Giám sát tại Khu vực Tả chưa xuất hiện Giám sát dựa vào báo cáo các ca tiêu chảy cấp phân nước gây ra mất nước nặng phác đồ C hoặc tử vong ở người bằng hoặc lớn hơn 5 tuổi.. Giám sát
Trang 1PHÁT HIỆN VÀ XÁC ĐỊNH DỊCH TẢ
Hồng Mùng Hai
Trang 2MỤC TIÊU
1- Phát hiện và xác định được 1 ổ dịch 2- Nắm vững các qui trình xử lý dịch 3- Điều trị, khống chế tốt 1 vụ dịch
Trang 3PHÁT HiỆN THÔNG QUA GIÁM
Trang 4Mục đích của Gíam sát
Phát hiện dịch sớm
Ứơc lượng số ca mắc & ca chết
Đánh giá mức độ & vùng địa lý mà dịch có thể lan ra
Đề ra Kế họach, biện pháp khống chế dịch
Quyết định xem các biện pháp khống chế có hiệu quả không
Trang 5Giám sát tại Khu vực
Tả chưa xuất hiện
Giám sát dựa vào báo cáo các ca
tiêu chảy cấp (phân nước) gây ra mất
nước nặng (phác đồ C) hoặc tử vong ở người bằng hoặc lớn hơn 5 tuổi.
(Định nghĩa này có thể bỏ sót một số ca
Trang 6Giám sát tại Khu vực
Tả lưu hành
Giám sát dựa vào phát hiện sự gia tăng
số ca tiêu chảy cấp phân nước ở người bằng hoặc hơn 5 tuổi.
Tại những nơi tả lưu hành hoặc đang
xảy ra dịch Tả: một số lượng lớn các ca tiêu chảy cấp phân nước ở người bằng
Trang 7Ca nghi ngờ Tả tại vùng đang có dịch &
vùng tả lưu hành
Bất kỳ người nào bằng hoặc
hơn 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp
phân nước.
Trang 8Ca Tả xác định
Người mắc tiêu chảy, trong
phân của họ phân lập được
phẩy khuẩn tả (vibrio
cholera O1, O139)
Trang 9Thu thập các thông tin của
ca bệnh
Ghi nhận các thông tin cơ bản vào sổ
Ngày, tên, tuổi , giới, địa chỉ
Chẩn đóan
Lấy mẫu bệnh phẩm
Kết quả xét nghiệm
Điều trị
Kết quả (sống, chết, chuyển viện)
trong vụ dịch cần có sổ ghi nhận bệnh riêng
Trang 10Báo cáo ca bệnh vùng Tả không lưu hành
Trang 11Báo cáo ca bệnh vùng Tả lưu hành
Tuyến huyện, xã phải:
– Xem xét các số ca mắc hàng tuần.
– Tổng hợp các báo cáo
– Gửi báo cáo về tuyến trên
– Tìm xem có sự gia tăng đột ngột các ca bệnh không.
Gủi báo cáo bằng phương tiện nhanh, chính xác nhất.
Các báo cáo nghi ngờ dịch phải được điều tra.
Trang 12ĐIỀU TRA DỊCH
Chuẩn bị cho công tác điều tra thực địa.
Trước khi tiến hành điều tra dịch tại thực địa, có 3 loại công việc cần thiết phải được chuẩn bị
(1) Kiến thức và công cụ điều tra,
(2) Quản lý hành chính,
(3) Trao đổi trước với cán bộ địa phương
Nếu những công việc này được chuẩn bị tốt sẽ
làm cho việc thực hiện điều tra trên thực địa được dễ dàng Phieu dieu tra - ta.doc
Trang 13QUY TRÌNH PHÒNG CHỐNG
DỊCH TẢ
Trang 14Mục tiêu của ứng phó vụ dịch tả
- Giảm số chết:
+ Điều trị tốt các ca bệnh;
+ Huy động nhân lực và trang thiết bị;
+ Tăng cường đánh giá tình trạng lâm sàng để điều trị.
- Ngăn ngừa ca mắc mới:
+ Giáo dục sức khoẻ;
+ Chiến dịch vệ sinh môi trường;
+ Đảm bảo nước sạch.
Trang 15– Trong vùng nguy cơ khi có các trường hợp tiêu chảy cấp nguy hiểm
Trang 16Báo cáo khẩn cấp
Khi có ít nhất 1 ca bệnh tả dù ở khu vực dịch xâm nhập hay bệnh lưu hành, y tế cơ
sở phải báo cáo ngay theo chế độ báo cáo khẩn cấp của Bộ Y tế
Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch tả
Ở tất cả các tuyến, BCĐ do lãnh đạo chính quyền cùng tuyến đứng đầu, y tế là thường trực, với sự tham gia của một số cơ quan
Trang 18Xử lý ổ dịch
1- Đối với bệnh nhân:
- Điều trị tại chỗ, cách ly BN, hạn chế vận chuyển
- Bù nước khẩn trương và dùng kháng sinh đặc hiệu
- Tất cả BN tiêu chảy trong ổ dịch phải được xử lý như đối với BN tả
- Phân và chất thải của BN phải được xử
lý triệt để
Trang 19Xử lý ổ dịch
Đối với bệnh nhân (tt)
- Quần áo, chăn màn nhúng, dội nước sôi hoặc ngâm vào dung dịch cloramin 0,5 %, trong 1- 2 giờ
- Nền, tường nhà phun dung dịch cloramin 0,5% với liều phun 0,3 - 0,5 lít/m2.
- Phương tiện chuyên chở BN phải sát trùng tẩy uế bằng cloramin 0,5%
- Tử thi BN tả liệm trong quan tài phải có vôi bột, cloramin bọc vải ngăn không cho chất dịch thấm ra
ngoài, chôn cất sớm và phải chôn sâu 2m.(Thông tư số
02/2009/TT-BYT ngày 26/05/2009)
Trang 20Xử lý ổ dịch
2- Đối với người tiếp xúc
- Theo dõi tất cả những người đã tiếp xúc với BN tả trong vòng 5 ngày kể từ khi tiếp xúc lần cuối Những người này nếu thấy tiêu chảy phải báo cáo ngay với cơ sở y tế
để theo dõi, điều trị và lấy bệnh phẩm XN
- Điều trị dự phòng bằng kháng sinh càng sớm càng tốt
Trang 21Xử lý ổ dịch
Người lớn:
+ Nhóm fluoroquinolon: Ciprofloxacine
500mg x 2 viên;
hoặc Norfloxacin 400mg x 2 viên;
hoặc Ofloxacin 400mg x 1 viên; uống một lần
Trang 22+ Doxycyclin 100mg x 3 viên uống 1 liều (dùng trong trường hợp vi khuẩn còn nhạy
Trang 23Xử lý ổ dịch
3- Xử lý nguồn nước ăn, nước sinh hoạt
độ 0,3 – 0,5mg/lít Hoặc cloramin B 25 –
30%, pha nồng độ 10mg/l Nước đã khử
trùng vẫn phải đun sôi mới được uống
nồng độ clo dư trong nước máy
0,3-0,5mg/l
nước đã khử trùng
Trang 24Xử lý ổ dịch
4- Xử lý vệ sinh môi trường
- Phạm vi do cán bộ y tế cân nhắc Liều lượng phun 0,3 – 0,5 lít/m2.
- Nghiêm cấm phóng uế bừa bãi và sử dụng phân tươi
- Nhà tiêu của nhà BN và nhà xung quanh phải được
xử lý triệt để:
+ Không có nhà tiêu, nhà tiêu xả nước
+ BN đi vào bô, chậu
+ Cầu tự hoại đúng tiêu chuẩn
Trang 255- Xử lý thủy vực bị ô nhiễm vi khuẩn tả
- Thông báo ngay cho chính quyền địa
phương và nhân dân trong vùng biết
- Đối với các thủy vực nhỏ (ao, hồ nhỏ, giếng nước, kênh, mương nhỏ…): có nguy cơ lây lan, thì xử lý bằng cloramin B với nồng độ
20 – 30mg/lít
- Mỗi tuần xét nghiệm mẫu nước này 1 lần,
chỉ sử dụng lại khi âm tính 3 lần liên tiếp
Xử lý ổ dịch
Trang 26Chú ý: Nên pha hóa chất thành
dung dịch mẹ với nồng độ đậm đặc
trong một thể tích nhỏ, sau đó đổ
xuống nhiều vị trí khác nhau dàn
đều trên khắp bề mặt thủy vực, chú
ý xử lý kỹ ở những chỗ người dân
hay sử dụng nước như khu vực ven
bờ, cầu ao v.v
Trang 28Xử lý ổ dịch
7- Truyền thông PC dịch
Tuyên truyền liên tục cho
nhân dân biết về bệnh tả và
cách tự phòng bệnh
Trang 29Xác định ổ dịch tả chấm dứt
hoạt động
- Không có trường hợp mắc mới
tiêu chảy cấp trong vòng 14 ngày
- Đã xử lý triệt để ổ dịch
Trang 30XIN TRÂN TR NG ỌNG