Thời kỳ ủ bệnh ngắn: 2 giờ-5 ngày nên số ca sẽ gia tăng nhanh chóng Không thể ngăn tả xâm nhập vào một vùng, khu vực nào đó nhưng có thể ngăn chận sự lây lan thông qua phát hiện ca b
Trang 1PHÒNG CHỐNG DỊCH TẢ
PGS,TS LÊ HOÀNG NINH VIỆN VỆ SINH-Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
ruột do Vibrio cholerea type 01 hoặc type 0139
nước cấp; và 10-20 % trong số tiêu chảy nầy bị tiêu chảy mất nước nặng kèm nôn mửa
viện
Trang 3 Thời kỳ ủ bệnh ngắn: 2 giờ-5 ngày nên số ca sẽ gia tăng nhanh chóng
Không thể ngăn tả xâm nhập vào một vùng, khu vực
nào đó nhưng có thể ngăn chận sự lây lan thông qua
phát hiện ca bệnh sớm và xử lý đúng, phù hợp
Cần có sự phối hợp đáp ứng nhanh, hiệu quả
Trang 4ĐẠI CƯƠNG ( t.t)
Cải thiện hệ thống cung cấp nước, công trình vệ sinh, an toàn thực phẩm và làm cho cộng đồng có ý thức trong phòng ngừa tả là chiến lược tốt nhất lâu dài phòng
chống dịch tả
Chiến lược mới: vaccin uống cho cộng đồng có nguy cơ cao bùng phát bệnh tả
Việc sử dụng vaccin khi dịch và bệnh lưu hành địa
phương cần được đánh giá sâu hơn
WHO đang tiến hành đánh giá chủng ngừa đại trà nhằm bảo vệ dân số nguy cơ, đồng thời cũng còn cân nhắc : hậu cần, chi phí, thời gian, khả năng sản xuất vaccin và các tiêu chí để triển khai chủng ngừa đại trà
Trang 51 Phát hiện bùng phát dịch:
A.Đánh giá sự bùng phát
1 Ca đầu tiên được ghi nhận như thế nào?
Trang 6 Tỷ suất mới mắc > dự kiến
– 4 thời gian để có các quyết định ( cấp địa phương)
nơi dịch xảy ra là bao lâu ( < 1 tuần)
– 5 Những hành động đầu tiên của cấp trung ương
là gi?
Trang 71.Phát hiện bùng phát dịch:
B.Những đề nghị để cải thiện c t chuẩn bị
Kết luận rút ra từ hệ thống giám sát là gi?
Hệ thống giám sát có khả năng phát hiện
ra sự bùng phát không?
Cái gì là quan trọng nhất giúp cải thiện
khả năng phát hiện sự bùng phát
( private, traditional healers)
Những nguồn khác : hotline, journalist
Trang 92 Định nghĩa ca bệnh có được dùng để thu thập
thông tin thêm về ca bệnh, tử vong?
3 Ca xác định: lấu mẫu và vận chuyển mẫu?
4 Xác định Labo mất bao lâu?
5 Lấy bao nhiêu mẫu?
6 Tỷ lệ mẫu dương tính
Trang 102.Xác định sự bùng phát
( định nghĩa ca bệnh-kiểm nghiệm labo)
1 Định nghĩa ca bệnh:
Ca nghi ngờ:
chảy mất nước nặng / tử vong do tiêu chảy cấp
chảy cấp có hay không bị nôn ói
Ca xác định:
Trang 112.Xác định sự bùng phát
( định nghĩa ca bệnh-kiểm nghiệm labo)
2 Xác định labo:
– Serogroup of vibrio là gì ( 0 1 hay 0 159)
3 Số mẫu:
mẫu tất cả các bệnh nhân khi đã xác định sự bùng phát tả, tuy nhiên cần lưu ý lấy một số mẫu ngẫu nhiên để đảm bảo
độ nhạy kháng sinh và yếu tố bệnh sinh không thay đổi
cả các ca tiêu chảy cấp
Trang 122.Xác định sự bùng phát
( định nghĩa ca bệnh-kiểm nghiệm labo)
4 Lấy mẫu:
– Mẫu phân cần lấy trước khi cho kháng sinh Có
nhiều cách lấy mẫu:
Phân tươi ( cottom –tipped rectal swab soaked in liquid
stool, placed in steril plastic bags) chuyển ngay tới la bo trong 2 giờ
giữ mẫu được lâu hơn
Giấy lọc dìm trong phân cần để trong tube hay túi nilong,
nhỏ thêm 2 đến 3 giọt nước muối sinh lý để giử ẩm Không cần bảo quản lạnh trong thời gian vận chuyển tới labo
Trang 132.Xác định sự bùng phát
( định nghĩa ca bệnh-kiểm nghiệm labo)
4 Lấy mẫu:
– Môi trường chuyên chở Cary-Blair có thể để ở nhiệt
độ bên ngoài trong 1-2 năm Môi trường nầy có thể dùng lâu nếu như không có hiện tượng khô, bị nhiễm hay biến màu
– Dùng môi trường Cary-Blair:
Làm ẩm que lấy phân trong môi trường Cary-Blair
Đặt ngay que vào môi trường chuyên chở ( đạt xuống tới đáy)
Bẻ bỏ phần đã tiếp xúc với ngón tay
lạnh
Trang 143 TỔ CHỨC ĐÁP ỨNG
( 6 tiêu chí)
1. Có ban chỉ đạo chống dịch để theo dõi và ra các quyết
định chống dịch ? Có liên ngành không?
2. Các phương tiện kiểm soát dịch:
người chế biến, nhà hàng
thuật, nhân lực, trang bị…
quốc gia, tổ chức có kịp thời không?
4 Thông tin kịp thời và có dùng các phương tiện truyền thông
không?
Trang 153 TỔ CHỨC ĐÁP ỨNG
( 6 tiêu chí)
3 Các đáp ứng được giám sát như thế nào:
– Có các báo cáo dịch tễ thường xuyên không?
– Tác động của các hoạt động trên xu thế dịch thế
nào?
– Các điều tra thực địa có giúp nhận ra nguồn nhiễm
không
4 Ai là người được chỉ định giám sát và lập tư liệu về
các hoạt động kiểm soát dịch
5 Kế hoạch khẩn cấp chống tả đã có chưa?
6 Thông tin từ vùng dịch đến các cấp có trách nhiệm
trong phòng chống dịch và ngược lại có dễ dàng không?
Trang 164 QUẢN LÝ THÔNG TIN ( 5T.CHÍ)
1. Có chiến lược để đưa những thông tin chính xác
nhanh để chống la6i các loại tin đồn không?
– Lưu ý : tin đồn dê phát tán khi thông tin không đầy đủ và kịp
lúc
2.Có phương tiện truyền thông na2p góp phần vào kiểm
soát dịch không?
3 Ai là người được BYT chỉ định phát ngôn
4 Có sự liên hệ tốt giữa các dịch vụ công cộng và các tin
tức không?
5 Có bất kỳ qui trình nào đánh giá tác động và sự lan
truyền thông tin không?
Trang 175 XỬ LÝ CA BỆNH
6 TIÊU CHÍ CẦN XEM XÉT:
1 Có cây sơ đồ hướng dẫn điều trị cho nhân viên y tế ?
nước, cung cấp thông tin rõ ràng về đề cương điều trị theo tình trạng bệnh nhân không?
nhân có nhận được điều trị nào khác không ngoài bù nước, thí
dụ như dùng kháng sinh?
phòng ngừa bệnh tại hộ gia đình và cho người xung quanh không?
6 Nhân viên y tế có thực hiện các biện pháp để tránh sự lây
nhiễm không như rửa tay, giường cách ly
Trang 185.1 BÙ NƯỚC
TÙY THEO TÌNH TRẠNG MẤT NƯỚC: A,B,
C bệnh nhân sẽ được bù nước điện giải
xác hợp ba72ng dịch truyền hay dịch uống
Dịch uống có thể dùng trong lúc truyền
dịch hay sau khi truyền dịch
Cần giám sát bệnh nhân chặt chẻ trong
giai đoạn đầu của điều trị
Trang 195.1 BÙ NƯỚC
Tình trạng mất nước Dấu hiệu Điều trị
– Nặng: lơ mơ, lừ đừ, mắt mờ IV +
uống khó, không thể uống ORS +
môi khô, độ chun giản da chậm KHÁNG SINH
không nước mắt ( trẻ em)
– Trung bình:
dễ bị kích thích, khó chịu ORS
mắt lừ đù, miệng khô GIÁM SÁT,
khát, uống nước được THEO DÕI
độ chun giản da chậm CHẶT CHẺ
không nước mắt ( trẻ em)
– NHẸ: KHÔNG CÓ DẤU HIỆU NÀO Ở TRÊN ORS TẠI NHÀ
Trang 205.2 TRUYỀN DịCH CHO NHỮNG CA NĂNG
% cũng có thể dùng, nhưng ORS Cần được cho cu2ngb lúc để thay thế điện giải bị mất
hiệu quả trong điều trị mất nước ở bệnh nhân tả
hat không thể uống đước thì có thể cung cấp
dung dịch ORS bằng ống nuôi, ống nầy không được dùng nếu bệnh nhân hôn mê
Trang 21THỂ DÙNG CHO CÁC THÀNH VIÊN TRONG HỘ GIA ĐÌNH NHỮNG NGƯỜI CÙNG ĂN CÙNG SINH HOẠT VỚI BỆNH NHÂN
RA TRONG MỘT CỘNG ĐỒNG QUÁ GẦN GỦI NHAU NHƯ TRONG
NHÀ GIAM
Trang 225.4 GIÁO DỤC SỨC KHỎE
Thông điệp quan trọng nhất để phòng tả cho các thành viện gia đình là:
bệnh nhân, phân, chất nôn hay quần áo của họ
nước do giặt quần áo, đồ dùng của bệnh
nhân
Trang 236 GIẢM TỬ VONG
7 tiêu chí cần xem xét, đánh giá
1 Chỉ số case-fatality rate ( suất chết-mắc) có được tính chưa? Có
những bias nào không khi tính chỉ số nầy?
2 Khi CFR > 1 % cần lý giải, tìm những lý do như:
3 Nhân viên y tế có được huấn kuye65n điều trị không?
4 Dịch truyền, ORS, kháng sinh có sẳn không?
5 Có đơn vị điều trị tả riêng biệt để xử lý nhanh, đúng và kịp thời
cho bệnh nhân không?
6 Việc theo dõi bệnh nhân nặng có chặt chẻ, phù hợp không: mạch,
độ mất nước Hô hấp, sốt, nước tiểu
7 Có đơn vị điều trị tả và có góc ORS để bệnh nhân dễ tiếp cận
không? Có rào cản nào không: địa dư, văn hóa, kinh tế, tôn giáo
Trang 24những nguyên nhân khác…
Trang 256.2 NHÂN VIÊN TẠI ĐƠN VỊ ĐIỀU TRỊ TẢ
CẦN CÒ MỘT SỐ GIỪNG ĐƯỢC BỐ TRÍ RIÊNG BIỆT TRONG BỆNH VIỆN, HAY
HÌNH THÀNH MỘT ĐƠN VỊ CHUYÊN BIỆT TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP
PHẢI TRỰC 24/24 GIỜ
XOAY VÒNG NHÂN VIÊN TRONG ĐƠN VỊ NẦY
Trang 26 Người dân cần được thông báo những
trường hợp nặng cần chuyển to71u đơn vị điều trị tả chuyên biệt
Trang 276.3 GÓC ORT
– CTU ĐƠN VỊ ĐIỀU TRỊ CÁC CA NẶNG.
– ORT CHO CA NHẸ VÀ NGƯỜI DÂN DỄ TỚI
– CẦN LẬP HỒ SƠ CA BỆNH ĐẦY ĐỦ
– Khó tới cơ sở y tế/ bệnh viện
– Đơn vị CTU/ góc ORT là rất quan trọng trong điều trị– Vị trí của CTU tùy theo tỷ suất tấn công ( attack rate)
Trang 286.4 THEO DÕI BỆNH NHÂN TẢ NẶNG
THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN NĂNG THEO CÁC TIÊU CHÍ SAU ĐÂY:
– Mạch
– Số lần và tính chất phân
thường có phối hợp với bệnh cảnh khác t.dụ sốt rét…
Lư ý biến chứng: phù phổi nếu truyền dịch thái quá, suy thận nếu dịch truyền quá ít; giảm đường huyết và kali huyết ở những trẻ bị suy dinh dưỡng mà chỉ được bù
dịch với Ringer lactate
Trang 297 PHƯƠNG TIỆN VỆ SINH TẠI CƠ SỞ Y TẾ ( 7 TIÊU CHÍ)
2 Có dụng cụ, phương tiện rửa tay tại bộ phận/ đơn vị điều trị tả
không?
3 Đơn vị điều trị tả có tổ chức thành 4 khu vực không? Chọn lọc và
thăm khám; nhập viện; khu vực đie762u trị ORS, và khu trung gian ( nhà bếp, trang thiết bị)
cầu tiêu riêng cho bệnh nhân tả tách biệt với bệnh nhân khác không?
nhân không? ( 50 lít/ người/ ngày)
sát trùng phù hợp không?
Trang 307.1 ĐƠN VỊ ĐIỀU TRỊ TẢ ( CTU)
CTU nơi chăm sóc và là nơi hạn chế tối đa tiếp xúc để bảo vệ người dân
CTU : Nên có hàng rào bảo ve65d9e63
giảm tối đa mọi sự tiếp xúc
Trang 317.2 BẢY CHỨC NĂNG CTU
1. Phân loại và đánh giá bệnh nhân: đăng ký, đánh giá
độ mất nước
2. Điều trị: giường nằm, của hàng thuốc, khu vực chuẩn
bị ORS
3. Chăm sóc bệnh nhân: bù nước, vệ sinh, nuôi ăn
4. Dự phòng và vệ sinh: nhà bếp nấu thức ăn, xử lý
nước, pha chế dung dịch sát khuẩn, ghia85t quần áo…
5. Giáo dục sức khỏe: bên trong CTU và tại nhà bệnh
nhân do hha6n viên sức khỏe cộng đồng
6. Xử lý chất thảy và thanh khiết môi trường: xử lý
những chất thải bỏ; làm sạch và thanh trùng CTU
7. An ninh: giám sát thông tin, có rào cản bà bảo vệ
Trang 327.3 KHỬ KHUẨN QUẦN ÁO, ĐỒ
DÙNG BỆNH NHÂN
Quần áo, đồ dùng của bệnh nhân có thể được khử khuẩn bằng quấy đều chúng 5 phút trong nước đun sôi Nệm ngủ… có
thể được sa12t khuẩn bằng phơi khô dưới ánh nắng mặt trời ( xem phụ lục 4)
Trang 338 SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
( 9 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ)
không?
hóa nước, chuẩn bị pha chế d.d ORS)
đạt đến số lượng tối đa người trong cộng đồng để làm thay đổi hành vi của họ
và khả năng ứng dụng của cộng đồng? Xà phòng sẳn có không? Tro có thể thay thế để rửa tay không?
điều trị không?
Trang 348.1 CHIẾN DỊCH GIÁO DỤC SỨC KHỎE
TRONG SUỐT VỤ BÙNG PHÁT
đồng hiểu và tham gia hạn chế sự lây lan Giáo dục là biện pháp quan trọng giúp , làm cộng
– Thông tin phải phù hợp với văn hóa, kinh tế, xã hội
của cộng đồng làm họ thay đổi hành vi của họ
– Tổ chức nói chuyện tại những nơi mà người dân chờ
đợi như cơ sở y tế, tiệp cắt tóc
Trang 358.2 TÌM KIẾM CHỦ ĐỘNG CA BỆNH
Hoạt động tìm ca bệnh chủ động trong
cộng đổng nên được tổ chức nhằm:
cộng đồng để họ khỏi phải nhiễm bệnh
Trang 368.3 THÔNG ĐIỆP QUAN TRỌNG
Đến ngay cơ sở y tế nếu bị tiêu chảy cấp
Dùng ORS tại nhà và trong suốt trên
đường đi đến cơ sở y tế
Rửa tay trước khi nấu ăn, trước khi ăn và sau khi đi tiêu
Ăn thức ăn được nấu chín
Uống nước an toàn( nước sôi để nguội)
Trang 379 KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG
NƯỚC AN TOÀN ( 10 TIÊU CHÍ)
dõi chlor dư đều đặn không?
nước an toàn nào được thực hiện tại hộ gia đình không?
cao trong suốt vụ dịch không?
Trang 389.1 CÁC DẠNG NƯỚC UỐNG Ở
CỘNG ĐỒNG
Nước máy, mưa, ao hồ, giếng, sông, xe bồn Những nguồn nầy có thể bị nhiễm
khi tiếp xúc với:
không có triệu chứng lâm sàng
dụng, đồ dùng người có p/k tả
giếng khi cách giếng dưới 30 mét
Trang 399.2 GIẾNG BỊ Ô NHIỄM
bị ô nhiễm Do vậy việc bảo vệ cần đặt ra ngay
từ lúc đào giếng
chận sự lây truyền tả ra cộng đồng Lượng chlor
Trang 409.3 CUNG CẤP NƯỚC AN TOÀN
vào sự an toàn của nguồn nước Có bằng
chứng cho thấy rằng vật chứa miệng hẹp thì
an toàn hơn vật chứa miệng rộng Nước uống tốt hơn là được rót ra chứ không phải để vật múc vào vật chứa để lấy nước ra.
tùy theo mục đích, nước uống, nước giặt quần
áo, nước rửa tay, hay các vật dụng khác ( phụ lục 4)
Trang 419.4 XỬ LÝ NƯỚC TẠI HỘ GIA ĐÌNH
CÓ NHIỀU PHƯƠNG PHÁP KHÁC NHAU
Trang 4210 KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG:
AN TOÀN THỰC PHẨM ( 7 TIÊU CHÍ)
đủ lượng, chất cho uống, rửa thực phẩm, rửa tay, rủa dụng cụ?
2 Có bất kỳ điều luật nào để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh tối thiểu
cho người nấu ăn trong suốt vụ dịch Có kiểm tra thực hành vệ sinh tay?
hàng có bị đóng cửa không?
bán ở chợ là vệ sinh không?
ghi ra cho cộng đồng biết rằng ăn những sản phẩm nầy có những nguy cơ về sức khỏe của họ không?
7 Dụng cụ làm cầu tiêu và dụng cụ rửa tay có sẳn trên thị trường
địa phương không?
Trang 4310.1 CÁC NGUỒN NHIỄM CHUNG
bệnh, người mang trùng
nấu không đủ chín hay bị nhiễm trong quá
trình chuẩn bị thức ăn
quá trình rửa và chuẩn bị
Trang 4410.2 THỰC PHẨM CÓ TÍNH ACID
VÀ NUÔI ĂN TRẺ NHỎ
Thực phẩm có tính acid như chanh, cà
chua, yaourt, sửa lên men giúp ngăn chận
sự phát triển Vibrio cholerae
Sửa mẹ vẫn tiếp tục cho trẻ còn bú khi trẻ
bị tiêu chảy
Trang 4511 KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG:
CẢI THIỆN VỆ SINH NGOẠI CẢNH( 6 TIÊU CHÍ)
1. Bao nhiêu % dân số có cầu tiêu hợp vệ sinh
2. Có hệ thống xử lý phân và các chất thải khác hợp vệ
sinh không?
3. Công trình vệ sinh có bị hư hại sau lũ lụt hay những
thảm họa khác không?
4. Có khả năng công trình vệ sinh nào đó làm nhiễm bẩn
nguồn nước không?
5. Có cung cấp các dịch vụ vệ sinh cho dân số nguy cơ
cao không?
6. Nhân viên y tế có được huấn luyện để người dân có
hành vi tốt trong phòng chống tả không?
Trang 4611.1 Cải thiện công trình vệ sinh
Dân chúng phải có được các công trình vệ sinh, hợp vệ sinh: như cầu tiêu tự hoại,
thùng diệt khuẩn hay những công trình vệ sinh khác
Những công trình không hợp vệ sinh cần được cải thiện, thay thế bằng công trình hợp vệ sinh
Trang 4711.2 Động viên sự tham gia của
cộng đồng
đoạn triển khai công tác vệ sinh môi trường
Không có sự tham gia của họ thì nguy cơ sử
dụng sai hay không dùng các công trình vệ sinh thường xảy ra
khỏe có liên hệ nhau qua hành vi con người Lợi ích của các công trình vệ sinh sẽ không có được nếu như người dân không có hành vi tốt
bảo sức khỏe cho họ và cho cộng đồng
Trang 4812 THỰC HÀNH MAI TÁNG
(4 TIÊU CHÍ)
1. Có bất kỳ qui định, khuyến nghị nào của nhà nước về
mai táng người chết do tả không? Như lấy xác, tấm
rửa xác chết, chôn cất? Những thông tin nầy được
truyền đạt tới người dân như thế nào?
2. Người tổ chức chôn cất có lưu ý đến nguy cơ và có các
công cụ phương tiện phòng ngừa sự lây nhiễm, phát tán bệnh không?
3. Cộng đồng có biết những gì cần phải làm khi bệnh
nhân chết do tả tại nhà không?
4. Nhân viên y tế đặc biệt nhóm phòng chống tả có được
huấn luyện để xử lý xác chết do tả không?
Trang 4912.1 NHỮNG ĐỀ NGHỊ MAI TÁNG
nào trong khu vực dịch đều có nguy cơ làm lây lan mạnh tả tại công đồng
được tổ chức đám ma, cần hạn chế to61ui đa người tham dư, không tiệc tùng chè chén Kiểm soát chặt những hành vi vệ sinh trong chuẩn bị thức ăn, nước uống, vệ sinh khi đi tiêu …
thực hành vệ sinh tại đám tang
Trang 5012.2 XỬ LÝ XÁC CHẾT
Phải đảm bảo tử thi được xử lý bằng d/d chlorine 0,5 % (phụ lục 4)
Phải dùng găng khi xử lý xác như vận chuyển, cuốn, quấn xác phải hết sức cẩn thận.
thể cần lưu ý các điểm sau đây:
phút, đốt
Trang 5113 GIÁM SÁT:
10 PHÂN TÍCH CƠ BẢN
1. Những dữ liệu từ các vụ bùng phát trước có không và
có được dùng để nhận định vụ dịch hiện nay không?
2. Có phân tích dữ liệu theo thời gian, khu vực và nhóm
dân số nguy cơ cao không?
3. Những thông tin thu thập được có đủ để phân tích
nhanh và dùng để giám sát trong suốt vụ dịch không?
4. Nhân viên y tế có hiểu được mục đích của việc thu
thập thông tin không?
5. Những bệnh nhân có được thu thập những thông tin
cơ bản như họ tên, tuổi, phái, ngày khởi phát triệu
chứng lâm sàng đầu tiên, đánh giá lâm sàng ban đầu,
cơ địa bệnh nhân, và can thiệp điều trị như thế nào
Trang 5213 GIÁM SÁT
10 PHÂN TÍCH CƠ BẢN (T.T)
6 Những thông tin có sẳn và dễ hiểu cho việc ra các quyết
định không? ( t.d: ban chỉ đạo…)
7 Điều tra dịch tễ sự bùng phát dịch có được thực hiện
không?
8 Các loại phân tích cần thực hiện: mô tả: đặc điểm về
người bệnh, thời gian, không gian-nơi chốn Đường lây
có nguy cơ cao: nguồn nước thực phẩm có được xác định chưa?
9 Kết quả của các điều tra ảnh hưởng như thế nào đến
các đáp ứng bùng phát dịch
10 Những khó khăn nào trong suốt quá trình điều tra: hậu
cần, phương tiện truyền thông, tổ chức…?