1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

121 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các hộ kinh doanh cá thể; cán bộ công nhân viên, xã viên hợp tác xã, người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu tr

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHU HỒNG PHÚC

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH

CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỒNG HỶ,

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHU HỒNG PHÚC

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH

CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỒNG HỶ,

TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ LAN ANH

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bảo vệ một học

vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được trân trọng chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

CHU HỒNG PHÚC

Trang 4

và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến khoa Sau đại học - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Quý thầy cô Khoa sau đại học, đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn của mình

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại Chi cục thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thống kê huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này

Tác giả luận văn

CHU HỒNG PHÚC

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

5 Bố cục luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 4

1.1 Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 4

1.1.1 Quan điểm của nhà nước về thành phần kinh tế cá thể 4

1.1.2 Vai trò của thành phần kinh tế cá thể 4

1.1.3 Đặc điểm thành phần kinh tế cá thể 5

1.2 Khái niệm, đặc điểm và chức năng của thuế 5

1.2.1 Khái niệm chung về thuế 5

1.2.2 Thuế có các đặc điểm sau 6

1.2.3 Chức năng của thuế 7

1.3 Chính sách thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh 8

1.3.1 Thuế môn bài 9

1.3.2 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) 11

1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 18

1.4 Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 30

1.4.1 Khái niệm mục tiêu quản lý thuế 30

1.4.2 Các nội dung của quản lý thuế đối với hộ kinh doanh 31

Trang 6

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thuế 37

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh 42

1.5.1 Chính sách, cơ chế và môi trường quản lý thuế 42

1.5.2 Các yếu tố thuộc về cơ quan thuế 42

1.5.3 Các yếu tố thuộc về hộ kinh doanh 43

1.6 Kinh nghiệm về quản lý thuế 44

1.6.1 Kinh nghiệm quản lý thuế ở một số quốc gia 44

1.6.2 Kinh nghiệm quản lý thuế ở một số địa phương 46

1.6.3 Những bài học kinh nghiệm về quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể 48

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49

2.1 Câu hỏi nghiên cứu đặt ra 49

2.2 Phương pháp nghiên cứu 49

2.2.1 Khung nghiên cứu 49

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 51

2.2.3 Phương pháp phân tích 51

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 52

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KDCT TẠI CHI CỤC THUẾ ĐỒNG HỶ 53

3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại chi cục thuế Đồng Hỷ 53

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 53

3.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội 54

3.1.3 Tình hình hoạt động của hộ KDCT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 56

3.2 Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại chi cục thuế Đồng Hỷ 59

3.2.1 Thực trạng quản lý các thủ tục hành chính thuế đối với hộ KDCT 59

3.2.2 Thực trạng giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế 67

3.2.3 Thực trạng quản lý quy trình thu thuế 72

3.3 Một số nhân tố ảnh hưởng, kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại huyện Đồng Hỷ 94

3.3.1 Những hạn chế 97

Trang 7

3.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 97

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ 99

4.1 Định hướng công tác quản lý thuế trong thời gian tới 99

4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế đối với hộ KDCT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 100

4.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý của cơ quan thuế 100

4.2.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý địa bàn, quản lý ĐTNT 102

4.2.3 Giải pháp tiến hành phân loại đối tượng hộ kinh doanh để quản lý thuế và thu nợ thuế 103

4.2.4 Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của NNT 105

4.2.5 Giải pháp đẩy mạnh áp dụng CNTT vào công các quản lý thuế 106

4.3 Kiến nghị 107

KẾT LUẬN 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTNT : Đối tượng nộp thuế

ĐTKD : Đối tượng kinh doanh

GTGT : Giá trị gia tăng

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

KK-KTT : Kê khai - Kế toán thuế

CNTT : Công nghệ thông tin

CSDL : Cơ sở dữ liệu

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Biểu thuế môn bài 10

Bảng 1.2 Biểu thuế suất thuế tncn lũy tiến từng phần 22

Bảng 1.3 Biểu thuế suất thuế TNCN toàn phần 22

Bảng 2.1 Danh sách chọn hộ điều tra 51

Bảng 3.1 Biểu dân số chia theo giới tính 54

Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 55

Bảng 3.3 Thống kê cấp mới giấy chứng nhận ĐKKD hộ cá thể 59

Bảng 3.4 Thống kê tình hình cấp mã số thuế 60

Bảng 3.5 Số lương tờ khai thuế đã tiếp nhận và xử lý 63

Bảng 3.6 Tổng hợp số thuế đã kê khai hộ cá thể 64

Bảng 3.7 Kết quả thu thuế đối với các hộ KDCT 65

Bảng 3.8 Kết quả miễn, giảm thuế đối với các hộ KDCT 66

Bảng 3.9 Tình hình quản lý hộ 67

Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh 70

Bảng 3.11 Tổng hợp dự toán thu ngân sách năm 2011-2013 72

Bảng 3.12 Cơ cấu tổ chức cán bộ chi cục thuế Đồng Hỷ 77

Bảng 3.13 Kết quả thu qua các năm 2011-2013 87

Bảng 3.14 Tổng hợp nợ thuế các năm 2011 - 2013 88

Bảng 3.15 Kết quả xử lý quyết toán các năm 2011-2013 90

Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả điều tra 50 hộ 92

Bảng 4.1 Định hướng đào tạo cán bộ của chi cục đến năm 2015 101

Bảng 4.2 Bảng phân loại đối tượng hộ quản lý thuế 103

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu đồ 3.1 Tổng sản phẩm năm 2013 trên địa bàn huyện 56

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ khung nghiên cứu 50

Sơ đồ 3.1 Quy trình quản lý thuế hộ KDCT 75

Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy chi cục thuế Đồng Hỷ 78

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, thuế là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế Thông qua công cụ thuế, Nhà nước không chỉ tăng thu cho ngân sách, qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước mà còn sử dụng nó để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế nhanh, bền vững, tiến kịp các nước trong khu vực và trên thế giới, bên cạnh đó thực hiện mục tiêu bình đẳng và bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn cho xã hội đồng thời bảo vệ tài nguyên, môi trường của đất nước

Thời gian qua công tác quản lý thuế nói chung và đối với hộ kinh doanh nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật

về thuế của các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách Tuy nhiên, tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn Tình trạng thất thu tuy có giảm nhưng vẫn còn tình trạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu tính thuế không sát thực tế, dây dưa nợ đọng thuế còn nhiều… Tình hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ cũng nằm trong thực trạng chung đó

Qua các cuộc giám sát của Ban kinh tế xã hội Hội đồng Nhân dân Huyện, cũng như kết quả kiểm toán của Đoàn Kiểm toán Nhà nước khu vực X tại Chi cục Thuế về công tác thu ngân sách cho thấy công tác quản lý và khai thác nguồn thu còn một số bất cập trong đó nổi cộm là tình trạng quản lý và lập bộ sổ các hộ kinh doanh còn bỏ sót rất lớn Từ đó cần sớm tìm ra giải pháp để nhanh chóng khắc phục

Nhận thức được tầm quan trọng do thực tiễn đặt ra, chúng tôi muốn tìm giải pháp quản lý một cách hiệu quả nguồn thu thuế từ các hộ kinh doanh cá thể trên địa

bàn huyện nên chọn đề tài: “Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục

thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài bảo vệ luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng tình hình quản lý thuế đối với các hộ KD cá thể huyện Đồng Hỷ, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp quản lý thuế theo luật nhằm chống thất thu thuế từ các hộ KD cá thể của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Vấn đề quản lý thuế đối với các Hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về thực trạng quản lý thuế đối với các

Hộ kinh doanh cá thể, các yếu tố ảnh hưởng, các mối quan hệ tác động đến hiệu quả của công tác quản lý thuế đối với các Hộ kinh doanh cá thể Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế đối với các Hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Huyện

Phạm vi về không gian: Đề tài được tập trung nghiên cứu về thực trạng quản lý

thuế đối với các Hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

Phạm vi về thời gian:

Về thời gian thu thập số liệu: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế đối với các

Hộ kinh doanh cá thể trong 3 năm 2011, 2012 và năm 2013

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Vấn đề quản lý thuế đối với các Hộ kinh doanh cá thể nói chung đã được rất nhiều nhà khoa học trong nước quan tâm nghiên cứu

Trước hết các công trình nghiên cứu đã có đóng góp quan trọng về mặt lý luận và phương pháp luận về công tác quản lý thuế đối với các Hộ kinh doanh cá thể như:

Đề tài nghiên cứu của tác giả: Trần Thị Thanh Thủy (năm 2012), Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn, tỉnh Quảng Nam Đề tài nghiên cứu công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, hoàn thiện quy trình quản lý thuế về quản lý diện hộ kinh doanh, việc điều tra và khảo sát doanh thu, việc kiểm tra và quản lý đơn nghỉ kinh doanh

Trang 13

Đề tài nghiên cứu của tác giả: Nguyễn Công Thạch (năm 2013), Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai Đề tài nghiên cứu công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể tại huyện Phú Thiện, huyện có địa bàn rộng, đi lại khó khăn, hộ kinh doanh không tập trung, đối tượng kinh doanh chủ yếu là đồng bào dân tộc, nhưng đề tài đã đưa ra được nhiều giải pháp quản lý hiệu quả như: việc rút ngắn thời gian thu nộp thuế, công tác khảo sát doanh thu và tính thuế, rút ngắn thời gian trong quy trình thanh kiểm tra thuế, việc cải cách thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho việc khê khai và nộp thuế, việc phối hợp giữa cơ quan thuế với ủy ban nhân dân xã-thị trấn

Đề tài nghiên cứu của tác giả: Nguyễn Mỹ Phúc (năm 2012), Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Đề tài đã nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp trong công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể như: Công tác quản lý diện hộ, công tác quản lý và chống thất thu về doanh thu và thuế, việc quản lý và xử lý đơn nghỉ kinh doanh

Các công trình này đã cho thấy tầm quan trọng có tính chất quyết định của công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể, quy trình quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể, công tác xử lý thông tin, xử lý tờ khai và lập bộ của hộ kinh doanh, công tác thanh kiểm tra, khảo sát doanh thu và tính thuế, việc xem xét miễn giảm thuế cho hộ kinh doanh cá thể, việc cải cách về thủ tục hành chính thuế

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể

Chương 4: Hoàn thiện công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ

ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

1.1 Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

1.1.1 Quan điểm của nhà nước về thành phần kinh tế cá thể

Khái niệm hộ kinh doanh: Theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày

29/8/2006 về đăng ký kinh doanh và mới nhất hiện nay là Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp thì "Hộ kinh doanh" được gọi là "Hộ kinh doanh cá thể" Tên gọi "Hộ kinh doanh cá thể" được ghi nhận tại Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 Tại Điều 24-khoản 1-Nghị định số 109/2004/NĐ-CP thể hiện "Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hay một gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh" Hiện nay theo Nghị định số 43/2010/NĐ-

CP định nghĩa hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm,

sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn

bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

1.1.2 Vai trò của thành phần kinh tế cá thể

Trong điều kiện kinh tế thị trường, hộ KD cá thể có một vai trò hết sức to lớn

đó là góp phần tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, đồng thời đóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trình phân phối, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ Thông qua các hộ KD cá thể có thể huy động được nguồn vốn lớn còn đang tiềm năng trong nhân dân cho nền kinh tế Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thất nghiệp đang ngày càng gia tăng thì chính việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ KD

cá thể đã góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho xã hội

Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng song thành phần kinh tế hộ cá thể cũng

có một số mặt hạn chế đó là: Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất rất hạn chế Sự năng động mang tính chất tự phát, luôn tìm những chỗ sơ hở để kinh doanh trái phép và trốn lậu thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý Chính vì

Trang 15

vậy cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả

1.1.3 Đặc điểm thành phần kinh tế cá thể

Hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân và

hộ gia đình mình là chính Quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, điều kiện áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế và luôn tìm mọi cách để tìm ra những chỗ sơ hở trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các hộ kinh doanh phát triển khá nhanh trong cả nước, hoạt động trong mọi ngành nghề như sản xuất, giao thông vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ Đặc điểm của hộ kinh doanh là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ Hoạt động mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động, rất nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trường và nền kinh tế Có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến, được phân bổ rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc

Có kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất và những bí quyết sản xuất truyền thống được tích luỹ từ nhiều thế hệ, qua đó cho phép phát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội và xuất khẩu

1.2 Khái niệm, đặc điểm và chức năng của thuế

1.2.1 Khái niệm chung về thuế

Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời và phát triển của Nhà nước Để tồn tại và phát triển, Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, chi cho việc duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ Trung ương đến địa phương thuộc phạm vi lãnh thổ mà Nhà nước đó đang cai quản Như vậy thuế luôn gắn liền với sự ra đời và phát triển của Nhà nước

Để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau:

Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ

giữa Nhà nước với các pháp nhân và các cá thể, không mang tính hoàn trả trực tiếp

Trang 16

Thứ hai, Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách

khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước

Thứ ba, Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản

thuế đã được Pháp luật quy định

Qua phân tích các những quan niệm về thuế chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa tổng quan về thuế như sau:

"Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội"

1.2.2 Thuế có các đặc điểm sau

- Thuế luôn gắn liền với tính quyền lực, tính pháp lý và tính cưỡng chế cao của Nhà nước, thuế công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Tiền thuế được dùng để xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước

- Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp cho Nhà nước, tính bắt buộc của thuế thể hiện nghĩa vụ đóng góp của mọi công dân với lợi ích công cộng của toàn xã hội, tính bắt buộc được ghi nhận ở hiến pháp năm 1992 được ghi nhận ở điều 80 công nhận thuế là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của công dân

- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp và không đối giá, số tiền thuế phải nộp không gắn trực tiếp với lợi ích cụ thể mà người nộp thuế được hưởng từ hàng hóa công cộng do nhà nước cung cấp Các tổ chức,

cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước mà không có quyền đòi hỏi nhà nước phải cung cấp trực tiếp cho họ một lượng hàng hóa dịch vụ cụ thể nào đó Tuy nhiên tổ chức cá nhân có quyền nêu ý kiến của mình nếu như những gì mà họ nhận được từ sự đầu tư của nhà nước là quá thấp trong khi số thuế phải nộp của họ quá cao

Thuế là một biện pháp kinh tế của nhà nước, nó được thực thi khi hoạt động kinh tế tạo ra thu nhập hoặc sử dụng nguồn thu nhập tạo ra Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường vai trò của nhà nước ngày càng trở nên quan trọng thì vai trò của thuế cũng chiếm vị trí không thể thiếu được trong công tác quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trang 17

1.2.3 Chức năng của thuế

- Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính; đây là chức năng cơ bản của thuế, đặc trưng cho thuế ở tất cả các dạng Nhà nước trong tiến trình phát triển của

xã hội Về mặt lịch sử, đây là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân sự ra đời của thuế Thông qua chức năng này các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính tạo ra những tiền đề khách quan cho sự can thiệp của Nhà nước và nền kinh tế Bằng chính chức năng này, Nhà nước tiến hành tham gia phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hội Chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập của thuế là sự huy động một bộ phận thu nhập quốc dân dưới hình thức tiền tệ vào ngân sách Nhà nước Phần lớn thuế đánh trên hàng hóa và thu nhập Người có thu nhập cao và sử dụng nhiều hàng hóa, dịch vụ là người nộp thuế nhiều hơn Số tiền này sau đó lại được Nhà nước chi ra nhằm thực hiện chính sách kinh tế-xã hội, tạo ra tính công bằng tương đối cho

xã hội Trong một chừng mực nhất định, chức năng phân phối và phân phối lại đã tạo điều kiện cho sự ra đời và phát huy tác dụng chức năng điều tiết của thuế

- Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế; trong quá trình thực hiện chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính đã tự động làm xuất hiện chức năng điều tiết

vĩ mô nền kinh tế của thuế Nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô niền kinh tế-xã hội bằng nhiều biện pháp như giáo dục, hành chính, luật pháp và kinh tế, trong đó biện pháp kinh tế làm gốc Nhà nước cũng sử dụng nhiều công cụ để quản lý, điều tiết vĩ

mô nền kinh tế như các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng Trong đó thuế là một công cụ thuộc lĩnh vực tài chính và là một trong những công cụ sắc bén nhất được Nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, mọi

tổ chức, cá nhân có quyền kinh doanh bất kỳ ngành nghề, mặt hàng nào mà Nhà nước không cấm, miễn là họ phải đăng ký kinh doanh và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật Bằng việc ban hành hệ thống pháp luật về thuế, Nhà nước quy định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hay thuế suất thấp, có chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế đối với ngành nghề, mặt hàng và địa bàn kinh doanh cụ thể Thông qua đó mà tác động làm thay đổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường, góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đảm

Trang 18

bảo sự cân đối trong cơ cấu kinh tế giữa các ngành và các vùng lãnh thổ Ngoài ra, Nhà nước còn sử dụng thuế để tác động trực tiếp lên các yếu tố đầu vào của sản xuất như lao động, vật tư, tiền vốn nhằm điều tiết hoạt động kinh tế trong nước Nhà nước cũng sử dụng thuế để tác động và hoạt động xuất nhập khẩu nhằm thực hiện chính sách thương mại quốc tế và hội nhập kinh tế

Giữa hai chức năng trên của thuế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự vận động và phát triển của chức năng điều tiết Nhưng chức năng điều tiết của thuế cũng có tác động ngược lại đến chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập Nguồn tài chính mà Nhà nước tập trung được dưới dạng thuế là tiền đề của sự can thiệp của Nhà nước trên diện rộng và theo chiều sâu tới quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Ngược lại, việc điều tiết, sắp xếp sản xuất của Nhà nước nhằm vào việc thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế lại tạo điều kiện để tăng thu nhập của các tầng lớp nhân dân và đây chính là cơ sở quan trọng để mở rộng phạm vi tác động của chức năng phân phối và phân phối lại

Sự thống nhất nội tại của các chức năng hoàn toàn không loại trừ các mâu thuẩn nội tại trong mỗi chức năng và giữa hai chức năng Sự tăng cường chức năng phân phối

và phân phối lại làm cho nguồn thu của Nhà nước tăng lên Ðiều đó có nghĩa là mở rộng khả năng của Nhà nước trong việc thực hiện các chương trình kinh tế xã hội Mặt khác, việc tăng cường chức năng phân phối và phân phối lại một cách quá mức sẽ làm tăng gánh nặng thuế và hậu quả là làm giảm động lực phát triển kinh tế, trong nhiều trường hợp làm hạn chế vai trò của chức năng điều tiết Ðó là tính hai mặt của thuế, nó

có khả năng làm ảnh hưởng đến nền kinh tế một cách tích cực, nhưng cũng có thể ảnh hưởng một cách tiêu cực Tính hai mặt của sự tác động đó cần phải được xem xét nghiêm túc kỹ lưỡng trong tiến trình hoạch định, xây dựng, ban hành các chính sách pháp luật về thuế của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội nhất định

1.3 Chính sách thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh

Sau khi thực hiện chương trình cải cách thuế bước hai, nếu không kể các khoản thu về tiền sử dụng đất và thu lệ phí trước bạ, các loại phí, lệ phí, hiện nay hệ thống thuế của nước ta bao gồm 9 sắc thuế, trong đó các sắc thuế chủ yếu áp dụng

Trang 19

đối với hộ KD gồm:

1.3.1 Thuế môn bài

Trong hệ thống thuế nước ta, thuế môn bài là một sắc thuế trực thu rất quen thuộc với mọi đối tượng nộp thuế Thuế môn bài là thuế đăng ký kinh doanh được tính theo năm Mức thuế được áp dụng theo số tuyệt đối căn cứ vào loại hình doanh

nghiệp hoặc mức thu nhập 1 tháng

Theo quy định hiện nay, các tổ chức kinh doanh nộp thuế môn bài theo 4 mức cụ thể:

Mức 3.000.000 đồng/năm áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước, công

ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Viện Nam, các cơ sở kinh tế của các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, lực lượng vũ trang và các tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác

Mức 2.000.000 đồng/năm áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh là chí nhánh, của hàng, cửa hiệu hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ và các tổ hợp sản xuất kinh doanh

Mức 1.500.000 đồng/năm áp dụng đối với các Hợp tác xã (trừ các hợp tác xã hoạt động dịch vụ, kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, HTX làm muối, HTX đánh bắt hải sản và HTX tín dụng)

Mức 1.000.000 đồng áp dụng đối với các Hợp tác xã hoạt động dịch vụ, kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, HTX làm muối, HTX đánh bắt hải sản

và HTX tín dụng

Đối với các hộ kinh doanh cá thể; cán bộ công nhân viên, xã viên hợp tác

xã, người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh; nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm xã viên Hợp tác xã, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng rẽ, từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng; Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là các công ty Cổ phần, công ty TNHH nhưng từng thành viên của công ty vẫn kinh doanh độc lập chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho công ty để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế môn bài thu theo từng thành viên Các đối tượng nêu trên có mức thuế môn bài được áp

Trang 20

nhập tháng của hộ kinh doanh, cụ thể theo biểu dưới đây:

Bảng 1.1 Biểu thuế môn bài

(Nguồn: Thông tứ số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính)

Riêng xã viên, nhóm xã viên HTX nhận nhiệm vụ HTX giao nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại tiết c điểm 1 phân II của Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26/4/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thuế đối với HTX thì không phải nộp thuế môn bài riêng, nếu không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì phải nộp thuế môn bài riêng

- Về thời gian tính và nộp thuế môn bài: Hộ ra kinh doanh vào thời gian 6

tháng đầu năm thì nộp mức thuế môn bài cả năm, hộ ra kinh doanh vào 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm Hộ đang kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch, hộ mới ra kinh doanh thì nộp thuế môn bài

ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh

Tuy số thu hàng năm của thuế môn bài luôn giữ một địa vị khiêm nhường so với số thu các loại thuế khác nhưng đây lại là một tài nguyên tương đối vững chắc cho ngân sách Nhà nước, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của Nhà nước ngay từ đầu mỗi năm khi các nguồn thu khác chưa phát sinh hoặc có phát sinh nhưng chưa nhiều Một ưu điểm quan trọng nhất của thuế môn bài là nó có giá trị chỉ dẫn cho thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt Mọi tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh và nộp thuế môn bài

Vì thế, thuế môn bài có tác dụng kiểm kê, kiểm soát, các cơ sở kinh doanh nhằm hỗ

Trang 21

trợ cho việc hành thu các loại thuế có số thu cao như thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng Đồng thời qua đó làm cơ sở cho việc phân loại cơ sở kinh doanh theo quy mô lớn, vừa hay nhỏ để có biện pháp quản lý thích hợp với từng đơn vị và động viên một phần đóng góp của họ ngay từ đầu mỗi năm

1.3.2 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGT

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế GTGT và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT

- Giá tính thuế GTGT đƣợc quy định nhƣ sau

Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt giá tính thuế GTGT là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu nếu có, cộng với thuế TTĐB nếu có Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

Đối với hàng hóa, dịch vụ trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa co thuế GTGT Trường hợp cho thuế theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho người ngoài

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

Trang 22

Đối với dịch vụ gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế GTGT Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá nguyên liệu, máy móc, thiết bị

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách Nhà nước

Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ hoạt động này chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán

là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán/(1+thuế suất hàng hóa, dịch vụ)

Giá tính thuế đối với các trường hợp nêu trên bao gồm cả các khoản phụ thu

và phí thu thêm mà cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

- Thuế suất thuế GTGT

Theo quy định của Luật thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT gồm 3 mức: 0%; 5% và 10% Trong đó mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch

vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh, dịch vụ bưu chính, viễn thông, sản phẩm suất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật thuế GTGT

- Phương pháp tính thuế GTGT

Theo quy định hiện nay thuế GTGT được tính theo hai phương pháp đó là

Trang 23

khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

+ Phương pháp khấu trừ: Áp dụng đối với các hộ kinh doanh lớn chấp

hành đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, hạch toán được

cả đầu vào, đầu ra

Thuế GTGT phải nộp đối với các hộ kinh doanh áp dụng theo phương pháp này được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

x

Khối lượng hàng hoá bán ra

x

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ tương ứng Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế xác định theo quy định tại Điều 7 của Luật thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT được ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng quy định tại Điều 12 của Luật thuế GTGT

Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của

hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Các cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra Thuế GTGT đầu vào của

Trang 24

tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại quy định tại khoản 19 Điều 5-Luật thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi

kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 tháng kể từ thời điểm phát sinh sai sót Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định

Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong các trường hợp sau đây không

được khấu trừ mà được tính vào nguyên giá của tài sản cố định:

- Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh

- Tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học, tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn

- Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn)

có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ

Điều kiện để đƣợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Có hóa đơn GTGT của

hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản

2 Điều 2 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT Có chứng từ thanh

Trang 25

toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị trên 20 triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả góp, trả chậm để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ Hàng hóa, dịch

vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng Trường hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng ngày có tổng giá trị trên 20 triệu đồng thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Các

trường hợp khác thực hiện theo quy định của Luật thuế GTGT

Những quy định về hoàn thuế GTGT: Việc hoàn thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật thuế GTGT, cụ thể một số trường hợp như sau:

- Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

- Các cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm do và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm Trường hợp nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động (trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành) thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản

Trang 26

xuất mới thành lập tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch

vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT Cơ

sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này

- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng

- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hoặc số thuế GTGT nộp thừa

- Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo

- Các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT

- Các cơ sở có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

+ Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: Phương pháp này được

thực hiện theo quy định tại Điều 11- Luật thuế GTGT

Đối với các hộ kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ theo quy định: Hàng hoá dịch vụ mua vào và bán ra đều có hoá đơn, chứng từ hợp

lệ thì thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá,

Trang 27

bán ra vào tương ứng Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

Đối với các hộ kinh doanh đã thực hiện chế độ lập hoá đơn, chứng từ khi bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào thì thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau: Thuế GTGT

phải nộp = Doanh số bán ra x

Tỷ lệ % GTGT x

Thuế suất thuế GTGT tương ứng

Trong đó tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu được quy định như sau:

Đối với lĩnh vực thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa): 10%

Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 30%

Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Đối với các hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, chế độ lập hoá đơn, chứng từ khi mua bán hàng hoá, dịch vụ Những hộ loại này thường là những

hộ kinh doanh nhỏ, bán lẻ, giá trị hàng hóa thấp và kinh doanh nhiều mặt hàng vụn vặt, hàng bán có thể không có hoá đơn, chứng từ thì nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán thuế quy định tại Điều 38 của Luật quản lý thuế Theo đó, cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của

Trang 28

cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế các xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch và phải được công khai trong địa bàn xã, phường, thị trấn Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy

mô kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán

Quy định về giảm thuế GTGT: Giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối

với một số hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm áp dụng thuế suất 10% theo quy định tại

điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 Khi lập hóa

đơn bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế suất thuế GTGT thì tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi "10%x50%"; tiền thuế GTGT, tổng số tiền người mua phải

thanh toán

Quy định nơi nộp thuế: Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa

phương nơi sản xuất kinh doanh Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi có trụ sở chính Cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi xuất bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn GTGT làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất Trường hợp cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế tại trụ sở chính phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất 10%) hoặc tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất 5%) tính trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ

sở sản xuất Số thuế GTGT người nộp thuế đã nộp cho cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế tại địa phương

Trang 29

Thuế TNCN là loại thuế trực thu tính trên phần thu nhập của các cá nhân có thu nhập được quy định tại Điều 3-Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày

21/11/2007

- Đối tƣợng nộp thuế TNCN: Là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế theo

quy định tại Điều 3-Luật thuế TNCN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và

cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam

Cá nhân cư trú là những người có đáp ứng một trong những điệu kiện sau: + Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Viện Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn

+ Chế độ thu nộp thuế thu nhập cá nhân đối với những người làm việc trong các tổ chức cơ yếu được thực hiện theo Thông tư liên bộ số 19/TTLT-BTC-BNV ngày 02/02/2009 của liên Bộ Tài Chính và Bộ Nội Vụ

+ Chế độ thu nộp thuế thu nhập cá nhân đối với các đối tượng hưởng lương thuộc

Bộ Quốc Phòng được thực hiện theo Thông tư liên bộ số 122/TTLT-BTC-BQP ngày 16/12/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Quốc Phòng

+ Chế độ thu nộp thuế thu nhập cá nhân đối với sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân, viên chức hưởng lương thuộc Bộ Công An được thực hiện theo Thông tư liên bộ số 123/TTLT-BTC-BCA ngày 16/12/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Công An

- Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm các loại thu nhập

sau: (Trừ thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Điều 4- Luật thuế TNCN)

+ Thu nhập từ kinh doanh bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công, thù lao, tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý các tổ chức, tiền thưởng trừ tiền thưởng có kèm theo danh hiệu được nhà nước phong tặng, tiền

Trang 30

thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, phát minh, sáng chế, tiền thưởng về khai báo các hành vi vi phạm pháp luật; các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội

+ Thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần; thu nhập

từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

+ Thu nhập từ trúng thưởng như xổ số, khuyến mãi, cá cược, các trò chơi có thưởng + Thu nhập từ bản quyền bao gồm chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ

+ Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

+ Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế,

cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng

ký sử dụng

+ Thu nhập từ quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế,

cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng

ký sử dụng

- Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế được xác định như sau:

+ Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công

là tổng thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Luật thuế TNCN trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 19, Điều 20 của Luật thuế TNCN

+ Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương

Trang 31

mại, thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế được quy định từ Điều 12 đến Điều 18 của Luật thuế TNCN

- Thu nhập đƣợc miễn thuế và giảm thuế TNCN: Được thực hiện theo

quy định tại Điều 4, Điều 5 Luật thuế TNCN

- Kỳ tính thuế TNCN: Theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân, kỳ

tính thuế được áp dụng như sau:

+ Đối với cá nhân cư trú: Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập

từ hoạt động sản xuất kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế

+ Đối với cá nhân không cư trú: Ký tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng, thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh

- Các quy định về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo

+ Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 - Luật thuế TNCN như sau:

Một là mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48

triệu đồng/năm)

Hai là mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng

Trang 32

Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc được thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng

Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt

quá 500.000 đồng "Khoản 4-Điều 12-Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN"

+ Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo quy định tại Điều 13- Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN

- Thuế suất thuế TNCN:

Theo quy định của Luật thuế TNCN, thuế suất thuế TNCN được quy định thành hai biểu thuế đó là biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần

Bảng 1.2 Biểu thuế suất thuế tncn lũy tiến từng phần Bậc

thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm ( triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

(Nguồn: Điều 22- Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12, ngày 21/11/2007)

Bảng 1.3 Biểu thuế suất thuế TNCN toàn phần

(%)

b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1, Điểu 13 -

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2, 0,1

Trang 33

Điểu 13 - Luật thuế TNCN

e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1,

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2,

(Nguồn: Điều 23- Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12, ngày 21/11/2007)

Căn cứ công văn hướng dẫn số 1681/BTC-TCT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Chính về chính sách thuế TNCN; Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính theo hai phương pháp:

+ Áp dụng thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng bất động sản Giá chuyển nhượng được xác định theo giá do UBND cấp tỉnh quy định

+ Áp dụng thuế suất 25% tính trên thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng

Trường hợp tính thuế theo mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng có số thuế phải nộp cao hơn thì được áp dụng theo mức thuế suất 25% tính trên thu nhập

từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (nếu lỗ thì không phải nộp thuế TNCN)

- Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cƣ trú: Căn cứ tính thuế đối với thu

nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản được trừ

theo quy định như đã trình bày ở phần "thu nhập tính thuế"

+ Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ nộp thuế theo phương pháp khoán, thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức sau:

Thu nhập chịu thuế

trong kỳ tính thuế =

Doanh thu ấn định trong kỳ tính thuế x

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế, ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

+ Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí, thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức sau:

Trang 34

Thu nhập chịu thuế

+ Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng

từ thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức sau:

kỳ tính thuế

-

Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo

ra thu nhập trong

kỳ tính thuế

+

Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế Trong đó doanh thu và chi phí được xác định theo sổ kế toán hóa đơn, chứng

từ Trường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thi doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với doanh thu để tính thuế GTGT

Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp; tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế phẩm, phế liệu

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hóa, dịch vụ, tiền gia công, hoa hồng, tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Các khoản chi phí hợp lý được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

và có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Các khoản chi phí này được xác định như sau:

+ Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, thù lao và các khoản chi phí khác trả cho người lao động theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập

Trang 35

thể theo quy định của Bộ luật lao động không kể tiền lương, tiền công của cá nhân là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên đứng tên trong đăng ký kinh doanh

+ Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế có sử dụng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do

hộ gia đình, cá nhân kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật

+ Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp để chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của cá nhân kinh doanh, phải được quản lý theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán theo quy định hiện hành Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng cho sản xuất kinh doanh thì không được trích khấu hao Tài sản cố định vừa sử dụng cho mục đích kinh doanh, vừa sử dụng cho mục đích khác thì chi phí khấu hao được trừ căn cứ vào mức độ sử dụng cho mục đích kinh doanh Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý phải thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí trả lãi các khoản tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế

+ Chi phí quản lý, bao gồm các khoản chi phí phục vụ cho công tác quan lý như tiền điện, tiền nước, điện thoại, tiền mua văn phòng phẩm, tiền thuê kiểm toán, thuế dịch vụ pháp lý, tiền thuê thiết kế, tiền mua bảo hiểm tài sản, các dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ ngoài khác phục vụ cho quá trình quản lý

+ Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật

+ Chi phụ cấp cho người đi công tác (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở)

+ Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền

Trang 36

công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế

- Thuế suất: Thuế suất thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh,

tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy

định tại Điều 22- Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12, ngày 21/11/2007

Riêng đối với các khoản thu nhập khác phải chịu thuế theo quy định thì số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất Thuế suất áp dụng trong các trường hợp này áp dụng theo biểu thuế toàn phần được quy định tại Điều 23-Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12, ngày 21/11/2007

- Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú

Đối với thu nhập từ kinh doanh:

Thu nhập từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất

kinh doanh nhân với thuế suất

Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn lại Việc xác định doanh thu trong trường hợp này tương tự như trường hợp của cá nhân cư trú

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh và được quy định tại khoản 3- mục I- phần C- Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008, cụ thể như sau:

Mức thuế suất 1% áp dụng đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa

Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ

Mức thuế suất 2% áp dụng đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú, thuế thu nhập cá

Trang 37

nhân được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế

suất 20%

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú tương tự như cá nhân cư trú

Đối với thu nhập từ đầu tƣ vốn

Thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú thu được từ việc đầu tư vốn tại Việt Nam nhân với thuế suất 5% Việc xác định thu nhập chịu thuế, thời điểm xác định thu nhập từ

đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định tương tự như đối với cá nhân cư trú

Đối với thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn

Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú thu được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân, Việt Nam nhân với thuế suất 0,1% không

phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài

Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là tổng giá trị chuyển nhượng vốn không trừ bất

kỳ một khoản chi phí nào kể cả giá vốn Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối

với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực hoặc thời điểm hoàn tất việc chuyển tên sở hữu (đối với chuyển nhượng phần vốn góp, chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch) hoặc thời điểm Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc Sở giao dịch chứng khoán công bố giá thực hiện (đối với chứng khoán đã niêm yết và chứng

khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch)

Đối với thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất

động sản nhân với thuế suất 2% Giá chuyển nhượng là toàn bộ số tiền mà cá nhân

Trang 38

không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ một

khoản chi phí nào kể cả giá vốn

Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng bản quyền thương mại

Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam

nhân với thuế suất 5% Thời điểm xác định thu nhập từ bản quyền là thời điểm tổ chức,

cá nhân nhận trả thu nhập từ chuyển quyền bản quyền cho đối tượng nộp thuế là cá

nhân không cư trú Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân

không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp

đồng chuyển nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5% Thời

điểm xác định thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thời điểm cá nhân không cư trú

nhận được thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền thương mại

Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất

10% Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam Thời điểm xác định thu nhập

tính thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả tiền thưởng

cho cá nhân không cư trú Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị

thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập tại Việt

Nam Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thừa kế làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản Thời điểm xác định thu

nhập tính thuế từ quà tặng là thời điểm cá nhân nhận quà tặng làm thủ tục chuyển

quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản

1.3.4 Thuế tiêu thu đặc biệt (TTĐB)

Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh vào việc sản xuất, nhập khẩu một số loại

hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thu đặc biệt

- Đối tượng chịu thuế TTĐB: Đối tượng chịu thuế TTĐB được quy định tại

Điều 2-Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 cụ thể như sau:

* Hàng hóa bao gồm

Trang 39

a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm

b) Rượu

c) Bia

d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3

e) Tàu bay, du thuyền

g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component)

a) Kinh doanh vũ trường

b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke)

c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự

d) Kinh doanh đặt cược

đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn

e) Kinh doanh xổ số

- Đối tượng không chịu thuế TTĐB: Đối tượng không chịu thuế TTĐB

được quy định tại Điều 3-Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 cụ thể như sau:

- Người nộp thuế TTĐB: Là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng

hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thu đặc biệt

- Phương pháp tính thuế

Số thuế TTĐB

phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó:

Trang 40

- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng Giá tính thuế TTĐB được quy định cụ thể tại Điều 6-Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12

- Hoàn thuế, khấu trừ thuế, giảm thuế TTĐB: Việc hoàn thuế, khấu trừ

thuế và giảm thuế TTĐB được quy định tại Điều 8, 9-Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/208

Ngoài ra các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên dưới mọi hình thức đều phải nộp thuế Tài nguyên theo quy định của Pháp lệnh về thuế tài nguyên đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa XII thông qua ngày 22/11/2008

1.4 Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

1.4.1 Khái niệm mục tiêu quản lý thuế

1.4.1.1 Khái niệm về quản lý thuế

Quản lý thuế là việc cơ quan thuế dùng các biện pháp hành chính của mình tuyên truyền, phổ biến, tác động đến ĐTNT để theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân thuộc ĐTNT theo các Luật quy định hiện hành để tạo

nguồn thu cho NSNN

- Cơ quan quản lý thuế bao gồm: Cơ quan Thuế và Hải quan, trong đó:

+ Cơ quan Thuế gồm: Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế

+ Cơ quan Hải quan gồm: Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan

- Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan

- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế

1.4.1.2 Mục tiêu quản lý thuế

- Tăng thu cho ngân sách nhà nước

- Thực hiện vai trò quản lý của nhà nước đối với khu vực kinh tế cá thể

- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các hộ kinh doanh cá thể

Ngày đăng: 25/02/2021, 07:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w