1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Phòng Chống Dịch Tả

61 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 489,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thời kỳ ủ bệnh ngắn: 2 giờ-5 ngày nên số ca sẽ gia tăng nhanh chóng  Không thể ngăn tả xâm nhập vào một vùng, khu vực nào đó nhưng có thể ngăn chận sự lây lan thông qua phát hiện ca b

Trang 1

PHÒNG CHỐNG DỊCH TẢ

PGS,TS LÊ HOÀNG NINH VIỆN VỆ SINH-Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

ruột do Vibrio cholerea type 01 hoặc type 0139

nước cấp; và 10-20 % trong số tiêu chảy nầy bị tiêu chảy mất nước nặng kèm nôn mửa

viện

Trang 3

 Thời kỳ ủ bệnh ngắn: 2 giờ-5 ngày nên số ca sẽ gia tăng nhanh chóng

 Không thể ngăn tả xâm nhập vào một vùng, khu vực

nào đó nhưng có thể ngăn chận sự lây lan thông qua

phát hiện ca bệnh sớm và xử lý đúng, phù hợp

 Cần có sự phối hợp đáp ứng nhanh, hiệu quả

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG ( t.t)

 Cải thiện hệ thống cung cấp nước, công trình vệ sinh, an toàn thực phẩm và làm cho cộng đồng có ý thức trong phòng ngừa tả là chiến lược tốt nhất lâu dài phòng

chống dịch tả

 Chiến lược mới: vaccin uống cho cộng đồng có nguy cơ cao bùng phát bệnh tả

 Việc sử dụng vaccin khi dịch và bệnh lưu hành địa

phương cần được đánh giá sâu hơn

 WHO đang tiến hành đánh giá chủng ngừa đại trà nhằm bảo vệ dân số nguy cơ, đồng thời cũng còn cân nhắc : hậu cần, chi phí, thời gian, khả năng sản xuất vaccin và các tiêu chí để triển khai chủng ngừa đại trà

Trang 5

1 Phát hiện bùng phát dịch:

A.Đánh giá sự bùng phát

1 Ca đầu tiên được ghi nhận như thế nào?

Trang 6

 Tỷ suất mới mắc > dự kiến

– 4 thời gian để có các quyết định ( cấp địa phương)

nơi dịch xảy ra là bao lâu ( < 1 tuần)

– 5 Những hành động đầu tiên của cấp trung ương

là gi?

Trang 7

1.Phát hiện bùng phát dịch:

B.Những đề nghị để cải thiện c t chuẩn bị

 Kết luận rút ra từ hệ thống giám sát là gi?

 Hệ thống giám sát có khả năng phát hiện

ra sự bùng phát không?

 Cái gì là quan trọng nhất giúp cải thiện

khả năng phát hiện sự bùng phát

( private, traditional healers)

 Những nguồn khác : hotline, journalist

Trang 9

2 Định nghĩa ca bệnh có được dùng để thu thập

thông tin thêm về ca bệnh, tử vong?

3 Ca xác định: lấu mẫu và vận chuyển mẫu?

4 Xác định Labo mất bao lâu?

5 Lấy bao nhiêu mẫu?

6 Tỷ lệ mẫu dương tính

Trang 10

2.Xác định sự bùng phát

( định nghĩa ca bệnh-kiểm nghiệm labo)

1 Định nghĩa ca bệnh:

 Ca nghi ngờ:

chảy mất nước nặng / tử vong do tiêu chảy cấp

chảy cấp có hay không bị nôn ói

 Ca xác định:

Trang 11

2.Xác định sự bùng phát

( định nghĩa ca bệnh-kiểm nghiệm labo)

2 Xác định labo:

– Serogroup of vibrio là gì ( 0 1 hay 0 159)

3 Số mẫu:

mẫu tất cả các bệnh nhân khi đã xác định sự bùng phát tả, tuy nhiên cần lưu ý lấy một số mẫu ngẫu nhiên để đảm bảo

độ nhạy kháng sinh và yếu tố bệnh sinh không thay đổi

cả các ca tiêu chảy cấp

Trang 12

2.Xác định sự bùng phát

( định nghĩa ca bệnh-kiểm nghiệm labo)

4 Lấy mẫu:

– Mẫu phân cần lấy trước khi cho kháng sinh Có

nhiều cách lấy mẫu:

 Phân tươi ( cottom –tipped rectal swab soaked in liquid

stool, placed in steril plastic bags) chuyển ngay tới la bo trong 2 giờ

giữ mẫu được lâu hơn

 Giấy lọc dìm trong phân cần để trong tube hay túi nilong,

nhỏ thêm 2 đến 3 giọt nước muối sinh lý để giử ẩm Không cần bảo quản lạnh trong thời gian vận chuyển tới labo

Trang 13

2.Xác định sự bùng phát

( định nghĩa ca bệnh-kiểm nghiệm labo)

4 Lấy mẫu:

– Môi trường chuyên chở Cary-Blair có thể để ở nhiệt

độ bên ngoài trong 1-2 năm Môi trường nầy có thể dùng lâu nếu như không có hiện tượng khô, bị nhiễm hay biến màu

– Dùng môi trường Cary-Blair:

 Làm ẩm que lấy phân trong môi trường Cary-Blair

 Đặt ngay que vào môi trường chuyên chở ( đạt xuống tới đáy)

 Bẻ bỏ phần đã tiếp xúc với ngón tay

lạnh

Trang 14

3 TỔ CHỨC ĐÁP ỨNG

( 6 tiêu chí)

1. Có ban chỉ đạo chống dịch để theo dõi và ra các quyết

định chống dịch ? Có liên ngành không?

2. Các phương tiện kiểm soát dịch:

người chế biến, nhà hàng

thuật, nhân lực, trang bị…

quốc gia, tổ chức có kịp thời không?

4 Thông tin kịp thời và có dùng các phương tiện truyền thông

không?

Trang 15

3 TỔ CHỨC ĐÁP ỨNG

( 6 tiêu chí)

3 Các đáp ứng được giám sát như thế nào:

– Có các báo cáo dịch tễ thường xuyên không?

– Tác động của các hoạt động trên xu thế dịch thế

nào?

– Các điều tra thực địa có giúp nhận ra nguồn nhiễm

không

4 Ai là người được chỉ định giám sát và lập tư liệu về

các hoạt động kiểm soát dịch

5 Kế hoạch khẩn cấp chống tả đã có chưa?

6 Thông tin từ vùng dịch đến các cấp có trách nhiệm

trong phòng chống dịch và ngược lại có dễ dàng không?

Trang 16

4 QUẢN LÝ THÔNG TIN ( 5T.CHÍ)

1. Có chiến lược để đưa những thông tin chính xác

nhanh để chống la6i các loại tin đồn không?

– Lưu ý : tin đồn dê phát tán khi thông tin không đầy đủ và kịp

lúc

2.Có phương tiện truyền thông na2p góp phần vào kiểm

soát dịch không?

3 Ai là người được BYT chỉ định phát ngôn

4 Có sự liên hệ tốt giữa các dịch vụ công cộng và các tin

tức không?

5 Có bất kỳ qui trình nào đánh giá tác động và sự lan

truyền thông tin không?

Trang 17

5 XỬ LÝ CA BỆNH

 6 TIÊU CHÍ CẦN XEM XÉT:

1 Có cây sơ đồ hướng dẫn điều trị cho nhân viên y tế ?

nước, cung cấp thông tin rõ ràng về đề cương điều trị theo tình trạng bệnh nhân không?

nhân có nhận được điều trị nào khác không ngoài bù nước, thí

dụ như dùng kháng sinh?

phòng ngừa bệnh tại hộ gia đình và cho người xung quanh không?

6 Nhân viên y tế có thực hiện các biện pháp để tránh sự lây

nhiễm không như rửa tay, giường cách ly

Trang 18

5.1 BÙ NƯỚC

 TÙY THEO TÌNH TRẠNG MẤT NƯỚC: A,B,

C bệnh nhân sẽ được bù nước điện giải

xác hợp ba72ng dịch truyền hay dịch uống

 Dịch uống có thể dùng trong lúc truyền

dịch hay sau khi truyền dịch

 Cần giám sát bệnh nhân chặt chẻ trong

giai đoạn đầu của điều trị

Trang 19

5.1 BÙ NƯỚC

Tình trạng mất nước Dấu hiệu Điều trị

Nặng: lơ mơ, lừ đừ, mắt mờ IV +

 uống khó, không thể uống ORS +

 môi khô, độ chun giản da chậm KHÁNG SINH

 không nước mắt ( trẻ em)

Trung bình:

 dễ bị kích thích, khó chịu ORS

 mắt lừ đù, miệng khô GIÁM SÁT,

 khát, uống nước được THEO DÕI

 độ chun giản da chậm CHẶT CHẺ

 không nước mắt ( trẻ em)

NHẸ: KHÔNG CÓ DẤU HIỆU NÀO Ở TRÊN ORS TẠI NHÀ

Trang 20

5.2 TRUYỀN DịCH CHO NHỮNG CA NĂNG

% cũng có thể dùng, nhưng ORS Cần được cho cu2ngb lúc để thay thế điện giải bị mất

hiệu quả trong điều trị mất nước ở bệnh nhân tả

hat không thể uống đước thì có thể cung cấp

dung dịch ORS bằng ống nuôi, ống nầy không được dùng nếu bệnh nhân hôn mê

Trang 21

THỂ DÙNG CHO CÁC THÀNH VIÊN TRONG HỘ GIA ĐÌNH NHỮNG NGƯỜI CÙNG ĂN CÙNG SINH HOẠT VỚI BỆNH NHÂN

RA TRONG MỘT CỘNG ĐỒNG QUÁ GẦN GỦI NHAU NHƯ TRONG

NHÀ GIAM

Trang 22

5.4 GIÁO DỤC SỨC KHỎE

 Thông điệp quan trọng nhất để phòng tả cho các thành viện gia đình là:

bệnh nhân, phân, chất nôn hay quần áo của họ

nước do giặt quần áo, đồ dùng của bệnh

nhân

Trang 23

6 GIẢM TỬ VONG

7 tiêu chí cần xem xét, đánh giá

1 Chỉ số case-fatality rate ( suất chết-mắc) có được tính chưa? Có

những bias nào không khi tính chỉ số nầy?

2 Khi CFR > 1 % cần lý giải, tìm những lý do như:

3 Nhân viên y tế có được huấn kuye65n điều trị không?

4 Dịch truyền, ORS, kháng sinh có sẳn không?

5 Có đơn vị điều trị tả riêng biệt để xử lý nhanh, đúng và kịp thời

cho bệnh nhân không?

6 Việc theo dõi bệnh nhân nặng có chặt chẻ, phù hợp không: mạch,

độ mất nước Hô hấp, sốt, nước tiểu

7 Có đơn vị điều trị tả và có góc ORS để bệnh nhân dễ tiếp cận

không? Có rào cản nào không: địa dư, văn hóa, kinh tế, tôn giáo

Trang 24

những nguyên nhân khác…

Trang 25

6.2 NHÂN VIÊN TẠI ĐƠN VỊ ĐIỀU TRỊ TẢ

 CẦN CÒ MỘT SỐ GIỪNG ĐƯỢC BỐ TRÍ RIÊNG BIỆT TRONG BỆNH VIỆN, HAY

HÌNH THÀNH MỘT ĐƠN VỊ CHUYÊN BIỆT TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP

 PHẢI TRỰC 24/24 GIỜ

 XOAY VÒNG NHÂN VIÊN TRONG ĐƠN VỊ NẦY

Trang 26

 Người dân cần được thông báo những

trường hợp nặng cần chuyển to71u đơn vị điều trị tả chuyên biệt

Trang 27

6.3 GÓC ORT

– CTU ĐƠN VỊ ĐIỀU TRỊ CÁC CA NẶNG.

– ORT CHO CA NHẸ VÀ NGƯỜI DÂN DỄ TỚI

– CẦN LẬP HỒ SƠ CA BỆNH ĐẦY ĐỦ

– Khó tới cơ sở y tế/ bệnh viện

– Đơn vị CTU/ góc ORT là rất quan trọng trong điều trị– Vị trí của CTU tùy theo tỷ suất tấn công ( attack rate)

Trang 28

6.4 THEO DÕI BỆNH NHÂN TẢ NẶNG

 THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN NĂNG THEO CÁC TIÊU CHÍ SAU ĐÂY:

– Mạch

– Số lần và tính chất phân

thường có phối hợp với bệnh cảnh khác t.dụ sốt rét…

 Lư ý biến chứng: phù phổi nếu truyền dịch thái quá, suy thận nếu dịch truyền quá ít; giảm đường huyết và kali huyết ở những trẻ bị suy dinh dưỡng mà chỉ được bù

dịch với Ringer lactate

Trang 29

7 PHƯƠNG TIỆN VỆ SINH TẠI CƠ SỞ Y TẾ ( 7 TIÊU CHÍ)

2 Có dụng cụ, phương tiện rửa tay tại bộ phận/ đơn vị điều trị tả

không?

3 Đơn vị điều trị tả có tổ chức thành 4 khu vực không? Chọn lọc và

thăm khám; nhập viện; khu vực đie762u trị ORS, và khu trung gian ( nhà bếp, trang thiết bị)

cầu tiêu riêng cho bệnh nhân tả tách biệt với bệnh nhân khác không?

nhân không? ( 50 lít/ người/ ngày)

sát trùng phù hợp không?

Trang 30

7.1 ĐƠN VỊ ĐIỀU TRỊ TẢ ( CTU)

 CTU nơi chăm sóc và là nơi hạn chế tối đa tiếp xúc để bảo vệ người dân

 CTU : Nên có hàng rào bảo ve65d9e63

giảm tối đa mọi sự tiếp xúc

Trang 31

7.2 BẢY CHỨC NĂNG CTU

1. Phân loại và đánh giá bệnh nhân: đăng ký, đánh giá

độ mất nước

2. Điều trị: giường nằm, của hàng thuốc, khu vực chuẩn

bị ORS

3. Chăm sóc bệnh nhân: bù nước, vệ sinh, nuôi ăn

4. Dự phòng và vệ sinh: nhà bếp nấu thức ăn, xử lý

nước, pha chế dung dịch sát khuẩn, ghia85t quần áo…

5. Giáo dục sức khỏe: bên trong CTU và tại nhà bệnh

nhân do hha6n viên sức khỏe cộng đồng

6. Xử lý chất thảy và thanh khiết môi trường: xử lý

những chất thải bỏ; làm sạch và thanh trùng CTU

7. An ninh: giám sát thông tin, có rào cản bà bảo vệ

Trang 32

7.3 KHỬ KHUẨN QUẦN ÁO, ĐỒ

DÙNG BỆNH NHÂN

 Quần áo, đồ dùng của bệnh nhân có thể được khử khuẩn bằng quấy đều chúng 5 phút trong nước đun sôi Nệm ngủ… có

thể được sa12t khuẩn bằng phơi khô dưới ánh nắng mặt trời ( xem phụ lục 4)

Trang 33

8 SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG

( 9 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ)

không?

hóa nước, chuẩn bị pha chế d.d ORS)

đạt đến số lượng tối đa người trong cộng đồng để làm thay đổi hành vi của họ

và khả năng ứng dụng của cộng đồng? Xà phòng sẳn có không? Tro có thể thay thế để rửa tay không?

điều trị không?

Trang 34

8.1 CHIẾN DỊCH GIÁO DỤC SỨC KHỎE

TRONG SUỐT VỤ BÙNG PHÁT

đồng hiểu và tham gia hạn chế sự lây lan Giáo dục là biện pháp quan trọng giúp , làm cộng

– Thông tin phải phù hợp với văn hóa, kinh tế, xã hội

của cộng đồng làm họ thay đổi hành vi của họ

– Tổ chức nói chuyện tại những nơi mà người dân chờ

đợi như cơ sở y tế, tiệp cắt tóc

Trang 35

8.2 TÌM KIẾM CHỦ ĐỘNG CA BỆNH

 Hoạt động tìm ca bệnh chủ động trong

cộng đổng nên được tổ chức nhằm:

cộng đồng để họ khỏi phải nhiễm bệnh

Trang 36

8.3 THÔNG ĐIỆP QUAN TRỌNG

 Đến ngay cơ sở y tế nếu bị tiêu chảy cấp

 Dùng ORS tại nhà và trong suốt trên

đường đi đến cơ sở y tế

 Rửa tay trước khi nấu ăn, trước khi ăn và sau khi đi tiêu

 Ăn thức ăn được nấu chín

 Uống nước an toàn( nước sôi để nguội)

Trang 37

9 KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG

NƯỚC AN TOÀN ( 10 TIÊU CHÍ)

dõi chlor dư đều đặn không?

nước an toàn nào được thực hiện tại hộ gia đình không?

cao trong suốt vụ dịch không?

Trang 38

9.1 CÁC DẠNG NƯỚC UỐNG Ở

CỘNG ĐỒNG

 Nước máy, mưa, ao hồ, giếng, sông, xe bồn Những nguồn nầy có thể bị nhiễm

khi tiếp xúc với:

không có triệu chứng lâm sàng

dụng, đồ dùng người có p/k tả

giếng khi cách giếng dưới 30 mét

Trang 39

9.2 GIẾNG BỊ Ô NHIỄM

bị ô nhiễm Do vậy việc bảo vệ cần đặt ra ngay

từ lúc đào giếng

chận sự lây truyền tả ra cộng đồng Lượng chlor

Trang 40

9.3 CUNG CẤP NƯỚC AN TOÀN

vào sự an toàn của nguồn nước Có bằng

chứng cho thấy rằng vật chứa miệng hẹp thì

an toàn hơn vật chứa miệng rộng Nước uống tốt hơn là được rót ra chứ không phải để vật múc vào vật chứa để lấy nước ra.

tùy theo mục đích, nước uống, nước giặt quần

áo, nước rửa tay, hay các vật dụng khác ( phụ lục 4)

Trang 41

9.4 XỬ LÝ NƯỚC TẠI HỘ GIA ĐÌNH

 CÓ NHIỀU PHƯƠNG PHÁP KHÁC NHAU

Trang 42

10 KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG:

AN TOÀN THỰC PHẨM ( 7 TIÊU CHÍ)

đủ lượng, chất cho uống, rửa thực phẩm, rửa tay, rủa dụng cụ?

2 Có bất kỳ điều luật nào để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh tối thiểu

cho người nấu ăn trong suốt vụ dịch Có kiểm tra thực hành vệ sinh tay?

hàng có bị đóng cửa không?

bán ở chợ là vệ sinh không?

ghi ra cho cộng đồng biết rằng ăn những sản phẩm nầy có những nguy cơ về sức khỏe của họ không?

7 Dụng cụ làm cầu tiêu và dụng cụ rửa tay có sẳn trên thị trường

địa phương không?

Trang 43

10.1 CÁC NGUỒN NHIỄM CHUNG

bệnh, người mang trùng

nấu không đủ chín hay bị nhiễm trong quá

trình chuẩn bị thức ăn

quá trình rửa và chuẩn bị

Trang 44

10.2 THỰC PHẨM CÓ TÍNH ACID

VÀ NUÔI ĂN TRẺ NHỎ

 Thực phẩm có tính acid như chanh, cà

chua, yaourt, sửa lên men giúp ngăn chận

sự phát triển Vibrio cholerae

 Sửa mẹ vẫn tiếp tục cho trẻ còn bú khi trẻ

bị tiêu chảy

Trang 45

11 KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG:

CẢI THIỆN VỆ SINH NGOẠI CẢNH( 6 TIÊU CHÍ)

1. Bao nhiêu % dân số có cầu tiêu hợp vệ sinh

2. Có hệ thống xử lý phân và các chất thải khác hợp vệ

sinh không?

3. Công trình vệ sinh có bị hư hại sau lũ lụt hay những

thảm họa khác không?

4. Có khả năng công trình vệ sinh nào đó làm nhiễm bẩn

nguồn nước không?

5. Có cung cấp các dịch vụ vệ sinh cho dân số nguy cơ

cao không?

6. Nhân viên y tế có được huấn luyện để người dân có

hành vi tốt trong phòng chống tả không?

Trang 46

11.1 Cải thiện công trình vệ sinh

 Dân chúng phải có được các công trình vệ sinh, hợp vệ sinh: như cầu tiêu tự hoại,

thùng diệt khuẩn hay những công trình vệ sinh khác

 Những công trình không hợp vệ sinh cần được cải thiện, thay thế bằng công trình hợp vệ sinh

Trang 47

11.2 Động viên sự tham gia của

cộng đồng

đoạn triển khai công tác vệ sinh môi trường

Không có sự tham gia của họ thì nguy cơ sử

dụng sai hay không dùng các công trình vệ sinh thường xảy ra

khỏe có liên hệ nhau qua hành vi con người Lợi ích của các công trình vệ sinh sẽ không có được nếu như người dân không có hành vi tốt

bảo sức khỏe cho họ và cho cộng đồng

Trang 48

12 THỰC HÀNH MAI TÁNG

(4 TIÊU CHÍ)

1. Có bất kỳ qui định, khuyến nghị nào của nhà nước về

mai táng người chết do tả không? Như lấy xác, tấm

rửa xác chết, chôn cất? Những thông tin nầy được

truyền đạt tới người dân như thế nào?

2. Người tổ chức chôn cất có lưu ý đến nguy cơ và có các

công cụ phương tiện phòng ngừa sự lây nhiễm, phát tán bệnh không?

3. Cộng đồng có biết những gì cần phải làm khi bệnh

nhân chết do tả tại nhà không?

4. Nhân viên y tế đặc biệt nhóm phòng chống tả có được

huấn luyện để xử lý xác chết do tả không?

Trang 49

12.1 NHỮNG ĐỀ NGHỊ MAI TÁNG

nào trong khu vực dịch đều có nguy cơ làm lây lan mạnh tả tại công đồng

được tổ chức đám ma, cần hạn chế to61ui đa người tham dư, không tiệc tùng chè chén Kiểm soát chặt những hành vi vệ sinh trong chuẩn bị thức ăn, nước uống, vệ sinh khi đi tiêu …

thực hành vệ sinh tại đám tang

Trang 50

12.2 XỬ LÝ XÁC CHẾT

 Phải đảm bảo tử thi được xử lý bằng d/d chlorine 0,5 % (phụ lục 4)

 Phải dùng găng khi xử lý xác như vận chuyển, cuốn, quấn xác phải hết sức cẩn thận.

thể cần lưu ý các điểm sau đây:

phút, đốt

Trang 51

13 GIÁM SÁT:

10 PHÂN TÍCH CƠ BẢN

1. Những dữ liệu từ các vụ bùng phát trước có không và

có được dùng để nhận định vụ dịch hiện nay không?

2. Có phân tích dữ liệu theo thời gian, khu vực và nhóm

dân số nguy cơ cao không?

3. Những thông tin thu thập được có đủ để phân tích

nhanh và dùng để giám sát trong suốt vụ dịch không?

4. Nhân viên y tế có hiểu được mục đích của việc thu

thập thông tin không?

5. Những bệnh nhân có được thu thập những thông tin

cơ bản như họ tên, tuổi, phái, ngày khởi phát triệu

chứng lâm sàng đầu tiên, đánh giá lâm sàng ban đầu,

cơ địa bệnh nhân, và can thiệp điều trị như thế nào

Trang 52

13 GIÁM SÁT

10 PHÂN TÍCH CƠ BẢN (T.T)

6 Những thông tin có sẳn và dễ hiểu cho việc ra các quyết

định không? ( t.d: ban chỉ đạo…)

7 Điều tra dịch tễ sự bùng phát dịch có được thực hiện

không?

8 Các loại phân tích cần thực hiện: mô tả: đặc điểm về

người bệnh, thời gian, không gian-nơi chốn Đường lây

có nguy cơ cao: nguồn nước thực phẩm có được xác định chưa?

9 Kết quả của các điều tra ảnh hưởng như thế nào đến

các đáp ứng bùng phát dịch

10 Những khó khăn nào trong suốt quá trình điều tra: hậu

cần, phương tiện truyền thông, tổ chức…?

Ngày đăng: 11/05/2017, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w