1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kĩ năng Giải Toán Hóa - Cần là có!

8 458 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh nghiệm giải bài toán Hóa học
Thể loại Tài liệu hướng dẫn giải bài toán hóa học
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 280 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khỏc, từ Cu2+ trong CuSO4 tỏc dụng với cỏc kim loại A và B tạo ra Cu rồi lại cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 tạo ra dung dịch Cu2+ và NO thoỏt ra.. Hũa tan 4,68 gam hỗn hợp muối c

Trang 1

Phần i Một số vấn đề lí thuyết cơ bản

1 Tính toán các đại lợng liên quan tới số mol

* Số Avogađrô: N = 6,023 1023

* Khối lợng mol (M): MA = mA / nA

* Phân tử lợng trung bình của 1 hỗn hợp ( M )

M =

hh

hh n

m

2 1

2 2 1 1 2

1

2 2 1 1

+ +

+ +

= +

+

+ +

V V

V M V M n

n

n M n M

mhh: Khối lợng hỗn hợp

nhh: Số mol hỗn hợp

* Tỉ khối hơi (d) của chất khí A đối với chất khí B (đo cùng điều kiện: T, p và có thể tích bằng nhau)

dA/B =

B

A B

A m

m M

+ Nếu B là H2, MB = 2; B là O2, MB = 32; B là không khí, MB = 29

+ Nếu A là hỗn hợp các khí ta thay MA bởi M

* Số mol khí đo ở đktc:

nkhí A =

4 , 22

A V

* Số mol khí đo ở điều kiện khác: (không chuẩn)

nkhí A =

T R

V p

P: áp suất khí ở t°C (atm)

V: Thể tích khí ở t°C (lít)

T: Nhiệt độ tuyệt đối (°K) T = t° + 273

R: Hằng số lý tởng:

R = 22,4/273 = 0,082

2 Dung dịch

* Khối lợng riêng D

D = m/ V (g/ml hoặc kg/lit)

* Nồng độ phần trăm

C% = mct 100%/mdd

mct: Khối lợng chất tan (gam)

mdd: Khối lợng dung dịch; mdd = mct + mdm (g)

* Nồng độ mol/lít:

CM =

V

n

(mol/l)

* Quan hệ giữa số mol (n) với C% (biểu diễn theo dạng số thập phân) và D (g/ml), V (ml):

n =

M C V D M

C m M

%.

.

%

=

=

* Quan hệ giữa CM với C% và D (g/ml):

CM =

V

n

=

M

C

D % 10

* Nồng độ % thể tích (CV%, áp dụng tính độ rợu)

V

V

dd ct

Vct: Thể tích chất tan (ml)

Vdd: Thể tích dung dịch (ml)

* Độ tan T của một chất là số gam chất đó khi tan trong 100g dung môi nớc tạo ra đợc dung dịch bão hoà:

C -100

C

, C là nồng độ C% của dung dịch

0

n n

n: Nồng độ mol chất điện ly bị phân ly hay số phân tử phân ly

n0: Nồng độ mol chất điện ly ban đầu hay tổng số phân tử hoà tan

3 Tốc độ phản ứng và hằng số cân bằng.

a Tốc độ phản ứng (v):

- Xét phản ứng: aA + bB → a’A + b’B

v =

t n

C t n

C t

t a

C C t

t a

C C

=

=

=

' )

( ' ) (

'

1 2

' 1

' 2 1

2

1 2

(mol/l.s)

C1: Nồng độ ban đầu của chất tham gia phản ứng; C1’: Nồng độ ban đầu của sản phẩm

1

Trang 2

C2: Nồng độ của chất phản ứng sau thời gian t (s); C2’: Nồng độ của sản phẩm sau thời gian t (s)

n : Hệ số tổng quát của chất phản ứng ; n’: Hệ số của sản phẩm trong phơng trình phản ứng

- Xét phản ứng: aA + bB → AB

Ta có: v = k.[A]a.[B]b

[A], [B]: Nồng độ các chất A, B (mol/l)

k: Hằng số tốc độ phản ứng (tuỳ thuộc vào mỗi phản ứng khác nhau và phụ thuộc nhiệt độ)

b Hằng số cân bằng:

Xét phản ứng thuận nghịch: aA + bB ⇋ cC + dD

KC = a b

d c

[B]

[A]

[D]

[C]

4 Điện phân.

* Công thức định luật Faraday:

n

A

F . . .

1

m: Khối lợng chất thoát ra ở điện cực (gam)

A: Khối lợng mol của chất đó

n: Số electron trao đổi, (A/n gọi là đơng lợng điện hóa)

t: Thời gian điện phân (giây, s)

l: Cờng độ dòng điện (ampe, A)

F: Số Faraday (F = 96500)

Ví dụ: Cu2+ + 2e = Cu thì n = 2 và A = 64

2OH- - 4e = O2↑ + 4H+ thì n = 4 và A = 32

Chơng 2.Các Phơng Pháp Giải Nhanh Bài Toán Hoá Học

I phơng pháp đờng chéo

Khi trộn lẫn 2 dung dịch có nồng độ khác nhau hay trộn lẫn chất tan vào dung dịch chứa chất tan đó, để tính đợc nồng độ dung dịch tạo thành ta có thể giải bằng nhiều cách khác nhau, nhng nhanh nhất vẫn là phơng pháp đờng chéo

1 Thí dụ tổng quát:

a Trộn lẫn m1 (gam) dung dịch có nồng độ C1% với có khối lợng là và m2, và có nồng độ % lần lợt là C1 và C2 (giả sử C1

< C2) Dung dịch thu đợc phải có khối lợng m = m1 + m2 và có nồng độ C với C1 < C < C2

Theo công thức tính nồng độ %:

C1% = a1.100%/m1 (a1 là khối lợng chất tan trong dung dịch 1)

C2% = a2.100%/m2 (a2 là khối lợng chất tan trong dung dịch 2)

Nồng độ % trong dung dịch tạo thành là:

C% =

2 1

2 1

m m

).100%

a (a

+

+

Thay các giá trị a1 và a2 ta có:

C =

2 1

2 2 1 1 m m

C m C m

+ + → m1C + m2C = m1C1 + m2C2 ⇒ m1(C - C1) = m2(C2 - C)

hay

2

1

m

m

=

1

2 C -C

C -C

Dựa vào tỉ lệ thức trên cho ta lập sơ đồ đờng chéo:

C1 C2 – C

C

C2 C – C1

b Nếu C là nồng độ mol/l, bằng cách thiết lập tơng tự, ta có sơ đồ đờng chéo:

C1 C – C1

C

(V1, V2 là thể tích các dung dịch)

C2 C2 – C

c Nếu biểu diễn theo khối lợng riêng (D) hoặc tỉ khối (d) ta có

D1 D – D1

D (m1, m2 là khối lợng các dung dịch cần trộn)

D2 D2 – D

d Với hỗn hợp các chất khí

M1 M2 – M

M (m1, m2 là khối lợng các dung dịch cần trộn) M2

M – M1

2

1 m

m =

1

2 D -D

D -D

=

2

1 m

m =

2

1 n

n =

2 -M M

Trang 3

Quy tắc đường chộo chỉ được ỏp dụng khi:

- Hoặc trộn lẫn 2 dung dịch chứa cựng một chất tan duy nhất Hai dung dịch cựng loại nồng độ và chỉ khỏc nhau về chỉ

số nồng độ

- Hoặc khi pha loóng dung dịch (giữ nguyờn lượng chất tan, thờm dung mụi) Dung mụi được coi là dung dịch cú nồng

độ bằng 0

- Hoặc thờm chất tan khan, nguyờn chất (xem như nồng độ 100%) vào dung dịch cú sẵn

- Một muối kết tinh được coi như một dung dịch với:

tinh kờt muụi

muụi m

m

muối và mmuối kết tinh làkhối lượng muối khan nguyờn chất và muối kết tinh tương ứng với 1mol muối kết tinh

18 10 106

106

+

=

- Một oxit axit hoặc oxit bazơ tan khi hũa tan trong nước tạo ra axit hoặc bazơ tương ứng cú thể coi đú là dung dịch cú

% 100

.

.

%

oxit

axit

M

M

n

oxit

bazo M

M n

* VD: Tớnh khối lượng P2O5 cần thờm vào 59g dung dịch H3PO4 10% để được dung dịch H3PO4 20%

Giải

Coi P2O5 như dung dịch H3PO4 thỡ 100% 138,03%

142

98 2

C

Áp dụng quy tắc đường chộo:

2 Một số bài tập ỏp dụng

Bài 1: Trộn dung dịch HCl nồng độ 45% với dung dịch HCl khác có nồng độ 15% Cần phải pha chế theo tỉ lệ nào về khối

lợng giữa 2 dung dịch trên để có một dung dịch mới có nồng độ 20%

Bài 2: Hoà tan bao nhiêu gam KOH nguyên chất vào 1200 g dung dịch KOH 12% để có dung dịch KOH 20%.

Bài 3: Tính khối lợng nớc nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch H2SO4 98% để đợc dung dịch có nồng độ 10%

Bài 4: Cần bao nhiêu lít dung dịch H2SO4 có tỉ khối d = 1,84 và bao nhiêu lít nớc cất (d = 1) để pha thành 10 lít dung dịch H2SO4 có d = 1,28

Bài 5: Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để điều chế 280 gam dung dịch CuSO4 16%

Bài 6: Cần hoà tan 200 gam SO3 vào bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 49% để có dung dịch H2SO4 78,4%

Bài 7: Cần lấy bao nhiêu lít H2 và CO để điều chế 26 lít hỗn hợp H2 và CO có tỉ khối hơi đối metan bằng 1,5

II CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN

Về nguyờn tắc, tất cả cỏc bài tập về húa học đều tập trung về cỏc phương phỏp bào toàn, nhưng húa học cú cỏi hay là nú biến húa khụn lường lắm, đụi lỳc cũng bài tập đú nhưng giải rất nhiều cỏch

1 Bảo toàn nguyờn tố

VD1: Cho từ từ một luồng khớ CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe và cỏc oxit của Fe đun núng thu được 64 gam Fe

Khớ đi ra sau phản ứng tạo 40 gam kết tủa với dung dịch Ca(OH)2 dư Tớnh m

Giải:

3

CaCO

n = 40/100 = 0,4 mol =>

2

CO

n = 0,4 mol

Thực tế CO lấy 1 nguyờn tử O để tạo ra CO2, vỡ thế ta cú nO = nCO = nCO2 = 0,4 mol

=>mO = 0,4.16 = 6,4 g ⇒m hh = 64 + 6,4 = 70,4 g

2 Bảo toàn khối lượng :

Định luật bảo toàn khối lợng: Tổng khối lợng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lợng các sản phẩm.

VD2: Hoà tan 10 g hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hoá trị 2 và 3 bằng dung dịch HCl ta thu đợc dung dịch A và 0,672

lít khí bay ra (đó ở đktc) Hỏi cô cạn dung dịch A thì thu đợc bao nhiêu gam muối khan?

Giải

nH2= 0,672/22,4 = 0,03 mol

Kí hiệu chung cho 2 kim loại là M

Gọi n là hóa trị của kim loại

2M + 2nHCl → 2MCln + nH2

Từ ptp: nHCl = 2nH2= 0,06

áp dụng định luật BTKL ta có: mM + mHCl = mmuối + mH2

 10 + 36,5 0,06 = mmuối + 2 0,03

⇒ mmuối = 12,13 (g)

3 Bảo toàn electron

VD3: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B cú húa trị khụng đổi, đều khụng phản ứng với nước và mạnh hơn Cu Cho X tỏc

dụng hoàn toàn với CuSO4 dư, rồi lấy lượng Cu thu được cho phản ứng hoàn toàn với HNO3 dư thấy thoỏt ra 1,12 lit NO ở đktc Vậy nếu cho lượng X trờn phản ứng hoàn toàn với HNO3 loóng thỡ thu được bao nhiờu lit N2 ở đktc

3

C C

C C m

m

5 03

, 118

10 59

1

2 2

Trang 4

* Nhận xột: Vỡ cỏc kim loại trong X cú húa trị khụng đổi nờn số mol e mà kim loại nhường trong 2 trường hợp là bằng

nhau Mặt khỏc, từ Cu2+ (trong CuSO4) tỏc dụng với cỏc kim loại A và B tạo ra Cu rồi lại cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 tạo ra dung dịch Cu2+ và NO thoỏt ra Như vậy trong cả 2 trường hợp trờn, số mol e mà N+5 của HNO3 nhận cũng bằng nhau

Ta cú nNO = 0,05 mol

N+5 + 3e → N+2

0,15 mol < - 0,05 mol

N+5 + 10e → N2

0,15 mol -> 0,015 mol

V N2 = 0,15.22,4 = 0,336 lớt

4 XÁC ĐỊNH MUỐI BẰNG CÁCH ĐỊNH LƯỢNG CÁC GỐC

Phương phỏp: khối lượng muối = khối lượng cation + khối lượng anion

VD4: Hũa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, MgO, ZnO bằng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M (vừa đủ)

Cụ cạn cẩn thận dung dịch thu được sau phản ứng thỡ lượng muối sunfat thu được là:

Giải:

Ta cú nH2SO4= 0,1.0,3 = 0,03 mol ⇒ nSO2 − = 0,03 mol

mà ta thấy gốc SO42- thay thế cho O trong oxit để tạo muối ⇒ nO = nSO2 − =

4

2 SO H

Vậy mO = 0,03.16 = 0,48g ⇒ mKL = 2,81 – 0,48 = 2,33 g

4

2 SO

H

 m muối = mSO2 − + mKL = 2,88 + 2,33 = 5,21g

* Lưu ý: Ta cú thể lập luận và giải nhanh hơn bằng phương phỏp tăng giảm khối lượng:

Khi 1 nguyờn tử O của oxit được thay thế bởi 1 gốc SO42- thỡ khối lượng muối tăng so với oxit là 96 – 16 = 80 g

Mà cú 0,03 mol SO42- thay thế

Vậy khối lượng tăng: 80.0,03 = 2,4 g ⇒ m muối = 2,81 + 2,4 = 5,21 g

Bài tập

Hũa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lớt khớ H2 (đktc) Cụ cạn dung

dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giỏ trị của m là:

III Phơng pháp trung bình

1 Phơng pháp phân tử lợng trung bình M

Cho phép áp dụng giải nhiều bài toán khác nhau, đặc biệt áp dụng chuyển bài toán hỗn hợp thành bài toán một chất rất

đơn giản, cho ta giải rất nhanh chóng

Công thức tính: M =

hh

hh n

m

VD Hũa tan 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A,B kế tiếp nhau trong nhúm II A vào dung dịch HCl dư thu được 1,12 lit CO2 (đktc) Xỏc định A,B

Giải:

Đặt M là nguyờn tử khối trung bỡnh của A, B:

nMCO 3 =

2

CO

MA < M M = 33,6 < MB ⇒ A = 24 (Mg), B = 40 (Ca)

Bài tập

Bài 1: Hoà tan 2,84 g hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dd HCl thấy bay ra 672 cm3 khí CO2 (ở đktc) Tính % khối lợng mỗi muối trong hỗn hợp đầu

Bài 2: Trong thiên nhiên đồng kim loại chứa 2 loại 63 Cu và 65 Cu Nguyên tử lợng (số khối trung bình của hỗn hợp các

đồng vị) của đồng là 64,4 Tính thành phần % số lợng mỗi loại đồng vị

2 Phơng pháp số nguyên tử trung bình n.

áp dụng giải nhiều bài toán khác nhau trong hữu cơ đặc biệt tìm công thức phân tử 2 đồng đẳng kế tiếp hoặc 2 đồng

đẳng bất kỳ, tơng tự phơng pháp M, cho phép chuyển bài toán hỗn hợp thành bài toán một chất

IV Phơng pháp tăng giảm khối lợng.

Dựa vào sự tăng giảm khối lợng khi chuyển từ chất này sang chất khác để định khối lợng một hỗn hợp hay một chất

VD Hũa tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl, NaI vào H2O được dung dịch A Sục Cl2 dư vào A Kết thỳc thớ nghiệm cụ cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan Khối lượng NaCl cú trong X là:

Giải:

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

Khi 1 mol NaI phản ứngtạo ra NaCl thỡ khối lượng muối giảm: 127 – 35,5 = 91,5 gam

Thực tế đó giảm đi: 104,25 – 58,5 = 45,75 gam → nNaI = (45,75.1)/91,5 = 0,5 mol

m NaCl = 104,25 – 0,5.150 = 29,25 gam -> Chọn A

Bài tập

Trang 5

Bài 1: Có 1 lít dung dịch Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M Cho 43 g hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó Sau khi các phản ứng kết thúc thu đợc 39,7 g kết tủa A Tính % khối lợng các chất trong A

Bài 2: Hoà tan 10 g hỗn hợp 2 muối XCO3 và Y2(CO3)3 bằng dung dịch HCl ta thu đợc dung dịch A và 0,672 lít khí bay ra (ở đktc) Hỏi cô cạn dung dịch A thì thu đợc bao nhiêu gam muối khan?

Bài 3: Nhúng một thanh nhôm nặng 50 g vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5 M Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 g Tính khối lợng Cu thoát ra và nồng độ các chất trong dung dịch sau phản ứng, giả sử tất cả Cu thoát ra bám vào thanh nhôm

Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 10 g hỗn hợp 2 kim loại trong dung dịch d, tạo ra 2,24 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu đợc bao nhiêu gam muối khan

V Phơng pháp giải toán lợng chất d trong tơng tác hoá học.

Sự có mặt lợng chất d thờng làm cho bài toán trở nên phức tạp, để phát hiện và giải quyết những bài toán của dạng toán này, cần nắm đợc những nội dung sau:

1 Nguyên nhân có lợng chất d:

a Lợng cho trong bài toán không phù hợp với tỉ lệ phản ứng

b Tơng tác hoá học xảy ra không hoàn toàn (theo hiệu suất < 100%)

2 Vai trò của chất d:

a Tác dụng với chất cho vào sau phản ứng

b Tác dụng với chất tạo thành sau phản ứng

3 Cách phát hiện có lợng chất d và hớng giải quyết.

Chất d trong bài toán hoá học thờng biểu hiện hai mặt: định lợng và định tính (chủ yếu là định lợng)

a Chất d tác dụng lên chất mới cho vào:

Bài 1: Cho 11,2 g bột Fe tác dụng với 1 lít dung dịch HNO3 1,8 M (tạo NO) Sau đó phải dùng 2 lít dung dịch NaOH để phản ứng hoàn toàn với dung dịch sau phản ứng Tính nồng độ CM của dung dịch NaOH đã dùng

Bài 2: Cho 80 g CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 ta thu đợc dung dịch A Nhỏ vào A một lợng dung dịch BaCl2 vừa đủ, lọc kết tủa sấy khô, cân nặng 349,5 g

b Chất d tác dụng với chất tạo thành sau phản ứng.

Bài 1: Đem 0,8 mol AlCl3 trong dung dịch phản ứng với 3 lít dd NaOH 1M Hỏi cuối cùng ta thu đợc gì?

Bài 2: Đốt cháy m g bột Fe trong bình A chứa 3,38 lít khí Clo ở 0°C, 1 atm; chờ cho tất cả phản ứng xảy ra xong, ta cho vào bình một lợng dung dịch NaOH vừa đủ thì thu đợc kết tủa đem sấy khô ngoài không khí thì nhận thấy khối lợng tăng thêm là 1,02 g Tính khối lợng bột Fe đã dùng Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

I Nhận biết các anion vô cơ

Cl

chỉ sử dụng

ph-ơng pháp 1)

dd HCl 2H+ + SO32- → SO2↑ + H2O

SO2 + I2 + 2H2O → 2HI + H2SO4

Bọt khí làm I2 mất màu

chỉ sử dụng

ph-ơng pháp 1)

dd HCl CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2H2O

Bọt khí làm đục nớc vôi trong

dd CuSO4

Cu2+ + S2- → CuS↓

Cu, to 3Cu + 8H+ + 2NO3 - → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O

NO + O2 → NO2↑ Dung dịch có màu xanh, có khí màu nâu đỏ bay ra

(*): kết tủa AgCl không tan trong axit, tan trong dung dịch NH3; bị phân hủy bởi ánh sáng, t0 → chất rắn màu đen (Ag) (**): kết tủa AgBr, AgI không tan trong axit, tan trong dung dịch NH3; bị phân hủy bởi ánh sáng, t0 → chất rắn màu đen

II Nhận biết các Cation vô cơ

trong dung dịch NH3 d)

5

Trang 6

Cr3+ dd NaOH d Cr3+ + 3OH-→ Cr(OH)3↓

đặc, d

4Fe(OH)2 + 2H2O + O2→ 4Fe(OH)3↓ đỏ nâu ↓ trắng → nâu đỏ ngoài không

khí

Dd KMnO4 Fe2+ + MnO4- + H +→ Fe3+ + Mn2+ + H2O Mất màu dung dịch thuốc tím

dd NH3

Ni2+ + 2OH-→ Ni(OH)2↓

Ni(OH)2 + NH3 →[Ni(NH3)4](OH)2

↓ xanh, tan trong NH3

I Toán kim loại

* Nếu có nhiều kim loại trực tiếp tan trong nớc tạo thành dung dịch kiềm, và sau đó lấy dung dịch kiềm trung hoà bằng hỗn hợp axit thì nên tính theo dạng ion cho đơn giản

* Khi hoà tan hoàn toàn kim loại kiềm A và kim loại kiềm B hoá trị n vào nớc thì có hai khả năng:

- B là kim loại tan trực tiếp (nh Cu, Ba) tạo thành kiềm

- B là kim loại có hiđroxit lỡng tính, lúc đó nó sẽ tác dụng với kiềm (do A tạo ra)

VD: Hoà tan Na và Al vào nớc:

Na + H2O = NaOH + 1/2H2↑

Al + H2O + NaOH = NaAlO2 + 3/2H2↑

* Khi kim loại tan trong nớc tác dụng với axit có hai trờng hợp xảy ra:

- Nếu axit d: chỉ có 1 phản ứng giữa axit và kim loại

- Nếu kim loại d: ngoài phản ứng giữa kim loại và axit còn có phản ứng giữa kim loại d tác dụng với nớc

* Khi xét bài toán kim loại tác dụng với hỗn hợp axit thì nên xây dựng phản ứng:

M + nH+ = Mn+ + n/2H2↑

Chuyển bài toán về dạng ion để tính.

* Nếu kim loại thể hiện nhiều hoá trị (nh Fe) khi làm bài toán nên gọi n là hoá trị của -M khi tác dụng với axit này, m là hoá trị của M khi tác dụng với axit kia

* Nhiều kim loại tác dụng với nhiều axit có tính oxi hoá mạnh (H2SO4đ, HNO3) thì lu ý mỗi chất khi thoát ra ứng với một phản ứng

* Nếu một kim loại kém hoạt động (ví dụ Cu) tác dụng một phần với axit có tính oxi hoá mạnh (ví dụ HNO3), sau đó cho tiếp axit HCl vào có khí bay ra, điều này nên giải thích phản ứng ở dạng ion

Trớc hết Cu tan một phần trong HNO3 theo phản ứng:

3Cu + 8H+ + 2NO3- = 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O

Vì ban đầu nH+ = nNO3- = nHNO3, nhng khi phản ứng thì nH+ tham gia gấp 4 lần nNO3-, nên nNO3- còn d

Thêm HCl vào tức thêm H+ vào dd nên Cu d tiếp tục phản ứng với H+ và NO3- cho khí NO bay ra

* Khi nhúng thanh kim loại A vào dd muối của kim loại B (kém hoạt động hơn A) Sau khi lấy thanh kim loại A ra, khối l-ợng thanh kim loại A so với ban đầu sẽ thay đổi do:

- Một lợng A tan vào dd

- Một lợng B từ dd đợc giải phóng bám vào thanh A

Tính khối lợng tăng (hay giảm) của thanh A, phải dựa vào phơng trình phản ứng cụ thể

* Nếu 2 kim loại thuộc cùng một phân nhóm chính và ở 2 chu kì liên tiếp nhau thì đặt khối lợng nguyên tử trung bình (M),

để chuyển bài toán hỗn hợp thành bài toán một chất, giải cho đơn giản

2 Khả năng tan trong nớc của một số loại chất

a Axit: Hầu hết đều tan trừ H2SiO3

b Bazơ: Hầu hết các hidroxit kim loại đều không tan ngoại trừ NaOH, KOH, Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2 (Các kim loại

và oxit tơng ứng cũng tan)

c Muối

- Các muối của kim loại hóa trị 1 hoặc gốc axit hóa trị 1 hầu hết đều tan (trừ 1 số muối của Ag và HgX, PbX2 ít tan hoặc không tan)

- Các muối của kim loại hóa trị 2, 3 và gốc axit hóa trị 2, 3 hầu hết đều khó tan (ngoại trừ hầu hết các muối sunfat và

sunfua của kim loại kiềm thổ tan đợc)

bài tập

Cõu 1: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2 gam dung dịch HCl 15% Tỉ lệ

m1/m2 là?

Cõu 2: Để pha được 500 ml dung dịch nước muối cú nồng độ 0,9% cần lấy V ml dung dịch NaCl 3% Gớa trị của V là?

(coi cỏc dung dịch loóng đều cú D = 1)

Cõu 3: Hũa tan 200 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 49% ta được dung dịch H2SO4 78,4% Gớa trị của m là?

Cõu 4: Nguyờn tử khối trung bỡnh của brom là 79,319 Brom cú 2 đồng vị bền: 79Br

35 và 81Br

nguyờn tử của 81Br

35 là?

Cõu 5: Một hỗn hợp gồm O2 và O3 ở đktc cú tỉ khối đối với H2 là 18 Thành phần % về thể tớch của O3 trong hỗn hợp là

Trang 7

Cõu 6: Hũa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 448 ml khớ CO2 (đktc) Thành phần % số mol của BaCO3 trong hỗn hợp là?

Cõu 7: A là quặng hematit chứa 60% Fe2O3 B là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4 Trộn m1tấn quặng A với m2 tấn quặng B thu được quặng C, mà từ 1 tấn quặng C cú thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon Tỉ lệ m1/m2 là?

Cõu 8: Cần pha bao nhiờu gam dung dịch muối ăn nồng độ 20% vào 400 gam dung dịch muối ăn nồng độ 15% để được

dung dịch muối ăn cú nồng độ 16%

Cõu 9: Cần thờm bao nhiờu nước vào 60 gam dung dịch NaOH 18% đờ được dung dịch NaOH 15%.

Cõu 10: Hỗn hợp A gồm 2 khớ NO và NO2 cú tỉ khối so với hidro bằng 17 Xỏc định tỉ lệ mol giữa 2 khớ

Bài 11 Để điều chế đ ợc hỗn hợp 26 lít H− 2 và CO có tỉ khối hơi đối với metan bằng 1,5 thì thể tích H2 và CO cần lấy là

A 4 lít và 22 lít B 22 lít và 4 lít C 8 lít và 44 lít D 44 lít và 8 lít

Bài 12 Thể tích H2O và dung dịch MgSO4 2M cần để pha đ ợc 100 ml dung dịch − MgSO4 0,4M lần l ợt là −

A 50 ml và 50 ml B 40 ml và 60 ml C 80 ml và 20 ml D 20 ml và 80 ml

Bài 13 Một dung dịch NaOH nồng độ 2M và một dung dịch NaOH khác có nồng độ 0,5M Để có một dung dịch mới có nồng độ 1M thì cần

phải pha chế về thể tích giữa 2 dung dịch theo tỉ lệ là

Bài 14 Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 d thì tạo ra kết tủa có khối l ợng bằng khối − −

l ợng của AgNO− 3 đã tham gia phản ứng Thành phần % theo khối l ợng của NaCl trong hỗn hợp đầu là−

2 phơng pháp bảo toàn khối lợng

Bài 1 Hòa tan hoàn toàn 3 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm (thuộc hai chu kì kế tiếp) trong n ớc thu đ ợc V lít H− − 2 (đktc) và dung dịch D Để trung hoà dung dịch D cần 200 ml dung dịch HCl 1M và thu đ ợc dung dịch D −

a Giá trị của V là:

b Khối l ợng muối khan khi cô cạn dung dịch D là−

c Hai kim loại là

A Li và Na B Na và K C K và Cs D Cs và Rb

Bài 2 Cho tan hết 17,6 gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của kim loạiphân nhóm IIA, trong dung dịch HCl thu đ ợc 4,48 lít khí (đktc)

và dung dịch D

a L ợng muối khan khi cô cạn dung dịch D là:−

b Biết hai kim loại thuộc hai chu kì kế tiếp nhau Hai kim loại đó là:

Bài 3 Để tác dụng hết với 4,64 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, và Fe2O3, cần 160 ml dung dịch HCl 1M, dung dịch sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH lấy d , lọc kết tủa và đem nung ngoài không khí đến khối l ợng không đổi, − − thu đ ợc a gam chất rắn Giá trị của a− là:

Bài 4 Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau phản ứng ta thu đ ợc m gam hỗn hợp chất − rắn Giá trị của m là

Bài 5 Cho 0,52 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, d thấy có 0,336 lít khí thoát ra (đktc).− Khối l ợng hỗn hợp muối − sunfat khan thu đ ợc là −

Bài 6 Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối l ợng hỗn − hợp các muối sunfat khan tạo ra là

Bài 7 Thổi một luồng khí CO d qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, − Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu đ ợc 2,5 gam chất rắn.− Toàn bộ khí thoát ra sục vào n ớc vôi trong d thấy có 15 gam kết tủa trắng Khối l ợng của hỗn hợp oxit − − − kim loại ban đầu là

Bài 8 Chia 1,24 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị không đổi thành hai phần bằng nhau :

- Phần 1: bị oxi hóa hoàn toàn thu đ ợc 0,78 gam hỗn hợp oxit −

- Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu đ ợc V lít H− 2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu đ ợc m gam muối khan −

Bài 9 Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl d thấy có 11,2 lít khí thoát ra (đktc) và dung dịch X Cô− cạn dung dịch X thì khối l ợng muối khan thu đ ợc là− −

Bài 10 Sục hết một l ợng khí clo vào dung dịch hỗn hợp NaBr và NaI, đun nóng − thu đ ợc 2,34 g NaCl Số mol hỗn hợp NaBr và NaI đã phản− ứng là:

Bài 1 Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng một phân nhóm chính Lấy 6,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào

n ớc thu đ ợc 2,24 lít hiđro − − (đktc) A, B là

Bài 2 Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của hai kim loại A và B (cùng thuộc nhóm IIA) vào n ớc đ ợc dung dịch X Để − − làm kết tủa hết ion Cl- trong dung dịch X ng ời ta cho tác dụng với dung dịch AgNO− 3 thu đ ợc 17,22 gam kết − tủa Công thức hóa học của hai muối clorua lần l ợt là−

7

Trang 8

A BeCl2, MgCl2 B MgCl2, CaCl 2 C CaCl2, SrCl2 D SrCl2, BaCl2

Bài 3 Hoà tan hoàn toàn 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu đ ợc − 1,12 lít CO2 (đktc) Kim loại A và B là

Bài 4 X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Để kết tủa hết ion X-, Y- trong dung dịch chứa 4,4 gam muối natri của chúng cần 150 ml dung dịch AgNO3 0,4M X và Y là

Bài 5 Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA Lấy 7,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào n ớc thu đ ợc− − 4,48 lít hiđro (ở đktc) A, B là

Bài 1 Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và N2(CO3)3 bằng dung dịch HCl d , thu đ ợc dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc) − − Cô cạn dung dịch A thì thu đ ợc − m gam muối khan m có giá trị là

Bài 2 Nhúng 1 thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46,38 gam Khối l ợng Cu thoát ra − là :

Bài 3 Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào n ớc đ ợc dung dịch X Để làm kết tủa hết ion− −

Cl- có trong dung dịch X ng ời ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO− 3 thu đ ợc 17,22 gam kết − tủa Lọc bỏ kết tủa, thu đ ợc− dung dịch Y Cô cạn Y đ ợc m gam hỗn hợp muối − khan m có giá trị là:

Bài 4 Một bình cầu dung tích 448 ml đ ợc nạp đầy oxi rồi cân Phóng điện để − ozon hoá, sau đó nạp thêm cho đầy oxi rồi cân Khối l ợng− trong hai tr ờng hợp − chênh lệch nhau 0,03 gam Biết các thể tích nạp đều ở đktc Thành phần % về thể tích của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng là:

Bài 5 Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M'CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí (đktc) Dung dịch thu đ ợc đem − cô cạn thu đ ợc 5,1 gam − muối khan Giá trị của V là:

Bài 6 Cho 1,26 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 3,42 gam muối sunfat Kim loại đó là

Bài 7 Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y bằng dung dịch HCl ta thu đ ợc 12,71gam muối khan Thể tích khí

H2 thu đ ợc (đktc) là −

Bài 8 Cho hoà tan hoàn toàn a gam Fe3O4 trong dung dịch HCl, thu đ ợc dung dịch D, cho D tác dụng với dung dịch NaOH d , lọc kết tủa− −

để ngoài không khí đến khối l ợng không đổi nữa, thấy khối l ợng kết tủa tăng lên 3,4 gam Đem − − nung kết tủa đến khối l ợng− không đổi đ ợc b gam chất rắn Giá trị của a, b lần − l ợt là −

A 46,4 và 48 gam B 48,4 và 46 gam C 64,4 và 76,2 gam D 76,2 và 64,4 gam

Bài 9 Cho 8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng hết với 200 ml dung dịch CuSO4 đến khi phản ứng kết thúc, thu đ ợc 12,4 gam chất− rắn B và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH d , lọc và nung kết tủa ngoài − không khí đến khối l ợng− không đổi thu đ ợc 8 gam hỗn hợp gồm 2 oxit −

a Khối l ợng Mg và Fe trong A lần l ợt là:− −

b Nồng độ mol của dung dịch CuSO 4 là:

c Thể tích NO thoát ra khi hoà tan B trong dung dịch HNO 3 d là− :

Bài 10 Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M thì khối l ợng hỗn hợp các− muối sunfat khan tạo ra là:

A 3,81 gam B 4,81 gam C 5,21 gam D 4,86 gam

Ngày đăng: 05/11/2013, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w