vấn đề duy nhất đối với đạo hàm của hàm phân hình
p-adic
Bổ đề 2.8 Cho f và g là các hàm phân hình khác hằng trên Cp Nếu
Ef(1) = Eg(1), thì một trong ba trường hợp sau đây là đúng:
Bây giờ ta xét hai trường hợp sau:
Trường hợp 1 L không đồng nhất 0 Do (2.2) nên tất cả các cực điểmcủa L đều có bậc 1 Viết f = f1
Trang 40Từ (2.1),(2.3),(2.4) chúng ta có nếu a là một cực điểm nào đó của L, thì
f (a) = ∞ hoặc f0(a) = 0 hoặc f (a) = 1 hoặc g(a) = ∞ hoặc g0(a) = 0
hoặcg(a) = 1 Bây giờ xét a là một cực điểm nào đó của L với µ∞f (a) = 1
F ” = −f3”.(z − a)(f3 − (z − a)) − 2(f0
3 − 1)(f3 − f0
3.(z − a))(f3 − (z − a))3 ;
F ”
F0 =
−f3”.(z − a)(f3 − (z − a)) − 2(f30 − 1)(f3 − f30.(z − a))
(f3 − (z − a))(f3 − f30.(z − a)) . (2.5)
Từ (2.5) ta suy ra F ”F0(a) 6= ∞ Do đó nếu a là một cực điểm nào đó của
f hoặc g với µ∞f (a) = µ∞g (a) = 1, thì
L(a) = [F ”
F0 (a) − G”
G0(a)] 6= ∞ (2.6)Bây giờ xét a là một không điểm của f − 1 với µ1f(a) = m
Do Ef(1) = Eg(1) nên g(a) = 1 và µ1g(a) = m
Viết
F = F1
(z−a) m, F1(a) 6= 0, F1(a) 6= ∞; G = G1
(z−a) m, G1(a) 6= 0, G1(a) 6= ∞
Tương tự cho G0, G” Từ đó suy ra
F ”
F0 − G”
G0 =1
z − a[
(F1”.(z − a) + (1 − m)F10)(z − a) − (m + 1)(F10.(z − a) − mF1)
F10.(z − a) − mF1